1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Phản ứng truyền máu ở trẻ em

51 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng dị ứng muộn• Tan máu muộn • Không phù hợp giữa người cho và người nhận • Phát ban sau truyền máu • Truyền liên quan đến điều tiết miễn dịch TRIM... ©2015 MFMER | slide-24Phản ứn

Trang 1

Phản ứng truyền máu

Shakila Khan M.D

Division Chair Pediatric

Hem/Onc/BMT Mayo Clinic

No financial

disclosures

Pediatric Symposium Bach Mai

11/2015

Trang 2

• Chỉ 5 % người đủ điều kiện tình nguyện hiến máu!

• Số người tình nguyện hiến máu giảm đi trong khi

nhu cầu truyền máu không ngừng tăng lên!

• Cần phải hiểu về các phản ứng và biến chứng khitruyền máu

Trang 3

Nguy cơ mắc các bệnh lây truyền

qua truyền máu

Trang 4

©2015 MFMER | slide-4

Phản ứng truyền máu

Phản ứng khi truyền khối hồng cầu bị nhiễm khuẩn

Nhiwwmx trùng nặng do truyền tiểu cầu

BC Tử vong do truyền tiểu cầu

BC Tử vong do tan máu cấp tính

From: Busch MP, Kleinman SH, Nemo GJ Current and emerging infectious risks of blood transfusion JAMA 2003;289:959-962 Modified after

James AuBuchon Emily Cooley Memorial Lecture Blood safety in the new millennium AABB 53rd Annual Meeting, Washington, D.C

Trang 5

Phản ứng truyền máu

From: Carson JL, et al Red blood cell transfusion: A critical practice guideline from the AABB Ann Intern Med 2012;157:49-58.

Trang 6

©2015 MFMER | slide-6

Các phản ứng nghiêm trọng của truyền

máu (SHOT)

chủ yếu của truyền máu tại Anh và Ailen.

trường hợp.

Trang 7

Các phản ứng nghiêm trọng của truyền

1996 to 2011, n = 6665

Trang 8

©2015 MFMER | slide-8

Các phản ứng nghiêm trọng của truyền

máu (SHOT)

• Truyền nhầm nhóm máu 3084 ca (46.3%) trong

đó 306 ca là do ABO không tương thích (9.9%)

• 17 ca tử vong do ABO không tương thích

(5.6%)

• 67 bệnh nhân bệnh nặng (22%)

• 69 ca lây truyền qua đường truyền máu với 43

loại vi khuẩn (62%)

• Không có ca nào lây truyền qua đường

truyền máu năm 2010, 2011

Trang 9

• FDA công bố 212 ca tử vong từ 2007 đến 2011

Trang 11

Phản ứng miễn dịch cấp tính

• Tan máu trong lòng mạch

• Dị ứng

• Phản ứng phản vệ

• Sốt không do tan huyết

• Tổn thương phổi cấp tính do truyền máu (Hội

chứng TRALI)

Trang 12

©2015 MFMER | slide-12

Phản ứng cấp tính không miễn dịch

• Quá tải tuần hoàn (TACO)

• Shock nhiễm khuẩn

Trang 13

Phản ứng dị ứng muộn

• Tan máu muộn

• Không phù hợp giữa người cho và người nhận

• Phát ban sau truyền máu

• Truyền liên quan đến điều tiết miễn dịch (TRIM)

Trang 14

©2015 MFMER | slide-14

Phản ứng muộn không liên quan miễn

dịch

• Quá tải sắt

Trang 15

Phản ứng tan máu trong lòng mạch

• Tần suất: 1/250,000 đến 1/1,000,000

• TCLS: sốt, ớn lạnh, đau ngực/ tay/ lưng, nôn,

flushing, khó thở, shock/tụt huyết áp, đái máu, thiểuniệu/vô niệu, DIC

• Nguyên nhân: Bất đồng nhóm máu ABO

• 86% nguyên nhân do không tuân thủ các quy

định hành chính, chỉ 10% xảy ra ở phòng xét

nghiệm!

• Tử vong xảy ra ở 1/ 30 bệnh nhân truyền nhầm

nhóm máu ABO!

Trang 17

Phản ứng tan máu trong lòng mạch

Nước tiểu sau khi dùng lợi tiểu

Trang 18

©2015 MFMER | slide-18

Phản ứng tan máu trong lòng mạch

• Xét nghiệm: Kiểm tra thủ tục hành chính, kiểm

tra bằng chứng tan huyết trong huyết trong huyết

thanh, test lại trước và sau truyền máu

• Điều trị:

• Truyền dịch nâng huyết áp

• Duy trì tưới máu thận(Furosemide)

• Kiểm soát DIC

Trang 19

Phản ứng tan máu trong lòng mạch

From: Elliot K, Sanders J, Brecher ME Visualizing the hemolytic transfusion reaction Transfusion

2003;43:297.

Trang 20

với dị nguyên trong

huyết tương của

người cho, RANTES

tạo ra từ tiểu cầu

Image from Bristol Biomed Image Archive

Trang 23

Phản ứng phản vệ

• Nguyên nhân: Thường xẩy ra ở các bệnh nhân

thiếu hụt IgA bẩm sinh và có kháng thể kháng

IgA

• Xét nghiệm: Tìm kháng thể kháng IgA

• Thiếu tất cả yếu tố trình diện kháng nguyên

IgA với các trình diện kháng thể

• Thiếu hụt chỉ một trình diện kháng nguyên

IgA (1 hoặc 2) hoặc một allotype [2m(1)

hoặc 2m(2)] với dưới nhóm hoặc allotype

kháng thể cụ thể và IgA bình thường

Trang 24

©2015 MFMER | slide-24

Phản ứng phản vệ

• Điều trị:

• Epinephrine, truyền dịch, đảm bảo hô hấp

• Phòng tránh: Với những người thiếu IgA có thể

truyền hồng cầu rửa, hoặc truyền huyết tương

từ những người thiếu IgA (<0.05 mg/dl IgA),

truyền máu tự thân

Trang 25

Sốt không do tan máu

• Tần suất: từ 1% với truyền khối hồng cầu đến

30% với truyền khối tiểu cầu

• Lâm sàng: sốt (>1ºC), ớn lạnh

• Nguyên nhân: có kháng thể kháng bạch cầu hạt

ở người nhận hoặc các cytokine trong chế

phẩm

• Xét nghiệm: Bắt buộc phải loại trừ tan máu

Trang 26

có thể là dấu hiệu cho phản ứng trầm trọng

Trang 27

Tổn thương phổi cấp do truyền máu

(TRALI) Transfusion Related Acute Lung Injury

From: Kopko PM et al Transfusion-related acute lung injury Report

of a clinical look-back investigation JAMA 2002;287:1968-1971.

Trang 28

©2015 MFMER | slide-28

Tổn thương phổi cấp do truyền máu

(TRALI) Transfusion Related Acute Lung Injury

From: Kleinman S et al Toward an understanding of transfusion-related acute lung injury:

statement of a consensus panel Transfusion 2004;44:1774-89.

Trang 29

Tổn thương phổi cấp do truyền máu

(TRALI) Transfusion Related Acute Lung Injury

From: Dry SM et al The pathology of

transfusion-related acute lung injury Am J Clin

Pathol 1999;112:216-21.

Trang 30

©2015 MFMER | slide-30

Gajic O, Moore SB Mayo Clin Proc 2005;80:766

Trang 31

Tổn thương phổi cấp do truyền máu

(TRALI) Transfusion Related Acute Lung Injury

• Xét nghiệm: sàng lọc người hiến máu: HLA,

kháng thể kháng bạch cầu hạt, phản ứng chéo

giữa bạch cầu hạt của người nhận và huyết

tương của người hiến máu

• Điều trị: Hỗ trợ hô hấp, thường tự khỏi trong

vòng 72 giờ

• Phòng tránh:

Trang 32

©2015 MFMER | slide-32

Tổn thương phổi cấp do truyền máu

(TRALI) Transfusion Related Acute Lung Injury

• AABB Bulletin 06-07

• Các cơ sở thu gom máu nên thực hiện các biện pháp để loại trừ các thành phần huyết tương trọng lượng phân tử cao như bạch cầu (plasma

by 11/07, apheresis platelets by 11/08)

• Các cơ sở điều trị nên truyền máu dựa theo bằng chứng để giảm thiểu truyền không cần thiết

• Các cơ sở thu gom và truyền máu nên theo dõi tỷ

lệ mắc và tử vong của các ca TRALI và liên quan đến TRALI được báo cáo

Trang 33

Quá tải liên quan đến truyền máu(TACO)

• Tần suất: 1/ 708 bệnh nhân (20% from a single

unit)

• Lâm sàng: Khó thở, ho, tím, đau đầu dữ dội,

phù ngoại biên, tăng huyết áp tâm thu, CHF

• Nguyên nhân: Quá tải khối lượng tuần hoàn

hoặc truyền quá nhanh

• Bệnh nhân nhi: thể tích truyền nên dựa vào

trọng lượng cơ thể

Trang 35

Shock nhiễm khuẩn

• Tần suất: 1/500,000 với khối hồng cầu, 1/12,000 với

tiểu cầu

• Lâm sàng: Sốt, shock, đái máu, DIC, đau thắt bụng,

tiêu chảy, nôn

• Tỷ lệ tẻ vong 71 % khi truyền hồng cầu và 26% khi

truyền tiểu cầu đều liên quan đến nhiễm trùng huyết.

• Nguyên nhân: Sự phát triển của vi khuẩn trong các chế

phẩm máu trong quá trình lưu trữ Nhiễm khuẩn từ các

những người cho máu có nhiễm trùng không triệu

chứng , từ quá trình thu gom máu, hoặc từ quá trình xử

lý máu.

Trang 36

©2015 MFMER | slide-36

Shock nhiễm khuẩn

• Xét nghiệm: Loại trừ phản ứng tan máu

Tăng nhiện độ trên 2°C, cấy máu (chế phẩm máu và

bệnh nhân)

Điều trị: Kháng sinh, truyền dịch, vận mạch nếu có chỉ

định

Trang 37

Shock nhiễm khuẩn

• Phòng tránh:

• Lưu trữ thích hợp với các chế phẩm

• Kiểm tra hạn chế phẩm

• Sử dụng tiểu cầu đơn độc thay vì chế phẩm hỗ hợp

• Loại bỏ bạch cầu trước lưu trữ(?)

• Với các chế phẩm tiểu cầu sử dụng các phương

pháp phát hiện vi khuẩn (pH, đường, nuôi cấy)

• AABB Standard 5.1.5.1

• Kiểm tra chế phẩm trước khi đem ra sử dụng

• So sánh đơn vị và bảng phân đoạn màu với khối hồng cầu

• Swirl test với chế phẩm tiểu cầu

Trang 38

©2015 MFMER | slide-38

Shock nhiễm khuẩn

Image courtesy of Mark Brecher, M.D., Director, Transplantation and

Transfusion Medicine Services

McLendon Clinical Laboratories, UNC Hospitals

Image by J.L Winters, M.D.

Trang 39

Tan máu muộn

• Tần suất: 1/6715

• Triệu chứng: Vàng da không rõ nguyên nhân và

/ hoặc giảm hemoglobin

• Nguyên nhân : Miễn dịch tiên phát hoặc phản

ứng trí nhớ nhớ miễn dịch với tế bào hồng cầu

• Xét nghiệm: DAT, rửa , xác định kháng thể ,

hemoglobin và bilirubin

Trang 40

©2015 MFMER | slide-40

Tan máu muộn

• Điều trị: Truyền máu với kháng thể và hồng cầu

rửa

• Phòng: Nếu bệnh nhân có thông báo về tiền sử,

có thông báo trong thẻ truyền máu, có vòng

cảnh báo thì phải thông báo với ngân hàng

máu!

Trang 41

Không tương thích giữa người cho và

người nhận

• Tần suất: 1/400,000

• Triệu chứng: sốt, phát ban trên da, viêm gan,

tiêu chảy, ức chế tủy xảy ra 4- 10 ngày sau khi

truyền

• Nguyên nhân: Lympho trong chế phẩm tấn

công người nhận Yêu cầu sự thỏa hiệp của tế

bào trung gian miễn dịch ở người nhận

Trang 42

©2015 MFMER | slide-42

Không tương thích

giữa người cho và

người nhận

• Xét nghiệm: Sinh thiết

cơ quan tổn thương

Images from Bristol Biomed Image Archive

Trang 43

Phát ban sau truyền máu

• Tần suất: 1/200,000

• Lâm sàng: Phát ban,

chảy máu cam, XHTH,

hoặc xuất huyết nội sọ

sau truyền 1 - 24

ngày

Image from Bristol Biomed Image Archive

Trang 44

©2015 MFMER | slide-44

Phát ban sau truyền máu

• Nguyên nhân: Kháng thể kháng tiểu cầu ở người nhận

phá hủy tiểu cầu tự thân

• Xét nghiệm: sàng lọc kháng thể kháng tiểu cầu

• Điều trị:

• IVIG

• Thay huyết tương

• Truyền tiểu cầu, ngay cả khi kháng thể kháng tiểu

cầu âm, thường không hiệu quả.

• Phòng: Tiểu cầu không có kháng thể kháng tiểu cầu và

các chế phẩm rửa cho các lần truyền tiếp theo

Trang 45

Rối loạn miễn dịch liên quan đến truyền máu

Transfusion Related Immune Modulation

(TRIM)

• Tần suất: ??

• Lâm sàng: Nhiễm trùng sau phẫu thuật tăng,

bệnh lý ác tính tái phát sớm hơn, khối u ác tính

di căn, thời gian sống của bệnh nhân AIDS

ngắn lại

• Nguyên nhân: Rối loạn của hệ thống miễn

dịch?

Trang 46

©2015 MFMER | slide-46

Rối loạn miễn dịch liên quan đến truyền máu

Transfusion Related Immune Modulation

Trang 47

Quá tải sắt

• Tần suất: Không chắc chắn, ghi nhận trên 50 ca

truyền khối hồng cầu

• Lâm sàng: Bệnh cơ tim , rối loạn nhịp tim, xơ

gan , đái tháo đường

• Nguyên nhân: Lắng đọng sắt ở tim, gan , và tụy

• Xét nghiệm: Ferritin

• MRI gan

Trang 48

©2015 MFMER | slide-48

Quá tải sắt

• Điều trị: thải sắt dùng đường dưới da hoặc

uống khi Ferritin 1,000 µg/L

• Phòng: Tránh truyền hồng cầu nếu không cần

thiết, chế độ ăn ít sắt

Trang 49

Những điểm lưu ý!

• 5 phản ứng có thể xảy ra khi truyền máu xuất

hiện sốt:

• Sốt không tan huyết

• Tan máu trong lòng mạch

• Nhiễm khuẩn

• HC TRALI

• Phát ban sau truyền máu

• Trong các nguyên nhân này chỉ có sốt không do

tan huyết là có thể không tử vong

Trang 50

©2015 MFMER | slide-50

Thank you

Cảm ơn.

Ngày đăng: 10/11/2015, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w