1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.

24 506 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009
Thành phố Đồng Hới
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Xây dựng Quảng Bình với nhiệm vụ cơ bản là sản xuất và cung cấp nước sạch.

Trang 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH

Tên viết tắt: CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNHTên giao dịch tiếng Anh: QUANG BINH WATER SUPPLY

ONE MEMBER LIMITED LIABILITY COMPANY

Trụ sở chính: 81 Lý Thường Kiệt - TP Đồng Hới - Quảng Bình

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp nước Đồng Hới, được thành lập năm 1973, với trạm bơm nhỏ và hơn 2 km đường ống, khai thác nước hồ Bàu Tró không qua xử lý (nước hồ thời kỳ này chưa bị ô nhiễm, chất lượng rất tốt) nhằm cấp nước sinh hoạt cho khoảng 200 hộ gia đình trở lại thị xã sau khi

đế quốc Mĩ ngừng bắn phá miền Bắc và một số ít cơ quan

Sau khi tách tỉnh từ tỉnh Bình Trị Thiên năm 1989, Đồng Hới là đô thị của tỉnh Quảng Bình, được đầu tư xây dựng về mọi mặt, dân số tăng nhanh, một số cơ sở công nghiệp được hình thành Thị xã Đồng Hới được đầu tư xây dựng

hệ thống cấp nước có công suất 4.000 m3/ngày, hoàn thành đưa vào sử dụng

từ năm 1992 Để đảm bảo năng lực quản lý vận hành hệ thống đáp ứng nhu cầu

về nước sinh hoạt và sản xuất, UBND Tỉnh ra Quyết định số: 04/QĐ-UBND ngày 01/10/1992 thành lập Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình Chủ tịch trọng tài kinh tế tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 105379 ngày 28/10/1992

Tốc độ phát triển Kinh tế - Xã hội của thành phố nhanh đòi hỏi phải nâng công suất hệ thống cấp nước Năm 1998 Công ty hoàn thành việc cải tạo

Trang 2

nâng công suất nhà máy nước Bàu Tró lên 9.000 m3/ngày và đưa vào sử dụng Đồng thời chuẩn bị xây dựng nhà máy nước Phú Vinh với công suất 19.000

m3/ngày Bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á, dự án được thực hiện từ năm 1998 đến năm 2005 hoàn thành đưa vào sử dụng, đáp ứng phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho thành phố Đồng Hới đến năm 2015

Từ năm 1995 cùng với sự phát triển cấp nước của thành phố Đồng Hới, Công ty tiến hành nghiên cứu phương án, lập dự án cấp nước cho các thị trấn, huyện lỵ thuộc Tỉnh Lần lượt xây dựng hoàn thành, đưa các nhà máy nước vào vận hành phục vụ cấp nước cho các thị trấn:

- Thị trấn Đồng Lê: Năm 1997 - Công suất 700 m3/ngày

- Thị trấn Quán Hàu: Năm 1998 - Công suất 1000 m3/ngày

- Thị trấn Ba Đồn: Năm 2000 - Công suất 2000 m3/ngày

- Thị trấn Kiến Giang: Năm 2004 - Công suất 1000 m3/ngày

- Thị trấn Quy Đạt: Năm 2005 - Công suất 1000 m3/ngày

- Thị trấn Nông trường Việt Trung: Năm 2008 khởi công xây dựng nhà máy nước công suất 1000 m3/ngày, sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng từ cuối năm 2009

- Đang tìm nguồn vốn xây dựng nhà máy nước thị trấn Hoàn Lão với công suất 1000 m3/ngày

Song song với sự mở rộng về quy mô là quá trình phát triển về tổ chức, xây dựng lực lượng sản xuất kinh doanh qua các giai đoạn

Từ năm 1973 đến 1990 với quy mô hệ thống cấp nước nhỏ số lượng khách hàng sử dụng nước máy còn rất ít, hệ thống tổ chức quản lý giản đơn với mô hình Xí nghiệp quản lý trực tiếp đến các bộ phận nghiệp vụ văn phòng

và các Tổ, Đội trực tiếp sản xuất

Cùng với sự phát triển về đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống cấp nước và tăng trưởng SXKD, từ năm 1991 bộ máy tổ chức được củng cố, nâng cấp các bộ phận quản lý nghiệp vụ thành các phòng: Tổ chức - Hành chính; Kế hoạch - Kỹ thuật;

Trang 3

Tài vụ - Kế toán Bổ nhiệm đủ các chức danh trưởng, phó phòng để nâng cao trách nhiệm cá nhân trong quản lý sản xuất kinh doanh Năm 1998 thành lập phòng Quan hệ khách hàng tạo điều kiện giải quyết tốt các mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty trong việc phát triển hộ sử dụng nước máy cũng như quan hệ mua bán sản phẩm hàng hoá nước máy Năm 2004 thành lập phòng Kiểm định đồng hồ đo nước lạnh Các bộ phận sản xuất trực tiếp vẫn duy trì mô hình Tổ - Đội

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao năng lực hiệu quả trong quản lý SXKD, năm 2006 Công ty hoàn thành việc chuyển đổi từ Công ty Nhà nước sang Công ty TNHH một thành viên căn cứ theo:

- Quyết định số: 3659/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 phê duyệt phương án chuyển Công ty Nhà nước: Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình thành Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình

- Quyết định số: 708/QĐ-UBND ngày 16/3/2006 phê duyệt điều lệ tổ chức

và hoạt động của Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2904000002 ngày 28/3/2006

Để phân cấp quản lý, nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành và tính chủ động của các cấp trong sản xuất kinh doanh, năm 2007 Chủ tịch Công ty ra quyết định số 05/QĐ-CT thành lập Xí nghiệp Cấp nước Ba Đồn, được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép kinh doanh số 2914000173 Tiếp đó, đầu năm 2008 Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hới được thành lập căn cứ theo quyết định số 79/QĐ-CT của Chủ tịch Công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2914000240

Năm 2008 Công ty bắt đầu thực hiện quá trình chuyển đổi từ TNHH một thành viên thành Công ty cổ phần, nhờ đó sẽ có điều kiện hơn trong việc

tự chủ SXKD, đồng thời nâng cao được trách nhiệm cá nhân trong đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý doanh nghiệp

Trang 4

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

Theo quyết định số 708/QĐ-UB ban hành ngày 16/3/2006 của UBND tỉnh Quảng Bình và Điều lệ tổ chức hoạt động, Công ty có chức năng chính là sản xuất nước sạch và xây lắp các công trình cấp thoát nước Để hoàn thành những chức năng đó Công ty thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:

- Lắp đặt và vận hành hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất và cung cấp nước sạch đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ

cả về sản lượng và chất lượng

- Xây dựng hệ thống cấp nước để đảm bảo vệ sinh môi trường trong xã hội

- Kinh doanh các vật liệu, thiết bị chuyên dùng cho ngành nước

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và vận hành hệ thống thoát nước thành phố Đồng Hới Lập kế hoạch xây dựng và duy tu nhằm ổn định vận hành

- Xây dựng thêm một số tuyến mương mới để đảm bảo thoát nước trong mùa mưa lũ

- Quản lý và sử dụng vốn phù hợp với cơ chế thị trường để đạt hiệu quả cao trong SXKD và bảo toàn vốn của Nhà nước

1.2.2 Đặc điểm sản phẩm

Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình hoạt động sản xuất với sản phẩm chủ yếu là nước sạch để phục vụ cho nhân dân và các nhu cầu khác của xã hội Nước là tài nguyên thiên nhiên, Công ty bơm đưa vào xử lý, bán ra thị trường có sự quản lý về giá cả của Sở Tài chính Quảng Bình Vì thế sản phẩm của Công ty có đặc thù riêng, đó là được tiêu thụ ngay không qua khâu nhập kho thành phẩm Sản phẩm mang tính phục vụ, chất lượng sản phẩm được cơ quan chức năng (Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh) kiểm tra và xác nhận đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế Công ty cũng tự kiểm tra theo các chỉ tiêu để chủ động điều hành sản xuất hàng ngày

Nước sạch được sản xuất theo một quy trình công nghệ khép kín, liên tục qua các giai đoạn lắng, lọc, xử lý như mô tả ở sơ đồ 1.1

Từ hồ Bàu Tró nước được bơm vào bể lọc 4 buồng để xử lý nhờ trạm bơm I Sau đó nước đã qua xử lý được đưa vào bể chứa để dẫn đến

Trang 5

trạm bơm II Tại đây nước tiếp tục được khử trùng nhờ hệ thống máy châm hóa chất clo và quay lại bể chứa

Nước sạch được cung cấp đến khách hàng thông qua trạm bơm II hoặc trạm bơm tăng áp và mạng lưới ống dẫn Việc cấp điện cho trạm bơm I và II được thực hiện bằng hai trạm biến áp 250KVA

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình)

Ngoài ra Công ty còn triển khai các công trình xây lắp và kinh doanh các loại vật liệu, thiết bị chuyên dùng, phụ kiện đi kèm của ngành nước Số lượng các mặt hàng cũng khá phong phú, đa dạng (gần 200 loại)

Khử trùng bằng máy châm clo

Trạm bơm tăng áp

Trạm bơm II

Bể chứa

Bể lọc

4 buồng

Khách hàng

Khách hàng

Trạm

bơm I

Hồ

Bàu Tró

Trang 6

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình

XN Cấp nước Đồng Hới

Tổ Điều độ đọc số

Phó Giám đốc

Kỹ thuật

Tổ Thu ngân

Phó Giám đốc Kinh doanh

Phòng Tổ chức Hành chính

Trạm cấp nước Đồng Lê Trạm Cấp nước Quy Đạt Trạm Cấp nước Kiến Giang

Trang 7

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty)

Trang 8

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

- Ban giám đốc công ty

+ Chủ tịch kiêm Giám đốc là người đại diện trước pháp luật, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ đã đề ra

+ Các Phó giám đốc trợ giúp điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty

và các Xí nghiệp trực thuộc

+ Xây dựng kế hoạch tiến độ phát triển hộ dùng nước

+ Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản xuất.+ Thiết lập và theo dõi quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng tiêu thụ nước

+ Xây dựng các định mức về kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với thực tế các đơn vị

+ Nghiên cứu, khảo sát, quy hoạch nguồn nước nhằm đề xuất giải pháp công nghệ

+ Nghiên cứu kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống cấp nước khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư

+ Hướng dẫn quy trình khai thác vận hành và chuyển giao công nghệ sản xuất, xử lý nước

+ Lập dự án đầu tư, thiết kế các công trình cấp nước

+ Lập kế hoạch và giám sát việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cấp nước, máy móc, thiết bị cho các đơn vị

+ Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại các đơn vị

Trang 9

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động, y tế sức khỏe và

vệ sinh môi trường

+ Quản lý văn thư lưu trữ, thực hiện công tác hành chính lễ tân, phục vụ.+ Bảo vệ tài sản, an ninh trật tự cơ quan, đơn vị

+ Kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ tài chính, kế toán các đơn vị trực thuộc Công ty theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê

+ Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty

- Phòng Quan hệ khách hàng

+ Điều tra, nắm bắt ý kiến, nguyện vọng của khách hàng

+ Kiểm tra việc sử dụng nước, thay thế, sửa chữa và bảo dưỡng đồng hồ cho khách hàng

+ Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng cung ứng - tiêu thụ nước máy

+ Tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện quy chế sử dụng nước sạch và bảo vệ hệ thống cấp nước

+ Tổ chức thanh tra định kỳ, đột xuất công tác quản lý khách hàng

- Xí nghiệp cấp nước

+ Quản lý khai thác đảm bảo an toàn cho nguồn cung cấp nước, vệ sinh môi trường thuộc trách nhiệm quản lý

+ Khai thác, cung cấp nước sạch theo tiêu chuẩn quy định

+ Quản lý vận hành và bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị trong dây chuyền công nghệ, đảm bảo an toàn lao động

+ Lập và tổ chức thực hiện các phương án hợp lý hóa sản xuất, tiết kiệm nguyên nhiên liệu

+ Bảo vệ tài sản thuộc phạm vi quản lý

Công ty đang trong thời kỳ chuyển đổi nên cơ cấu tổ chức chưa hoàn toàn ổn định và sẽ còn thay đổi theo hướng hiệu quả hơn trong tương lai

Trang 10

1.3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực

Đến cuối năm 2009 Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 159 người

và có cơ cấu được thể hiện trong bảng tổng kết sau:

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình

giai đoạn 2007 - 2009

Đơn vị tính: người

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08

SL % SL % SL % Tuyệt đối % Tuyệt đối % Toàn công ty

Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hới 58

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Công ty)

Do đặc thù của lĩnh vực kinh doanh là sản xuất nước nên lao động nam chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nhân lực, khoảng 85% và tập trung chủ yếu ở các xí nghiệp, trạm cấp nước, đội xây lắp Lao động nữ của Công ty đa số làm việc ở bộ phận thu ngân, kế toán, tạp vụ Do yếu tố lịch sử đồng thời số lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học thường có xu hướng đảm nhận các

Trang 11

công việc văn phòng, quản lý do vậy tỷ lệ thấp hơn so với lao động trung cấp, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông Tuy nhiên phần lớn đội ngũ lao động đã được tôi luyện trong sản xuất, có nhiều kinh nghiệm và tận tâm với công việc, gắn bó với Công ty.

Cùng với sự gia tăng khách hàng và mở rộng sản xuất, lao động của Công ty trong ba năm 2007, 2008, 2009 cũng có biến động tăng Trong đó tăng mạnh ở

bộ phận sản xuất và số lượng lao động nam, đồng thời có sự điều chuyển công tác giữa các bộ phận Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động nên Công ty

đã thực hiện nhiều biện pháp trong tuyển dụng và đào tạo Tỷ lệ lao động trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học tăng, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông giảm xuống Cơ cấu lao động đang dần được cải thiện về mặt chất lượng

1.3.3 Tổ chức phòng Kế toán Tài vụ

Phòng Kế toán Tài vụ của Công ty hiện có 6 thành viên, gồm kế toán trưởng kiêm trưởng phòng; kế toán tổng hợp kiêm phó phòng; kế toán vật tư, tài sản, thống kê; kế toán thanh toán; kế toán công nợ và thủ quỹ Các thành viên chịu trách nhiệm các lĩnh vực khác nhau, cụ thể là:

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng điều hành công việc chung của cả phòng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán cũng như phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị Tổng hợp kiểm tra các báo cáo tài chính, các khoản phải nộp ngân sách, công nợ phải thu, phải trả Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán nội bộ trong doanh nghiệp, hướng dẫn kịp thời những thay đổi trong chế độ kế toán của Nhà nước Phân tích tình hình hoạt động để đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện và đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế…

- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công, định khoản kế toán, lập các sổ sách, báo cáo tài chính định kỳ theo quy định

- Kế toán vật tư, tài sản, thống kê theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tình hình tăng giảm tài sản hàng kỳ Thu thập thống kê các số liệu như tình hình lao động, bảng chấm công… phục vụ cho công tác của phòng

Trang 12

- Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các khoản thanh toán trong và ngoài Công ty như thanh toán với cán bộ công nhân viên, người bán, ngân hàng…

- Kế toán công nợ theo dõi và quản lý các khoản công nợ phải thu, phải trả hàng tháng căn cứ vào các loại hoá đơn, chứng từ Tổng kết báo cáo công nợ hàng năm của Công ty

- Thủ quỹ thực hiện các hoạt động thu chi tiền mặt hàng ngày trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi Tiến hành các giao dịch với ngân hàng như nhập quỹ hay rút tiền mặt Bảo quản chứng từ để cung cấp cho kế toán thanh toán

Hoạt động của các thành viên phòng Kế toán Tài vụ mặc dù khác nhau nhưng cùng thống nhất, bổ trợ cho nhau để cùng hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng kịp thời công tác quản lý của Công ty

Trang 13

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG BÌNH

và vệ sinh thành phố Đồng Hới, dự án cấp nước thị trấn Quy Đạt, dự án cấp nước thị trấn Ba Đồn, dự án cấp nước thị trấn Kiến Giang, dự án cấp nước thị trấn Đồng Lê, dự án cấp nước thị trấn Quán Hàu Ngày càng mở rộng phạm vi cung cấp nước ra địa bàn toàn tỉnh

Từ năm 2000 đến năm 2006, Công ty đã đạt mức tăng trưởng khá ổn định,

tỷ lệ tăng trưởng từ 10% đến 12% mỗi năm, tạo đà phát triển cho thời gian tới Phạm vi hoạt động được mở rộng trên cả lĩnh vực sản xuất cấp nước và xây lắp,

tư vấn Đời sống cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân của người lao động được nâng cao

Công ty cũng nhận được sự quan tâm chỉ đạo tích cực và kịp thời của các cấp chính quyền Nhờ đó Công ty đã từng bước hoàn thành nhiệm vụ cung cấp nước máy phục vụ sinh hoạt và sản xuất

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch (Trang 5)
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình (Trang 6)
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động Công ty Cấp thoát nước Quảng Bình (Trang 10)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2007 - 2009 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2007 - 2009 (Trang 14)
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2007-2009 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2007-2009 (Trang 16)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 (Trang 17)
Bảng 2.4: Một số tỷ số tài chính - Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Quảng Bình giai đoạn 2007 – 2009.
Bảng 2.4 Một số tỷ số tài chính (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w