Ngày nay nền kinh tế nói chung và ngành thương mại Việt Nam nói riêng đang đứng trước nhiều cơ héi và thách thức mới. Trước mắt là một thế giới phát triển toàn diện về kinh tế, khoa học kỹ thuật và cả trình độ văn hóa .
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Nguyễn Thị Nguyệt Ánh
Sinh viên lớp: Kinh tế và quản lý công 48
MSSV: CQ483474
Tên chuyên đề: Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến súc sản Nghệ An
Em xin cam đoan rằng : Chuyên đề thực tập cuối khóa này là hoàn toàn do
em tự nghiên cứu để hoàn thành , không sao chép Cac số liệu sử dụng trong bài là tài liệu em thu thập được hoàn toàn có nguồn gốc rõ ràng bám sát với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ an.
Hà Nội , ngày 10 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nguyệt Ánh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3
1.1 Khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 3
1.1.2 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm 3
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 5
1.1.3.1 Khối lượng và doanh mục sản phẩm 5
1.1.3.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.3.3 Chi phí tiêu thụ sản phẩm 5
1.1.3.4 Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm 6
1.1.3.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 6
1.1.3.6 Khách hàng tiêu thụ chủ yếu 6
1.2 Nội dung quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm 6
1.2.1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường 6
1.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 8
1.2.3 Xây dựng các kênh phân phối 8
1.2.4 Tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng 11
1.2.5 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 13
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bên ngoài doanh nghiệp 13
1.3.1.1 Các chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nước 13
1.3.1.2 Môi trường công nghệ 13
1.3.1.3 Môi trường cạnh tranh 13
1.3.1.4 Nhu cầu thị trường 14
1.3.1.5 Các điều kiện tự nhiên 14
1.3.2 Các nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp 14
1.3.2.1 Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3.2.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 15
1.3.2.3 Một số nhân tố khác 15
Trang 3CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU
SÚC SẢN NGHỆ AN 17
2.1 Khái quát về Công ty chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An 17
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần chế biến và xuấ khẩu súc sản Nghệ An 17
2.1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển 17
2.1.1.2 Tên công ty 17
2.1.1.3 Trụ sở công ty 17
2.1.1.4 Lao động 17
2.1.1.5 Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân 18
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 18
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động 18
2.1.2.2 Năng lực sản xuất: 19
2.1.2.3 Phương châm và phương thức kinh doanh 19
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty 19
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20
2.1.5 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty 20
2.1.6 Tình hình công tác kế toán 22
2.2 Thực trạng quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An 24
2.2.1 Thực trạng quản lý tiêu thụ sản phẩm tại công ty 24
2.2.1.1 Nhu cầu thị trường 27
2.2.1.2 Lập kế hoạch tiêu thụ: 28
2.2.1.3 Xây dựng các kênh phân phối: 29
2.2.2 Những thành tựu đạt được 29
2.2.2.1 Khối lượng và doanh mục sản phẩm 30
2.2.2.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm 30
2.2.2.3 Chi phí tiêu thụ sản phẩm 31
2.1.1.1 Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm 32
2.1.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 33
2.2.3 Hạn chế 33
Trang 4CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN
NGHỆ AN 35
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty 35
3.1.1 Định hướng chung của công ty 35
Định hướng phát triển các ngành hàng của công ty nhiệm kỳ 2009 - 2011: .35
3.1.2 Định hướng cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm 36
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An 37
3.2.1 Giải pháp nghiên cứu thị trường 37
3.2.2 Giải pháp công tác lập kế hoạch 38
3.2.3 Xây dựng kế hoạch 40
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 40
3.3.1 Về phía công ty 40
3.3.1.1 Hoạt động Marketing 40
3.3.1.2 Công nhân 44
3.3.1.3 Tài chính 45
3.4 Về phía nhà nước 46
3.4.1 Kinh tế 46
3.4.2 Chính trị 46
3.4.3 Văn hoá 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN 48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 các kênh tiêu thụ sản phẩm 9
Sơ đồ 2 kênh tiêu thụ trực tiếp 10
Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ gián tiếp 10
Sơ đồ 4 Kênh hỗn hợp 11
Sơ đồ 5 sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 20
Sơ đồ 6: Tổ chức Bộ máy kế toán tại Công ty: 23
Bảng 1: Kết quả SXKD từ năm 2006 đến hết năm 2009 25
Bảng 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước năm 2009 27
Bảng 3: Giá thịt tươi sống của công ty VISSAN 28
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng 30
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của công ty (2007-2009) 30
Bảng 6: Chi phí tiêu thụ 31
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nền kinh tế nói chung và ngành thương mại Việt Nam nói riêng đangđứng trước nhiều cơ héi và thách thức mới Trước mắt là một thế giới phát triểntoàn diện về kinh tế, khoa học kỹ thuật và cả trình độ văn hóa
Là thành viên của tổ chức thương mại thế giới hiện nay việt nam đã đặt quan hệvới hơn 70 quốc gia trên cơ sở các hiệp định thương mại, tiến tới là việc gia nhậpAFTA sẽ giúp cho Việt Nam có cơ hội để lớn mạnh hơn Khối hàng hóa trong nướctăng lên và lượng hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài tràn vào với một khối lượnglớn và phong phú, hoạt động thương mại trên thị trường ngày càng trở nên sôi độngsôi làm cho vấn đề tiêu thụ hàng hóa trở thành vấn đề sống còn và là mối quan tâmhàng đầu với các doanh nghiệp Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển doanh nghiệpthương mại cần phải đạt được ba mục tiêu cơ bản: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu vịthế và mục tiêu an toàn
Để đạt được mục tiêu đã định trong chương trình hoạt động của người sản xuất,tiêu thụ là một khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội Thông qua tiêu thụ
mà người ta có thể đánh giá được hiệu quả của các quá trình trước đó Vậy một vấn
đề đặt ra: làm thế nào để tăng cường hoạt động tiêu thụ? muốn vậy hoạt động hỗ trợbán hàng hay xúc tiến bán hàng là một khâu không thể thiếu trong sản xuấn kinhdoanh Bởi nó là nhân tố quan trọng nhằm kích thích tiêu thụ sản phẩm của mỗidoanh nghiệp
Như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty CP Chế biến và Xuất khẩu Súc sảnNghệ An cũng đang nằm trong xu thế chung của thị trường sôi động và chịu sự tácđộng theo quy luật vốn có của nó Xu thế toàn cầu hóa khiến doanh nghiệp có nhiều
cơ hội phát triển không những ở thị trường trong nước mà còn ở thị trương nướcngoài Tuy nhiên, doanh nghiệp không tránh khỏi những ảnh hưởng xấu từ nềnkinh tế thế giới nhất là từ các nước phát triển Chẳng hạn như Cuộc khủng hoảng tàichính tại Mỹ đã ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế các nước, gây ra suy thoái kinh
tế ở nhiều nơi và tăng trưởng kinh tế chậm lại ở hầu hết các nước khác Trước tìnhhình đó vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm và hoạt động hỗ trợ bán hàng trong doanhnghiệp càng được khẳng định nhiều hơn
Từ nhận thức về tình hình kinh tế của công ty trong thời gian thực tập.em đã
mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần
chế biến súc sản Nghệ An” làm chuyên đề thực tập của mình.
Trang 7Chuyên đề được chia làm các phần như sau :
Phần I : Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Phần II : Phân tích thực trạng quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An.
Phần III : Giải pháp hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ
phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An.
Do trình độ còn hạn chế nên chuyên đề của tôi không tránh khỏi những thiếusót, tôi rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn
Trong quá trình làm đề tài em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của
TS Nguyễn Thị Lệ Thúy và sự giúp đỡ của các anh chị ,cô chú trong công ty
Trang 8CHƯƠNG I: TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1 Khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Đặc trưng sản xuất hàng hóa là sản xuất ra những vật phẩm, những dịch vụkhông phải để cho người sản xuất trực tiếp tiêu dùng mà để trao đổi, để bán nhằmthực hiện mục tiêu đã định của doanh nghiệp Do đó tiêu thụ sản phẩm là một khâuquan trọng của quá trình tái sản xuất xã hội, là khâu lưu thông hàng hóa, đóng vaitrò là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.Hiện nay có nhiều khái niệm
về tiêu thụ sản phẩm cùng tồn tại nhưng đều tập trung nhấn mạnh vai trò của tiêuthụ, coi tiêu thụ sản phẩm là một nội dung quan trọng trong tổ chức hoạt độngthương mại doanh nghiệp, đồng thời là khâu then chốt trong hoạt động kinh doanh
Theo quan điểm của nghĩa hẹp, quá trình tiêu thụ bắt đầu từ khi đưa sảnphẩm vào lưu thông và kết thúc khi đã bán xong sản phẩm Còn theo nghĩa rộng thìquá trình tiêu thụ bắt đầu từ khi có ý tưởng kinh doanh đến khi bán được sản phẩm.Như vậy, khái niệm tiêu thụ theo nghĩa rộng là đầy đủ nhất bởi nó đã cung cấp tất
cả các yếu tố cần thiết cho tiêu thụ sản phẩm và những nghiệp vụ cụ thể của tiêu thụsản phẩm
Trang 9Tiêu thụ sản phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng cho Doanh nghiệpcũng như toàn xã hội
Đối với Doanh nghiệp: Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng,
nó có vai trò quyết định sự tồn tại của Doanh nghiệp Quá trình sản xuất được diễn
ra qua các giai đoạn: T-H- H’-T’ Xét trên toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh thìtiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quan trọng nhất để thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp Chỉ khi tiêu thụ sản phẩm thì Doanh nghiệp mới thu hồi được vốn thực hiệnquá trình tái sản xuất mở rộng Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất ảnhhưởng đến vòng quay vốn Nếu tiêu thụ sản phẩm nhanh thì vòng quay vốn ngăn lại
vì thế doanh nghiệp có thể tái sản xuất nhanh chóng Trong hoạt động kinh doanh
nó là thước đo phản ánh quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm
là nghiệp vụ cơ bản của hoạt động kinh doanh và có ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác như: nghiên cứu thị trường, dịch vụ
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp được thực hiện theo chiếnlược và kế hoạch đã được vạch rõ Khối lượng sản phẩm được tiêu thụ thể hiện sự
uy tín của Doanh nghiệp với khách hàng, chất lượng của sản phẩm sự thích ứng vớinhu cầu của người tiêu dung và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Tiêu thụsản phẩm giúp họ hiểu thêm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, nắm bắtđược nhu cầu thị trường am hiểu hơn về thị hiếu của thị trường Thị trường luônbiến đổi không ngừng vì thế tiêu thụ sản phẩm không còn là một vấn đề mới mẻ củaDoanh nghiệp nhưng nó luôn mang tính thời sự cấp bách vì thế nó là mối quan tâmhàng đầu của Doanh nghiệp
Đối với toàn xã hội: Đối với nên kinh tế quốc dân là cầu nối giữa Doanhnghiệp và người tiêu dùng Là nơi gặp nhau giữa cung và cầu nó giúp cân đối bình
ổn về giá cả Đối với cơ quan nhà nước thì nó giúp cơ quan nhà nước có chính sachhợp lý thông qua nhịp điệu mua bán trên thị trường thông qua hoạt động mua bán từ
đó điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh Tạo thêm công ăn việc làm cho côngnhân tránh được các tệ nạn xã hội
Sản phẩm được tiêu thụ có nghĩa là Doanh nghiệp được xã hội thừa nhận kếtquả lao động của Doanh nghiệp Sự tồn tại của Doanh nghiệp giúp xã hội ngày cànggiàu mạnh hơn nữa tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng,nếu thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp và là
Trang 10tiền đề để củng cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong và ngoài nước Nó tạo
sự cân đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn chế hàng nhập khẩu,nâng cao uy tín hàng nội địa
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp 1.1.3.1 Khối lượng và doanh mục sản phẩm.
Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp và quan trọng nhất đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của Doanh nghiệp cũng như xu hướng phát triển của hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của Doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh nhu cầu thị trường đang hướng vàoDoanh nghiệp
1.1.3.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt ddooongj khác của doanhnghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân vớikhối lượng sản phẩm tiêu thụ [2]
DT = ∑Qi*Pi
Trong đó: DT: Doanh thu tiêu thụ
Qi: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Pi: Giá bán đơn vị sản phẩm
Khi tiêu thụ hàng hóa Doanh nghiệp sẽ có một khoản thu nhập bán hàng saukhi trừ đi các khoản: giảm giá hàng bán, thuế gián thu gọi là doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Doanh thu tiêu thụ của Doanh nghiệp còn được tính bao gồm cả các khoảntrợ giá, phụ giá… được hưởng theo pháp luật
1.1.3.3 Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Còn được gọi là chi phí lưu thông hay chi phí bán hàng, là biểu hiện bằngtiền của lượng lao động tiêu hao trong quá trình luân chuyển hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nới tiêu dùng Bao gồm:
- Chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm : giá trị bao bì, đóng gói sản phẩm, chiphí chuyên chở, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm, tiền thuê kho (chi phí này có thể do
DN chịu hoặc có thể không, tùy theo hợp đồng tiêu thụ)
- Chi phí tiếp thị : chi phí nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu vàbảo hành sản phẩm
Với tình hình không biến động thì việc cắt giảm được chi phí sẽ giúp cho lợinhuận của doanh nghiệp tăng Tuy nhiên với tình hình đầy biến động hoặc doanhnghiệp phụ thuộc vào mùa vụ thì việc cắt giảm chi phí chưa hẳn là hiệu quả Mà lúc
Trang 11này,việc cắt giảm hay tăng chi phí phần lớn phải xét sự tương quan giữa việc tăngchi phí và lượng sản phẩm bán ra.
1.1.3.4 Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
LN = DT - CP[3]
Trong đó: LN : lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩmCP: Chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Lợi nhuận luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu mà mọi doanh nghiệp
đề ra Với một doanh nghiệp sản xuất, lợi nhuân từ hoạt động động tiêu thụ sảnphẩm là chủ yếu Vì vậy, việc đưa ra chỉ tiêu này là cần thiết
1.1.3.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Có thể hiểu, thị trường tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp là toàn bộkhách hàng có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp đó Vì vậy, thị trườngtiêu thụ sản phẩm có thể được mở rộng hoặc thu hẹp Thông qua chỉ tiêu này có thểđánh giá được những tác động tốt hay không tốt đối với một doanh nghiệp
1.1.3.6 Khách hàng tiêu thụ chủ yếu
Đây là những khách hàng lớn, ổn định Chiếm khoảng 20% trong tổng sốkhách hàng nhưng chiếm tới 80% trong việc tiêu thụ sản phẩm Việc tìm kiếm vàgiữ chân những khách hàng trên cần được chú ý và thực hiện thường xuyên vì nóảnh hưởng lớn tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2 Nội dung quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường.
Việc làm tốt công tác nghiên cứu thị trường sẽ giúp doanh nghiệp có nhữngthông tin đầy đủ và chính xác Từ đây đưa ra được các chiến lược phù hợp và cóhiệu quả Ngược lại, thông tin không đáng tin cậy và thiếu thực tế dẫn đến hiệu quảcủa tiêu thụ sản phẩm thấp, nguồn nhân lực và vật lực sẽ bị lãng phí
Đối với các Doanh nghiệp trước khi quyết định thâm nhập một thị trường,tung ra một sản phẩm mới, hoặc thực hiện một chiến dịch quảng bá truyền thông,hay quyết định điều chỉnh một trong các yếu tố chiêu thị như tăng giảm giá, thayđổi bao bì sản phẩm, tái định vị v.v họ đều thực hiện nghiên cứu thị trường trướckhi xây dựng kế hoạch chi tiết
Nhiều doanh nghiệp do đánh giá không đúng tầm mức quan trọng của nghiêncứu thị trường, hoặc cũng có thể có nhận thức nhưng do hạn chế về ngân sách, đãkhông chú tâm đúng mực đến công tác nghiên cứu thị trường trước khi tung một sản
Trang 12phẩm mới, kết quả là họ đã phải trả giá đắt khi vấp phải những trở ngại khó có thểvượt qua trong quá trình triển khai thâm nhập thị trường.
Điều cơ bản nhất quyết định sự thành công của một sản phẩm là sự chấpnhận của người mua sản phẩm hoặc sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ Làm thếnào biết được khách hàng có thích hay không thích, chấp nhận hay không chấpnhận? Chỉ có cách duy nhất, chính xác nhất và cũng là một kỹ thuật xưa như trái đất
là hỏi chính khách hàng người được cho là sẽ mua sản phẩm, hoặc/và người dùkhông trực tiếp mua nhưng có ảnh hưởng tác động đến quyết định mua sản phẩm.Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, kỹ thuật nghiên cứu thị trường ngàycàng được phát triển tinh vi hơn, người ta tranh thủ mọi cơ hội để thu thập thông tinkhách hàng, thị trường
Nội dung chủ yếu của việc nghiên cứu thị trường là nghiên cứu khả năng thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường gồm 3 bước:
Bước1: Thu thập thông tin về thị trường
Doanh nghiệp cần thu thập thông tin về cả 4 vấn đề cơ bản của thị trường làcung, cầu, giá cả và tình hình cạnh tranh trên thị trường
Nghiên cứu về cung hàng hóa là xác định khả năng cung cấp cho thị trường Nghiên cứu về cầu hàng hóa: xác định nhu cầu thực sự của thị trường vềhàng hóa, xu hướng biến động trong từng giai đoạn, từng khu vực thị trường từ đó
có thể thấy được đâu là thị trường trọng điểm của doanh nghiệp và đặc điểm củanhu cầu ở từng khu vực thị trường đó là bao nhiêu
Nghiên cứu về tình hình giá cả trên thị trường: sự hình thành giá, nhân tố tácđộng và những biến động của giá thị trường, giá của đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu về tình hình cạnh tranh trên thị trường: nhằm tìm hiểu rõ về cácđối thủ cạnh tranh của mình ở hiện tại và tương lai
Kết quả của quá trình thu thập thông tin là những thông tin thu thập đượcđảm bảo về số lượng, chất lượng, nội dung.,…
Bước 2: Xử lý thông tin
Sau khi đã thu thập các thông tin, doanh nghiệp có thể tiến hành sử lý thôngtin để loại bỏ những thông tin không quan trọng, chưa chính xác trên cơ sở đó xâydựng các phương án kinh doanh có tính khả thi cao Việc xử lý thông tin tức là chọn
ra những thông tin có giá trị, có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp,từ đó xác định cho mình thị trường mục tiêu, xây dựng, thiết lập các
Trang 13chính sách tiêu thụ sản phẩm thích ứng với thị trường
Bước3: Xây dựng các phương án và lựa chọn ra quyết định.
Trên cơ sở các thông tin thu thập được, đồng thời đánh giá khả năng và tiềmnăng của bản thân, doanh nghiệp đưa ra các phương án và tiến hành đánh giá lựachọn để đưa ra phương án có hiệu quả nhất Phương án hiệu quả nhất chính làphương án phù hợp nhất với điều kiện thực tế của doanh nghiệp
1.2.2 Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp xác định được thịtrường tiêu thụ khối lượng sản phẩm, qui cách mẫu mã chủng loại để từ đó có kếhoạch sản xuất kinh doanh phù hợp Đồng thời giúp doanh nghiệp huy động và sửdụng hiệu quả các nguồn lực chủ động ứng phó với những thay đổi trên thị trường.Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ở đây chủ yếu là xây dựng các chính sách vềgiá và về sản phẩm
a Chính sách về giá:
Đối với sản phẩm sản xuất, doanh nghiệp phải quy định mức giá để tiêu thụsản phẩm, nó có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp Vìvậy, chính sách giá phải mềm dẻo, linh hoạt để đóng góp cho sự thành công củadoanh nghiệp Mục tiêu giá phải bắt nguồn từ mục tiêu chung của công ty cũng như
vị trí của Doanh nghiệp trên thị trường Mục tiêu định giá cơ bản là:
+ Định giá nhằm đảm bảo doanh thu định trước của Doanh nghiệp
+ Định giá nhằm mục tiêu doanh số bán hàng
+ Định giá nhằm mục tiêu cạnh tranh
+ Định giá nhằm đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận
b.Chính sách về sản phẩm:
Trong cơ chế thị trường, các Doanh nghiệp thường có các chiến lược kinhdoanh kết hợp đa dạng hóa Do đó việc lựa chọn chính sách về sản phẩm là hết sứcquan trọng Doanh nghiệp cần xác định cho mình một chính sách về sản phẩm hợp
lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.Muốn có chính sách sản phẩm đúng đắn thì Doanh nghiệp phải nghiên cứu chu kỳsống của sản phẩm hạn chế rủi ro trong kinh doanh và có chính sách phù hợp chosản phẩm trên mỗi thị trường Doanh nghiệp phải nghiên cứu sản phẩm mới để choquá trình kinh doanh được diễn ra một cách liên tục và không bị gián đoạn
1.2.3 Xây dựng các kênh phân phối
Kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng, nó làm nhiệm vụ đưa sản phẩm
Trang 14từ nơi sản xuất tới tay người tiêu dùng sao cho thõa mãn được nhu cầu và mongmuốn của khách hàng về số lượng và chủng loại sản phẩm, thời gian và nơi chốnđược cung cấp chất lượng của sản phẩm và mức giá mà khách hàng có thể chấpnhận được
Kênh phân phối đã trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng trong dài hạn khi
nó trở thành một phần tài sản của công ty Nó giúp giảm bớt những khó khăn khiđưa sản phẩm vào thị trường nâng cao uy tín và vị thế của Doanh nghiệp và gópphần nâng cao giá trị của Doanh nghiệp Kênh phân phối tăng cường khả năng liênkết và sự hợp tác giữa các lĩnh vực sản xuất, phân phối tiêu thụ trong một mục đíchchung, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng đồng thờicũng tạo ra sự thỏa mãn những mục tiêu riêng của mỗi bên
Một kênh phân phối có thể hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử thamgia vào quá trình chuyển đưa hàng hóa từ các nhà sản xuất hoặc tổ chức đầu nguồnđến người tiêu dùng
Sơ đồ 1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm [4]
-Kênh trực tiếp: Đây là loại kênh phân phối mà qua đó người sản xuất bán
hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không thông qua bất kỳ một trung gian nào Khi
sử dụng loại kênh này lợi nhuận của doanh nghiệp không bị chia sẻ cho các trunggian khác, mặt khác doanh nghiệp có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với khách hàng dovậy có thể nắm bắt chính xác nhu cầu của người tiêu dùng cũng như sự thay đổi nhucầu Tuy nhiên loại kênh này chỉ thích hợp với những đoạn thị trường nhỏ kháchhàng tập trung về mặt địa lý Còn khi thị trường của doanh nghiệp trải dài trên mộtđịa bàn rộng lớn thì việc sử dụng loại kênh này gặp nhiều khó khăn do công ty phảiduy trì một lượng lớn nhân viên bán hàng
Người
Sản
Xuất
Người Tiêu Dùng Cuối cùng
Người Bán lẻ
Người Bán buôn Bán lẻNgười
Người Bán lẻ
Môi Giới Người Bán buôn
Trang 15Sơ đồ 2 Kênh tiêu thụ trực tiếp [4]
-Kênh gián tiếp: Đây là loại kênh mà giữa người sản xuất và người tiêu dùng
xuất hiện nhiều trung gian khác nhau làm nhiệm vụ đưa hàng hoá từ người sản xuấtđến tay người tiêu dùng Trong loại kênh này hàng hoá của doanh nghiệp có thểđược tiêu thụ với tốc độ nhanh hơn, khối lượng lớn hơn, và sản phẩm được tiêu thụtrên một địa bàn rộng lớn hơn Sử dụng loại kênh này có thể làm giảm một phần lợinhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ với các trung gian khác Đối với các trunggian doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát hành vi của họ trongviệc tiêu thụ sản phẩm do họ là những tổ chức độc lập với doanh nghiệp Hoạt độngcủa doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng nếu giữa người tiêu dùng và các trung gianhoặc giữa trung gian và người sản xuất sảy ra trục trặc Khi sử dụng các trung giantrong kênh phân phối, doanh nghiệp có thể giảm mức độ mạo hiểm khi thâm nhậpmột thị trường mới do các trung gian là những người am hiểu về khu vực thị trường
mà họ phụ trách và họ đã xây dựng được một mạng lưới phân phối
Sơ đồ 3 Kênh tiêu thụ gián tiếp [4]
Trong kênh gián tiếp người ta có thể chia ra làm các loại kênh có mức độ dàingắn khác nhau dựa vào số lượng các trung gian có trong kênh:
+Kênh một cấp: Đây là loại kênh ngắn nhất trong các kênh gián tiếp Kênh
này chỉ xuất hiện một loại trung gian trong quá trình phân phối sản phẩm, đó có thể
là người bán lẻ trong kênh tiêu dùng các nhân, có thể là người phân phối côngnghiệp hoặc đại lý trong kênh tiêu dùng công nghiệp
+Kênh hai cấp: Trong kênh có thêm người bán buôn đối với kênh tiêu dùng
cá nhân, và có cả đại lý và người phân phối công nghiệp trong kênh tiêu dùng côngnghiệp Đối với hàng hoá tiêu dùng cá nhân, kênh này thường được dùng đối vớinhững hàng hoá có giá trị đơn vị thấp và thường được mua thường xuyên
+Kênh ba cấp: Loại kênh này thường được sử dụng đối với những hàng hoá
Người sản xuất Người tiêu dùng
Người sản xuất Môi giới Người tiêu dùng
Trang 16và dịch vụ tiêu dùng cá nhân Kênh này xuất hiện thêm người đại lý bên cạnh ngườibán buôn và bán lẻ, kênh này được sử dụng khi có nhiều người sản xuất nhỏ vànhiều người bán lẻ nhỏ, một đại lý được sử dụng để giúp phối hợp cung cấp sảnphẩm với khối lượng lớn.
-Kênh hỗn hợp.
Thực chất đây là kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử dụng nhiều loạikênh cùng một lúc để phân phối một hoặc nhiều sản phẩm trên một khu vực thịtrường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau
Sơ đồ 4 Kênh hỗn hợp [4]
1.2.4 Tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng
Kinh tế ngày càng phát triển, các mặt hàng hóa được dưa ra thị trường ngàycàng nhiều với khối lượng lớn và ngày càng đa dạng phong phú Hoạt động thươngmại trên thị trường ngày càng sôi động và nhộn nhịp, cạnh trang trên thị trườngngày càng gay gắt làm cho vấn đề tiêu thụ hàng hóa trở thành vấn đề sống còn củaDoanh nghiệp Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cácdoanh nghiệp cần phải đạt được các mục tiêu cơ bản: mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu
vị thế và mục tiêu an toàn Để đạt được mục tiêu trên Doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ hành vi mua sắm của khách hàng, đưa ra cách đáp ứng nhu cầu tốt nhất có thểcho khách hàng thõa mãn Mặt khác muốn đạt được vị thế trên thị trường cạnhtranh, các Doanh nghiệp cần đổi mới thường xuyên
Xúc tiến bán hàng là hoạt động nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng
và làm tăng hiệu quả của các đại lý Đây là công cụ thúc đẩy các khâu: Cung ứngphân phối, tiêu dùng đối với một nhóm mạt hàng ở Doanh nghiệp Những kỹ thuậtxúc tiến thường được áp dụng là:
Bán có thưởng.
Thực hiện giảm giá.
Tổ chức cuộc thi.
Khuyến khích mua thử và các quà biếu khác.
Doanh nghiệp Nhà phân phối
trung gian
Người tiêu dùng
Trang 17Như vậy xúc tiến bán hàng nhằm để tác động vào tâm lý khách hàng tạo sựchú ý thu hút khách hàng tới sản phẩm làm cho nó hấp dẫn hơn Vì vậy quảng cáo
và xúc tiến bán hàng là công cụ và là phương tiện dẫn dắt khách hàng biết tới sảnphẩm, là động lực của buôn bán
1.2.5 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.
Việc phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpcung cấp một cái nhìn tổng thể về tình hình tiêu thụ, giúp doanh nghiệp biết đượctrong kỳ kinh doanh vừa qua doanh nghiệp có đạt được mục tiêu hay không, làm cơ
sở cho việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tìm ra các yếu tố, nguyên nhânảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm, từ đó đề ra phương hướng cho hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm trong chu kỳ tiếp theo
Phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gồm có:Phân tích và đánh giá quy trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và phân tíchđánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
Phân tích và đánh giá quy trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo một
số tiêu thức sau: Toàn bộ quá trình thực hiện hoạt động tiêu thụ sản phẩm thực tếcủa doanh nghiệp có được thực hiện một cách tuần tự theo kế hoạch đã vạch ra haykhông? Mức độ và sự tuân thủ từng khâu từng bước? Việc quyết định và xây dựngquy trình như vậy đã đầy đủ và khoa học chưa? Quy trình tiêu thụ sản phẩm đó cónhững yêu nhược điểm gì? Những điều cần bổ sung ở mỗi khâu, mỗi bước? Bổsung như thế nào? Bổ sung như vậy có tạo thêm điểm mạnh gì và có làm xuất hiệnđiểm yếu gì thêm? Viếc sửa đổi, bổ sung có lợi hay có hại nhiều hơn?
Khi phân tích đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp thường sửdụng một số chỉ tiêu: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế, khối lượng sản phẩmtiêu thụ thực tế so với kế hoạch, khối lượng tiêu thụ theo khách hàng; khối lượngtiêu thụ theo khu vực địa lý, khối lượng tiêu thụ theo kế hoạch, thị phần của doanhnghiệp, tốc độ tăng thị phần, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch… Các chỉ tiêu chung sẽ chocái nhìn tổng quát về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm tốthay xấu, tăng hay giảm Còn các chỉ tiêu cụ thể sẽ cho thấy nguyên nhân của việctăng hay giảm khối lượng hàng bán, từ đó tìm ra cách giải quyết hợp lý
Trong công tác đánh giá, các phương pháp chủ yếu thường được sử dụng làphương pháp thống kê và phương pháp so sánh Thông qua kết quả thống kê và sosánh để doanh nghiệp đưa ra các kết luận về tiêu thụ sản phẩm
Các doanh nghiệp thường đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo hai hình
Trang 18thức là tự đánh giá tức là mỗi người, mỗi bộ phận tự đánh giá về mình và đánh giákhách quan tức là đánh giá của các bên có liên quan về bên được đánh giá Tronghai hình thức đánh giá này thì hình thức đánh giá khách quan [5]
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc về bên ngoài doanh nghiệp là các yếu tố mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được, do vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phảithích ứng tốt nhất xu hướng vận động của nó
1.3.1.1 Các chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nước.
Tùy vào mục đích quản lý vĩ mô của nền kinh tế, từng giai đoạn cụ thể màNhà nước có những chính sách phát triển kinh tế- xã hội khách nhau, có thể cónhững chính sách khuyến khích hay hạn chế sản xuất, tiêu dùng loại sản phâm hànghóa nào đó thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như chính sách tiền tệ, chính sáchgiá cả, chính sách thuế… Điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Chính vì vậy theo sát các chính sách phat triển kinh tế-xã hội củaNhà nước, doanh nghiệp sẽ có hướng đi phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi để đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm
1.3.1.2 Môi trường công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học-kỹthuật và công nghệ sản xuất, các máy móc hiện đại được áp dụng trong sản xuấtngày càng tăng, tạo khả năng lớn cho việc tiết kiệm chi phí sản xuất dẫn tới giáthành sản phẩm giảm, mà chất lượng sản phẩm được nâng cao Vì vậy, doanhnghiệp nào nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học- kỹ thuậtvào sản xuất sẽ có được nhiều lợi thế trong cạnh tranh, từ đó sẽ tạo điều kiện thuậnlợi trong hoạt động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
1.3.1.3 Môi trường cạnh tranh
Nhìn chung mọi doanh nghiệp đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh tranhkhác nhau Đối thủ cạnh tranh là người đang chiếm giữ một phần thị phần và giànhgiật một phần khách hàng của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trongmôi trường có sự cạnh càng cao thì khả năng tiêu thụ được sản phẩm của doanhnghiệp sẽ càng khó khăn Ngược lại, nêu sản phầm mà doanh nghiệp cung ứng rathị trường là độc quyền thì chắc chắn khách hàng sẽ không có lựa chọn nào khácngoài sản phẩm của doanh nghiệp
Mục tiêu của các doanh nghiệp bây giờ không phải là người đứng đầu thị
Trang 19trường nữa mà phải là người duy nhất trine thị trường Do vậy, môi trường cạnhtranh càng khốc liệt thì thành quả cho người chiến thắng ngày càng vinh quang bấynhiêu, doanh nghiệp nà có thể vươn lên thành người duy nhất trên thị trường, khi đósản phẩm của doanh nghiệp là số một và khi người tiêu dùng có nhu cầu mua sảnphẩm thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ là lựa chọn hàng đầu Ngược lại, thất bạitrong cạnh tranh sẽ làm doanh nghiệp bị đào thải ra khỏi thị trường.
1.3.1.4 Nhu cầu thị trường
Từ thực tế, nhiều người thích mua một loại hàng hóa không phải chỉ vì sự tàitình của người bán mà chủ yếu là sự hấp dẫn của sản phẩm mang lại Vì sao hànghóa của hãng này lại có hấp dẫn hơn hãng khác? Vì người sản xuất tao ra cho nómột khả năng thích ứng với nhu cầu thị trường lớn hơn Do vậy, để tiến hành tiêuthụ được thì nhà kinh doanh phải hiểu được khách hàng sẽ cần loại hàng hóa nào?Đặc tính đó phải ra sao? Mức giá nào người mua sẽ chấp nhận được? khi đó họ mớithực sự hiểu nhu cầu của khách hàng, tiêu thụ sẽ được nhiều và kinh doanh mớimang lại cái mà người kinh doanh chờ đợi- lợi nhuận Thực tê đã chứng minh, chỉ
có những doanh nghiệp nào nắm bắt được nhu cầu của thị trường, thích ứng đượcvới những nhu cầu đó, lúc đó sản phẩm sản xuất ra là tiêu thụ được nhanh, chỉ cónhư vậy doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển được
1.3.1.5 Các điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên như địa lý, thời tiết… có ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Nó có thể tạo ra lợi nhuận và khó khăn trongviệc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vị trí địa lýthuận lợi sẽ tao điều kiện khuyêch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ,giảm thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo vàtiếp thị sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng Tài nguyên thiên nhiên phong phí,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào cho quátrình sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu ầu thị trường, tạo điệu kiển mở rộng hoạt độngtiêu thụ
1.3.2 Các nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp có một tiềm năng riêng nhất định, nó phản ánh thếlực của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng các chiến lược, kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm, cần phải đánh giá tiềm năng đó một cách chính xác để phục vụ cho việc khaithác thời cơ Một chiến lược không được xây dựng trên cơ sở tiềm năng đã đánh giá
Trang 20thì sẽ bị thất bại và kéo theo đó là các chi phí vô ích Để công tác tiêu thụ sản phẩm
có hiệu quả, doanh nghiệp không những phải chú ý đến các nhân tố bên ngoài củadoanh nghiệp mà còn phải chú ý đến các nhân tố bên trong của doanh nghiệp baogồm
1.3.2.1 Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Lựa chọn sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh cần được cân nhắc kỹ trước mộtquá trình kinh doanh Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luônnghiên cứu nhu cầu của thị trường để biết xem sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp có phù hợp với nhu cầu của thị trường hay không? Từ đó có nhữngchính sách về đổi mới sản phẩm, đổi mới mặt hàng kinh doanh cho phù hợp để thuđược lợi nhuận Cũng cần nắm vững đặc thù của sản phẩm, bởi đây là cơ sở để tổchức sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng chính sách giá, cạnh tranh từ đó xácđịnh được phương án tiêu thụ thích hợp
1.3.2.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Yếu tố con người luôn có vai trò quyết định đến thành công trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều do con ngườithực hiện Con người cung cấp số liệu đầu vào, thị trường, để hoạch định chiếnlược, kế hoạch và mục tiêu; con người thực hiện phân tích bối cảnh môi trường vàlựa chọn phương pháp và nghệ thuật kinh doanh Cho dù quan điểm, chiến lược, kếhoạch của doanh nghiệp có đề ra một cách đúng đắn, khả thi, nó cũng không thểđưa lại kết quả và hiệu quả nếu không có những con người làm việc cụ thể thànhthạo công việc, trung thành và chủ động, tự giác làm việc Đặc biệt là nhân viên tiêuthụ sản phẩm, họ là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp với khách hàng Họ làngười tiếp xúc nhiều nhất với khách hàng, là người đem lại nhiều thông tin nhất chodoanh nghiệp và là lực lượng quan trọng nhất để thực hiện các mục tiêu, các kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.3 Một số nhân tố khác.
Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút được khách hàng làm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể nâng cao giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ sẽ gặp khó khăn
Tình hình máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp: Nó là một nhân tố
Trang 21quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm, tính tiên tiến của sản phẩm ,đếnkhả năng cạnh tranh của sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến tốc độ tiêu thụ sản phẩmcuối cùng là lợi nhuận của doanh nghiệp Máy móc thiết bị công nghệ có ảnh hưởngtrực tiếp đến sản xuất, chi phí tạo nên sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm Nó là một nhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm, tính tiêntiến của sản phẩm ,đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ đó ảnh hưởng đến tốc
độ tiêu thụ sản phẩm cuối cùng là lợi nhuận của doanh nghiệp
Hoạt động marketing: người tiêu dùng biết đến các sản phẩm của doanhnghiệp thông qua các hoạt động marketing nên hoạt động này sẽ ảnh hưởng trựctiếp, rất lớn đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
Ngoài ra còn một số nhân tố khác như: Hệ thống thông tin của doanhnghiệp, tạo nguồn hàng, nề nếp văn hóa của tổ chức, hoạt động nghiên cứu và pháttriển thị trường…
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ
XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆ AN.
Trang 222.1 Khái quát về Công ty chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An.
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần chế biến và xuấ khẩu súc sản Nghệ An.
2.1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Công ty chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An tiền than là công ty chế biến
và xuất khẩu súc sản Nghệ An, là một doanh nghiệp nhà nước Năm 1987 UBNDtỉnh Nghệ An có quyết định xây dựng nhà máy Chế biến Xuất khẩu Súc sản tại số
53 – Đường Nguyễn Sỹ Sách – TP Vinh – Nghệ An, đến năm 1991 nhá máy đượckhánh thành và đưa vào sản xuất lần đầu tiên Do sự phát triển đô thị quá nhanh,nhà nước ngày càng nằm sâu trong vùng trung tâm của Thành Phố, gây ảnh hưởngđến môi trường xung quanh Do đó năm 2001 UBND tỉnh quyết định di chuyển Nhàmáy ra khu CN Bắc Vinh Đến năm 2003 Nhà máy đã hoàn thành và tiếp tục đi vàosản xuất năm 2004 Nhà nước có chủ trương chuyển đổi các DN nhà nước thànhCông ty CP, vì vậy từ ngày 16 tháng 9 năm 2005 Công ty Chế biến và Xuất khẩuSúc sản Nghệ An
2.1.1.2 Tên công ty.
- Tên công ty: : CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SÚC SẢN NGHỆAN
- Tên giao dịch quốc tế: Nghệ An processing and exporting livestock joinstock company
- Tên viết tắt: NGHỆ AN ANIMEX
Trang 23công tác chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Hang năm công tycòn tổ chức những lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán
bộ công nhân viên chưa được ổn định tuy nhiên cho tới nay công ty đã có 32 ngườitrong đó có 3 kỹ sư, hơn 10 nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học và 2 bác sỹ thú
y cùng 20 công nhân lao động có tay nghề khác
2.1.1.5 Hình thức tổ chức và tư cách pháp nhân
- Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An được thành lậpdưới hình thức chuyển toàn bộ từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần, được tổchức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
- Công ty là Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tàikhoản riêng ở ngân hàng, có quyền tự quyết định một cách độc lập trong quá trìnhhoạt động của mình, có quyền tự tham gia vào các quan hệ pháp luật
- Chịu trách nhiệm về tài chính đối với các khoản nợ và các cam kết củacông ty
- Hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính – tự chịu trách nhiệm về mọikết quả của công ty
- Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳmg, dân chủ, tuân thủ phảpluật và các quy định trong điều lệ
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh.
Sản xuất chế biến, mua bán gia súc, nông sản, lâm sản, hải sản Chăn nuôi,chế biến, mua bán gia súc gia cầm, thức ăn gia súc Mua bán các loại máy, thiết bịphục vụ nông nghiệp, công nghiệp, hàng điện tử, điện máy và các loại nước giảikhát, bia rượu Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà nghỉ, dịch vụ xuất nhập khẩu hànghóa, hàng quá cảnh
Với quy mô trang thiết bị hiện đại, công nghệ khép kín bao gồm:
- Trụ sở công ty được trang thiết bị đầy đủ các hệ thống thông tin liên lạc,computer, mạng hệ thống mạng điện rộng trong ngành và nối mạng internet, các
Trang 24công cụ truyền thông, hệ theo dõi hoạt động trong công ty như camera, máy theodõi tự động
- Hệ thống kho lạnh với cấp độ nhiệt khác nhau, sức chứa 100 tấn, đáp ứngthỏa mãn yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Hệ thống dây chuyền sản xuất – chế biến đồ hộp với công suất 500 tấn/nămtheo thiết bị và công nghệ của Châu Âu
- Nhà máy chế biến thực phẩm đông lạnh có công suất 300 tấn/năm tại thànhphố Vinh
2.1.2.3 Phương châm và phương thức kinh doanh
Phương thức kinh doanh linh hoạt, tinh thần sẵn sàng hợp tác và quan tâmđến quyền lợi của đối tác kinh doanh
- Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An là doanh nghiệpdẫn đầu trong việc cung cấp nhu cầu tiêu thụ thịt heo, trâu, bò tại Thành phố VinhNghệ An
- Công ty cổ phần chế biến và xuất khẩu súc sản Nghệ An đã xây dựng đượcmột mạng lưới hệ thống phân phối toàn thành phố Vinh
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty
1) Đại hội đồng cổ đông
Trang 252.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2009)
2.1.5 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty
1 Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là tất cả những thành viên tham gia góp vốn vào công
ty , là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần
2 Hội đồng quản trị.
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty HĐQT do đại hội cổ đông bầu ra, thay
mặ cho đại hội cổ đông và toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa đại hội đồng cổ đông
+ Trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HĐQTBAN GIÁM ĐỐC
TỔ GIẾT MỔ
TỔ PHA LÓC
TỔ ĐÓNG GÓI
TỔ CƠ ĐIỆN
Trang 263 Ban kiểm soát.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty; kiểm tra từng vấn đề
cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiếthoặc theo yêu cầu của ĐHĐCĐ, theo yêu cầu cổ đông, nhóm cổ đông, nhóm cổđông quy định tại khoản 2 điều 53 luật doanh nghiệp
- Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động Tham khảo ýkiến của HĐQT về kết quả hoạt động Tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trìnhbáo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐCĐ
- Báo cáo ĐHĐCĐ về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của viêch ghichép của việc lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kháccủa Công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinhdoanh của Công ty
- Các quyền và nhiêm vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và Điều
lệ của Công ty
4 Ban giám đốc.
- Giám đốc:
+ Là người trực tiếp điều hành công tác sản xuất tại Công ty
+ Tìm kiếm nguồn hàng, đàm phấn ký kết và thực hiện các hợp đồng
+ Phê duyệt các quyết định sản xuất, kế hoạch sản xuất tại Công ty
+ Trực tiếp giao dịch với khách hàng
- Phó giám đốc:
+ là người cùng với Giám đốc trực tiếp điều hành công tác sản xuất tại Côngty
+ Trực tiếp quản lý công việc sản xuất
+ Chịu trách nhiệm tiến độ xuất hàng
Trang 27+ Chịu trách nhiệm xây dựng quy trình công nghệ cho từng mã hàng và là cơ
sở để xây dựng đơn giá quy trình phải được chấp thuận của Tổ trưởng các bộ phậnliên quan
+ Quy trình công nghệ phải được thực hiện trước khi sản xuất
+ Xác định mức thực tế trong sản xuất
+ Kiểm tra chấ lượng và xử lý những sản phẩm đầu chuyến nhằm sản xuấtsản phẩm từ các chuyền đúng theo yêu cầu khách hàng
6 Kế toán.
+ Nhận các chứng từ kế toán như: Hợp đồng, thanh lý nguyên phụ liệu, thanh
lý hợp động Phiếu xuất kho thành phẩm nhằm thanh toán công nợ
+ Sử dụng các tài khoản kế toán nhằm theo dõi các nghiệp vụ phát sinh
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩuhàng hóa
7 Nhà máy.
+ Là nơi để sản xuất các loại thịt chin, thịt đông lạnh
+ Nơi hoạt động quá trình sản xuất hàng hóa Công ty
8 Bảo vệ.
+ Bảo vệ tài sản Công ty
+ Giữ gìn trật tự Công ty
9 Tổ cơ điện.
+ Chịu trách nhiệm về máy móc trong sản xuất
+ Cung cấp điện, đảm bảo máy móc hoạt động tốt trong quá trình sản xuất