1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất

38 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các sản phẩm nông nghiệp của nước ta nhất là rau, quả đang báo động nhiễm các chất độc hại cho sức khoẻ như: Dư lượng các thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, h

Trang 1

B ộ YTÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

NGUYỄN MẠNH PHÚ

VỊ THUỐC IMGƯll T.ấT

( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1997 - 2002)

- Người hướng dẫn : TS Vũ Văn Điền

PGS.TS Bùi Thị Bằng

- Nơi thực hiện : Trường Đại học Dược Hà Nội

Viện Dược Liệu

- Thời gian thực hiện : 03/2002 - 05/2002.

HÀ NỘI, 5 -2 0 0 2

Trang 2

LÒI CÁM ƠN

Trong ba tháng qua em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình chu đáo của các thầy, cô giáo :

TS Vũ Văn Điền -Trường Đại học Dược Hà nội

PGS.TS Bùi Thi Bằng- Khoa Hoá phân tích - Tiêu chuẩn - Viện Dược liệu

Đã hướng dẫn trực tiếp em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy các cô về sự giúp đỡ đó.Trong quá trình thực hiện đề tài em còn nhận được sự giúp đỡ của các bác, các cô, các chú trong viện dược liệu như :

TS Lê Thị Kim Loan - Khoa Bào chế - Viện Dược liệu

DS.CKI Nguyễn Thị Dung - Khoa Hoá phân tích - Tiêu chuẩn-Viện Dược liệuBS.CKI Lê Xuân Ái - Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc

Hà Nội

DS Nguyễn Thị Phượng - Khoa Dược lý - Sinh hoá - Viện Dược Liệu.DS.CKI Nguyễn Thị Dung - Khoa Dược lý - Sinh hoá - Viện Dược Liệu.Cùng toàn thể cán bộ trong bộ môn Dược học cổ truyền và các cán bộ khoa Hoá Phân tích - Tiêu chuẩn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành

đề tài tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2002

Sinh viên

Nguyễn Mạnh Phú

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỂ

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 V ài nét về khái niệm thuốc sạch.

1.2 Sản xuất thuốc sạch từ dược liệu.

1.3 Vị thuốc ngưu tất.

1.3.1 Đặc điểm chung của vị ngưu tất

1.3.2 Chế biến ngưu tất

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm.

2.1.1 Nguyên liệu, hoá chất và động vật thí nghiệm.2.1.2 Phương pháp thực nghiệm

2.2 Thực nghiệm và kết quả.

2.2.1 Chế biến vị thuốc ngưu tất

2.2.2 Định lượng một số thành phần hoá học trong ngưu2.2.3 Xác định dư lượng một số chất độc hại trong dược khi chế

Trang 4

BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIÊT TẮT

A I: Mẫu xông sinh với lượng sinh 5kg s/ltạ dược liệu

A2: Mẫu xông sinh với lượng sinh 4kg s/ltạ dược liệu

A3: Mẫu xông sinh với lượng sinh 3kg s/ltạ dược liệu.A4: Mẫu xông sinh với lượng sinh 1.5 kg s/ltạ dược liệu.A5: Mẫu sấy ở 40°c không xông sinh

A6- Mẫu sấy ở 70°c không xông sinh

A7: Mẫu ngưu tất mua ở Hưng Yên

A8: Mẫu ngưu tất của Trung Quốc

PX Chỉ số của hệ đông máu ngoại sinh

/K PT T Chỉ số của hệ đông máu nội sinh

TT Chỉ số ức chế quá trình chuyển fibrinogen thành fibrin

Trang 5

ĐẬT VẤN ĐỂ

Cây thuốc là một loại cây trồng cho sản phẩm để điều trị bệnh và nâng cao sức khoẻ con người Vì vậy đòi hỏi chất lượng và độ an toàn cao hơn các sản phẩm nông nghiệp khác, yêu cầu kỹ thuật trồng trọt cao hơn

Hiện nay các sản phẩm nông nghiệp của nước ta (nhất là rau, quả) đang báo động nhiễm các chất độc hại cho sức khoẻ như: Dư lượng các thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, hàm lượng nitrat, các kim loại nặng, các chất bảo quản chống mốc, mọt và các chất chống côn trùng khác, các chất bảo quản giữ hoa quả tươi màu đẹp, các chất dùng trong quá trình chế biến làm cho mềm, dai, các chất màu w đều vượt quá mức quy định cho phép Ngoài ra còn phải kể đến sự tác động của các yếu tố gây biến đổi gen, tạo ra các giống mới có thể là nguy cơ gây tổn hại sức khoẻ con người Cây thuốc được trồng trọt hoặc mọc hoang dại trong cùng một môi trường như cây nông nghiệp vì vậy sản phẩm từ cây thuốc không tránh khỏi nguy cơ có tồn dư các chất độc hại nêu trên Để khắc phục tình trạng trên, ngành Nông Nghiệp nước

ta đang từng bước phát triển nền nông nghiệp sạch bền vững để đảm bảo an toàn cho người dùng và hoà nhập được với khu vực và thế giới Để có nguồn dược liệu sạch, an toàn cho người sử dụng và có thể hoà nhập được với khu vực và thế giới cần phải có chính sách phát triển dược liệu sạch và bền vững

Để tạo ra dược liêu sạch bao gồm nhiều khâu như: trồng trọt, chế biến (sơ chế), bào chế, bảo quản sạch Viện Dược Liệu đã bắt đầu nghiên cứu vấn đề này Đề tài cấp Nhà Nước cứu nghiên cứu quy trình trồng và chế biến thuốc sạch đã được duyệt Một số cây thuốc, trong đó có ngưu tất, đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu của đề tài

Trong khuôn khổ khoá luận này, chúng tôi đã nghiên cứu một số nội dung liên quan đến quá trình sơ chế dươc liệu ngưu tất sạch sau:

• Khảo sát một số phương pháp chế biến khác nhau vị thuốc ngưu tất

• Xác định dư lượng Nitrat, một số kim loại nặng, hàm lượng lun huỳnh (S) trong vị thuốc chế biến bằng các phương pháp khác nhau

Xác định hàm lượng saponin, đường khử trong vị thuốc qua các phương pháp chế biến khác nhau

• Thử tác dụng chống đông máu và độc tính cấp của vị thuốc

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về khái niệm thuốc sạch từ dược liệu[20].

Theo Dược Điển Việt Nam III, khi kiểm nghiệm dược liệu người ta thường quan tâm đến mô tả đặc điểm bên ngoài,kiểm nghiệm vi học (vi phẫu, soi bột ), định tính, định lượng một số thành phần chính, xác định tạp chất như: đất đá, rơm rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây không quy định làm thuốc, xác côn trùng w , các chất chiết được trong dược liệu, tỷ lệ vụn nát, độ tro, độ ẩm W

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) ngoài những quy định trên, còn yêu cầu phải đạt tỷ lệ giới hạn thuốc bảo vệ thực vật, giới hạn Nitrat, giới hạn kim loại nặng, giới hạn vi sinh vật và tạp chất hữu cơ lạ [20]

Các yêu cầu này phù hợp với yêu cầu của tổ chức lương thực thế giới (FAO) Những sản phẩm nông nghiệp ngoài việc đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm theo qui định ra còn phải đạt các tiêu chuẩn của WHO, tiêu chuẩn này gọi là tiêu chuẩn sạch ( an toàn ), thì sản phẩm được gọi là sản phẩm nông nghiệp sạch Dược liệu được lấy từ cây thuốc ngoài việc đạt tiêu chuẩn về chất lượng còn phải đạt tiêu chuẩn sạch, ít nhất là như sản phẩm sạch nông nghiệp

Vì vậy chúng tôi tạm gọi những tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn sạch và qui trình trồng trọt, chế biến bảo quản dược liệu đạt tiêu chuẩn sạch gọi là sản xuất thuốc sạch

1.2 Sản xuất thuốc sạch từ dược liệu.

• Bao gồm nhiều khâu:

+ Trồng trọt:

• Chọn đất thích hợp đối với mỗi loại cây trồng vì đất có ảnh hưởng đến

dư lượng các kim loại nặng trong dược liệu.[5,14,16]

• Vùng trồng có khí hậu thích hợp đối với mỗi loại cây trồng

Trang 7

• Bón phân: số lần bón, số lượng bón, loại phân bón phải thích hợp Sử dụng phân bón vô cơ với liều lượng hợp lý sao cho dư lượng Nitrat trong dược liệu không vượt qua mức cho phép Dùng phân hữu cơ không đúng cách có thể làm cho đất và dược liệu bị nhiễm một só chủng vi sinh vật có hại cho sức khoẻ con người.

• Nước tưới : nước tưới cũng ảnh hưởng đến dư lượng kim loại nặng và

vi sinh vật có hại trong dược liệu

• Thu hoạch phải đúng thời vụ

• Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng quy trình đúng lúc

+ Chế biến sau thu hoạch:

• Cần có quy trình chế biến sạch đảm bảo phẩm chất dược liệu như (màu sắc, độ nhuận dẻo, hàm lượng hoạt chất) và độ an toàn của dược liệu

• Các hoá chất để chế biến: dư lượng lưu huỳnh (S) và các hoá chất bảo quản phải thấp hơn mức cho phép

+ Bào chế:

Các phụ liệu dùng để bào chế phải sạch và an toàn Thuốc thành phẩm phải có dư lượng kim loại nặng, dưới mức cho phép và không bị nhiễm khuẩn.Nếu tất cả các khâu đều có sự khảo sát chặt chẽ có kiểm nghiệm, kiểm tra thì sản phẩm sẽ là thuốc sạch an toàn cho người sử dụng Trong các khâu thì khâu trồng trọt là khâu quan trọng nhất và là khâu khó thực hiện nhất

Chế biến dược liệu sạch trên thực tế là một lĩnh vực khá mới mẻ và còn rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này Phần lớn dược liệu phục vụ cho y học cổ truyền được chế biến theo kinh nghiệm và phương pháp đặc thù của từng nước Trung Quốc thường sử dụng các hoá chất như Lưu huỳnh (S), vôi

để sơ chế dược liệu chống mối, mọt, mốc nhằm cất giữ dược liệu lâu ngày Nhật Bản phần lớn chỉ dùng nước, nhiệt độ và lên men để sơ chế dược liệu mà không có những công đoạn cầu kỳ như của Trung Quốc Hàn Quốc thường chế biến đơn giản, vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu của dược liệu như rửa

Trang 8

sạch, phơi khô, bảo quản hoặc đun nấu, cô cao và bảo quản VV Ở Việt Nam dược liệu thường được chế biến bằng sấy khô, xông diêm sinh để bảo quản.Sản suất thuốc sạch thực sự là vấn đề rất khó vì nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như : đất, nước, không khí, môi trường xung quanh, chịu sự tác động của con người, phải hoà nhập vào môi trường trồng trọt với các cây nông nghiệp khác và chịu sự chi phối của kinh tế thị trường Nhưng nếu chúng ta không làm thì sẽ không bao giờ có thuốc sạch Vì vậy cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và có chủ trương chung của nhà nước mới có thể thực hiện được và phải tiến hành từng bước lâu dài mới thành công được.

1.3 VỊ thuốc ngưu tất [1, 2, 3, 7, 9,15,18,19,22,23,24].

1.3.1 Đặc điểm chung của vị ngưu t ấ t :

- Vị thuốc ngưu tất là rễ phơi sấy khô của cây ngưu tất: Achyranthes bidentata Blume họ Rau giền Amaranthaceae

• Chỉ huyết, thường dùng trong các trường hợp hoả độc bốc lên gây nôn

ra máu, chảy máu cam, có thể phối hợp với thuốc tư âm giáng hoả và thuốc chỉ huyết khác

• Lợi niệu, trừ sỏi; dùng trong các trường hợp tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện

ra sỏi đục; dùng ngưu tất 20g, sắc thêm rượu uống

• Giáng áp, dùng trong các bệnh cao huyết áp, do khả năng làm giảm cholesterol trong máu

Trang 9

• Giải độc trống viêm; dùng rễ ngưu tất, phòng bệnh bạch hầu, ngưu tất 3g, cam thảo 12g; ngoài ra còn dùng khi lợi bị sưng thũng.

- Liều dùng: 6 - 12g

- Kiêng kỵ:

• Người có thai không nên dùng

• Người bị mộng hoạt tinh

- Thành phần hoá học: Gồm có Saponin khi thuỷ phân cho acid olean oliỏ

C30H48O3 và galactoza, rhamnoza, glucoza Ngoài ra còn có ecdysteron, inokosteron và muối kali

Có nhiều cách chế biến khác nhau tuỳ theo từng vùng, từng địa phương :

- Ngưu tất sau khi thu hoạch đem về rửa sạch bùn đất phơi sấy khô

- Ngưu tất sau khi thu hoạch đưa về cắt bỏ rễ con rửa sạch xông sinh một đêm, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 40 - 50°c đến độ thuỷ phần 15 - 18% phân loại bó thành từng bó để bảo quản

Trang 10

- Ngưu tất sau khi thu hoạch cắt bỏ rễ con dũ sạch đất, phơi héo đem xông sinh cho mềm, rửa sạch phới khô nhăn vỏ, xông sinh để bảo quản Độ

ẩm nhỏ hơn 13%

- Qua khảo sát thực tế nhân dân xã Yên Ninh, tỉnh Hưng Yên chế ngưu tất chúng tôi thấy Ngưu tất sau khi thu hoạch, chặt bỏ phần thân phơi nắng trong một ngày rửa sạch bằng nước, để ráo nước đem đi xông sinh với lượng sinh 1,5 kg/ ltạ, sau khi xông sinh xong thì họ ủ ngưu tất trong lò sấy sinh và lấy bao tải đậy lên và cứ 2 tuần họ lại đem xông sinh 1 lần để bảo quản với lượng sinh là 200g s / 1 tạ dược liệu cứ tiếp tục như vậy cho tới khi bán

Trang 11

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Nguyên liệu và phương pháp thực nghiệm:

2.1.1 Nguyên liệu, hoá chất và động vật thí nghiệm.

• Dược liệu:

- Rễ ngưu tất tươi thu hoạch ở trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc Hà Nội

- Vị thuốc ngưu tất đã sơ chế mua ở Hưng Yên đem về nghiên cứu

- Vị thuốc ngưu tất đã sơ chế của Trung Quốc mua ở Lãn Ông Hà Nội.

• Hoá chất, thuốc thử:

Orto.Toluidin, Thiourê, acid acetic đậm đặc, Glucoza, Vanillin, Cồn tuyệt đối, dd Acid sulíurid 72%, dd KOH/ Cồn 0.5N, dd H20 2, Chỉ thị màu Metyl da cam, dd HCL 0.5N w đạt tiêu chuẩn thí nghiệm do Viện Dược liệu cung cấp

• Động vật thí nghiệm:

- Chuột nhắt đạt tiêu chuẩn thí nghiệm mua ở Viện Vệ Sinh Dịch Tễ.

• Máy móc và trang thiết bị:

- Máy đo độ ẩm Precisa MA300; máy quang phổ UV-VIS Cary 1E của hãng Varian (Mỹ); máy đo quang phổ tử ngoại ( máy ASIMCO của Anh); máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ( máy AAS - Shimadzu của Nhật)

2.1.2 Phương pháp thực nghiệm:

2.1.2.1 Chê biến vị thuốc ngưu tất:

Chế biến ngưu tất có nhiều phương pháp khác nhau, ở đây chúng tôi chọn phương pháp chế xông sinh với lượng sinh khác nhau, phương pháp không

xông sinh sấy ở nhiệt độ khác nhau, phương pháp nhúng cồn sấy khô và

phương pháp ngày phơi đêm ủ Từ đó theo dõi đánh giá chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của mỗi phương pháp chế

Trang 12

• Chê biến theo phương pháp xông sinh [3]

Xông sinh với những lượng sinh khác nhau:

- Lô 1 (Al): 5 kg s / 1 tạ dược liệu

- Lô 2 (A2): 4 kg s / 1 tạ dược liệu

- Lô 3 (A3): 3 kg s / 1 tạ dược liệu

- Lô 4 (A4): 1.5 kg s / 1 tạ dược liệu

Sấy đạt hai mức độ thuỷ phần khác nhau:

- Mức 1: 1 5 -2 0 %

- Mức 2: < 13%

• Chê biến theo phương pháp sấy [5].

Sấy bằng lò sấy ở những mức nhiệt độ khác nhau:

- Lô 1(A5): Sấy ở mức nhiệt độ 40 - 50°c

- Lô 2(Aó): Sấy ở mức nhiệt độ 60 - 70°c

Sấy đạt hai mức độ thuỷ phần khác nhau:

- Mức 1 :1 5 -2 0 %

- Mức 2: <13%

• Chê biến theo phương pháp ngày phơi đêm ủ [15].

Ngưu tất để cả cây buộc thành từng bó nhỏ treo trên sào, ngày phơi đêm cất vào trong hai tuần, sau đó đem vào kho ủ chiếu trong hai ngày, rồi lại lấy raphơi trên sào trong hai tuần tiếp theo Sau đó cắt bỏ thân, bó thành từng bó đểbảo quản

• Chế biến theo phương pháp nhúng cồn rồi sấy trong tủ sấy:

Tiến hành với hai lô thí nghiệm, mỗi lô 5 kg

Lô 1: 5 kg sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 40°c.

Lô 2: 5 kg sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 90°c

Sấy đạt hai mức độ thuỷ phần khác nhau:

Mức 1: 1 5 -2 0 %

Mức 2: <13%

Sau đó đem đi bảo quản trong kho thường

Trang 13

2.1.2.2 Định lượng một sô thành phần hoá học trong vị thuốc ngưu tất sau khi chế.

• Định lượng đường tự do và đường toàn phần [12].

Ngưu tất sau khi sơ chế thường bị biến màu tạo thành màu nâu đậm, không còn trắng đục hoặc vàng rơm Vì vậy thị trường không chấp nhận giá bán thấp Theo chúng tôi có thế do đường trong ngưu tất khi sấy ở nhiệt độ

cao làm Caramen hoá Vì vậy chúng tôi tiến hành kiểm tra hàm lượng đường ở

ba mẫu A4 xông sinh, A5 sấy ở 40°c, A6 sấy ở 70°c Định lượng đường theo phương pháp đo quang với đường chuẩn là glucoza, thuốc thử tạo màu làO.Toluidin và Thioure

2.1.2.3 Xác định dư lượng một sô chất độc hại trong dược liệu sau khi chế.

• Xác định dư lượng lưu huỳnh:

Theo phương pháp của Dược điển Trung Quốc [17]:

Trang 14

• Xác định dư lương Nitrat:

Được tiến hành bằng phương pháp quang phổ tử ngoại (máy ASIMCO của Anh) tại Viện Hoá Học - Trung tâm khoa học tự nhiên & Công nghệ Quốc gia

• Xác định dư lượng kim loại nặng (Pb, Cu, Cd, As):

Được tiến hành bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ( máy

A AS - Shimadzu của Nhật) tại Viện Hoá học - Trung tâm khoa học tự nhiên

& Công nghệ Quốc gia [5, 6, 14]

2.1.2.4 Thử một sô tác dụng sinh học:

• Thử tác dụng chông đông máu:

Được tiến hành trên máy phân tích đông máu tự động ( CA 1000 của

N hật) tại Trung tâm nghiên cứu phòng chống ung thư

Để thăm dò tác dụng ức chế đông máu ngoại sinh chúng tôi chọn thời gian Quick (PT)

Để thăm dò tác dụng chống đông máu nội sinh chúng tôi chọn Partial thromboplastin time (APTT)

Để thăm dò thời gian chuyển từ fibrinogen thành fibrin chúng tôi chọn thời gian thrombin (TT)

• Thử độc tính cấp:

Theo phương pháp Berens - Karber

Tiến hành thử trên hai mẫu A4 và A5 dưới dạng nước sắc 2:1

LD50 ( liều gây chết 50%) được tính theo công thức:

LD -L D - 2 ^

^ Ư50 ” L^UÌ00

n

Z: Số chuột chết trung bình giữa hai liều liên tiếp

d: Chênh lệch giữa hai liều liên tiếp

n: Số chuột trong một lô thí nghiệm

+ Sử lý kết quả theo phương pháp thống kê dùng trong y sinh học.

Với sự trợ giúp của Anova excel 97

Trang 15

2.2 Thực nghiệm và kết quả.

2.2.1 Chê biến vị thuốc ngưu tất:

• Theo phương pháp xông sinh:

Ngưu tất thu hoạch về chặt bỏ phần thân lấy rễ, rũ sạch đất chia thành 4

lô mỗi lô 50 kg, phơi nắng trong 2 ngày, rửa sạch bằng nước, để ráo nước, xếp vào lò xông sinh và xông với những lượng sinh khác nhau:

Lô 1 (Al): 5 kg / 1 tạ dược liệu

Lô 2 (A2): 4 kg / 1 tạ dược liệu

Lô 3 (A3): 3 kg / 1 tạ dược liệu

Lô 4 (A4): 1.5 kg / 1 tạ dược liệu

Xông sinh một ngày một đêm, sau đó lấy ra sấy ờ nhiệt độ t = 40° c cho đến khô ở 2 mức độ thuỷ phần khác nhau

Mức 1: 1 5 -2 0 %

Mức 2: < 13%

Kết quả thu được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1 : Độ ẩm và tỷ lệ dược liệu khô của các ô thí nghiệm

Khối lượng khô (kg) 7,5 6,7 9,8 6,4 8,7 6,9 10,3 6,9

Lượng sinh xông (kg) 0,35 0.35 0.15 0 > 5 4,0 1 ,0 1.2 5 Í.2 5

ẩm

hơi

cứng

rất dẻo,

Nhiệt độ sấy ( ° c ) 40° 40° 40° 40° 40° 40° 40° 40°

Trang 16

Ngưu tất khi chín thì củ nhuận dẻo, bẻ gập củ không bị gẫy.

Ngưu tất xông sinh trắng hơn nhuận dẻo hơn ngưu tất không xông sinh hoặc chế theo phương pháp khác

Cả 4 lô ngưu tất xông sinh với những lượng sinh khác nhau nhưng đều có màu trắng như nhau

Độ nhuận dẻo của ngưu tất phụ thuộc vào độ thuỷ phần trong dược liệu,

độ thủy phần cao thì ngưu tất càng nhuận dẻo, độ thuỷ phần trong dược liệu thấp thì ngưu tất cứng

Cả bốn lô ở những mức thuỷ phần như nhau thì độ nhuận dẻo cũng như nhau

12

Trang 17

• Theo phương pháp sấy không xông sinh.

Ngưu tất sau khi thu hoạch về chặt bỏ phần thân, rũ sạch đất, đem chia thành 2 lô

Lô KÄS): 50 kg rễ ngưu tất

Lô 2(Aó): 50 kg rễ ngưu tất

Sau đó phơi nắng trong 1 ngày, rửa sạch bằng nước, để ráo nước, dùng lạt tre bó lại thành từng bó, treo lên dàn của tủ sấy và sấy ở những mức nhiệt độ khác nhau:

Lô 1 : Sấy ở nhiệt độ 40 - 50 ° c

Lô 2: Sấy ở nhiệt độ 60 - 70° c

Sấy khô đến hai mức độ thuỷ phần khác nhau:

Mức 1: 1 5 -2 0 %

Mức 2: <13%

Sau đó đem đi bảo quản trong kho thường

+ Kết quả được trình bày ở bảng 2

Bảng 2: Độ ẩm và tỷ lệ dược liệu khô của các lô thí nghiệm.

Các chỉ tiêu

Mẫu sấy 40° (As) Mẫu sấy 70° (Aố)Mức 1 Mức 2 Mức 1 Mức 2Khối lượng dược liệu tuơi (kg) 25 25 25 25

Độ ẩm (%) 17,8 13,61 19,2 13,65Khối lượng dược liệu đã sấy

khô (kg)

11,3 9,8 13,2 9,7

Màu sắc Màu đất Màu đất Màu đất Màu đất

Độ nhuận dẻo Hơi dẻo Cứng hơi dẻo Cứng

13

Trang 18

Chế biến theo phương pháp này ít tốn kém

• Theo phương pháp nhúng cồn và sấy khô.

Ngưu tất sau khi thu hoạch về chặt bỏ phần thân cây, đem cân được 10 kg ngưu tất, phơi nắng trong một ngày, rửa sạch bằng nước, để ráo nước, nhúng trong cồn 10 kg ngưu tất trong 3 lít cồn, nhúng trong 30 phút, sau đó lấy ra để cho ráo, chia thành 2 lô, cho vào tủ sấy và sấy ở những mức nhiệt độ khác nhau:

Lô 1: Gồm 5 kg ngưu tất chia thành hai mẫu mỗi mẫu 2,5 kg sấy ở nhiệt

độ 40°c

Trang 19

Chứng tỏ nguyên nhân làm cho củ chuyển màu nâu đất có thể không phải

là do một loại men nào đó gây ra, vì vậy dùng cồn để diệt men là không có tác dụng, vì vậy không dùng phương pháp này để sơ chế ngưu tất vì so với phương pháp khác thì nó không giải quyết được vấn đề mầu sắc, mặt khác chế biến bằng phương pháp này phức tạp hơn và tốn kém hơn so với phương pháp khác

• Theo phương pháp phơi khô ngoài trời và đêm ủ

- Ngưu tất sau khi thu hoạch về để nguyên cả cây, rũ sạch đ ấ t, đem cân

cả cây được 107 kg tương ứng với 50 kg củ ngưu tất, sau đó để cả cây dùng lạt tre bó thành từng bó (bó ở phần thân cây), sau đó treo trên xào tre để phần rễ hướng xuống đất đem phơi trong 14 ngày, cứ ngày thì phơi đêm thì cất vào lán

Sau đó đem xác định độ ẩm kết quả độ ẩm 18.75%, trọng lượng khô 30.9 kg

Sau đó đem bảo quản chỉ sau một tuần đã bị mốc

16

Ngày đăng: 09/11/2015, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn dược liệu: Trường Dại Học Dược Hà Nội. Bài giảng dược liệu, Hà Nội: 1998. Trang 15 7 -1 6 0 Khác
2. Bộ y tế: Dược điển Việt Nam, in lần nhất, tập II - NXB : Y học. Năm: 1983. Trang 259, 260 Khác
3. Bộ môn Dược học cổ truyền - Trường Đại Học Dược Hà Nội. Dược học cổ truyền. NXB Y học _ Năm 2000. Trang 105, 106 Khác
4. Bộ môn hoá sinh - Trường Đại Học Dược Hà Nội. Hoá sinh tập 2 - Trường Đại học Dược Hà Nội - Hà Nội: 1996 Khác
5. Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Khắc Công, Phạm Hông Anh.Xác định hàm lượng kim loại nặng trong một số rau quả và môi trường bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử. Tạp chí KH Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội số 1/2002 Khác
6. Trịnh Văn Lẩu, Bùi Thị Hoà.Định lượng chì và đồng trong một số chế phẩm đông dược chứa tam thất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tạp chí y học thực hành số 4/2002 Khác
7. Đỗ Tất Lợi - Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - NXB Y hoc. Năm: 1999. Trang 48, 49 Khác
8. Phạm Bình Quyền, Lê Khương Thuý.Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến các loài thiên dịch của sâu hại lúa ở Việt Nam và các giải pháp hạn chế. Tạp chí sinh học số 3/2001 Khác
9. Phạm Xuân Sinh - Phương pháp chế biến cổ truyền - NXB: Y học - Hà Nội: 1999 .Trang 256 Khác
10.Nông Thanh Sơn, Nguyên Ngọc Anh, Ngô Thị Tại, Viên Thị Kim Dung. Nghiên cứu ảnh hưởng của hoá chất diệt cỏ 2.4D trên động vật thí nghiệm.Thông báo khoa học của các trường đại học y dược năm 1999 Khác
11.Trần Khắc Thi. Kĩ thuật trồng và chế biến rau sạch - NXB Nông Nghiêp - Hà Nội: 1999. Trang 8 - 2 1 Khác
12.Tiêu chuẩn cơ sở bột Bidentin - Viện Dược liệu. Năm: 1991. Trang 4,5,6 Khác
13.Ngô Văn Thu. Hoá học saponin - NXB: T.p Hồ Chí Minh. Năm: 1990 - Trang 109 - 128 Khác
14.Lương Thị Hồng Vân, Nguyễn Mai Huệ.Hàm lượng chì và As trong rau quả được trồng tại vùng xung quanh nhà máy luyện kim loại màu Thái Nguyên. Tạp chí y học thực hành số 2/2002 Khác
15.Viện Y học cổ truyền Việt Nam. Phương pháp bào chế đông dược. NXB: Bộ y tế Năm: 1993. Trang 245 Khác
16.Bùi Xuân Quang. Ảnh hưởng của phân bón đến năng xuất và tích luỹ N 03 trong một số loại rau sạch trên đất phù xa sông Hồng. Tóm tắt luậnán tiến sĩ nông nghiệp - Hà Nội: 1999. Trang 8-21.II. Tài liệu nước ngoài Khác
17. Pharmacopoeia of the peoples republic of China. Chemical industry press. English edition 2000 - 261 Khác
18. Yao Xue Xue Bao 1992. Determination of oleanolic acid in Achyranthes bidentata Blume and its preparations by supercritical fluid chromatography. 27(9): 690 - 4. Theo medline Khác
19. Yao Xue Xue Bao (1997 Dec). The immunomodulatory effect of Achyranthes bidentata polysaccharides. 32(12):881-7. Theo medline Khác
20. World Health Organization. Quantity control methods for medicinal plant materials Printed in England 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1  : Độ ẩm và tỷ lệ dược liệu khô của các ô thí nghiệm - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 1 : Độ ẩm và tỷ lệ dược liệu khô của các ô thí nghiệm (Trang 15)
Bảng 4: Hàm lượng đường tự do trung bình trong ba mẫu  Ả 4   A   5,  Aó  ( % ) - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 4 Hàm lượng đường tự do trung bình trong ba mẫu Ả 4 A 5, Aó ( % ) (Trang 21)
Bảng 5: Hàm lượng đường toàn phần trung bình trong ba mẫu  A 4 ,   As, Aó (%). - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 5 Hàm lượng đường toàn phần trung bình trong ba mẫu A 4 , As, Aó (%) (Trang 22)
Bảng 7: Dư lượng lưu huỳnh trong các mẫu xông sinh với lượng sinh - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 7 Dư lượng lưu huỳnh trong các mẫu xông sinh với lượng sinh (Trang 25)
Bảng 10: Dư lượng Nitrat trong ba mẫu  A4,  Ầ7, Ä8. - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 10 Dư lượng Nitrat trong ba mẫu A4, Ầ7, Ä8 (Trang 28)
Bảng 11: so sánh tác dụng của mẫu xông sinh với mẫu không xông sinh (tính - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 11 so sánh tác dụng của mẫu xông sinh với mẫu không xông sinh (tính (Trang 30)
Bảng 12: Kết quả thử độc tính cấp của mẫu dược liệu xông sinh (Ả 4 ). - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 12 Kết quả thử độc tính cấp của mẫu dược liệu xông sinh (Ả 4 ) (Trang 31)
Bảng 13: Kết quả thử độc tính cấp của mẫu sấy 40° C(As). - góp phần nghiên cứu chế biến thuốc sạch vị thuốc ngưu tất
Bảng 13 Kết quả thử độc tính cấp của mẫu sấy 40° C(As) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm