Tài liệu tham khảo Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 1Thành sản phẩm là một yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận.Viêc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là một việc rấtcần thiết và giá thành cũng chính là cơ sở để doanh nghiệp xác định chính xác lợinhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Để thực hiện đợc điều đó, doanh nghiệpphải thực hiện tổng hoà các biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình, đặc biệt phải tổ chức tốt việc sản xuất sản phẩm để giảmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xuống dới mức thấp nhất nhằm mục tiêutối đa hoá lợi nhuận.
Một trong những công cụ quan trọng góp công tác quản lý kinh tế mang lạihiệu quả nhất đó là hạch toán kinh tế nói chung và hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm nói riêng Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là khâu trung tâm của hạch toán, nó mở ra hớng đi hết sức đúng đắn chocác doanh nghiệp sản xuất Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sảnxuất Do vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo đầu racủa quá trình sản xuất đợc xã hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm và giá thànhsản phẩm chính là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ chất lợng, toàn bộcác mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xuất phát từ các vấn đề đó nênmức tính giá thành đòi hỏi tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất bỏ ra theo đúng chế
độ pháp luật của Nhà Nớc đã quy định
Đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Kim Huệ, sự giúp đỡ, tạo
điều kiện của các anh chị tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải và sau thời gian họctập tại nhà trờng cùng quá trình thực tập tại doanh nghiệp Em chọn đề tài : " Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sảnxuất" để viết báo cáo chi tiết
Trang 2Nội dung của báo cáo gồm 3 phần sau:
- Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Phần II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Phần III: Nhận xét và kết luận về kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm"
Vì thời gian thực tập, nghiên cứu cũng nh khả năng và kinh nghiệm thực tếcòn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mongnhận đợc sự đóng góp của Thầy cô để bài viết đợc hoàn thiện hơn
Qua đây, Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hớng dẫn Nguyễn Kim Huệ
đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này Em xin chân thành cảm ơnCBNV phòng kế toán toán nói riêng và ban lãnh đạo doanh nghiệp nói chung đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I: Tổng quan về doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp t nhân Thạch Hải 1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải đăng ký kinh doanh số 01000236 do sở kế
hoạch và đầu t cấp ngày 17/11/2000
- Tên công ty: Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
- Tên giao dịch: thach hai private enterprise
- Tên viết tắt: thpte
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng ( ba tỷ đồng chẵn)
- Trụ sở chính: Số 24- Tổ 14- Trung Hoà- Cầu Giấy- Hà Nội
+ Chi nhánh 1: Xởng 197- Miêu Nha- Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội
+ Chi nhánh 2: Thái Khê- Cấn Hữu- Quốc Oai- Hà Nội
và cung cấp dịch vụ 2,889,372,715 5,654,986,061 2,164,296,862
6 Tổng lợi nhuận kế toán
7 Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 42,098,881 30,664,386 42,589,416
Bảng 1: Một số chỉ tiêu về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp
t nhân Thạch Hải năm 2007, 2008, 2009.
Trang 41.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Giai đoạn trớc năm 2000
Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải là hộ kinh doanh cá thể với vốn ban đầu là 50.000.000 đồng
- Giai đoạn sau năm 2000
+Do làm ăn có lãi nên từ hộ kinh doanh cá thể, ông Ngô Huy Thạch( nay
là giám đốc doanh nghiệp) đã quyết định thành lập doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
và thuê nhà xởng tại 197- Miêu Nha- Tây Mỗ- Từ Liêm- Hà Nội với diện tích 1000m2
+ Nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng ngày càng tăng, năm 2003, Doanh nghiệp mở thêm diện tích xởng tại Thái Khê- Cấn Hữu- Quốc Oai- Hà Nội, với diện tích là 800m2
+ Doanh nghiệp đã có một đội ngũ công nhân viên là 70 ngời, trong đó: trình độ đại học là 10%, trình độ cao đẳng 10%, trung cấp nghề là 80% Doanh nghiệp có mô hình tổ chức sản xuất có tính chuyên môn hoá cao giúp sản xuất đạt năng suất cao nhất và tiết kiệm chi phí nhân công, tiết kiệm đợc chi phí đào tạo nghề cho công nhân
+ Hiện nay, doanh nghiệp có hệ thống khách hàng từ Bắc vào Nam, lợng khách hàng ngày càng tăng và gắn bó với doanh nghiệp Chính vì vậy,
doanh nghiệp đã ngày càng khẳng định đợc vị thế của mình trên thị trờng và chiếm lĩnh đợc thị trờng
2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của đơn vị.
- Nắm bắt chung xu thế của thị trờng tiêu dùng trong nớc, ngay từ khi mớithành lập, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã xác định hoạt động chính của doanhnghiệp là gia công các sản phẩm cơ kim khí Đơn vị cũng là đại lý kí gửi, mua bánhàng hoá cho các cửa hàng, đơn vị có nhu cầu về nội thất nh trong nớc
3 Tổ chức hoạt động SXKD của DNTN Thạch Hải.
+Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, kim khí
+Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
+Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Các sản phẩm của doanh nhiệp gồm: bàn ghế phòng ăn, các loại ghếinox và sắt sơn tĩnh điện, ghế th giãn, bàn ghế café bàn ghế học sinh, sinh viên, gi-ờng sắt, ghế phòng chờ, hội trờng và ghế văn phòng
Trang 5
- Quy trình sản xuất
+ Quy trình sản xuất ra một sản phẩm inox
+ Quy trình sản xuất ra một sản phẩm hàng sơn
4 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
- Giám đốc: là ngời đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc pháp luật
về mọi hoạt động, quản lý tài sản, là chủ quản của doanh nghiệp và làm nhiệm vụ
đầy đủ với Nhà Nớc theo pháp luật quy định
Phó giám đốc
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán Giám đốc
Cắt
Điệnhoá
Tán
Sơn
Trang 6- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn đốc các bộphận nhằm đảm bảo quá trình tiêu thụ, bán hàng và sản xuất kinh doanh có hiệuquả, đảm bảo mục tiêu mà doanh nghiệp và giám đốc đề ra.
- Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận tham mu giúp cho giám đốc về tổchức lao động theo quy mô sản xuất Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực,tay nghề giúp cho doanh nghiệp có đợc những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao
động nhiệt tình… Phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt côngtác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phơng tiện giúp Giám đốc thực hiện nhữngcông việc hành chính nh: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…
- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận rất quan trọng của doanh nghiệp bởi
nó tác động trực tiếp đến khối lợng tiêu thụ, khối lợng sản phẩm sản xuất ra đợc
bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắmbắt yêu cầu thị trờng đáp ứng với từng đối tợng, từng địa bàn một cách thuận lợi
và thanh toán tiền hàng theo quyết định của doanh nghiệp
- Phòng kế toán: là một bộ phận quan trọng giúp việc cho giám đốc về quản
lý tài chính ở doanh nghiệp thay mặt Nhà Nớc ở cơ sở để thực hiện các chế độ,chính sách hiện hành Căn cứ vào tình hình sản xuất để lên phơng án cho kế hoạchvật t, nguyên vật liệu, tài chính sản xuất kinh doanh để phù hợp với quy mô sảnxuất của doanh nghiệp
5 Tổ chức công tác kế toán của đơn vị
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Để phản ánh đợc quá trình sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, chính xácthì yêu cầu đặt ra là bộ máy kế toán phải phù hợp với quy mô sản xuất và tìnhhình thực tế của doanh nghiệp, mặt khác lại đảm bảo gọn nhẹ, đạt hiệu quả caonhất Hiện nay bộ máy kế toán tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải đợc tổ chứctheo mô hình tập trung Nghĩa là, doanh nghiệp chỉ mở một bộ sổ kế toán duynhất, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ởmọi phần hành kế toán phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện toàn bộcông tác kế toán từ lập, thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thốngbáo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải.
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền lư
ơng Thủ
quỹ
Trang 7- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tham mu cho tổng giám đốc tổ chức bộ máy
kế toán, phân công trách nhiệm và công việc cho từng kế toán viên, là ngời chịutrách nhiệm hớng dẫn, thực hiện chính sách chế độ tài chính cũng nh việc chịutrách nhiệm các quan hệ tài chính đối với các đơn vị, ngân hàng, viêch thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc và thực hiện công tác tài chính của doanhnghiệp, tổ chức tài chính, lu trữ tài liệu kế toán, chịu trách nhiệm trớc tổng giám
đốc doanh nghiệp và trớc pháp luật
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt hàng ngày Cuối mỗi ngày phải
đối chiếu tình hình thu, chi với kế toán và chịu trách nhiệm về quản lý tiền mặt
- Kế toán vật t: theo dõi, ghi chép và tính toán chính xác các biến độngtăng giảm về NVL, CCDC, và TP nhập xuất tồn, làm cơ sở xác định tình hình ứ
đọng, thiếu của từng loại vật t Đồng thời, kiểm tra tình hình chấp hành các địnhmức tiêu hao NVL, phân bổ giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp CPSX
- Kế toán thanh toán: Thực hiện theo dõi chi tiết về mặt giá trị đối với cáckhoản công nợ phải thu, phải trả với từng đối tợng trong và ngoài đơn vị Kiểm tra,giám sát quá trình thanh toán các khoản phải thu, phải trả Mở sổ theo dõi chi tiếtcông nợ khách hàng, nhà cung cấp hay ngời tạm ứng, đôn đốc khách hàng trả nợ
- Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Cónhiệm vụ theo dõi thờng xuyên các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanhnghiệp, tổng hợp các số liệu kế toán và đa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở sốliệu sổ sách cho các kế toán phần hành khác cung cấp, chịu trách nhiệm trớc kếtoán trởng và các phần việc đợc phân công Cuối tháng kế toán tổng hợp có tráchnhiệm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiền lơng: Căn cứ vào ngày công đã đợc phòng tổ chức- tiền lơngxác nhận để tính lơng, các khoản trích theo lơng và phụ cấp của từng ngời ở bộphận, phòng ban, đối chiếu với tiền lơng ở từng phân xởng, lập bảng tổng hợp tiềnlơng từng phân xởng và toàn công ty, đồng thời phân bổ tiền lơng theo quy định,theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ lơng
5.2 Chế độ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
+ Niên độ kế toán: Từ 1/1- 31/12
+ Chế độ kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày
20/3/2006
+ Đơn vị tiền tệ hạch toán áp dụng: đồng tiền Việt Nam (VNĐ).
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Phơng pháp kê khai hàng tồn kho: "kê khai thờng xuyên".
- Doanh nghiệp ghi nhận hàng nhập kho theo nguyên tắc giá gốc
-Phơng pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho: phơng pháp thực tế đíchdanh
+ Nguyên tắc kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
- Ghi nhận TSCĐ đầu t ban đầu theo nguyên giá
Trang 8- Khấu hao TSCĐ theo phơng pháp: khấu hao đờng thẳng.
- Quản lý TSCĐ theo 3 chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn và GTCL
+ Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+ Công tác lập và nộp các báo cáo kế toán:
- Hàng tháng từ đầu tháng đến ngày 20, kế toán sẽ nộp báo cáo thuế.
- Nộp báo cáo tài chính của năm từ ngày 25/3- 30/3 năm sau Hệ thốngbáo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đốitài khoản, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị: theo Quyết định số 15 ngày20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính
+ Hình thức sổ kế toán
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký sổ cái (Tấtcả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ nhật ký sổ cái, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinhtế(định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên các chứng từ vàbảng tổng hợp để ghi sổ nhật ký sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh) hìnhthức sổ sách này tơng đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và phù hợpvới quy định của nhà nớc, đảm bảo công việc đợc tiến hành thờng xuyên, liên tụchàng ngày
Trang 9Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Chứng từ kế toán
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bản tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 10Phần II: Thực trạng công tác kế toán của doanh
nghiệp t nhân Thạch Hải
A Đặc điểm chung của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
1 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Để có thể tập hợp chi phí sản xuất một cách nhanh chóng, kịp thời vàchính xác cũng nh đáp ứng đợc yêu cầu trong công tác tính giá thành sản phẩm thìvấn đề quan trọng chính là xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợpvới quy trình công nghệ và cách thức sản xuất kinh doanh cũng nh công tác tổchức quản lý tại đơn vị Đối tợng tính giá thành là từng mặt hàng, từng sản phẩmhoàn thành
- Kỳ tính giá thành: Với việc tập hợp chi phí, khi sản phẩm đã hoàn thànhtheo mặt hàng là lúc kết thúc tập hợp chi phí, tức là việc tập hợp chi phí vào mộtthời kỳ nhất định nên việc tính giá thành đợc xác định cũng theo một kỳ nhất định
2 Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí.
- Tại doanh nghiệp, phơng pháp áp dụng tập hợp chi phí sản xuất là phơngpháp trực tiếp Kế toán tập hợp riêng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp cho từng mặt hàng
- Phân bổ chi phí theo phơng pháp gián tiếp: Kế toán tập hợp chi phí lại vàcuối kỳ phân bổ cho các mặt hàng theo chi phí của nhân công trực tiếp
3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp là quy trình
công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, kết quả sản xuất thu đợc nhiều loại sảnphẩm khác nhau, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng phần lớn trong tổng chiphí phát sinh Do vậy công ty chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theochi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác: Chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Do quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, chu kì sản xuất ngắn vàxen kẽ liên tục Vì vậy, hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng tính giá thành theophơng pháp giản đơn
Trang 11B Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất tronggiá thành sản phẩm, do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí này có tầmquan trọng trong việc xác định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảotính chính xác trong giá thành sản phẩm Nguyên vật liệu tham gia trực tiếp sảnxuất sản phẩm ở doanh nghiệp t nhân Thạch Hải gồm một số loại nh sau:
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào
Trang 12Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và hàng hoá tồn kho theo sổsách để viết "Phiếu xuất kho" theo 2 liên : Một liên giao cho thủ kho để làm căn
cứ xuất kho và ghi thẻ kho, một liên để ở phòng kế toán
*) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1) Ngày 01/05/2010: Vật liệu chính sản xuất xích đu inox còn thừa từ tháng trớctrị giá tại phân xởng sản xuất, tháng này tiếp tục đa vào sử dụng
Giá mua không thuế GTGT
của vật liệu mua về sử dụng
ngay cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm.
Vật liệu dùng không hết nhập kho hay chuyển kỳ sau
TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 14Cã TK 1111 50.222.535
Khi xuÊt kho nguyªn vËt liÖu, kÕ to¸n lµm theo quy tr×nh sau:
PhiÕu yªu cÇu xuÊt vËt t
phiÕu yªu cÇu xuÊt vËt t
Ngµy 1 th¸ng 5 n¨m 2010
Tæ: Xëng s¶n xuÊt Sè: 11201
Trang 15đơn vị: DNTN Thạch Hải phiếu xuất kho Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: xởng sản xuất Ngày 2 tháng 5 năm 2010 Theo QĐ số:5/2006/QĐ-BTC
Nợ TK: 621 ngày 20 tháng 3 năm 2006
Có TK: 152 của Bộ trởng BTC
- Họ, tên ngời nhận hàng: Phạm Văn Nho Địa chỉ (bộ phận): xởng sản xuất
- Lý do xuất kho: sản xuất xích đu inox
- Xuất tại kho (ngăn lô)………Địa điểm………
Đơnvịtính
Số lợng Đơn giá Thành tiềnYêu cầuThực
Trị giá vốn thực tế vật t
Số lợng vật t xuất kho
bình quân
Đơn giá bình quân = Trị giá vốn thực tế vật t + Trị giá vốn thực tế vật t nhập tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Số lợng vật t + Số lợng vật t nhập tồn đầu kỳ trong kỳ
Trang 16Mẫu số: 01 GTKT - 3LL Quyển số: C3 Số:86
Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàngNgày 25 tháng 05 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty inox Hoà Bình
Địa chỉ: Hà Nội
Số tài khoản: 12345456789
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua hàng: Phạm Văn Nho
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp t nhân Thạch Hải
Địa chỉ: Hà Nội
Số tài khoản: 96545495849
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mã số:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 17Địa chỉ: Công ty inox Hoà Bình
Lý do chi: Thanh toán tiền mua vật t
Số tiền: 50.222.535 (Viết bằng chữ) Năm mơi triệu hai trăm hai mơi hai nghìn lăm trăm ba lăm đồng chẵn.Kèm theo: Chứng từ gốc:
Ngày 28/05/2010
Thủ trởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trởng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Ngời lập
ThợcCấn Thị Thợc
Ngời nhận(Ký, họ tên)BộTạ Văn Bộ
Thủ quỹ(Ký, họ tên)Oanh
Lê Thị Oanh
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mơi triệu hai trăm hai mơi hai nghìn lăm trăm ba lăm đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý)
+ Số tiền quy đổi
Trang 18
Đơn vị: DNTN Thạch Hải
Địa chỉ: Miêu Nha- Tây Mỗ - Hà Nội
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
- Tài khoản: 621
- Tên sản phẩm: Xích đu inox
ĐVT: đồngNgày
04/05 11202 04/05 Xuất kho nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn 152 4.316.408
22/05 11206 22/05 Xuất kho nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn 152 809.327
25/05 03571 25/05 Mua nút nhựa, đinh tán, dây hàn, khí hàn đa ngay vào sản xuất 1111 1.618.650
Trang 19vô
Th¸ng
ghisæ
3 T5/2010 11202 04/05 XuÊt kho nót nhùa, ®inh t¸n, d©y hµn, khÝ
hµn
4.316.408 6212 152
5 T5/2010 11206 22/05 XuÊt kho nót nhùa, ®inh t¸n, d©y hµn, khÝ
6 T5/2010 03571 25/05 Mua nót nhùa, ®inh t¸n, d©y hµn, khÝ hµn 1.618.650 6212 1111
7 T5/2010 03571 25/05 ThuÕ GTGT hµng ho¸, dÞch vô mua vµo 161.865 1331 1111
9 T5/2010 03572 28/05 ThuÕ GTGT hµng ho¸, dÞch vô mua vµo 4.565.685 1331 1111
Céng sè ph¸t sinh trong th¸ng 201.708.810
Sè d cuèi th¸ng Ngêi ghi sæ Ngµy….th¸ng… n¨m 2010 ( Ký, hä tªn ) KÕ to¸n trëng
Trang 20( Ký, hä tªn )
Trang 212 Chi phí nhân công trực tiếp.
Theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động, theo dõi các khoản phải thanhtoán cho ngời lao động trong đơn vị nh: tiền lơng, tiền làm thêm ngoài giờ, tiềncông tác phí, theo dõi các khoản thanh toán cho các tổ chức khác nh: thanh toáncác khoản phải trích nộp theo lơng… và một số nội dung khác có liên quan đến lao
động, tiền lơng
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉviệc, nghỉ hởng BHXH… để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từngngời và quản lý lao động trong đơn vị
+ Bảng chấm công làm thêm giờ: theo dõi ngày công thực tế làm thêmngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho ngời lao độngtrong đơn vị
+ Bảng thanh toán tiền lơng: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền
l-ơng, phí cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lơng cho ngời lao động,kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong doanh nghiệp,
đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng
+ Bảng thanh toán tiền thởng: là chứng từ xác nhận số tiền thởng cho từngngời lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi ngời lao động và ghi sổ kế toán + Giấy đi đờng: là căn cứ để cán bộ và ngời lao động làm thủ tục cần thiếtkhi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về doanh nghiệp + Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Xác định khoản tiền lơng, tiền cônglàm thêm giờ mà ngời lao động đợc hởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầucông việc
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng: Để xác định số tiền BHXH,BHYT,BHTN, KPCĐ mà đơn vị và ngời lao động phải nộp trong tháng cho cơquan BHXH và công đoàn
+ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH: dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng,tiền công thực tế phải trả, BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ phải trích nộp trongtháng cho các đối tợng sử dụng lao động
- Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
Nợ TK 622 Có
- Chi phí nhân công trực tiếp tham - Kết chuyển chi phí nhân công trựcgia quá trình sản xuất sản phẩm bao tiếp vào bên Nợ TK 154 "Chi phí sản gồm: Tiền lơng, tiền công lao động và xuất kinh doanh dở dang" hoặc vào bêncác khoản trích trên tiền lơng, tiền Nợ TK 631 " Giá thành sản xuất"
công theo quy định phát sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào
TK 632
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
- Sơ đồ kế toán
Trang 22Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng Phân bổ và kết chuyển
phải trả cho công nhân trực tiếp SX chi phí nhân công trực
tiếp cho các đối tợng
đến độ chính xác của giá thành sản phẩm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việcthanh toán tiền lơng thoả đáng, kịp thời cho công nhân
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp gồm toàn bộ chi phí về tiền
l-ơng, các khoản có tính chất ll-ơng, các khoản trích theo lơng của công nhân sảnxuất
Ngoài ra, theo chế độ tài chính hiện hành, công ty phải tính vào chi phínhân công trực tiếp một bộ phận chi phí gồm BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theomột tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất Các khoản trích này bao gồm:
Trang 23- C¸c nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh:
1 Ngµy 31/05/2010: C¨n cø vµo b¶ng tæng hîp thanh to¸n l¬ng th¸ng 5: + L¬ng th¸ng: 12.200.000
Trang 24Thành tiền(đồng) Phụ cấpTheo lơng Tổng cộng Còn lại