Bài thực hành đầu của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu á.. - Rèn luyện kỹ năng tìm mối liên
Trang 1Ngày soạn: 22 8 2010– –
Ngày dạy: 23 8 - 2010–
Phần i THIÊN NHIÊN, CON NGƯời ở các châu lục ( tiếp )
xi châu á
Tiết 1 Bài 1 vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
I Mục tiêu bài học Sau bài học HS phải:
1 Về kiến thức
- Biết đợc vị trí địa lý, giới hạn của châu á trên bản đồ.
- Trình bày đợc đặc điểm về kích thớc lãnh thổ của Châu á: có diện tích lớn nhất.
- Trình bày đợc đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu á.
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ.
3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên cho HS.
II Các phơng tiện dạy học Bản đồ tự nhiên châu á.
III Hoạt động trên lớp
1 GV giới thiệu bài mới.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và kích thớc của châu lục.
- GV treo bản đồ tự nhiên châu á
- GV yêu cầu HS quan sát bản đồ lên bảng xác
định giới hạn vị trí địa lý của Châu á.
- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu á
kết hợp H1.1 xác định toạ độ địa lý của châu á.
? GV yêu cầu HS lên bảng xác định châu á tiếp
giáp với những châu lục và đại dơng nào?
? Qua đó em có nhận xét gì về vị trí địa lý của
+ Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ T.
- Tiếp giáp: 2 châu lục và 3 đại dơng
=> Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa á - Âu
=> Trải rộng từ vùng xích đạo tới vùng cực Bắc.
Trang 2- Nghiên cứu SGK cho biết diện tích của châu á
là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác? ( á
= 44,4/149= 29,8; Phi = 30/149=20,1 ; Âu =
10/149= 6,7 ; Mỹ = 42/149= 28,2 ; Đại Dơng =
8,5/149= 5,7 ; Nam Cực = 14,1/149= 9,5 ).
- Quan sát H1.1 cho biết chiều dài từ điểm cực
B–N, chiều rộng từ bờ T - Đ nơi lãnh thổ rộng
nhất là bao nhiêu km?
? Với vị trí địa lý nh vậy ảnh hởng nh thế nào tới
khí hậu của châu lục?
b Kích thớc lãnh thổ.
- Diện tích: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2.
- Chiều dài từ B – N: 8500km.
- Chiều rộng từ T - Đ: 9200km.
châu lục có diện tích lớn nhất thế giới.
=> Khí hậu phân hoá rất đa dạng.
Hoạt động 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya,
Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai, … và các sơn
nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng , A –
rap, I – ran, ? …
- Xác định các hớng núi chính?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất:
Tu – ran, Lỡng Hà, ấn Hàng, ? …
Nhận xét đặc điểm địa hình châu á?
? Đặc điểm địa hình sẽ ảnh hởng nh thế nào tới
tự nhiên của châu á
- Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
+ Châu á có những loại khoáng sản nào?
+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở
những khu vực nào?
- Việt Nam có những loại khoáng sản nào?
? Với đặc điểm khoáng sản nh vậy sẽ tác động
nh thế nào tới sự phát triển KT của châu lục?
a Đặc điểm địa hình.
- Núi và sơn nguyên chiếm 3/4 diện tích.
- Có nhiều dãy núi chạy theo 2 hớng chính đông – tây và bắc – nam.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ
sộ và đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới nằm xen kẽ nhau.
- Các núi cao và sơn nguyên đều nằm ở trung tâm.
=> Nhìn chung địa hình rất đa dạng và phức tạp.
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Nêu đặc điểm của địa hình châu á?
5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài 1,2,3 SGK Trang 6.
- Chuẩn bị bài 2 “ Khí hậu châu á”.
Trang 3I Mục tiêu bài học.
Sau bài học này HS phải:
1 Về kiến thức.
- Trình bày và giải thích đợc đặc điểm khí hậu châu á
- Nêu và giải thích đợc sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu á
2 Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, lợc đồ khí hậu
- Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ
3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, từ đó giúp học sinh có ý thức bảo vệ môi trờng, bảo
vệ bầu khí quyển
II Các phơng tiện dạy học
1 Bản đồ các đới khí hậu châu á.
2 Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
a Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
b Hãy trình bày các đặc điểm của địa hình châu á?
3 Bài mới.
1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng.
- Quan sát bản đồ và hình 2.1 hãy:
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến
vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 800Đ
? Mỗi đới nằm ở vĩ độ bao nhiêu
? Giải thích tại sao KH châu á lại chia thành
nhiều đới nh vậy?
- Dựa vào H2.1 và bản đồ tự nhiên châu á cho
biết:
? Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt và nhiệt
đới có những kiểu khí hậu gì? Đới nào phân
hoá thành nhiều kiểu nhất?
a Khí hậu châu á phân thành nhiều đới khác
nhau.
- 5 đới KH:
- Do lãnh thổ trải dài từ vòng cực Bắc đến xích đạo
b Các đới khí hậu châu á thờng phân hoá thành nhiều kiểu KH khác nhau.
- Đới KH nhiệt đới có 2 kiểu KH
- Đới KH cận nhiệt có 4 kiểu KH
- Đới KH ôn đới có 3 kiểu KH
Trang 4? Tại sao khí hậu châu á có sự phân hoá thành
nhiều kiểu ?
? Trong H2.1 có đới khí hậu nào không phân
hoá thành các kiểu KH? Tại sao ?
- Giải thích+ Lãnh thổ rất rộng, hình dạng khối
+ Nhiều núi và SN cao ngăn cản ảnh hởng của biển nhập sâu vào nội địa
+ Tiếp giáp với các đại dơng lớn và 2 châu lục
+ Do địa hình có nhiều núi và sơn nguyên cao
đò sộ nên khí hậu có sự phân hoá theo độ cao
3 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu KH gió mùa và các kiểu KH lục địa.
* Thảo luận nhóm nhỏ ( từng bàn )
- Hãy quan sát H2.1 và SGK hãy hoàn thành bảng sau?
Các yếu tố Kiểu khí hậu gió mùa Kiểu khí hậu lục địa
Một năm có 2 mùa:
- Mùa đông: rất lạnh
- Mùa hè: khô, rất nóng, biên độ nhiêt ngày đêm lớn, hoang mạc phát triển - Lợng ma TB năm thay
đổi từ 200 500mm, độ bốc hơi nớc lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp
Phân bố - Gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam á và Đông Nam á.
- Gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông á
Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam á
- HS làm việc, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức theo bảng trên
Trang 5Ngày 7 tháng 9 năm 2010
Tiết 3
Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học: Sau bài học này HS phải:
1 Về kiến thức.
- Trình bày đợc đặc điểm chung của sông ngòi châu á Nêu và giải thích đợc sự khác nhau về chế
độ nớc, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Trình bày đợc cảnh quan tự nhiên ở châu á và giải thích đợc sự phân bố của một số cảnh quan
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ tự nhiên và lợc đồ cảnh quan châu á từ đó trình
bày đặc điểm về sông ngòi và cảnh quan châu á.vệ cảnh
3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên, từ đó giúp hs có ý thức bảo vệ sự trong sạch của
các dòng sông, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
II Các phơng tiện dạy học
1 Bản đồ địa lý tự nhiên châu á
2 Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu á
3 Một số tranh ảnh về: đài nguyên, rừng lá kim và một số động vật đới lạnh
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày đặc điểm khí hậu châu á ? Giải thích?
- Nêu kiểu KH phổ biến và đặc điểm của chúng?
2 GV giới thiệu bài mới:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm sông ngòi.
* GV treo bản đồ tự nhiên châu á
- Quan sát bản đồ kết hợp H3.1 hãy nhận xét về
mạng lới sông ngòi châu á?
- Nghiên cứu SGK hãy nhận xét về chế độ nớc của
châu á
? Vì sao sông Bắc á mùa đông lại đóng băng? tại
sao mùa xuân có lũ băng ở phần trung và hạ lu của
các dòng sông?
Gợi ý: Dựa vào hình 1.2 và 2.1, em hãy cho biết
sông bắc á chảy theo hớng nào và qua các đới KH
- Phân bố không đồng đều
- Có chế độ nớc phức tạp
+ Bắc á: Mạng luới sông ngòi dày đặc Mùa
đông đóng băng kéo dài Mùa xuân băng tuyết tan, mực nớc sông lên nhanh thờng gây
lũ băng ở phần trung và hạ lu
+ Các sông ở Đông á; ĐNA đổ vào TBD, AĐD, có mạng lới sông ngòi dày đặc, sông nhiều nớc và nớc lên xuống theo mùa, lợng nớc lớn nhất vào mùa ma
Trang 6? Vì sao sông ngòi ở Nam á, ĐNA và Đông á có
luợng nớc lên xuống thay đổi theo mùa, và lợng
n-ớc lớn nhất vào mùa ma?
- Quan sát bản đồ hãy nhận xét về mạng lới sông
ngòi vùng Trung và Tây Nam á?
? Vì sao sông ngòi ở Trung á và Tây Nam á ít
phát triển, càng về hạ lu lợng nớc càng giảm?
- Nêu giá trị của sông ngòi châu á?
+ Các sông ở TNA và Trung á: ít phát triển, nguồn cung cấp là nớc băng tan, lợng nớc giảm dần về hạ lu
Nhìn chung có giá trị lớn về GTVT, thuỷ lợi, thuỷ điện, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Hoạt động 2: Các đới cảnh quan tự nhiên ( Thảo luận nhóm nhỏ)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ tiến hành thảo
luận với 3 nội dung sau:
Câu 1 Đọc bài, quan sát H2.1 và H3.1, cho biết:
- Tên các đới cảnh quan của châu á theo thứ tự từ B
N dọc kinh tuyến 800Đ?
- Theo vỹ tuyến 400B tính từ Tây sang Đông có
những đới cảnh quan nào?
2 Dựa vào H2.1 và H3.1 hãy nêu mối liên hệ giữa
cảnh quan và khí hậu?
- Em có nhận xét gì về cảnh quan tự nhiên châu á?
3 Sự phân hoá cảnh quan châu á phụ thuộc yếu tố
cơ bản nào?
- Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ các đới cảnh
quan châu á - GV chuẩn xác kiến thức
- Cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng và nhiều loại; có những đặc điểm mang tính chất địa phơng độc đáo
+ Rừng lá kim phân bố ở Bắc á (Xibia) có khí hậu ôn đới
+ Rừng cận nhiệt ở Đông á, rừng nhiệt đới
ẩm có nhiều ở ĐNA và Nam á
+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi
- Nguyên nhân cảnh quan phân bố rất đa dạng vị sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu
Hoạt động 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á.
- HS thảo luận nhóm lớn (2 nhóm mỗi
nhóm 1 nội dung) trong khoảng 3 phút
1.Những thuận lợi của thiên nhiên châu á
2.Những khó khăn của thiên nhiên châu á
- Đại diện nhóm trình bày - HS khác bổ
sung
- GV chuẩn kiến thức
a Những thuận lợi.
- Nhiều loại K/S có trữ lợng lớn: than, dầu mỏ…
- Tài nguyên: đất, KH, nguồn nớc, SV đa dạng
- Nguồn năng lợng (thuỷ văn, gió, mặt trời, ) phong…phú
b Những khó khăn.
- Nhiều núi cao, hoang mạc rộng lớn và các vùng KH khắc nghiệt (giá lạnh),…
- Thiên tai: động đất, núi lửa, th… ờng xảy ra
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Làm bài tập 1,2 T13
5 Hớng dẫn về nhà - Su tầm t liệu làm bài 3T13.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Ngày 11 tháng 9 năm 2010
Trang 7Tiết 4
Bài 4: Thực hành phân tích hoàn lu gió mùa ở châu á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này HS phải:
1 Về kiến thức: Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió
mùa châu á.
2 Về kỹ năng:
- Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố khí áp
và hớng gió.
- Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ.
II Các phơng tiện dạy học
- Hai lợc đồ SGK T14 - 15.
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:
a Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm khí hậu và địa bàn phân
bố các kiểu khí hậu trên?
b Khí hậu, địa hình châu á ảnh hởng đến sông ngòi châu á nh thế nào?
2 GV giới thiệu bài mới.
Bề mặt TĐ chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm Bài thực hành đầu của địa lý 8 giúp các em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ châu á.
3 Bài thực hành.
Hoạt động 1: Yêu cầu HS xác định nhiệm vụ của bài thực hành.
a Tìm hiểu, phân tích, xác định đợc sự biểu hiện khí áp và hớng gió trên bản đồ.
b Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa rất
đặc biệt ở châu á.
Hoạt động 2 Phơng pháp tiến hành.
Bớc 1: GV dùng bản đồ " Khí hậu châu á" giới thiệu khái quát các khối khí trên bề mặt Trái TĐ
Buớc 2: GV giới thiệu chung về lợc đồ H4.1 và H4.2
- Các yếu tố địa lý thể hiện trên lợc đồ yêu cầu HS đọc chỉ dẫn.
- Giải thích các khái niệm:
Trang 8a Trung tâm khí áp?( Biểu thị bằng các đờng đẳng áp).
b Đờng đẳng áp là gì?( là đờng nối các điểm có trị số áp bằng nhau).
c ý nghĩa các số thể hiện trên các đờng đẳng áp? (Khu áp cao thì trị số đẳng áp càng vào trung tâm càng cao, khu áp thấp càng vào trung tâm càng giảm).
Bớc 3: Họat động nhóm (cặp).
Bài 1: Phân tích hớng gió về mùa đông.
Dựa vào H4.1 hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao.
+ Xác định hớng gió chính theo khu vực về mùa đông.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung
- GV dùng lợc đồ H4.1 chuẩn xác lại kiến thức theo bảng sau:
Đông Nam C Haoai-> lục địa
AĐD vào lục địa
Bài tập 2: Phân tích hớng gió về mùa hạ.
Phơng pháp tiến hành tơng tự bài tập 1.
- GV nhấn mạnh tính chất trái ngợc nhau của hớng gió trong 2 mùa ( do sự thay đổi áp cao, hạ áp giữa 2 mùa).
? Qua sự phân tích hoàn lu gió mùa châu á hãy cho biết:
Qua kết quả của bài tập 1, 2 thì điểm khác nhau cơ bản về tính chất gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ là gì? vì sao?
? Nguồn gốc và sự thay đổi hớng gió của mùa đông và mùa hạ có ảnh nh thế nào tới thời tiết và sinh hoạt, sản xuất trong khu vực 2 mùa?
Trang 9Bài 5: đặc điểm dân c, xã hội châu á
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học HS phải:
1 Về kiến thức: Trình bày và giải thích đợc một số đặc điểm nổi bật của dân c châu á
- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số nhanh
- Mật độ dân số cao, phân bố không đồng đều
- Dân c thuộc nhiều chủng tộc, nhng chủ yếu là Môngôlôit và Orôpêôit
- Văn hoá đa dạng, nhiều tôn giáo
2 Về kỹ năng: - Rèn luyện và củng cố kỹ năng so sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục
2 Lợc đồ, tranh ảnh, tài liệu về các c dân - các chủng tộc ở châu á
3 Tranh ảnh, tài liệu về đặc điểm các tôn giáo lớn
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ ( không).
2 GV giới thiệu bài mới.
- Nguyên nhân nào dẫn đến châu á đông dân?
- Dựa vào số liệu bảng 5.1 Mỗi nhóm tính mức gia tăng
dân số tơng đối các châu lục và thế giới trong 50 năm
(1950 bằng 100% tính năm 2000)
- GV hớng dẫn cách tính cụ thể
- Đại diện nhóm lên điền kết quả tính trên bảng
? Nhận xét mức tăng dân số của châu á so với các châu
và thế giới trong bảng vừa tính?
? Từ bảng 5.1 cho biết tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu
á so với châu lục khác và thế giới
+ Cần nhiều lao động
- Mức độ gia tăng dân số của của châu
á đứng thứ 2 sau châu Phi, cao hơn thế giới
- Tỉ lệ GTDSTN bằng mức TBTG = 1,3% (2002)
- Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính
Trang 10? Nguyên nhân nào làm cho một châu lục đông dân nhất
mà hiện nay tỷ lệ gia tăng DS đã giảm đáng kể?
- Liên hệ với thực tế thực hiện chính sách DS ở VN
sách dân số, do sự phát triển ĐTH và CNH ở các nớc đông dân nên tỷ lệ gia tăng dân số ở châu á đã gảm đáng kể
2 Dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc.
HS đọc bài, quan sát hình 5.1, hãy cho biết: ?
Dân c châu á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi
chủng tộc sống chủ yếu ở những KV nào?
- Nớc ta có những chủng tộc nào? Phân bố ?
- NX gì về các chủng tộc ở châu á? ?Xu hớng
sinh sống của các chủng tộc nh thế nào?
Dân c châu á thuộc nhiều chủng tộc, nhng chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôit và Ơrôpêôit
- Các chủng tộc sinh sống bình đẳng trog hoạt
động kinh tế, văn hoá xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- GV giới thiệu tóm tắt nhu cầu xuất hiện tôn giáo của loài ngời
- Tổ chức hs thảo luận nhóm (4 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu 1 tôn giáo) Với nội dung câu hỏi sau:
? Dựa vào hiểu biết của bản thân kết hợp quan sát ảnh H5.2 trình bày thời điểm ra đời, nơi ra đời,
thần linh dợc tôn thờ và khu vực phân bố các tôn giáo?
- Đại diện nhóm nhận xét, bổ sung, GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
ấn Độ giáo
(Hin đu)
TK đầu của thiên niên kỉ I -
Phật giáo TK VI – TCN (8/4/565) ấn Độ Phật thích ca ĐNA, Đông á
Ki tô giáo
Đầu công nguyên Pa
–le-xtin
Hồi giáo TK VII – Sau CN ả rập-xêút Thánh Ala Nam á, Inđônê Malaixia
4 Củng cố: - Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
- Trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu đặc điểm dân c châu á?
2 Dân c châu á thuộc những chủng tộc nào? Phân bố ở đâu?
3 Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu á?
5 Hớng dẫn về nhà - Bài tập 2: vẽ biểu đồ: hình cột đơn.
+ Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc: trục ngang thể hiện thời gian; trục đứng số dân
+ Chia theo tỷ lệ chính xác, thẩm mỹ, cân đối
- Nhận xét biểu đồ; Thời kỳ nào tăng nhanh?
- Dặn dò: + Về học bài, hoàn chỉnh bài tập trong SGK trang 18, và tập bản đồ
+ Chuẩn bị bài sau thực hành ( in hình 6.1 vào giấy A4, và hộp bút chì màu)
Ngày soạn: 27 9 2010 – –
Ngày dạy: 28 9 - 2010 –
Trang 11Tiết 6
Bài 6: Thực hành
Đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố lớn của châu á.
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này, HS phải:
1 Về kiến thức: Nhận biết đặc điểm phân bố dân c; nơi đông dân (vùng ven biển của Nam á,
Đông Nam á, Đông á) Nơi tha dân (Bắc á, Trung á, bán đảo Aráp) và nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu á ( vùng ven biển Nam á, ĐNA, Đông á)
- Rèn luyện kỹ năng đọc lợc đồ, bản đồ phân bố dân c và các đô thị lớn của châu á
- Rèn luyện kỹ năng tìm mối liên hệ giữa khí hậu, địa hình, nguồn nớc với sự phân bố dân c và các
đô thị lớn
- Vẽ đợc biểu đồ và nhận xét gia tăng dân số đô thị của châu á
- Trình bày lại kết quả làm việc
II Phơng tiện dạy học:
1 Đối với giáo viên: Bản đồ các nớc trên thế giới.
2 Đối với hs: - Bản đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu á ( tự in trong SGK trang 20)
- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: - Nguyên nhân của sự tập trung đông dân ở châu á?
- Các yếu tố tự nhiên ảnh hởng tới phân bố dân c và đô thị nh thế nào?
2 GV giới thiệu bài mới.
3 Bài thực hành.
Bài tập 1: Phân bố dân c châu á.
Bớc 1: GV yêu cầu hs xác định yêu cầu của bài thực hành: Đọc hình 6.1 hoặc bản đồ phân
bố dân c và các đô thị Châu á:
- Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao
- Kết hợp với bản đồ tự nhiên châu á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố mật độ dân số đó
- Gv yêu cầu HS nhắc lại phơng pháp làm việc với bản đồ:
+ Đọc ký hiệu bản đồ
+ Sử dụng ký hiệu để nhận biết đặc điểm phân bố dân c
+ Nhận xét lọại hình mật độ nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ nhất
Bớc 2: GV tổ chức cho hs thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng.
Bớc 3: Hs thảo luận làm trong vòng 5 phút, đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
Bớc 4: GV chuẩn kiến thức theo bảng sau:
Trên 100 ng- Vùng ven biển các nớc Nam á, Đông Gần biển, thời tiết ấm, chịu ảnh
Trang 12h-ời/km2 Nam á, Đông á ởng của gió mùa, ma nhiều.
Nằm sâu trong nội địa, hoặc ít chịu
ảnh hởng của biển của gió biển, ít
ma, địa hình cao
Dới 1ngời/km2
Miền núi, hoang mạc vùng trung và Tây Trung Quốc, Bắc Liên Bang Nga, phần lớn đảo A-rap và một số nớc Tây á
khí hậu khô, nóng hoặc lạnh giá, khắc nghiệt, ít ma
Bài tập 2: Các thành phố lớn của châu á.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài:
Quan sat hình 6.1, bản đồ các nớc trên thế giới và bảng 6.1:
+ Đọc tên tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1
(theo chữ cái đầu tiên của thành phố ghi trên lợc đồ)
+ Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lợc đồ tự in
+ Cho biết các thành phố lớn của châu á thờng tập trung tại khu vực nào? Vì sao lại có sự phân bố
đó?
- GV tổ chức HS thảo luận cặp đôi và làm việc trong vòng 10 phút
- GV gọi 2 nhóm lên báo cáo kết quả bằng hình thức:
+ 1 hs đọc tên quốc gia và tên các thành phố lớn
+ 1 hs nghe bạn đọc phải xác định trên bản đồ " Các nớc trên thế giới"
- Nhận xét và giải thích về sự phân bố các đô thị
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung phần làm việc của 2 nhóm trên bảng
- GV kết luận: Các thành phố lớn thờng tập trung ven biển, đại dơng là nơi có đồng bằng rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, khí hậu ôn hoà => thuận lợi cho sinh hoạt, phát triển giao thông, là nơi có
điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp lẫn công nghiệp, là đầu mối giao thông
4 Củng cố.
- Em có nhận xét gì về sự phân bố dân c ở châu á? Tại sao lại nh vậy?
- Tổ chức trò chơi đố vui về vị trí thành phố lớn của các nớc châu á dựa vào BĐ treo tờng
5 Hớng dẫn về nhà
- Hớng dẫn các em về nhà hoàn thành bài 2 vào bản đồ các em in
- Dặn dò các em về xem lại các bài học đầu năm lại nay tiết sau ôn tập
Ngày soạn 3 - 10 - 2010 Ngày dạy 5 - 10 - 2010
Trang 13Tiết 7
ôn tập
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS phải:
1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và xã hội, những
thuận lợi và khó khăn của tự nhiên cũng nh xã hội châu á.
2 Về kỹ năng: Rèn luyện HS kỹ năng làm việc với bản đồ, lợc đồ, biểu đồ.
3 Về thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, lòng tự tôn về những thành tựu về văn hoá
của nhân loại.
II Các phơng tiện dạy học
1 Bản đồ tự nhiên châu á.
2 Bản đồ mật độ và dân c châu á.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (lồng vào bài mới).
2 GV giới thiệu bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Bớc 1: GV tiến hành chia lớp làm 4 nhóm.
Bớc 2: Nêu nhiệm vụ của mỗi nhóm.
Trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm 1:
1 Hãy nêu vị trí địa lí và kích thớc của châu á? ý nghĩa đối với khí hậu?
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản?
- Nhóm 2:
1 Khí hậu của châu á có đặc điểm gì? Giải thích ?
2 Châu á có những kiểu khí hậu nào tiêu biểu nhất? Đặc điểm của từng kiểu khí hậu tiêu biểu đó? Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
- Nhóm 3:
1 Nêu đặc điểm sông ngòi châu á?
1 Đặc điểm cảnh quan châu á? Việt Nam thuộc cảnh quan nào?
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á?
4 Gió mùa là loại gió nh thế nào? Hoạt động? ảnh hởng đến thời tiết?
Trang 14- Nhóm 4:
1 Đặc điểm dân c ? Các chủng tộc? Các tôn giáo lớn ở châu á?
2 Đặc điểm phân bố dân c châu á? Nguyên nhân?
- Đội nào dán đợc nhiều và đúng đội đó thắng.
- Kết thúc trò chơi GV hỏi: ? Các thành phố lớn châu á thờng tập trung ở đâu? vì sao?
Hoạt động 3: cả lớp.
- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ hình cột.
+ Vẽ hệ trục toạ độ; trục tung chỉ đại lợng, trục hoành chỉ thời gian hoặc địa điểm
+ Chia theo tỷ lệ, đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ, cân đối và đẹp.
- Hớng dẫn Hs nhận xét biểu đồ:
+ Nhận xét cách tổng quan: có biến động, tăng hay giảm
+ Nhận xét từng yếu tố, thời gian, chú ý những điểm bất thờng ( tăng nhanh quá hay giảm) và thờng kèm theo giải thích.
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập:
Trang 15Tiết 9
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học HS phải:
1 Về kiến thức:
- Trình bày và giải thích một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc ở châu á ở mức độ
đơn giản
+ Tình trạng phát triển kinh tế còn chậm do trớc kia bị đế quốc chiếm đóng
+ Sau chiến tranh thế giới th 2, nền kinh tế các nớc ở châu á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hớng CNH, HĐH song trình độ phát triển kinh tế giữa các nớc và vùng lãnh thổ không đồng đều
2 Về kỹ năng:- Kĩ năng phân tích các bảng số liệu.
3 Về thái độ: Giúp hs tôn trọng thành quả kinh tế – xã hội của nhân loại, giúp hs có tâm thế
sẵn sàng tham gia xây dựng đất nớc
II Các phơng tiện dạy học.
1 Bản đồ kinh tế các nớc châu á
2 Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội một số nớc châu á.
3 Tài liệu tranh ảnh về các trung tâm KT lớn, các thành phố ở một số quốc gia châu á
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ ( không )
2 GV giới thiệu bài mới:
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á.
GV: Giới thiệu về các nền văn minh lớn của châu á:
- Vào thời kỳ này châu á đã đạt đợc những thành tựu gì?
Quan sát bảng 7.1 hãy cho biết:
- Châu á thời cổ đại và trung đại XK chủ yếu các mặt
hàng gì?
- Vì sao thơng nghiệp thời này phát triển rất mạnh?
- Nh vậy, nó phản ánh đợc trình độ phát triển của châu á
nh thế nào?
- GV giới thiệu về "con đờng tơ lụa" nổi tiếng châu á
nối liền buôn bán sang các nớc châu á
- Kết hợp kiến thức lịch sữ đọc SGK mục I (b) hãy cho
biết:
a Thời cổ đại, trung đại
- Các nớc châu á có qua trình phát triển rất sớm và đạt đợc nhiều thành tựu về kinh tế và khoa học
b Từ thế kỷ XVI đến chiến tranh thế giới lần 2.
Trang 16? Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX châu á bị các nớc nào
xâm chiến thành thuộc địa
- Tình hình chính trị của các nớc châu á lúc đó ra sao?
- Nền kinh tế nh thế nào? Cuộc sống của ND ra sao?
- Việt Nam bị xâm chiếm thời gian nào? thời gian ?
- Thời kỳ đen tối này của lịch sữ phát triển châu á nớc
nào đã thoát khỏi tình trạng yếu kém trên sớm và nhanh
nhất?
- Tại sao NB trở thành nớc phát triển sớm nhất châu á?
- Đều là thuộc địa của đế quốc
- Kinh tế phụ thuộc vào mẫu quốc, nhân dân khổ cực => chậm phát triển kéo dài
- Nhật Bản nhờ có cải cách kịp thời đã tạo điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh chóng
Hoạt động 2:
Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay.
* Nghiên cứu SGK mục 2 kết hợp kiến thức đã học
cho biết
- Đặc điểm kinh tế xã hội của các nớc châu á sau
chiến tranh thế giới thứ II nh thế nào?
- Nền KT có những chuyển biến từ khi nào? biểu
hiện ra sao?
GV: chia lớp cho hs thảo luận
* Quan sát bảng 7.2 và bản đồ kinh tế:
Nhóm 1: So sánh bình quân GDP/ngời của nớc cao
nhất so với nớc thấp nhất chênh nhau là bao nhiêu?
Nhóm 2: Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nớc thu nhập cao khác với nớc có thu
+ Nhật Bản trở thành cờng quốc KTTG + Một số nớc trở thành nớc "CN mới": Singpo, Hàn Quốc, Đài Loan…
+ Nớc nông – công nghiệp: Trung Quốc, Thái Lan, ấn Độ …
+ Một số nớc đang phát triển: Mianma, Lào, Cămphuchia …
Tiết 10
Bài 8 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội các n – ớc châu á
I Mục tiêu bài học
Trang 17Sau bài học HS phải:
1 Về kiến thức: Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành KT và nơi phân bố chủ yếu.
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý.
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ kinh tế các nớc châu á.
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ
a Trình bày lịch sử phát triển của các nớc châu á?
b Nêu đặc điểm phát triển KT – XH của các nớc châu á hiện nay?
2 GV giới thiệu bài mới (nh SGK).
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nông nghiệp.
- GV phân lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu một nội
dung
* Nhóm 1:
1 Dựa vào lợc đồ H8.1 SGK và kiến thức đã học, hãy
điền vào bảng sau và gạch chân dới các cây trồng, con
vật khác nhau cơ bản giữa các khu vực:
Khu vực Cây trồng Vật nuôi Giải thích sự
phân bố
ĐA, ĐNA,
NA
TNA, nội địa
2 Hãy điền vào chỗ trống.
- Ngành giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất …
nông nghiệp ở châu á.
- Loại cây …… là quan trọng nhất.
- Lúa Mỳ: chiếm …… SL lúa mỳ toàn thế giới.
- Lúa nớc: chiếm …… SL lúa gạo toàn thế giới.
* Nhóm 2
- Dựa vào H8.2 cho biết những nớc nào ở Châu á sản
xuất nhiều lúa gạo, tỷ lệ so với thế giới?
- Tại sao VN, Thái Lan có sản lợng lúa gạo thấp hơn
TQ, ÂĐ nhng xuất khẩu lúa gạo lại đứng hàng đầu trên
- Sự phát triển nông nghiệp ở các nớc châu á không đồng đều.
- Có 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau: Khu vực khí hậu gió mùa ẩm và khu vực khí hậu lục địa khô hạn.
- Sản xuất lơng thực giữ vai trò quan trọng nhất.
-Lúa gạo 93% và lúa mỳ 39% sản lợng lúa gạo và lúa mỳ toàn thế giới
- Trung Quốc, ấn Độ là nớc sản xuất nhiều lúa gạo.
- Thái Lan, Việt Nam đứng thứ nhất và thứ 2 về xuất khẩu lúa gạo trên thế giới
Trang 18thế giới?
* Nhóm 3
- Phân tích Hình 8.3
- Sau thảo luận 7 phút, đại diện nhóm trình bày
- GV chuẩn xác kiến thức bằng bản đồ kinh tế châu á.
Hoạt động 2: Công nghiệp
HS nghiên cứ SGK cho biết:
- Tình hình phát triển công nghiệp ở các
n-ớc, vùng lãnh thổ châu á?
- Dựa vào bảng 8.1 cho biết:
+ Những nớc nào khai thác than và dầu mỏ
nhiều nhất?
+ Những nớc nào sử dụng các sản phẩm khai
thác để xuất khẩu là chủ yếu?
- Công nghiệp đợc u tiên phát triển, bao gồm:
+ CN khai khoáng phát triển ở nhiều nớc+ CN chế biến: phát triển hầu khắp các nớc nh-
ng nhiều nhất ở: Nhật Bản, TQ, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan …
- Cơ cấu ngành CN rất đa dạng: CN khai khoáng, CN luyện kim, cơ khí chế tạo, SX HTD …
Hoạt động 3: Dịch vụ
- Dựa vào bảng 7.2 ( trang 22 SGK) cho biết:
Tên các nớc có ngành dịch vụ phát triển?
+ Tỷ trọng giá trị DV trong cơ cấu GDP của
Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?
+ MQH giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP theo đầu ngời ở các nớc trên ntn?
+ Vai trò của DV trong phát triển KT - XH?
- Các nớc có hoạt động DV phát triển cao: Nhật Bản Hàn Quốc,
- Đó là những nớc có trình độ phát triển kinh
tế cao, đời sống nhân dân đợc nâng cao, cải thiện rõ rệt.
4 Củng cố.
- Đọc mục chữ màu xanh.
- Nông nghiệp của các châu á đạt đợc những thành tựu gì?
5 Hớng dẫn về nhà - Làm bài tập SGK và tập BĐ
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn 7 - 11 - 2010 Ngày dạy: 9 - 11 2010 –
Tiết 11
Bài 9: Khu vực Tây Nam á
I Mục tiêu bài học Sau bài học HS phải:
Trang 191 Về kiến thức : Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân c, kinh tế - xã hội
của khu vực.
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lợc đồ, quan sát tranh ảnh
3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên và khơi dậy học sinh hứng thú, say mê tình hiểu các sự vật, hiện tợng địa lý
II Phơng tiện dạy học
- Bản đồ khu vực Tây Nam á.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh ảnh về hoạt động chính trị và kinh tế, cảnh quan của khu vực.
- Máy chiếu
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
a Những thành tựu về nông nghiệp của các nớc châu á đợc biểu hiện thế nào?
b Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có thu nhập cao?
2 GV giới thiệu bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh về kinh tế, dân c, cảnh quan.
- Hãy đặt tên cho mỗi bức tranh.
=> Đó là nét đặc trng về tự nhiên, kinh tế xã hội của 1 khu vực Khu vực này đợc mệnh danh là “điểm nóng’ của thế giới, thu hút sự quan tâm của nhiều ngời Đó là khu cvực nào? chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết 11: bài 9 Khu vực Tây Nam á.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí địa lý
- Quan sát hình 9.1, tìm các điểm cực của
khu vực TNA? Thuộc đới khí hậu nào?
- TNA tiếp giáp với các vịnh, biển, khu vực,
châu lục nào?
? Vị trí châu lục có đặc điểm gì nổi bật?
? GV dùng bản đồ tự nhiên thế giới phân
tích ý nghĩa của vị trí khu vực Tây Nam á.
Cho biết ý nghĩa của vị trí mang lại?
- Các điểm cực: Bắc: 420B - Nam: 120B Tây: 260Đ - Đông:730Đ.
- Nằm ở ngã 3 của châu lục á, Âu, Phi thuộc
đới nóng; có một số biển và vịnh bao bọc.
=> Vị trí có ý nghĩa chiến lợc quan trọng trong phát triển kinh tế
Hoạt động 2; Đặc điểm tự nhiên
Trang 20- Khu vực TNA có những dạng địa hình
nào? Phân bố ở đâu? Dạng nào chiếm diện
tích nhiều nhất?
- GV yêu cầu hs lên bảng xác định các miền
đạ hình.
- TNA nằm trong đới khí hậu nào? Thuộc
những kiểu khí hậu nào?
- Đặc điểm khí hậu nổi bật ở đây là gì?
- Khu vực TNA có những con sông lớn nào?
Đặc điểm?
- Cảnh quan của khu vực?
- Các loại khoáng sản? Phân bố?
- Núi cao ở phía Đông và Bắc.
- Cao nguyên ở Tây Nam.
- Đồng bằng Lỡng Hà ở giữa.
=> Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
b Khí hậu.
- Nằm ở đới nóng.
- Các kiểu KH: + Nhiệt đới khô.
+ Địa Trung Hải.
+ Cận nhiệt lục địa.
Hoạt động 3: Đặc điểm dân c, kinh tế, chính trị.
- GV yêu cầu quan sát H9.3 kể tên các quốc
gia của khu vực? So sánh diện tích của các
quốc gia.
Thảo luận nhóm:
- GV phân lớp thành các nhóm nhỏ (3-4
ng-ời nhóm).
- Yêu cầu: Nghiên cứu SGK kết hợp hiểu
biết của bản thân hãy:
+ Các nhóm bên phải: Nêu đặc điểm dan c
(Số dân, phân bố và giải thích)
+ Các + Các nhóm dãy bàn bên trái: Khu vực TNA
là các nôi của tôn giáo nào? Tôn giáo nào
đóng vai trò lớn trong đời sống và kinh tế
đào giếng lấy nớc.
Trang 21?Dựa vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên, theo em khu vực có lợi thế phát
triển những ngành kinh tế nào? Ngành kinh
tế nào phát triển nhất?
- Quan sát H9.4 khu vực TNA xuất khẩu dầu
sang các nớc, khu vực và châu lục nào?
Nhiều nhất cho quốc gia nào? (Gợi ý: dựa
vào kích thớc của mũi tên).
- Chính trị: không ổn định luôn luôn xảy
ra tranh chấp, xung đột ảnh hởng rất lớn
đến sự phát triển KT – XH.
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi sau:
+ Chọn nội dung ở cột A nối với cột B sao cho đúng
+ Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng nhất
Câu 1: Khu vực TNA không có các kiểu khí hậu nào?
a Cận nhiệt Địa Trung Hải b Cận nhiệt lục địa
c Nhiệt đới gió mùa d Nhiệt đới khô
Câu 2: Dân c khu vực TNA chủ yếu theo tôn giáo nào?
a Hồi giáo b ấn Độ giáo c Phật giáo d Kitô giáo
5 Hớng dẫn về nhà - Hớng dẫn hs trả lời câu hỏi 3 SGK trang 32.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 15 - 11 - 2010 Ngày dạy: 16 - 11 - 2010
Tiết 12:
Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực nam á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này, HS phải:
1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân c của khu vực.
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lợc đồ, quan sát tranh nh; nhận biết mối
Trang 22quan hệ giữa địa hình với lợng ma.
3 Về thái độ: giáo dục tình yêu thiên nhiên và khơi dậy học sinh hứng thú, say mê tình hiểu các sự vật, hiện tợng địa lý
II Phơng tiện dạy học
1 Bản đồ khu vực Nam á.
2 Bản đồ tự nhiên châu á
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ
: - Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực TNA?
- Tình hình dân c, kinh tế, chính trị của khu vực TNA?
2 GV giới thiệu bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Vị trí địa lý và địa hình.
- GV giới thiệu bản đồ tự nhiên châu á em.
+ Nhận xét vị trí của khu vực Nam á
Quan sát hình 11.1 và 11.5, cho biết: Khu
vực Nam á có những quốc gia nào?
- Quan sát hình 10.1, xác định các điểm cực
của khu vực NA?
- Khu vực tiếp giáp với biển, vịnh, khu vực
- Tiếp giáp:
+ Biển: Arap.
+ Vịnh: Bengan.
+ Khu vực: ĐNA, TA, TNA, Trung á.
b Địa hình: có 3 miền địa hình chính.
- Phía Bắc: miền núi Hymalaya cao, đồ sộ, hớng TB - ĐN dài 2600km, rộng 320 - 400km.
- Phía Nam: sơn nguyên Đêcan với 2 rìa đợc nâng cao thành 2 dãy Gát Đông và Gát Tây cao TB 1300m
- Nằm giữa là đồng bằng ấn- Hằng dài hơn 3000km, rộng TB 250 – 350 km.
Trang 23Hoạt động 2: Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
Quan sát hình 10.2:
- Khu vực thuộc đới, kiểu khí hậu nào?
- Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì?
- Nhịp điệu gió mùa có ảnh hởng nh thế
nào?
- Lợng ma phân bố nh thế nào? Vì sao?
- Yếu tố tự nhiên nào ảnh hởng tới KH?
- Kể tên các con sông lớn của Nam á?
- Chế độ nớc của các con sông này nh thế
+ Phía đông của NA có ma nhiều, vùng càng giáp núi lợng ma càng lớn Vì do địa hình và gió Tây Nam.
b Sông ngòi:
- Sông lớn: ấn, Hằng, Bramaput.
- Chế độ nớc theo mùa.
c Cảnh quan.
- Các cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm; núi cao;
xa van; hoang mạc và bán hoang mạc.
KH và địa hình quyết định cảnh quan
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực?
- Nêu vị trí địa lí của khu vực?
5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài tập 1,2.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 22 - 11 - 2010 Ngày dạy: 23 11 - 2010 –
Tiết 13
Bài 11: Dân c và đặc điểm kinh tế khu vực nam á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học này, HS phải:
1 Về kiến thức: Trình bày nét nổi bật về dân c, kinh tế – xã hội của khu vực Nam á
2 Về kỹ năng: Đọc bản đồ, lợc đồ dân c và kinh tế Nam á và trình bày đặc điểm dân c,
Trang 24kinh tế của khu vực.
II Phơng tiện dạy học
Bản đồ dân c – kinh tế khu vực Nam á.
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu vị trí địa lý của Nam á?
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Nam á
2 GV giới thiệu bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Dân c.
- Quan sát bảng 11.1, cho biết:
-> Mật độ dân số: 302 ngời/km2 Cao nhất trong các khu vực.
Trang 25+ Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Ngành dịch vụ của ấn Độ phát triển ntn?
+ Nền kinh tế của ấn Độ đạt đợc những
Công nghệ cao: điện tử, máy tính,…
460USD
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Nêu đặc điểm dân c Nam á?
5 Hớng dẫn về nhà: - Làm bài tập 1 T40.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 25 - 11 - 2010 Ngày dạy: 30 - 11 - 2010
Tiết 14
Bài 12: Đặc điểm tự nhiên đông á
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, hs phải:
1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông á
2 Về kỹ năng.
Trang 26- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích bản đồ, tranh ảnh tự nhiên.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng xây dựng mối liên hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong khu vực.
3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nớc.
II Phơng tiện dạy học.
1 Máy chiếu đa năng, màn chiếu, máy tính.
2 Phiếu học tập.
3 Bản đồ tự nhiên khu vực Đông á.
4 Lợc đồ các đới khí hậu châu á.
5 Lợc đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu á.
6 Bản đồ hành chính của khu vực Nam á
7 Lợc đồ thế giới và một số dạng địa hình lớn.
8 Tranh ảnh về động đất và cảnh quan tự nhiên của khu vực Đông á
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
Nêu đặc điểm nổi bật của địa hình Nam á?
2 GV giới thiệu bài mới.
- Gv giới thiệu 2 bức ảnh về núi Phú Sĩ và sông Trờng Giang.
- Yêu cầu hs đọc chủ đề của mỗi bức ảnh và trả lời câu hỏi.
? Sông Trờng Giang thuộc quốc gia nào? có đặc điểm gì nổi bật?
Sông Trờng Giang và núi Phú sĩ là 2 địa danh đều nằm trong một khu vực - khu vực này
có điều kiện tự nhiên rất phức tạp nhng cũng rất thú vị Đó là khu vực nào? hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu tiết 14, bài 12.
3 Bài mới.
Trang 27- GV giới thiệu bản đồ tự nhiên Đông á.
? Dựa vào bảng số liệu 11.1 trang 38 kết
hợp với bản đồ tự nhiên Đông á hãy hoàn
lãnh thổ nào? Những quốc gia nào thuộc bộ
phận hải đảo? những quốc gia và vùng lãnh
thổ nào thuộc bộ phận hải đảo?
? Yêu cầu hs lên bảng xác định các dãy núi
cao, sơn nguyên rộng lớn, bồn địa rộng và
- Gv yêu cầu nghiên cứu SGK kết hợp bản
đồ tự nhiên khu vực Đông á trả lời các câu
+ Phía tây: Ca-Dăc-Tan, ấn Độ.
- Lãnh thổ chia làm 2 bộ phận: đất liền và hải đảo
- Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan và đảo Hải Nam ( Trung Quốc).
II Đặc điểm tự nhiên
* Phần hải đảo: Núi trẻ và địa hình núi lửa
2 Sông ngòi.
- Các sông lớn: Sông Amua, sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang
- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
3 Khí hậu và cảnh quan.
Khí hậu Cảnh
Trang 28hỏi sau: ( thảo luận cặp đôi).
+ Xác định các sông lớn của vùng?
+ Đặc điểm chung của các sông?
+ Sự khác nhau giữa sông Hoàng Hà và
Tr-ờng Giang
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
* Gv chuyển ý.
- Gv phân học sinh thành 4 nhóm.
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm (phụ
lục )
- Hs thảo luận trong 3 phút.
- Đại diện nhóm trình bày - nhóm khác bổ
+ Mùa hạ: có gió
ĐN thời tiết mát
ẩm, nhiều ma.
Rừng bao phủ ( còn lại ít).
Phía tây phần
đất liền Khô hạn quanh
năm
Thảo nguyên khô, HM
và bán HM
4 Củng cố.
? Qua bài học này các em phải nắm những nội dung cơ bản nào?
- Chọn câu trả lời đúng nhất.
Sông Hoàng Hà khác sông Trờng Giang ở điểm?
a Bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
Phía đông phần đất liền và hải đảo
Phía tây phần đất liền
Ngày soạn: 6 - 12 - 2010
Trang 293 Về thái độ: Giáo dục hiểu biết về thành tựu văn hoá kinh tế của các nớc trên thế giới từ
đó khơi dậy quyết tâm học tập xây dựng đất nớc của thế hệ tơng lai
II Phơng tiện dạy học
Bản đồ kinh tế Đông á.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
a Em hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông á?
b Phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông á Điều kiện khí hậu
đó có ảnh hởng đến cảnh quan nh thế nào?
2 GV giới thiệu bài mới.
3 Bài mới.
1 Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á.
Quan sát bảng 13.1, hãy cho biêt:
- Số dân?
- Nớc đông dân nhất và thấp nhất?
Dựa vào bảng 11.1 T38, cho biết mật độ
DS?
Quan sát hình 6.1 T20, nhận xét về phân bố
dân c?
Sau chiến tranh TG2 nền KT ĐA ntn?
Ngày nay, nền KT có sự thay đổi gì?
Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình
- Sau CTTG2: nghèo nàn, kiệt quệ.
- Ngày nay, phát triển nhanh, duy trì tốc độ tăng trởng cao.
Trang 30hình xuất, nhập khẩu của một số nớc Đông
á? Nớc nào XK cao nhất
+ SX từ nhập khẩu thay bằng xuất khẩu + XK tăng cao.
+ Nhật Bản là nớc XK cao nhất.
- Ngày nay có một số quốc gia có nền kinh
tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á.
- Nền KT của N Bản so với TG hiện nay?
- KT Nhật Bản phát triển nhất ngành nào?
- Những ngành SXCN nào nổi tiếng hàng
- Công nghiệp nổi tiếng TG:
+ Chế tạo: ôtô, tàu biển.
+ Điện tử: ngời máy, máy tính điện tử.
+ Hàng tiêu dùng: máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh,…
- Thu nhập bình quân đầu ngời: 33.400 USD
Đứng thứ 6 thế giới (2001).
- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định.
b Trung Quốc.
- Dân c đông (1288 triệu), LĐ dồi dào.
- Tài nguyên phong phú.
- Chính sách: cải cách, mở cửa, hiện đại hoá
điện, than.
4 Củng cố: - Đọc mục chữ màu xanh.
- Nêu đặc điểm kinh tế Nhật Bản, Trung Quốc?
5 Hớng dẫn về nhà - Làm bài tập 1,2,3 T46.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: 13 - 12 - 2010
Trang 31Ngày dạy: 14 - 12 - 2010
Tiết 16:
Ôn tập học kỳ i
I, Mục tiêu bài học.
Sau bài học này, hs phải:
- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ tụ nhiên, kinh tế xã hội của các khu vực châu á.
- Hình thành kỹ năng lập mối liên hệ giữa các yếu tố địa lý
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ cột
II Các phơng tiện dạy học
1 Bản đồ tự nhiên châu á.
2 Lợc đồ các đới khí hậu châu á.
3 Số liệu về kinh tế của một số quốc gia ở châu á.
4 Tranh ảnh về kinh tế, và quang cảnh thành phố của một số quốc gia.
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: - Khái quát dân c và đặc điểm phát triển kinh tế Đông á?
- Đặc điểm kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc?
2 Gv giới thiệu bài mới.
Trang 321 Nêu đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lí của khu vực Tây Nam á?
2 Nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển KT – XH của khu vực Tây Nam á?
3 Nêu đặc điểm địa hình khu vực Nam á?
4 Làm bài 2, 3 Trang 36.
Nhóm3:
1 Hãy giải thích tại sao khu vực Nam á lại có sự phân bố dân c không đồng đều?
2 Các ngành CN, NN và dịch vụ của ấn Độ phát triển nh thế nào?
3 Làm bài 1, 2 Trang 40.
4 Dựa vào bảng 11.2 Trang 39, hãy:
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc của ấn Độ.
b Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhóm 4:
1 Em hãy nêu đặc điểm địa hình của phần đất liền và hải đảo Đông á? Nêu điểm khác nhau?
2 Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa sông Hoàng Hà và Trờng Giang?
3 Hãy phân biệt sự khác nhau giữa các phần của khu vực Đông á? Điều kiện khí hậu đó có
Trang 33Ngày dạy: 21 12 - 2010 –
Tiết 17:
Kiểm tra học kỳ i
I Mục tiêu bài học Sau bài học HS cần:
- Đánh giá kết quả nhận thức, học tập của HS trong học kì I
- Giúp HS tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của mình
- Rèn kĩ năng so sánh, vẽ biểu đồ, nhận xét
II Đề bài.
Câu 1: ình bày đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông á Quốc gia nào có trình độ phát
triển nhất khu vực? Trình bày đặc điểm kinh tế của quốc gia đó?
Câu 2: Phân tích những điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho Trung Quốc trở thành quốc gia sản
xuất lúa gạo lớn nhất thế giới?
c Dựa vào bảng cơ cấu kinh tế các quốc gia năm 2001 kết hợp với bảng mức thu nhập trên em hãy nêu mối liên hệ giữa cơ cấu GDP với mức thu nhập của từng quốc gia
III Đáp án và thang điểm
Câu 1: ( 4 điểm).
* Đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông á ( 1.5 điểm)
- sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nớc Đông á đều kiệt quệ, đời sống nhân dân cực khổ
- Ngày nay nền kinh tế có đặc điểm:
+ Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao
+ Quá trình phát triển đi từ nhập khẩu đến xuất khẩu
- Hiện nay các nớc có tốc độ phát triển kinh tế nhanh: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
* Trong các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông á thì Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
Trang 34* Nhật Bản là cờng quốc kinh tế thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kỳ.
- Trong quá trình phát triển, Nhật Bản đã tổ chức lại nền kinh tế, phát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn phục vụ xuất khẩu và một số ngành công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới :
+ Công nghiệp chế tạo ôtô, tàu biển
+ Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, ngời máy…
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt …
- Các sản phẩm này đợc khách hành a chuộng và có bán rộng rãi trên thế giới
- Bình quân thu nhập đầu ngời của Nhật đạt 334000 USD=> thu nhập cao
- Chất lợng cuộc sống cao và ổn định
Câu 2: ( 3 điểm) 4 ý, mỗi ý 0,75 điểm
Những điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho Trung Quốc trở thành nớc xuất khẩu lúa gạo đứng hàng đầu thế giới:
- Phía đông Trung Quốc có khí hậu cận nhiệt gió mùa với đặc tính nóng ẩm, ma nhiều, khí hậu này thuận lợi cho cây lúa nớc phát triển
- Có nhiều đồng bằng rộng lớn, thấp bằng phẳng, phì nhiêu nh: đồng bằng Tùng Hoa, đồng bằng Hoa Trung và đồng bằng Hoa Nam Các đồng bằng này rất thích hợp cây lúa nớc phát triển, đặc biệt hằng năm đợc bồi đắp phù sa
- Mạng lới sông ngòi dày đặc, có 3 hệ thống sông lớn, sông đầy nớc quanh năm nên đảm bảo vấn
đề tới tiêu tạo điều kiện cho cây lúa gạo phát triển, đặc biệt ở Trung Quốc có 3 hệ thống sông lớn hằng năm bồi đắp phù sa lớn cho các đồng bằng, làm cho các đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu hơn
=> Nhờ những điều kiện đó, Trung Quốc trở thành nớc sản xuất lơng thực lớn nhất thế giới, đáp ứng đủ nhu cầu lơng thực cho gần 1,3 tỷ ngời
Câu 3: (3 đ)
a Vẽ biểu đồ ( 1 điểm)
-Vẽ 1 biểu đồ hình tròn:
-Yêu cầu :+ Vẽ đúng, khoa học, đẹp
+ Ghi tên biểu đồ, ký hiệu đầy đủ
c Cơ cấu GDP và mức thu nhập từng quốc gia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ( 1 đ)
- Tỷ trọng của ngành nông nghiệp thấp, tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp trong cơ cấu GDP cao thì các nớc đó có thu nhập quốc dân cao
- Ngợc lại tỷ trọng nông nghiệp cao, còn công nghiệp và dịch vụ thấp thì thu nhập quốc dân thấp
- Tỷ trọng của nông nghiệp tơng đối cao trong lúc tỷ trọng của dịch vụ thấp hơn nhiều so với công nghiệp thì thu nhập quốc dân thuộc trung bình dới
=> Nh vậy, dựa vào cơ câu GDP chúng ta có thể biết đợc thu nhập quốc dân và trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó
Ngày soạn: 27 12 2010 – –
Ngày dạy: 28 12 2010 – –
Trang 35Tiết 18:
Bài 14: đông nam á - đất liền và hảI đảo
I Mục tiêu bài học.
Sau bài học này, HS phải:
1 Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Nam
3 Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nớc.
II Các phơng tiện dạy học
Bản đồ tự nhiên khu vực ĐNA
III Hoạt động trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS nhắc lại các khu vực đã học của châu á
2 GV giới thiệu bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Vị trí địa và giới hạn của khu vực ĐNA
Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, hãy:
- Nêu giới hạn của khu vực ĐNA? Vị trí?
- Các điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông của
khu vực thuộc nớc nào của ĐNA?
- ĐNA là “cầu nối” giữa hai đại dơng và hai
châu lục nào?
- ĐNA bao gồm: bán đảo Trung ấn và các
đảo thuộc quần đảo Mã lai.
- Giới hạn của khu vực ĐNA:
+ Bắc: 28,50B (cực Bắc Mianma).
+ Nam: 10,50N (Cực Nam đảo Timo).
+ Tây: 920Đ (Cực Tây Mianma).
+ Đông: 1400Đ (cực Đông Inđônêxia).
- Là cầu nối của châu á - châu Đại Dơng, giữa TBD – AĐD.
- Nằm trong vòng đai xích đạo và nhiệt đới.
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
( Hs thảo luận nhóm)
- Gv giới thiệu khu vực ĐNA chia làm bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.
Trang 36- GV yêu cầu hs lên bảng xác định ranh giới của phần đất liền và phần hải đảo.
- GV chia lớp làm 4 nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm địa hình của phần đất liền và hải đảo
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu của phần đất liền và hải đảo
+ Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi của phần đất liền và hải đảo
+ Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm cảnh quan của phần đất liền và hải đảo
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức theo bảng sau.
- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa
- Nóng ẩm quanh năm, quần đảo Inđônêxia có ma nhiều và ma quanh năm
- Bão thờng xảy ra
Sông
ngòi
- Nhiều sông
- 5 sông lớn đều bắt nguồn từ miền núi phía
Bắc, chủ yếu chảy theo hớng B -N
- Chế độ nớc theo mùa
- Chế độ nớc điều hoà
Cảnh
quan
- Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh, rừng tha
rụng lá vào mùa khô, xa van
- Rừng nhiệt đới
4 Củng cố:
- Đọc mục chữ màu xanh.
- Nêu những điểm giống và khác nhau về tự nhiên giữa phần đất liền và hải đảo của ĐNA
Trang 37Trả bài kiểm tra học kỳ
I Mục tiêu bài học.
- Công bố đáp án và thang điểm của đề kiểm tra học kỳ.
- Giúp học sinh thấy lỗi sai, cách khắc phục.
- Hớng dẫn hs cách trình bày bài địa lý.
- Động viên khuyến khích các em có thái đố tốt hơn trong học tập.
II Phơng tiện dạy học.
1 Bài kiểm tra của học sinh.
2 Đáp án và thang điểm.
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
a.Trình bày đặc điểm địa hình ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực
Hoạt động 1: GV nhận xét về kết quả của bài kiểm tra.
- Đa số các em hiểu bài, nắm chắc kiến thức; đặc biệt trong bài có câu hỏi vận dụng là câu
2 nhng các em đều làm tốt nên điểm 8, 9 rất nhiều và có một vài bạn đạt 9,5 điểm
- Tuy nhiên có một số bạn nắm bài cha chắc nên điểm 5, 6 nhng số này không nhiều.
- Các em vẽ biểu đồ vẫn còn lúng túng, chua đảm bảo đợc yêu cầu của vẽ biểu đồ là: trực quan; thẩm mỹ và khoa học.
+ Đa số các em vẽ biểu đồ hình tròn nhng không có chú thích
+ Không bắt đầu vẽ từ tia 12h, và vẽ theo chiều kim đồng hồ
+ Không đặt tên cho biểu đồ hoặc đặt tên không đầy đủ
+ Chia tỷ lệ trong hình tròn không tơng ứng
=> chính những điểm trên nên hầu hết các em không đạt điểm tối đa trông bài vẽ biểu đồ.
- Chữ viết còn cẩu thả, trình bày cha đẹp, còn gạch xoá nhiều.
- Đa số các em còn viết tắt và dùng ký hiệu trong bài làm nên bị trừ điểm trình bày.
Hoạt động 2: Gv trả bài kiểm tra cho hs
Hoạt động 3: Gv công bố đáp án và thang điểm
Trang 38- HS đối chiếu đáp án, thang điểm với bài làm của mình
Trang 39Bài 15: Đặc điểm dân c, xã hội đông nam á
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, hs phải:
1.Về kiến thức: Trình bày đợc những đặc điểm nổi bật về dân c, xã hội của khu vực ĐNA.
2 Về kỹ năng: Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các t liệu
3 Về thái độ: Giáo dục ý thức KHHGĐ cho hs.
II Các phơng tiện dạy học
- Bản đồ phân bố dân c Châu á
- Bản đồ tự nhiên ĐNA
- Tranh ảnh, t liệu về các tôn giáo
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vục ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?
- Quan sát hình 14.1 và 15.1 cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua Cửa sông thuộc địa phận nào, đổ vào biển nào? Vì sao có chế độ nớc sông Mê Công thay đổi theo mùa?
2 GV giới thiệu bài mới
Dựa vào bảng 15.2 và hình 15.1, cho biết:
+ ĐNA có bao nhiêu nớc? Kể tên nớc, tên thủ đô của
từng nớc? Những nớc nào nằm trên bán đảo Trung ấn,
nằm trên quần đảo Mã Lai, nớc nào vừa nằm trên bán
đảo Trung ấn lại nằm trên quần đảo Mã Lai?
+ So sánh diện tích và dân số của nớc ta với các nớc
trong khu vực?
+ Những ngôn ngữ nào đợc dùng phổ biến trong các
- Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệu ngời Dân số trẻ => Lao động dồi dào
và thị trờng rộng lớn
- Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5% Mật độ tơng đối cao 1197/km2 Phân bố không
đều
- Dân c tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ và ven biển
- Sử dụng nhiều ngôn ngữ, Các nớc trong quần đảo có lợi thế vì đều nói tiếng Anh
- Các nớc còn lại có khó khăn trong giao tiếp do không chung thứ tiếng để sử dụng
Trang 40quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hởng gì tới công việc
giao lu giữa các nớc trong khu vực
- Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung
* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK và sự
hiểu biết hãy:
- Tìm những nét chung, nét riêng trong sản
xuất, sinh hoạt của ngời dân ĐNA
- Tại sao lại có những nét tơng đồng trong sinh
hoạt sản xuất
* Nhóm số lẻ: Dựa vào ND SGK + bảng 15.2 và
sự hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Tình hình chính trị của ĐNA có gì thay đổi từ
trớc tới nay?
- Đặc điểm dân số, phân bố dân c, sự tơng đồng
và đa dạng trong xã hội của các nớc ĐNA tạo
thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các
nớc?
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
- Các nớc trong khu vực có những nét tơng đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc Trong sản xuất và sinh hoạt, đồng thời có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc
- Thuận lợi:
+ Dân đông -> kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao
động và thị trờng tiêu thụ lớn
+ Phát triển sản xuất lơng thực (trồng lúa gạo) + Đa dạng về văn hóa -> có sự đa dạng trong văn hóa dân tộc nên thu hút khách du lịch
- Khó khăn:
+ Ngôn ngữ khác nhau -> giao tiếp khó khăn,
có sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với
đồng bằng nên sự chênh lệch về phát triển KT
- Các câu hỏi và bài tập cuối bài trong SGK
- HS làm bài tập của bài 15 - tập bản đồ BT và thực hành Địa lý 8
Ngày soạn: 16 1 2011 – –
Ngày dạy: 17 1 2011 – –
Tiết 20