1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ

61 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài chúng tôilựa chọn ở đây là đầu tư xây dựng phát triển ngành nông nghiệp với mục tiêunhằm giữ vững lợi thế của ngành sản xuất nông nghiệp trong nước.. Thứ ba, vốn đầu tư để trồng n

Trang 1

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt NamĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcTrường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa: Đầu tư

Nghiên cứu khoa học:

Đề tài: “Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh

Phú Thọ”

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Mai Hương

Lê Thu HươngNguyễn Duy KhánhĐặng Thành Nam

Tô Phương Thúy

Trang 2

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 3

1 Nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 3

2 Các dự án đầu tư xây dựng phát triển nông nghiệp: 3

3 Công tác lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp: 3

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp: 3 5 Bộ máy hoạt động : 3

CHƯƠNG 2:VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÊN ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRANG TRẠI NẤM 3

1 Phát hiện cơ hội đầu tư 3

2 Nghiên cứu môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến dự án 3

3 Nghiên cứu thị trường: 3

4 Nghiên cứu kỹ thuật 3

5 Nghiên cứu tài chính: 3

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị 3

1 Kết luận: 3

2 Hạn chế, khó khăn trong công tác phát triển ngành nông nghiệp hiện nay nói chung và phát triển ngành nấm nói chung: 3

3 Một số giải pháp kiến nghị: 3

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

1.1.Lý do lựa chọn đề tài:

Ngành nông nghiệp của nước ta những năm gần đây đang trên đà giảm bớt

tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của cả nước nhưng điều đó không đồng nghĩa với việcchúng ta không còn quan tâm đến chất lượng trong nông nghiệp, tỷ trọng nôngnghiệp giảm đi nhưng đóng góp của nó cho GDP cả nước thì không hề giảm Trêngóc độ là những sinh viên nghiên cứu, chúng tôi cảm thấy có trách nhiệm trongviệc xây dựng và phát triển đất nước theo những khía cạnh nhỏ Đề tài chúng tôilựa chọn ở đây là đầu tư xây dựng phát triển ngành nông nghiệp với mục tiêunhằm giữ vững lợi thế của ngành sản xuất nông nghiệp trong nước Cụ thể hơn,chúng tôi tham gia tìm hiểu, nghiên cứu và đóng góp cho việc xây dựng dự án

“Xây dựng xưởng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm theo quy mô trang trại” Dự

án nhằm hướng tới quá trình phát triển nông nghiệp của đất nước và những dự ánmang tính chất tương tự

Như chúng ta đã biết, nhiều năm trở lại đây, ngành trồng nấm mới được pháttriển mạnh mẽ Ngày càng có nhiều người biết đến tác dụng của nấm hơn Nấmđược trồng tại hơn 100 quốc gia, các quốc gia trồng nấm hàng đầu có thể kể đếnnhư: Trung Quốc, Hoa Kì, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, và Canada… Từ năm 2003việc sản xuất nấm của Việt Nam ngày càng gia tăng đáng kể và Việt Nam trở thànhmột trong những quốc gia xuất khẩu nấm hàng đầu trên thế giới Do vậy, ngànhtrồng nấm hứa hẹn nhiều triển vọng ở Việt Nam

Kể từ năm 1990, ở Việt Nam sản xuất nấm được xem là ngành đem lại hiệuquả kinh tế cao thu hút sự tham gia của nhiều bà con nông dân Việt Nam hàngnăm có nguồn phụ phẩm nông nghiệp trên 40 triệu tấn và chỉ cần sử dụng 10-15%lượng phụ phẩm này là có thể sử dụng vào việc trồng nấm và tạo ra cơ hội cho 1triệu lao động Các loại nấm chính được sản xuất gồm nấm sò và nấm rơm (ởmiền Nam) và nấm hương, nấm tai mèo, nấm Linh chi… (ở miền Bắc) Tính đếnnăm 2013, Việt Nam hàng năm đã sản xuất được trên 250.000 tấn nấm các loại,phục vụ một phần nhu cầu tiêu dùng trong nước nhưng không đáp ứng được đủnấm để xuất khẩu Nấm được xem là một thực phẩm xếp vào loại rau sạch, rất giàuchất dinh dưỡng, có thể thay thế thịt cá và là nguồn dược liệu quý Vì vậy, lượng

Trang 4

cung của nấm luôn thấp hơn so với nhu cầu Nước ta lại có tiềm năng to lớn đểtrồng nấm nhưng nhiều năm nay nghề nấm vẫn dừng chân tại chỗ Với giá bán từ30.000 – 35.000 đồng/kg như hiện nay người trồng nấm có thể thu lời từ 10.000 –15.000 đồng/kg nấm.

Việc nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu nói chung hiện nay rất phù hợpvới người nông dân Việt Nam bởi các lý do:

Thứ nhất, nguyên liệu trồng nấm rất sẵn có như: rơm rạ, mùn cưa, thân cây

gỗ, thân lõi ngô, bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đường.Ước tính cả nước có khoảng 40 triệu tấn nguyên liệu nói trên, chỉ cần sử dụngkhoảng 10-15% số nguyên liệu này đem nuôi trồng nấm đã tạo ra trên 1 triệu tấnnấm/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữa cơ/năm

Thứ hai, trong những năm gần đây nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện,

trường, trung tâm đã chọn tạo được một số loại giống nấm ăn, nấm dược liệu cókhả năng thích ứng với điều kiện môi trường ở Việt Nam, cho năng suất khá cao.Các tiến bộ về nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến nấm ngày càng được hoànthiện Kinh nghiệm sản xuất nấm của người nông dân được nâng cao Năng suấttrung bình các loại nấm ăn đang nuôi trồng hiện nay cao gấp 1,5-2 lần so với 10năm về trước

Thứ ba, vốn đầu tư để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn

vì đầu vào chủ yếu là công lao động nông nghiệp (chiếm khoảng 30-40% giáthành/một đơn vị sản phẩm) trong khi đó Việt Nam đang dư thừa hàng triệu laođộng ở các vùng nông thôn

Thứ tư, thị trường tiêu thụ các loại nấm ăn và nấm dược liệu ngày càng mở

rộng Giá bán nấm tươi ở các tỉnh, thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh cao gấp 2-3 lần giá thành sản xuất Cuộc sống của người dân ngày càng ổnđịnh phát triển, nhu cầu không chỉ là ăn no mặc đủ, cũng vượt lên trên cả ăn ngonmặc đẹp Người ta chọn cho mình một thức ăn vừa ngon, vừa bổ, tốt cho sức khỏe

về nhiều mặt Đó cũng chính là lí do nấm đang được ưa chuộng tại Việt Nam vớinhiều công dụng: giải độc, thanh lọc cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch, khángung thư và virus, chống lão hóa… Nhu cầu ăn nấm của nhân dân trong nước ngàycàng tăng do nhiều người đã hiểu được giá trị dinh dưỡng và làm thuốc của nấm

Trang 5

Thứ năm, phát triển nghề sản xuất nấm ăn – nấm dược liệu còn có ý nghĩa

góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường Phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa ởcác địa phương đều bị đốt bỏ ngoài ruộng hoặc ném xuống kênh rạch, sông ngòigây tắc nghẽn dòng chảy Đây là nguồn tài nguyên rất lớn nhưng chưa được sửdụng, nếu đem trồng nấm không những tạo ra loại sản phẩm có giá trị cao mà phếliệu sau khi thu hoạch nấm chuyển sang làm phân bón hữu cơ tạo thêm độ phì chođất

1.2.Tính cấp thiết của việc xây dựng dự án ở Phú Thọ:

Trong kế hoạch mở rộng nuôi trồng và sản xuất nấm ở địa phương trên cảnước, để tạo công ăn việc làm phù hợp với trình độ, tập quán, khả năng tiếp thucông nghệ của người lao động địa phương thì việc lựa chọn mô hình sản xuất nấm

ăn, nấm dược liệu trên địa bản tỉnh Phú Thọ là thích hợp và cần thiết bởi các lý dosau đây:

phẩm của nông lâm nghiệp sẵn có ở địa phương

 Sản xuất tổ chức theo quy mô lớn, người lao động địa phương có thể vừa sảnxuất nấm tại xưởng vừa làm vệ tinh nuôi trồng nấm tại gia đình tạo nghềmới, tăng thu nhập trên một đơn vị sản xuất nông nghiệp

 Thị trường về nấm trên địa bàn tỉnh cũng như ở các thành phố lớn lân cậnđang ngày càng mở rộng, nấm ăn đang dần trở thành món ăn dinh dưỡngtrong mỗi bữa ăn gia đình, được các bà nội trợ ưu dùng

2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

 Kêu gọi đầu tư vào dự án nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung

2.2.Đối tượng của đề tài:

Trang 6

Đối tượng đề tài của chúng tôi là “Nghiên cứu công tác lập dự án đầu tư pháttriển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ và vận dụng xây dựng dự án sản xuất trang trạinấm Linh Chi”.

2.3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

 Phạm vi nghiên cứu ở tất cả các dự án nổi bật, có tính chất tương tự đã đượctriển khai ở các tỉnh thành trong cả nước

 Góp phần gia tăng thu nhập gia đình, cải thiện đời sống, góp phần phát triển

xã hội địa phương

 Đa dạng hóa ngành hàng, tìm động lực mới cho quá trình phát triển kinh tế quốc gia trong thời kỳ mới

 Thu mua rơm, mùn cưa của bà con nông dân ở nông thôn để sản xuất nấm, tạo điều kiện bảo vệ môi trường

3.2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Nấm linh chi có tên khoa học là Ganoderma lucidum Nấm Linh chi một loạinấm quý, có nhiều tên gọi khác nhau như linh chi thảo, nấm trường thọ, hổ nhũlinh chi, mộc linh chi… Linh chi có đến 180 loài khác nhau, mọc hoang ở nhiềunơi Nấm Linh Chi được coi là một loại dược lý quan trọng

Ngày nay Nấm Linh Chi được dùng để giảm áp huyết, tẩy máu, kích thích

sự làm việc của gan và giúp cơ thể chống lại chứng lao lực quá độ Ở một mức độnào đó, Linh Chi có công dụng giải độc trong cơ thể

Nấm Linh Chi còn được dùng để chữa bệnh mất ngủ, tê thấp, lở dạ dày,sưng cổ họng, suyễn Khi dùng lâu, người ta không thấy có những phản ứng phụkhác Người Trung Hoa dùng nấm linh chi để làm cho da mặt đẹp, có thể là do các

Trang 7

chất hormone trong loại nấm này nhiều Nhiều thầy thuốc Nhật Bản, Hàn Quốc lạidùng Linh Chi trong các loại thuốc trị rụng tóc Tác dụng bổ khí, làm tăng hệ thốngmiễn nhiễm của cơ thể.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu khoa học:

 Phân tích, tổng hợp lý thuyết

 Điều tra, khảo sát

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

 Tạo nguồn sản phẩm nấm tươi cung cấp cho tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và cácvùng lân cận Hình thành sản phẩm trên thị trường, góp phần đổi mới cơ cấukinh tế nông nghiệp

 Giải quyết công ăn việc làm cho lao động ở địa phương

 Tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận công nghệ, kỹ thuật trồng nấm, từ đóhình thành các trang trại trồng nấm chuyên nghiệp khác, nâng cao hiệu quả

sử dụng phế phụ liệu trong nông lâm nghiệp

6. Bố cục của đề tài nghiên cứu:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập dự án đầu tư xây dựng phát triển

ngành nông nghiệp

Trang 8

Chương 2: Vận dụng các cơ sở lý luận trên để lập dự án đầu tư xây dựng

phát triển trang trại nấm

Chương 3: Kết luận và kiến nghị.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1. Nông nghiệp và vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

1.1.Khái niệm và đặc điểm nông nghiệp Việt Nam:

1.1.1 Khái niệm:

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai

để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyênliệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu chocông nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên

Trang 9

ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâmnghiệp, thủy sản.

1.1.2 Đặc điểm của ngành nông nghiệp Việt Nam:

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Nông nghiệp Việt Nam có những đặc điểm riêng sau:

1.1.2.1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:

Thứ nhất, Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta

phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: phân hóarất rõ rệt theo chiều Bắc Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng đến cơcấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp Ví dụ như: Ở miền Bắc, vụ đôngxuân là vụ chính, tranh thủ lượng mưa vào cuối đông, đầu xuân còn ở miền Nam,

vụ hè thu là vụ chính, tránh lụt

Sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng do đó phải áp dụng các hệthống canh tác khác nhau giữa các vùng Ví dụ như: Ở trung du và miền núi, thếmạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn Ở đồng bằng, thế mạnh là cáccây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính chấtbấp bênh vốn có của nông nghiệp Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại câytrồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng

Thứ hai, Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền

nông nghiệp nhiệt đới:

 Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh tháinông nghiệp

chống chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán

vùng, nhất là giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam ngày càng mởrộng có hiệu quả

Trang 10

 Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả…)

là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệpnhiệt đới

1.1.2.2 Phát triển Nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa đi đôi

với nông nghiệp cổ truyền:

Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là sự tồn tạisong song giữa: Nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền và Nềnnông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại Và đang có sự chuyển từnông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa

Nền nông nghiệp cổ truyền: Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng

bởi:

o Sản xuất nhỏ

o Công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người

o Năng suất lao động thấp

Đó là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc Nền nông nghiệp

cổ truyền còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta, đặc biệt là các vùngmiền dân tộc thiểu số

Nền nông nghiệp hàng hóa: Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ

người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm Mục đíchsản xuất là tạo ra nhiều lợi nhuận Sản xuất theo hướng:

o Đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa

o Sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệmới

Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển và có điều kiện thuận lợi

để phát triển ở: Những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa và các vùng gầncác trục giao thông và các thành phố lớn

1.1.2.3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét:

Trang 11

Thứ nhất, Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn: Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông, lâm, ngư nghiệp nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn.

Thứ hai, Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:

o Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản

o Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản

o Kinh tế hộ gia đình

o Kinh tế trang trại

Thứ ba, Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng

sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện

rõ nét ở:

o Sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp do đó hình thành các vùngnông nghiệp chuyên môn hóa

o Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến

o Hướng mạnh ra xuất khẩu

1.2.Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

1.2.1 Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu

xã hội.

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việcphát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là nước đang phát triển Ở những nướcnày còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả các nước có

Trang 12

nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỉ trọng GDP nông nghiệp không lớn,nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên,đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm cần thiết đó làlương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm có tính chất quyết định sự tổn tạiphát triển của con người và phát triển kinh tế-xã hội Đời sống càng cao thì nhu cầucon người về cả số lượng, chất lượng hay chủng loại về lương thực càng tăng ViệtNam là một nước đông dân, muốn phát triển thì đời sống nhân dân phải ổn định thìphần lớn lương thực tiêu dùng phải sản xuất trong nước Việt Nam hiện nay nằmtrong top 3 nước xuất khẩu gạo trên thế giới.

1.2.2 Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô

 Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp,đặc biệt là công nghiệp chế biến, Thông qua công nghiệp chế biến, giá trịcủa sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, tăng khả năng cạnhtranh,

kinh tế trong đó có công nghiệp, giai đoạn đầu của công nghiệp hóa

1.2.3 Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu

Nông nghiệp được xem là ngành đem lại ngồn thu nhập ngoại tệ lớn Cácloại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hànghóa công nghiệp Tại Việt Nam, theo ước tính của Tổng cục Thống kê giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2014 theo giá so sánh 2010 ước tính đạt

Trang 13

nghìn tỷ đồng, tăng 2,86%; lâm nghiệp đạt 23,9 nghìn tỷ đồng, tăng 7,09%; thuỷsản đạt 188,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6,82%.

1.2.4 Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bềnvững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tựnhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy vân Nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chấtnhư phân bón hóa học, thuốc trừ sâu bệnh, làm ô nhiễm đất và nguồn nước nếurừng bị tàn phá, đất đai bị xói mòn, thời tiết, khí hậy, thủy v thay đổi xấu sẽ đe dọađời sống con người Quá trình canh tắc dễ gây ra xói mòn Vì thế trong quá trìnhphát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra những giải phá thích hợp để duy trì vàtạo ra sự phát triển bền vững của môi trường

Tóm lại, nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triểnbao gồm hai loại đóng góp: thứ nhất là đóng góp thị trường cung cấp sản phẩmcho thị trường trong và ngoài nước, thứ hai là đóng góp về nhân tố diễn ra khi có

sự chuyển dịch giữa các nguồn lực (lao động, vốn,vv ) từ nông nghiệp sang khuvực khác

2. Các dự án đầu tư xây dựng phát triển nông nghiệp:

2.1.Các dự án đầu tư phát triển trong nước:

Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượngquan trọng để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninhquốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái đấtnước

Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn đạt nhiềuthành tựu to lớn Các dự án phát triển nông nghiệp được chú trọng đầu tư và đạthiệu quả cao như trồng cây cao su ở Nghệ An, trồng cà phê, hạt điều, mía đường,

Trang 14

vốn ngoài nước 1.700 tỷ đồng Tháng 6/2014 theo Quyết định của Thủ tướngChính phủ đã bổ sung 200 tỷ đồng vốn trong nước cho các dự án đê điều

Kết quả thực hiện cụ thể: Khối lượng thực hiện ước đạt 6.173,16 tỷ đồng,

bằng 149,74% kế hoạch năm, vốn trong nước đạt 1.907,7 tỷ đồng, bằng 78,75% kếhoạch, vốn ngoài nước đạt 4.265,46 tỷ đồng, bằng 250,91% kế hoạch, trong đókhối lượng thực hiện năm 2014 ước đạt 1.077,73 tỷ đồng, bằng 185% kế hoạch,vốn trong nước đạt 124,89 tỷ đồng, vốn ngoài nước đạt 952,84 tỷ đồng

2.2.Các dự án phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ:

Theo chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế xã hội được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt, tỉnh Phú Thọ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tếnông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánhcủa tỉnh Phát triển nhanh các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, bảo đảm đủnguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu tạo sự liên kết bền vững giữavùng sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, thựchiện có hiệu quả các chương trình kinh tế nông nghiệp trọng điểm, nhất là chươngtrình phát triển cây chè, cây nguyên liệu giấy, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bòthịt, trồng cây gỗ lớn, cây ăn quả và bảo đảm an toàn lương thực

Trang 15

Năm 2014, một số dự án nông nghiệp mới được triển khai thành công trênđịa bàn tỉnh như mô hình chuyển đổi sản xuất bí đỏ an toàn và mô hình trồng thâmcanh ớt theo hướng an toàn.

2.2.1 Dự án mô hình chuyển đổi sản xuất bí đỏ an toàn:

Vụ đông năm 2014, được sự hỗ trợ kinh phí của Trung tâm Khuyến nôngQuốc gia, Trung tâm Khuyến nông Phú Thọ đã xây dựng mô hình Sản xuất bí đỏ

an toàn thuộc dự án Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ở một số xã xây dựngnông thôn mới Mô hình được triển khai tại xã Hà Thạch, Thị xã Phú Thọ; Đây là

mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu, đa dạng hóa cây trồng,tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích cây vụ đông, góp phần trong phong tràoxây dựng nông thôn mới tại địa phương Quy mô thực hiện 5 ha tập trung với 50

hộ nông dân tham gia, sử dụng giống bí đỏ chất lượng cao F1-868, áp dụng quytrình sản xuất bí đỏ an toàn, trồng bí theo phương pháp làm đất tối thiểu và phòngtrừ sâu bệnh tổng hợp IPM,…

Tham gia mô hình, người dân được hỗ trợ 100% giống bí đỏ chất lượng caoF1-868, 50% vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, được tập huấn về chuyển đổi

cơ cấu cây trồng tăng thu nhập cũng như các biện pháp kỹ thuật trồng bí đỏ an toàn

từ khâu ngâm ủ giống, làm đất, gieo trồng, chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâubệnh đến khâu thu hoạch và bảo quản bí

Giống bí đỏ F1-868 là giống bí chất lượng cao, có thời gian sinh trưởngngắn (Cho thu hoạch sau trồng 75 – 80 ngày), khả năng phân nhánh mạnh, quả có

độ đồng đều cao, ruột đặc, ăn bở, ngọt, hợp với thị hiếu người tiêu dùng, giá báncao Với năng suất bí vụ đông 2014 đạt 400kg/sào (11 tấn/ha), giá bán tại địaphương thấp nhất đạt 6.000đ/kg (đầu vụ 9.000 - 10.000 đ/kg), cho thu nhập thấpnhất đạt 2.400.000đ/sào (Chưa kể tiền bán rau bí), sau khi trừ các khoản chi phícòn cho lãi 1.482.000đ/sào, cao hơn nhiều so với trồng ngô; Như vậy, với 5 ha môhình trồng bí đỏ lai, các hộ nông dân đã thu lợi khoảng 200 triệu đồng

2.2.2 Dự án mô hình trông thâm canh ớt cay theo hướng an toàn

Mô hình “Trồng thâm canh ớt cay theo hướng an toàn” thực hiện trồng trongtháng 9/2014 với diện tích 11ha, có 350 hộ nông dân tham gia; Tính đến hết31/1/2015 đã cho thu 5 đợt quả với sản lượng đạt 39,2 tấn Điểm thành công của

mô hình này được hình thành trên cơ sở liên kết 4 nhà: Nông dân sản xuất - Nhà

Trang 16

quản lý (UBND xã) - Cơ quan chuyên môn (Trung tâm khuyến nông) - Nhà doanhnghiệp cung ứng giống và bao tiêu sản phẩm cho nông dân (Công ty TNHH MTVđầu tư & phát triển Dũng Đạt) Toàn bộ sản phẩm được doanh nghiệp thu muangay tại ruộng với giá 6.000 đ/kg ổn định trong cả vụ Hiện tại, ớt đang sinh trưởngtốt và đang trong giai đoạn thu hoạch quả rộ, vì vậy chính quyền xã, bà con nôngdân và doanh nghiệp thống nhất tiếp tục đầu tư chăm sóc kéo dài thời gian thu ớtđến tháng 5 năm 2015, không cấy lúa vụ xuân Theo tính toán, một sào ớt cho thulãi 3.868.000 đồng tương đương với 107.530.400 đồng/ha cao hơn nhiều so vớitrồng ngô và lúa.

Các dự án đầu tư xây dựng nông nghiệp của tỉnh chủ yếu tập trung vào pháttriển các mô hình sản xuất mới, tìm ra các giống cây mới để nâng cao năng suấtcho các hộ nông dân Bên cạnh đó tỉnh cũng chú trọng áp dụng khoa học côngnghệ và sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu tạo vùng hàng hóa tập trung,khuyến khích người dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao giá trịsản phẩm nông nghiệp, phát triển kinh tế gia đình

2.3.Ưu nhược điểm của các dự án:

Ưu điểm:

 Các dự án đều chú trọng phát triển giống cây trồng, vật nuôi mới làmtăng hiệu quả sản xuất

 Áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, giúp nâng cao trình độ, kĩ năngcủa người nông dân, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo được thươnghiệu cho sản phẩm

 Các dự án hầu hết đem lại lợi nhuận cao hơn cho người dân, góp phầnphát triển kinh tế địa phương đặc biệt là kinh tế hộ gia đình

Nhược điểm:

 Mô hình vẫn còn chưa được phổ biến rộng rãi đến toàn bộ người nôngdân

Trang 17

 Việc áp dụng khoa học kĩ thuật yêu cầu trình độ kĩ năng cao nên cầnmất thời gian và chi phí tập huấn và hướng dẫn nông dân để có thể sửdụng thành thạo các kĩ thuật mới

những hạn chế lớn đối với người nông dân khi áp dụng những kĩ thuậtnông nghiệp mới

 Việc phát triển những mô hình trồng trọt, chăn nuôi mới phần lớn còn

sử dụng nguồn vốn từ ngân sách của tỉnh nên vẫn còn khó khăn donguồn vốn hạn chế Năm 2014 nguồn vốn từ ngân sách của tỉnh chiếm72% tổng số vốn đầu tư cho nông nghiệp Tỉnh Phú Thọ đang chủtrương tiến hành thu hút các nguồn vốn tư nhân để đầu tư phát triểnnông nghiệp, vừa tạo sự cạnh tranh vừa thúc đẩy phát triển kinh tế củatỉnh Dự kiến năm 2015, nguồn vốn từ tư nhân sẽ chiếm khoảng 40%nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp Các nguồn vốn tư nhân tham giađầu tư phát triển nông nghiệp hứa hẹn sẽ mang đến một bộ mặt mớiđáng kể cho nền nông nghiệp của tỉnh hiện nay

3. Công tác lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp:

3.1.Nghiên cứu cơ hội đầu tư:

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xácđịnh triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lượcphát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược pháttriển KT-XH của vùng, của đất nước Nội dung việc nghiên cứu cơ hội đầu tư làxem xét nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả

và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định các khả năng đầu tưmột cách nhanh chóng và ít tốn kém về chi phí Do đó, đặc điểm nghiên cứu củagiai đoạn này còn khác sơ sài Việc xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả tài chínhKT-XH của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp, hoặc các dự ántương tự hoạt động trong hoặc ngoài nước

Trang 18

Trên cơ sở các cơ hội đầu tư đã xác định, tiến hành phân tích để lựa chọn cơhội đầu tư được xem là có triển vọng nhất để chuyển sang giai đoạn nghiên cứutiếp theo Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư cần được tiến hànhthường xuyên ở mọi cấp độ để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khảthi và khả thi, từ đó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trongtừng thời kỳ kế hoạch.

3.2.Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứ tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triểnvọng đã được lựa chọn Cơ hội đầu tư này thường có quy mô đầu tư lớn, các giảipháp kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tácđộng Giai đoạn này nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn các khía cạnh mà khi xem xét

cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc

để khẳng định lại tính khả thi của cơ hội đầu tư đã lựa chọn Đối với các cơ hội đầu

tư có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả

là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, vẫndừng lại ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹthuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vậnhành kết quả đầu tư

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là: báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi

3.3.Nghiên cứu khả thi:

Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở cácgiai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi không? Có vững chắc, cóhiệu quả không?

Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu tương tự giai đoạn nghiên cứutiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnhnghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bấtđịnh có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét tính vững chắc về hiệuquả của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định và đưa ra cácbiện pháp tác động đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Trang 19

Nội dung nghiên cứu của giai đoạn này cũng tương tự như nội dung nghiêncứu ở giai đoạn tiền khả thi, gồm:

o Nghiên cứu các điều kiện KT-XH có liên quan đến sự hình thành và thựchiện của dự án đầu tư

o Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hànhcác hoạt động dịch vụ của dự án

o Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

o Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án

o Phân tích khía cạnh tài chính của dự án

o Phân tích khía cạnh KT-XH của dự án

Kết quả nghiên cứu được cụ thể hóa trong báo cáo nghiên cứu khả thi

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp:

4.1.Người lập dự án:

Người lập dự án đóng vai trò quan trọng nhất cho việc thành bại của dự án.Bản thân người lập dự án phải hiểu rõ về ngành nông nghiệp và các công tác cũngnhư những khó khăn trong khâu thực hiện, như vậy mới có thể xây dựng được dự

án tốt

4.2.Đặc điểm vốn có của ngành nông nghiệp:

Vì khu vực nông nghiệp có những đặc thù không thể bỏ qua, nên các môhình về hành vi đầu tư trong khu vực này tất yếu phải được xây dựng trong nhữngkhuôn khổ lý thuyết phản ánh các đặc thù ấy

WB (2007) tổng quát hoá đặc thù của khu vực nông thôn là nơi mà cả thịtrường lẫn chính phủ đều thể hiện những thất bại: chi phí giao dịch cao, thiếu điềukiện và không đồng đều trong việc tiếp cận thông tin, cạnh tranh không hoàn hảo,ngoại ứng, thiếu hàng hoá công, như cơ sở hạ tầng yếu kém hoặc phân tán Ngoài

ra, đây cũng là nơi thiếu vắng một số thị trường quan trọng nhất, chẳng hạn thịtrường tín dụng và bảo hiểm

Trang 20

Hơn nữa, các hộ nông nghiệp là những hộ gắn bó với một chút đất đai vàchủ yếu sử dụng lao động trong hộ để làm việc đồng áng Các hộ này nằm trongnhững môi trường kinh tế và chính trị truyền thống mà vì nó hành vi của họ bị chiphối nặng nề, và đặc biệt là họ chỉ tiếp cận một phần với thị trường, mà các thịtrường này thì thường là không hoàn hảo (imperfect) và không đầy đủ(incomplete).

Phải xác định rằng xác định đặc trưng của các tác nhân trong khu vực nôngnghiệp là những đơn vị có sản xuất và tiêu dùng hỗn hợp, nghĩa là chỉ một phầnsản phẩm được bán trên thị trường, còn một phần là tự sản tự tiêu Họ thường tiếpcận các thị trường đang phát triển, còn rời rạc, nhỏ lẻ và không liên tục cả theokhông gian lẫn thời gian

Và vấn đề không thể không nói đến là sự bất bình đẳng trong thu nhập Cácvùng chuyên hay đa phần là làm nghề nông thường nghèo hơn các vùng khác, dovậy khả năng vốn kém, không thể đầu tư vốn tự có, và cũng không thể đi vay, bởi

lẽ không có khả năng hoàn trả trong tương lai

4.3.Do điều kiện thiên nhiên

Nông nghiệp là ngành nghề có thể nói là phụ thuộc vào điều kiện tự nhiênthiên nhiên rất nhiều Nhưng thiên nhiên lại là yếu tố khách quan không thể lườngtrước hay báo trước được Vấn đề là dù có phòng tránh nhưng nếu không được sựủng hộ của thiên nhiên thì có thể mùa màng sẽ thất bát Hay nói cách khác, ngànhnông nghiệp nói chung có độ rủi ro cao

4.4.Nhà nước và nhận thức của người dân:

Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng nhưng nhà nước chưa có một mứckhuyến khích hậu hĩnh hay thích đáng cho những người nông dân Do vậy mà làmnông mãi vẫn nghèo và số lượng người dân theo hoạt động nông nghiệp ngày cànggiảm đi Cũng có thể vì vậy mà việc thu hút vốn và nguồn nhân lực gặp khó khănrất nhiều, nghề nông sẽ ngày càng đi xuống

5. Bộ máy hoạt động :

5.1 Nguồn vốn: Do doanh nghiệp và một phần vốn nhà nước

5.2 Người lập dự án và quản lý tiến trình thực hiện dự án: Nhóm sinh viên

Trang 21

CHƯƠNG 2:VẬN DỤNG CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN TRÊN ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TRANG TRẠI NẤM

1. Phát hiện cơ hội đầu tư

1.1.Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của cả nước:

 Theo nghị quyết 10/NQ-CP về định hướng phát triển kinh tế xã hội của cảnước giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ: “Phát triển nông nghiệp toàn diện theohướng hiện đại, hiệu quả, bền vững… Phát triển chăn nuôi theo hướng sảnxuất công nghiệp Khuyến khích tập trung ruộng đất, đẩy mạnh phát triểnsản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranhcao trong lĩnh vực nông nghiệp và các nhiệm vụ khác liên quan” Chính phủ

đã khuyễn khích các dự án nông nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệcao, quy mô lớn, sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đem lạilợi nhuân cao Đi cùng với đó là năng suất, chất lượng, hiệu quả và có sứccạnh canh tranh với hàng hóa các nước

 Như vậy dự án trồng nấm với quy mô lớn, áp dụng thành tựu khoa học côngnghệ tạo ra sản phẩm sạch, chất lượng tốt, năng suất cao sẽ nằm trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của chính phủ giai đoạn 2011-2020

1.2.Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Phú Thọ:

Trang 22

Quyết định 99/2008/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 có đề cập vềvấn đề phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

 Thực hiện đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, phấn đấu có nhiều sản phẩm có thương hiệu, bảo đảm tồn tại vàphát triển trong cạnh tranh, hội nhập quốc tế Tập trung phát triển tiểu thủ

công nghiệp, gắn với công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Phát triển

và khôi phục các làng nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ

công nghệ, khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ sở đào tạo, hạ tầng kỹ

thuật, hạ tầng xã hội.v.v…)

1.3.Quy hoạch ngành nông nghiệp:

Quyết định 124/ QĐ- TTG của Thủ Tướng Chính Phủ về Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 tầm nhìn đếnnăm 2030 đề ta những chiến lược quy hoạch phù hợp với dự án như sau:

nghiệp và thủy sản) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khảnăng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp

 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy,tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, côngnghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo,thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác cóhiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương

nhất là chương trình phát triển cây chè, cây nguyên liệu giấy, nuôi trồngthủy sản, chăn nuôi bò thịt, trồng cây gỗ lớn, cây ăn quả và bảo đảm an toànlương thực và các loại cây đem lại lợi nhuận cao khác

 Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn theo hướng tậptrung phát triển các ngành nghề, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng

tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn và tăng cường đầu tư từ

Trang 23

ngân sách nhà nước, đa dạng hóa các nguồn vốn nhằm hoàn thiện hệ thốngkết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.

 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướngsản xuất hàng hóa, phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh của Tỉnh Pháttriển nhanh các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, bảo đảm đủ nguyên liệucho công nghiệp chế biến và xuất khẩu tạo sự liên kết bền vững giữa vùngsản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ

Từ những điều kiện trên, dự án trồng nấm áp dụng khoa học công nghệ sẽphù hợp với kết hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ nói chung vàthành phố Việt Trì nói riêng

1.4.Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng:

Về giao thông: đầu tư đồng bộ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ,

đường thủy, đường giao thông nông thôn và hệ thống giao thông đô thị; cácđường vào khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch và các tuyến đường đấunối với đường xuyên Á, đường Hồ Chí Minh Cải tạo, nạo vét, khơi thôngcác tuyến vận tải sông Lô, sông Hồng, sông Đà, nâng công suất của cảngViệt Trì, Bãi Bằng; xây dựng cảng tổng hợp tại thị xã Phú Thọ và một sốcảng chuyên dùng phục vụ sản xuất kinh doanh; cải tạo, nâng cấp các hệthống nhà ga và di chuyển tuyến đường sắt ra khỏi trung tâm thành phố ViệtTrì; xây dựng, nâng cấp một số nhà ga đáp ứng yêu cầu phục vụ khách dulịch như ga Việt Trì, ga Phú Thọ và ga Ấm Thượng

 Đầu tư tăng năng lực tưới tiêu các công trình thủy lợi; kiên cố hóa kênhmương, các dự án thủy lợi vùng đồi; hệ thống hồ, đập, cống tự chảy, các bờbao, hệ thống đê sông đáp ứng yêu cầu sản xuất và giảm nhẹ thiên tai

Về phát triển lưới điện: đầu tư mở rộng, nâng công suất các trạm 220 KV,

110 KV và hệ thống lưới truyền tải; bảo đảm 100% số hộ được dùng điện,cung ứng đủ nhu cầu điện năng phục vụ sản xuất kinh doanh Phát triển PhúThọ thành trung tâm điện lực trong Quy hoạch Điện VI và đầu tư xây dựngmột số nhà máy nhiệt điện tại Phú Thọ

Về thông tin liên lạc: đầu tư hạ tầng về công nghệ thông tin, viễn thông bảo

đảm 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng và có các điểm bưu

Trang 24

điện văn hóa xã; 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và các trường trong

hệ thống giáo dục được kết nối Internet

Về hạ tầng đô thị: đầu tư mở rộng và phát triển hệ thống đường nội thị, các

điểm vui chơi, quảng trường và các khu đô thị mới tại thành phố Việt Trì, thị

xã Phú Thọ; đầu tư mở rộng các trung tâm, thị trấn, thị tứ các huyện, phùhợp với quy hoạch tổng thể phát triển đô thị và điểm dân cư của Tỉnh đếnnăm 2020

Về hạ tầng các khu, cụm công nghiệp: tập trung thu hút vốn đầu tư, từng

bước hoàn thiện hệ thống các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, chú trọngphát triển nhanh các khu, cụm công nghiệp ở thành phố Việt Trì, thị xã PhúThọ và dọc hành lang các tuyến đường quốc lộ, đường xuyên Á, đường HồChí Minh theo quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp đến năm

2020 của Tỉnh

Về thương mại, dịch vụ: tập trung đầu tư hạ tầng du lịch, dịch vụ để hình

thành các tuyến du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Đền Hùng, Khu du lịch

Ao Châu, nước khoáng nóng Thanh Thủy, vườn quốc gia Xuân Sơn, ĐềnMẫu Âu Cơ Xây dựng Trung tâm hội nghị, khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc

tế, phát triển hệ thống siêu thị và xây dựng chợ đầu mối, chợ thương mại.Xây dựng một số khu vui chơi giải trí phục vụ cho người nước ngoài

1.5.Quy hoạch phát triển đô thị:

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3413/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 – 2020:

 Trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015, toàn tỉnh có 1 đô thị loại I (thành phốViệt Trì), 1 đô thị loại III (thị xã Phú Thọ) và 12 đô thị loại V; đô thị hóatoàn tỉnh đạt 26%, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cócấp quản lý hành chính đô thị đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển

 Giai đoạn từ năm 2016 - 2020, toàn tỉnh có 1 đô thị loại I (thành phố ViệtTrì), 1 đô thị loại II (thành phố Phú Thọ), thành lập mới 3 đô thị loại IV(Phong Châu, Thanh Ba, Thanh Sơn) và 16 đô thị loại V; đô thị hóa toàntỉnh đạt 36% đảm bảo chất lượng phù hợp với loại đô thị Đạt và vượt cácchỉ tiêu về chất lượng đô thị so với mục tiêu đề ra của Chương trình phát

Trang 25

Để thực hiện tốt chương trình phát triển đô thị giai đoạn 2013 - 2020 sẽ tậptrung nguồn lực đầu tư phát triển cho các đô thị có tầm ảnh hưởng lớn đối với vùng

và tỉnh như: đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị Việt Trì theo hướng hoàn thiện các chỉtiêu theo tiêu chuẩn quy định của đô thị loại I; nâng cấp thị xã Phú Thọ thành thànhphố (đô thị loại III) trực thuộc tỉnh Phú Thọ trong năm 2016 và từng bước đáp ứngtiêu chuẩn đô thị loại II trong năm 2020; thị trấn Thanh Ba (huyện Thanh Ba)khoanh vùng khu vực xảy ra tình trạng sụt lún để lựa chọn giải pháp phù hợp; thịtrấn Phong Châu (huyện Phù Ninh) và thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn) từngbước đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị theo hướng đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IVtrong giai đoạn 2013 - 2020; các thị trấn Đoan Hùng, Hạ Hòa, Sông Thao, LâmThao, Hùng Sơn, Hưng Hóa, Yên Lập phấn đấu đầu tư xây dựng để cơ bản hoànthiện các tiêu chuẩn của đô thị loại V trong giai đoạn 2013 - 2020; xã Tân Phú -huyện Tân Sơn tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các chỉtiêu của đô thị loại V để trở thành thị trấn Tân Phú trong năm 2015; thị trấn ThanhThủy khai thác tối đa hiệu quả thu hút đầu tư vào địa bàn để trở thành đô thị trungtâm du lịch nghỉ dưỡng của tỉnh Phú Thọ và chuẩn bị các điều kiện nâng cấp thành

đô thị loại IV trong giai đoạn sau năm 2020 Đối với 7 điểm tập trung dân cư dựkiến phát triển trở thành đô thị loại V gồm Tây Cốc, Phú Lộc, Vạn Xuân, HươngCần, Thu Cúc, Phương Xá, Hiền Lương tiến hành lập đồ án quy hoạch, thực hiệnđầu tư xây dựng theo định hướng trở thành đô thị loại V giai đoạn 2016 - 2017

1.6.Quy hoạch xây dựng

Phù Ninh là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 15.648

ha, dân số: 95.990 người Toàn huyện có 19 xã, thị trấn Là huyện có tiềm năng vềđất đai, lao động, có vị trí thuận lợi để phát triển KT-XH

Công tác quản lý đất đai thực hiện kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiệntrạng năm 2013, lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2013 – 2020, tổchức hội thảo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2020, thực hiện đền bù giảiphóng mặt bằng, quản lý kinh doanh, chế biến khoáng sản trên địa bàn tạo điềukiện thuận lợi cho các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp phát triển, có đấtđai, mặt bằng thuận lợi trong việc canh tác, sản xuất nấm với quy mô vừa và lớn

Kết luận: Dự án trồng nấm của nhóm trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với quy hoạch và kế hoạch phát triển lâu dài của cả nước, của tỉnh Phú Thọ nói chung và thành phố Việt Trì, huyện Phù

Trang 26

Ninh nói riêng về các mặt kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng và quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng.

2. Nghiên cứu môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến dự án

2.1.Môi trường kinh tế vĩ mô:

- Giá trị tăng thêm ngành nông lâm nghiệp, thủy sản (giá 2010) ước đạt

6.645 tỷ đồng, tăng 4,50% so với năm 2013 (kế hoạch tăng 5%);

- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - xây dựng (giá 2010) ước đạt 9.068

tỷ đồng, tăng 5,57% so với năm 2013 (kế hoạch tăng 7%);

- Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ (giá 2010) ước đạt 10.049 tỷ đồng, tăng6,45% so với năm 2013 (kế hoạch tăng 8,6%)2;

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thủy sản 26,79%; công nghiệp-xây dựng

- Giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 696,6 triệu USD, tăng 15,8% so vớinăm 2013 (kế hoạch 630-650 triệu USD); Tổng thu ngân sách nhà nước trên địabàn ước đạt 3.288,06 tỷ đồng, bằng 111,3% dự toán; Tổng vốn đầu tư xã hội ướcđạt 14,22 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2013 (kế hoạch 13,4 nghìn tỷđồng);

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề ước đạt 52%, tăng 3% (trong đóđào tạo có bằng cấp, chứng chỉ chiếm 22,9%);

1

Tính toán tốc độ tăng trưởng năm 2014 so với kết quả thực hiện năm 2013 do Tổng cục thống kê công bố tại Văn bản số 723/TCTK-TKQG ngày 23/9/2014 là GRDP tăng 5,93%.; trong đó: GTTT Nông, lâm nghiệp thủy sản tăng 3,98%, GTTT Công nghiệp - Xây dựng tăng 7,71%, GTTT dịch vụ tăng 5,26%.

2 Theo phương pháp giá cơ bản, giá trị tăng thêm 3 ngành: Nông lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp - xây dựng; dịch vụ ở trên chưa bao gồm thuế nhập khẩu và thuế sản phẩm.

3 Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng, ngành công nghiệp xây dựng giảm do Tổng cục Thống kê tính toán phân bổ lại giá trị tăng thêm một số ngành

Trang 27

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,27% (kế hoạch 1,38%); tỷ lệ trẻ em dưới 5tuổi suy dinh dưỡng 14,8% (kế hoạch 14,8%);

- Tỷ lệ dân số tham gia BHYT ước đạt 80% (kế hoạch 78%); có 90 xã,phường đạt chuẩn quốc gia về y tế (đạt kế hoạch);

- Tỷ lệ hộ nghèo 10,22%, giảm 2,3% so năm 2013 (kế hoạch giảm 2% trởlên); số lao động được giải quyết việc làm 22,9 nghìn người; xuất khẩu lao động2.705 người (kế hoạch 2.500 người);

- Số trường học đạt chuẩn quốc gia: ước đạt 48 trường (kế hoạch 43 trường);

- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 87,5% (kế hoạch 87%); tỷ lệ khu dân

cư đạt tiêu chuẩn văn hóa 86,5% (kế hoạch 85,5%), tỷ lệ khu dân cư có nhà vănhóa 99% (kế hoạch 100%); Phủ sóng truyền hình 100% diện tích và dân số (đạt kếhoạch);

- Dự kiến đến hết năm 2014 toàn tỉnh có 9 xã đạt chuẩn, 26 xã cơ bản đạtchuẩn nông thôn mới (kế hoạch 5 xã đạt chuẩn, 26 xã cơ bản đạt chuẩn); tỷ lệ sốdân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ước đạt 89% (đạt kếhoạch); tỷ lệ xã thu gom rác thải nông thôn tập trung ước đạt 48,16% (đạt kếhoạch); tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 50,6% (kế hoạch 50,5%)

So với mục tiêu Nghị quyết của HĐND tỉnh, có 20 chỉ tiêu kinh tế - xã hộichủ yếu đạt và vượt kế hoạch, 06 chỉ tiêu không đạt là: Tốc độ tăng GRDP; giá trịtăng thêm các ngành: nông lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ;

cơ cấu kinh tế; tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hóa

2.1.2 Lãi xuất:

Từ ngày 1/6 đến hết ngày 30/9/2014, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam triển khai chương trình cho vay ưu đãi Trong đó lãi suất củaNHNN cho đối tượng nông nghiệp, nông thôn nói riêng trong ngắn hạn là 7-8% vàtrong trung và dài hạn là 10-11% Tại NHTM cổ phần thì mức lãi suất trong ngắnhạn là 8% và trong dài hạn là 12%

Chính sách trên hoàn toàn có lợi cho việc triển khai dự án của chúng ta Vớilãi suất cho vay được cắt giảm mạnh như vậy dự án hoàn toàn có thể được triểnkhai một cách thuận lợi nhờ vào nguồn vốn đi vay nhà nước

2.1.3 Tỷ lệ lạm phát:

Trang 28

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam dự báo đạt 6,84% năm 2014 (biến thiên trongkhoảng tin cậy từ cận dưới 5,53% tới cận trên 8,21% với độ tin cậy 80%) và sẽtăng nhẹ lên mức 7,08% năm 2015 (biến thiên trong khoảng tin cậy từ cận dưới5,71% tới cận trên 8,45% với độ tin cậy 80%)" theo công bố của Ngân hàng Nhànước Việt Nam

Theo chỉ số thống kê của tổng cục thống kê cho thấy, tăng trưởng kinh tếcao hơn đạt được cùng với việc kiềm chế lạm phát ở mức thấp hơn (6 tháng năm

2014 tăng 1,38%, thấp hơn tốc độ tăng tương ứng cùng kỳ 2,4% của năm 2013;2,52% của năm 2012) Đây là kết quả kép, bởi lạm phát và tăng trưởng kinh tếthường hiếm khi song hành cùng một chiều như vậy

Tỷ lệ lạm phát đã giảm đi đáng kể, điều này làm cho thị trường ổn định hơn

và giảm được rủi ro khi thực hiện dự án

Thâm hụt ngân sách trên cả nước nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêngmột phần ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệpgặp khó khăn do tác động của khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu.Bên cạnh đó là việc triển khai các luật thuế mới và luật thuế sửa đổi, những chínhsách giảm, giãn thuế làm thâm hụt nguồn thu ngân sách của tỉnh

So với dự toán được giao năm 2013, dự kiến tổng số thu thuế nội địa củatỉnh Phú Thọ giảm 224,3 tỷ đồng Dự báo số thuế thu nhập doanh nghiệp của một

số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giảm nhiều so với thực hiện năm 2012 do tìnhhình sản xuất, kinh doanh khó khăn Hơn nữa, việc thực hiện giảm, gia hạn nộpthuế TNDN năm 2013 cũng khiến số thuế giảm đáng kể Phần lớn các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là DN vừa và nhỏ nên số thuế dự báo sẽ giảm sovới dự toán được giao Bên cạnh đó, việc giảm 50% thuế suất GTGT đối với 19

Trang 29

tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản tiếp tục bị ảnhhưởng, các giao dịch về đất trầm lắng làm cho số tiền sử dụng đất năm 2013 trênđịa bàn tỉnh Phú Thọ cũng bị giảm

Tất cả đều làm giảm nguồn thu ngân sách của tỉnh Phú Thọ, từ đó ảnhhưởng đến tình trạng thâm hụt ngân sách của tỉnh

2.1.5 Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan:

Chính phủ đang rất khuyến khích cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất, phát triển thêm nhiều ngành nghề mới có khả năng xuất khẩu, nâng cao chấtlương và mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm để xuất khẩu để đẩy nhanh tốc độ xuấtkhẩu

Mỗi năm nước ta xuất khẩu đi 250000 tấn nấm các loại, tuy vậy sản lượngnấm vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu xuất khẩu, ngoài việc phục vụ tiêu dùng trongnước, việc sản xuất nấm với quy mô lớn và được trồng quanh năm sẽ mang lạinguồn thu ổn định cho người trồng, được quan tâm đẩy mạnh sản xuất, đẩy mạnhviệc mở rộng quy mô và xuất khẩu

2.1.6 Chính sách thuế ưu đãi đối với hàng xuất khẩu:

Phần lớn các nước hiện nay có xu hướng khuyến khích xuất khẩu nên việcđánh thuế vào hàng hoá xuất khẩu hay đầu vào dùng để xuất khẩu đều được hưởngnhững ưu đãi nhất định Đặc biệt là ở Việt Nam khi mà thiếu ngoại tệ để nhập côngnghệ mới, cải tiến kỹ thuật thì những chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩuđược các nhà lập chính sách cân nhắc rất kỹ sao cho có lợi nhất cho doanh nghiệpsản xuất hàng xuất khẩu, tham gia hoạt động xuất khẩu

2.1.7 Chính sách tỷ giá hối đoái:

Cũng giống như các biến số kinh tế vĩ mô khác, tỷ giá hối đoái rất nhạy cảmvới sự thay đổi của nó có những tác động rất phức tạp, ảnh hưởng đến toàn bộ nềnkinh tế quốc dân theo những tác động khác nhau thậm chí trái ngược nhau Đưađến những kết quả khó lường trước, đụng chạm không chỉ tới xuất nhập khẩu, cáncân thương mại mà còn tới mặt bằng giá cả, lạm phát và tiền lương thực tế, đầu tư

và vay nợ nước ngoài, ngân sách nhà nước ,cán cân thanh toán quốc tế cũng như sự

ổn định kinh tế vĩ mô nói chung

Trang 30

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, xuất khẩu là một trong những nguồncung ngoại tệ chủ chốt song cung cầu ngoại tệ luôn luôn căng thẳng và VNDkhông có khả năng chuyển đổi hoàn toàn nên trong thời gian tới vẫn tập chungngoại tệ vào các ngân hàng, để ngân hàng thống nhất ngoại hối Đồng thời tự dohoá quyền sở hữu và sử dụng ngoại tệ, đặt ngoại tệ thành một hàng hoá đặc biệtđược trao đổi trên thị trường Đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích không tiêudùng tiền mặt trong thanh toán ngoại tệ, mở rộng tiến tới tự do hoá mở và sử dụngtài khoản nước ngoài và kinh tế trong nước Để kích thích xuất khẩu giảm dần tiếntới xoá bỏ việc bảo đảm cân đối ngoại tệ từ phía chính phủ Mở rộng quyền sửdụng ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất khẩu, tăng cường quyền hạn và vai tròcủa ngân sách Nhà nước trong dịch vụ xuất khẩu Để đảm bảo cho nhà xuất khẩumột mặt cần điều chỉnh giá mua ngoại tệ linh hoạt không để doanh nghiệp bị thua

lỗ do biến động tỷ giá Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu

mở, sử dụng, chuyển cũng như đóng tài khoản của mình

Trong dài hạn, mục tiêu là khả năng chuyển đổi hoàn toàn của Việt Nam vàmột tỷ giá thích hợp có tác dụng khuyến khích tăng trưởng kinh tế và khuyến khíchxuất khẩu Khi VND có khả năng chuyển đổi hoàn toàn thì quy định về ngoại hốnói chung về bản tệ nói riêng sẽ được dần dần nới lỏng và các nhà xuất khẩu cótoàn quyền sở hữu và chủ động sử dụng số ngoại tệ của mình theo cơ chế thịtrường

Tóm lại trong thời gian tới vẫn tiếp tục duy trì chính sách tỷ giá hợp lý đểngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá một cách linh hoạt, phù hợp cung cầu khônggây biến động lớn cho nền kinh tế, góp phần khuyến khích xuất khẩu trong ngắnhạn và trung hạn không đặt vấn đề kích thích xuất khẩu bằng công cụ phá giá vànới lỏng quản lý ngoại hối mà chỉ dừng lại ở chính sách tỷ giá không cản trở haybóp chết xuất khẩu

Chính sách đầu tư đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và tham giahoạt động xuất khẩu

Đầu tư là hoạt động bỏ vốn và làm tăng quy mô của tài sản quốc gia

Hoạt động đầu tư bao gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Đối vớiđầu tư trong nước đặc biệt là những doanh nghiệp tham gia sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu được Nhà nước khuyến khích xuất khẩu nhất là các mặt hàng chủ lực có lợi

Ngày đăng: 09/11/2015, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Mức sản xuất dự kiến của dự án - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 2 Mức sản xuất dự kiến của dự án (Trang 41)
Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Hình 1 Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 42)
Bảng 3: GIá thu mua Nguyên Vật Liệu cho dự án - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 3 GIá thu mua Nguyên Vật Liệu cho dự án (Trang 44)
Bảng 4: Kết cấu hạng mục công trình - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 4 Kết cấu hạng mục công trình (Trang 45)
Hình 2: Bản đồ Huyện Phù Ninh - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Hình 2 Bản đồ Huyện Phù Ninh (Trang 47)
Hình 3: Quy trình xử lý chất phế th ả i t ừ  quá trình s ả n xu ấ t n ấ m - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Hình 3 Quy trình xử lý chất phế th ả i t ừ quá trình s ả n xu ấ t n ấ m (Trang 51)
Bảng 5: Lịch trình thực hiện dự án - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 5 Lịch trình thực hiện dự án (Trang 53)
Bảng 6: Vốn cố định của dự án - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 6 Vốn cố định của dự án (Trang 54)
Bảng 7: Vốn lưu động của dự án 5.1.2. Nguồn vốn: - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 7 Vốn lưu động của dự án 5.1.2. Nguồn vốn: (Trang 54)
Bảng 8: Nguồn vốn của dự án - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 8 Nguồn vốn của dự án (Trang 55)
Bảng 9: Dự tính doanh thu hàng năm (Đơn vị: triệu đồng) 5.2.1.2. Dự tính chi phí hàng năm: - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 9 Dự tính doanh thu hàng năm (Đơn vị: triệu đồng) 5.2.1.2. Dự tính chi phí hàng năm: (Trang 56)
Bảng 10: Tổng hợp chi phí hằng năm (Đơn vị: Triệu Đồng) - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 10 Tổng hợp chi phí hằng năm (Đơn vị: Triệu Đồng) (Trang 56)
Bảng 12: Xác định dòng tiền của dự án (Đơn vị:triệu Đồng) - Nghiên cứu công tác lập kế hoạch đầu tư phát triển nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ
Bảng 12 Xác định dòng tiền của dự án (Đơn vị:triệu Đồng) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w