1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)

99 279 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DB2 ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUẢN LÍ HỘI THẢO KHOA HỌC Luận văn được bảo vệ

Trang 1

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

QUẢN TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DB2

(ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUẢN LÍ

HỘI THẢO KHOA HỌC)

Luận văn được bảo vệ tại: Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Bộ môn Hệ

Thống Thông Tin, Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Cần Thơ vào ngày

14 tháng 05 năm 2013

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Thư viện Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông, trường Đại học Cần Thơ Website: http://www.cit.ctu.edu.vn/

Trang 2

F

LỜI CẢM ƠN

Sau nhiều nỗ lực và cố gắng thực hiện cuối cùng nhóm chúng em cũng

đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp Kết quả này không chỉ là sự nỗ lực của bản thân mà còn có sự đóng góp to lớn từ các thầy cô, bạn bè, gia đình và người thân – những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường ĐHCT nói chung cũng như thầy cô khoa CNTT & TT nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho chúng em trong suốt gần 4 năm học vừa qua

Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thái Nghe và

KS Nguyễn Minh Khiêm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành tốt Luận văn này

Cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, bạn bè, người thân đã luôn quan tâm, ủng hộ và đóng góp ý kiến quý báu để chúng em có

đủ nghị lực hoàn thành tốt luận văn này

Măc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc hẵn luận văn vẫn còn nhiều sai sót, rất mong nhận được sự góp ý, và lời khuyên từ quý thầy cô và bạn bè để luận văn ngày càng hoàn thiện hơn

Xin kính tặng thành quả này đến quý thầy cô, cha mẹ, gửi tặng bạn bè, người thân bằng tất cả tình cảm yêu thương và chân thành nhất…

Chân thành cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, Ngày … Tháng ….Năm 2013

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, Ngày … Tháng ….Năm 2013

Trang 5

MỤC LỤC

-

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ 3

II LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

III PHẠM VI 4

III.1 Phạm vi đề tài 4

III.2 Hướng giải quyết vấn đề 4

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5

CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

I HTML 7

II CSS 7

III PHP 7

IV JAVASCRIPT 8

V AJAX 8

VI HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU DB2 9

VI.1 Tổng quan và cài đặt 9

VI.1.1 Tổng quan 9

VI.1.1.1 DB2 Express – C là gì ? 9

VI.1.1.2 Các tính năng liên quan và các sản phẩm 12

VI.1.2 Cài đặt 12

VI.1.2.1 Cài đặt DB2 Express – C 12

VI.1.1.2 Môi trường của DB2 16

VI.1.1.3 Công cụ DB2 (IBM Data Studio) 20

VI.2 Quản trị cơ sở dữ liệu 21

VI.2.1 Kiến trúc DB2 21

VI.2.1.1 Mô hình xử lý DB2 21

VI.2.1.2 Mô hình bộ nhớ 23

VI.2.1.3 Mô hình lưu trữ DB2 24

VI.2.2 Kết nối máy khách DB2 26

VI.2.2.1 Thư mục DB2 26

VI.2.2.2 Yêu cầu cài tại máy chủ 26

Trang 6

VI.2.3 Làm việc với các đối tượng dữ liệu 27

VI.2.3.1 Lược đồ (schemas) 27

VI.2.3.2 Bảng (tables) 27

VI.2.3.3 Khung nhìn (views) 28

VI.2.3.4 Chỉ mục (indexs) 29

VI.2.3.5 Toàn vẹn tham chiếu dử liệu (Referential Integrity) 29

VI.2.4 Di chuyển dữ liệu 29

VI.2.4.1 Tổng quan 29

VI.2.4.2 Export 29

VI.2.4.3 Import 30

VI.2.4.4 Load & Set Integrity 30

VI.2.4.5 Db2move 30

VI.2.4.6 Db2look 30

VI.3 Bảo mật cơ sở dữ liệu 31

VI.3.1 Tổng quan 31

VI.3.2 Chứng thực 31

VI.3.3 Quyền hạn 32

VI.3.3.1 Đặc quyền 32

VI.3.3.2 Quyền hạn (Authorities) 33

VI.3.3.3 Nhóm PUBLIC 34

VI.3.3.4 Lệnh Grant & Revoke 34

VI.3.3.5 Tính năng mở rộng trên Windows 34

VI.4 Sao lưu & phục hồi 35

VI.4.1 Sao lưu cơ sở dữ liệu 35

VI.4.2 Khôi phục cơ sở dữ liệu (Restore) 35

VI.4.2.1 Các kiểu khôi phục dữ liệu 35

VI.4.2.2 Phục hồi dữ liệu 36

VI.4.2.3 Thao tác với câu lệnh Backup & Restore 36

VI.5 Truy cập đồng thời và khóa 37

VI.5.1 Giao dịch (Transactions) 37

VI.5.2 Truy xuất đồng thời (Concurrency) và khóa (Locking) 37

VI.5.2.1 Truy suất đồng thời 37

VI.5.2.2 Khóa 38

VI.5.2.3 Một số vấn đề nếu không có sự kiểm soát truy cập đồng thời 39

Trang 7

VI.5.2.4 Các mức cô lập 39

VI.5.2.5 Đặt mức cô lập 41

VI.5.3 Khóa leo thang 41

VI.5.4 Kiểm soát khóa 42

VI.5.5 Chờ khóa 42

VI.5.6 Vấn đề khóa chết và phát hiện 43

VI.5.7 Truy cập đồng thời và thực tiễn khóa tốt nhất 43

VI.6 Phát triển ứng dụng DB2 44

VI.6.1 Phát triển ứng dụng máy chủ 44

VI.6.1.1 Các thủ tục lưu trữ 44

VI.6.1.2 Các hàm do người dùng tự định nghĩa 45

VI.6.1.3 Các bẩy sự kiện 45

VI.6.2 Phát triển ứng dụng máy khách 45

VI.6.2.1 SQL nhúng 45

VI.6.2.2 SQL tĩnh và động 46

VI.6.2.3 CLI và ODBC 47

VI.6.2.4 JDBC, SQLJ và pureQuery 48

VI.6.2.5 OLE DB 49

VI.6.2.6 ADO.NET 49

VI.6.2.7 PHP 50

VI.6.2.8 Ruby on Rails 50

VI.6.2.9 Perl 50

VI.6.2.10 Python 50

VI.6.2.11 XML và DB2 pureXML 51

VI.6.2.12 Dịch vụ web 51

VI.6.2.13 Làm việc với Microsoft Access và Microsoft Excel 52

CHƯƠNG III – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN 54

I MÔ TẢ HỆ THỐNG 54

I.1 Đặc tả yêu cầu hệ thống 54

I.2 Kiến trúc hệ thống 55

II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 56

II.1 Mô hình mức quan niệm (MCD) 56

II.2 Mô hình luận lí (MLD) 57

II.3 Thiết kế bảng 58

Trang 8

II.4 Lưu đồ dòng dữ liệu (PFD) 63

II.4.1 DFD mức 0 63

II.4.2 DFD mức 1 64

II.4.3 DFD mức 2 65

III PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ WEBSITE 67

III.1 Sơ đồ chức năng 67

III.2 Lưu dồ giải thuật 68

III.2.1 Lưu đồ viết bài 68

III.2.2 Lưu đồ phản biện 69

III.2.3 Lưu đồ phân công phản biện 70

III.2.4 Lưu đồ xét duyệt bài viết 71

IV DEMO CHƯƠNG TRÌNH 72

IV.1 Giới thiệu 72

IV.2 Các chức năng chính 72

IV.2.1 Trang chủ 72

IV.2.2 Thành viên 74

IV.2.3 Admin (trang quản trị) 83

CHƯƠNG IV - KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 89

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐƯỢC 89

I.1 Chương trình: 89

I.2 Người thực hiện: 89

II HẠN CHẾ VÀ KHÓ KHĂN 89

III HƯỚNG PHÁT TRIỂN 90

Trang 9

KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

Trang 10

TÓM TẮT

ngày càng nhiều, việc quản lí dữ liệu ngày càng phức tạp Vì vậy, vai trò của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng trong các giải pháp công nghệ thông tin DB2 của IBM là một trong số những DBMS phổ biến, hoạt động mạnh và nhanh nhất hiện nay, với đầy đủ các tính năng của một RDBMS và sự hỗ trợ phát triển mạnh mẽ từ các nhà phát triển và cộng đồng người sử dụng Việc quản trị và phát triển ứng dụng bằng DB2 nhằm nghiên cứu và tìm hiểu về hệ quản trị DB2, đồng thời vận dụng những kiến thức tìm hiểu được để xây dựng các ứng dụng thực tế Một ứng dụng cụ thể là việc áp dụng DB2 vào việc giải quyết bài toán “Quản lí Tổ chức hội thảo Khoa học” Luận văn sẽ tìm hiểu các kiến thức tổng quan về DB2 và áp dụng xây dựng “ Website Quản lí tổ chức hội thảo Khoa học”

ABSTRACT

Nowadays, the information technology is developed fastly and data was generated more and more So, the management of data becomes more complex Therefore, the Database Management System is taken more important in information solutions IBM DB2 is one of the popular DBMS, which is strong and fastest It has full features of an RDBMS and strong supporting from the developer and user communities The management and development applications using DB2 to study and learn about DB2 Database Management System, then apply this knowledge to build real application One specific application is using DB2 for building website: "Scientific Conference Managerment" The thesis will discovery about general DB2 and apply it for making" Scientific Conference Managerment Website "

Trang 11

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN

Hiện nay, hội thảo Khoa học là hoạt động rất phổ biến và có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển tri thức khoa học và đời sống xã hội Vì vậy việc quản lí dữ liệu và các khâu viết bài, phản biện, đánh giá…của một hội thảo khoa học là vấn

đề rất đáng để quan tâm và đầu tư thực hiện

Thông thường việc thực hiện một hội thảo khoa học hiện nay sẽ gặp nhiều khó khăn và bất lợi như:

được nhập liệu thủ công bằng tay để lưu trữ Công việc này đòi hỏi chi phí về thời gian, công sức và đôi khi cũng xảy ra các sai sót khi nhập liệu

từng thành viên, Nếu số lượng thành viên nhiều và thông tin thường xuyên thay đổi thì công việc này rất tốn thời gian và công sức

hội để tìm kiếm các nhà tài trợ cho hội thảo…

Vì vậy, xây dựng website “Quản lí tổ chức hội thảo Khoa học” là một biện pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề trên Việc xây dựng website sẽ có các thuận lợi như sau:

nhận dễ dàng và nhanh chóng thông qua giao diện website

trường web

 Các bài viết, phản biện, thông tin thành viên, thông tin hội thảo… sẽ được nhập, lưu trữ trực tiếp xuống CSDL mà không cần phải qua trung gian nhập liệu…

Để quản lí các hội thảo một cách thuận tiện và hợp lí, website cần sử dụng một hệ quản trị CSDL để quản lí tất cả những dữ liệu có liên quan đến hội thảo

Sử dụng DB2 vào việc xây dựng website “Quản lí tổ chức hội thảo Khoa học” không những mang lại kiến thức mới về DB2, mà còn góp phần giải quyết được vấn đề thực tế đang đặt ra

MySQL hiện là máy chủ cơ sở dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng với ngôn ngữ lập trình PHP để xây dựng các ứng dụng web động

Trang 12

HIện nay, cũng đã có nhiều website quản lý Hội thảo khoa học được xây dựng và hoạt động tốt dựa trên sự hỗ trợ của hệ quản trị CSDL MySQL

Nhìn chung các website cũng đã đáp ứng được các yêu cầu và góp phần vào

sự thành công của các hội thảo Tuy nhiên, mỗi website chỉ gắn liền với một hội thảo nhất định, nội dung website chỉ mang tính nhất thời và cố định với một hội thảo Sau một kì hội thảo thì website gần như ngừng hoạt động trong thời gian dài,

DB2 là một cơ sở dữ liệu phổ biến khác được PHP hỗ trợ đầy đủ và cung cấp các lợi thế hấp dẫn không kém MySQL Như:

Xây dựng website “Quản lí Tổ chức hội thảo khoa học” phục vụ cho công tác quản lí hội thảo khoa học trong khuôn vi của trường Đại học Cần Thơ

Tham khảo và tìm hiểu cách thức, quy trình tổ chức hội thảo khoa học từ

http://www.ioit.ac.vn, http://ictacs.hcmus.edu.vn/, http://fair.conf.vn/2013, cũng như các hiểu biết có được từ các hội thảo thực tế mà trường Đại học Cần Thơ đã tổ chức

Website chạy trên nền localhost, với sự hỗ trợ của máy chủ web apache và máy chủ CSDL DB2 Bao gồm 2 module tương ứng với 2 nhóm người dùng chính là: thành viên và quản trị

Về cơ sở lí thuyết

để xây dựng mô hình thực thể kết hợp, mô hình luận lí, lưu đồ dòng dữ liệu

Trang 13

 Tìm hiểu các lí thuyết tổng quan và những nội dung liên quan đến việc quản trị và phát triển ứng dụng bằng DB2

 Phân công phản biện

 Xét duyệt bài viết

 Viết bài, cập nhật bài viết

 Phản biện, cập nhật phản biện

 Tìm kiếm bài viết

 Cập nhật thông tin cá nhân

 Góp ý

Về kĩ thuật:

phát sinh do người dùng, đảm bảo an toàn, bảo mật

localhost

Phân chia việc thưc hiện luận văn theo từng giai đoạn Sắp xếp thời gian, công việc cho từng giai đoạn cụ thể Ở mỗi giai đoạn, kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên, điều chỉnh và xem xét lại thời gian và kế hoạch phù hợp với những giai đoạn đề ra Nhìn chung quá trình thực hiện luận văn trải qua các giai đoạn:

 Tìm hiểu các lí thuyết tổng quan về DB2, đặc biệt là sử dụng DB2 để phát triển ứng dụng với PHP

xây dựng trước đó, tìm hiểu hiện trạng, yêu cầu mục tiêu đề tài

Trang 14

 Thiết kế website đảm bảo các yêu cầu đã đặt ra

Trang 15

CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT

HTML (HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML (Standard Generalized Markup Language) và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếp với phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và

xử lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – có thể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYG ( What You See Is What You Get) phức tạp

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày

Trong tin học, các tập tin định kiểu theo tầng – Cascading Style Sheets (CSS) – được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML Ngoài ra ngôn ngữ định kiểu theo tầng cũng có thể dùng cho

đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi World Wide Web Consortium (W3C) Thay vì đặt các thẻ qui định kiểu dáng cho văn bản HTML (hoặc XHTML) ngay trong nội dung của nó, bạn nên sử dụng CSS

Tác dụng của CSS:

quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mã nguồn của trang Web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung

 Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh phải lặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau

Trang 16

tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến thế giới

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng

nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript

AJAX (Asynchronous JavaScript and XML - nghĩa là "JavaScript và XML không đồng bộ") là một nhóm các công nghệ phát triển web được sử dụng để tạo các ứng dụng web động hay các ứng dụng giàu tính Internet (rich Internet application) Từ Ajax được ông Jesse James Garrett đưa ra và dùng lần đầu tiên vào tháng 2 nãm 2005 để chỉ kỹ thuật này, mặc dù các hỗ trợ cho Ajax đã có trên các chương trình duyệt từ 10 nãm trước Ajax là một kỹ thuật phát triển web có tính tương tác cao bằng cách kết hợp các ngôn ngữ

Ưu điểm

thông thường trong trang Nếu sử dụng các phương pháp truyền thống, những nội dụng đó sẽ phải nạp lại toàn bộ với từng yêu cầu Tuy nhiên, nếu sử dụng Ajax, một ứng dụng web có thể chỉ yêu cầu cho các nội dung cần thiết phải cập nhật, do đó giảm lượng lớn băng thông và thời gian nạp trang

phép giao diện người dùng của ứng dụng hiển thị trên trình duyệt giúp người dùng trải nghiệm sự tương tác cao, với nhiều phần riêng

lẻ

kịch bản (script) và các style sheet chỉ phải yêu cầu một lần

Khuyết điểm

web của trình duyệt, do đó nút "back" (quay lui) của trình duyệt sẽ mất tác dụng quay lại trang thái trước đó của trang sử dụng Ajax, thay vào đó sẽ quay lại trang web trước đó mà người dùng ghé thăm

Để khắc phục có thể dùng các IFrame không hiển thị để gây ra sự thay đổi trong lịch sử trình duyệt và thay đổi phần neo của URL (bằng mã a #) khi chạy Ajax và theo dõi những sự thay đổi của nó

Trang 17

 Việc cập nhật các trang web động cũng gây khó khăn cho người dùng trong việc bookmark (đánh dấu địa chỉ yêu thích) một trạng thái nào đó của ứng dụng Cũng có những cách khắc phục cho vấn đề này, một số trong đó sử dụng mã xác định đoạn (fragment identifier) URL (phần URL ở sau dấu '#') để lưu vết, và cho phép người dùng đánh dấu và quay lại một trạng thái nào đó của ứng dụng

dụng web sẽ cung cấp một phương thức thay thế để truy cập nội dung thông thường được truy cập bằng Ajax, để cho phép các máy tìm kiếm lập chỉ mục chúng

JavaScript, hoặc đơn giản là đã bị vô hiệu hóa JavaScript, sẽ đương nhiên không thể sử dụng Ajax Tương tự, các thiết bị như điện thoại

di động, PDA, và thiết bị đọc màn hình (screen reader) có thể không

hỗ trợ JavaScript hay đối tượng XMLHttp được yêu cầu Ngoài ra, các thiết bị đọc màn hình nếu có thể sử dụng Ajax đi nữa cũng vẫn

có thể không đọc chính xác các nội dung động

phép sử dụng Ajax thông qua các tên miền, mặc dù W3C đã có một

đồ án sơ thảo để cho phép điều này

nhiều sự chọn lựa thực tiễn tốt nhất để kiểm tra các ứng dụng Ajax Các công cụ kiểm thử cho Ajax thường không hiểu các mô hình sự kiện, mô hình dữ liệu và giao thức của Ajax

mà những nhà phát triển web có thể không kiểm thử hết được

Một sản phẩm dòng DB2 của IBM

Desktop

(AS400-OS400), trên LUV (Linux, Unix, Windows)

DB2 Express – C là ấn bản miễn phí, không giới hạn, dễ sử dụng (C: Community)

Trang 18

 Nhà phát triển phần mền cơ sở dữ liệu khách – chủ

cho thuê phần cứng, cung cấp giải pháp

Trang 19

Máy khách DB2

Ngôn ngữ phát triển

COBOL, Borland, Python, PHP, Perl, Ngôn ngữ NET, OLE – DB, ADO, Dịch vụ Web (Web Service), SQL, Microsoft Office : Excel, Access, Word

Phiên bản (version) và ấn bản (edition)

Hổ trợ kỹ thuật

Một số phần mền miễn phí liên quan

Hình 2 Máy khách DB2

Trang 20

VI.1.1.2 Các tính năng liên quan và các sản phẩm

Chức năng của DB2 Express – C (miễn phí)

VI.1.2.1 Cài đặt DB2 Express – C

Điều kiện cài đặt

có quyền cài đặt trên Windows)

Hướng dẫn cài đặt từng bước

Hình 3 Các chức năng trong từng phiên bản

Trang 21

Hình 4 Click : Install New

Hình 5 Click : Next

Trang 22

Hình 6 Chọn: I accept both the IBM and the non-IBM terms -> click: Next

Hình 7 Mặc định : Typical -> click: Next

Trang 23

Hình 8 Click: Next

Hình 9 Chọn đường dẫn cài đặt -> Click: Next

Trang 24

VI.1.1.2 Môi trường của DB2

Các thể hiện (instances)

Hình 10 Điền tài khoản và mật khẩu; click: Next sau đó tiến hành cài đặt

Hình 11 Thể hiện (instance)

Trang 25

Tạo một thể hiện : db2icrt <tên thể hiện>

 set db2instance = <tên thể hiện>

 Linux: chuyển người sử dụng bằng su

Tóm tắt :

Cơ sở dử liệu

directory

 db2 create database : Tạo cơ sở dử liệu mới

 db2 drop database : Xóa cơ sở dữ liệu

 db2 connect to <database name> : Kết nối đến CSDL

 db2 list db directory

 set db2instance=myinst

 db2 create database mydb1

 set db2instance=db2

Hình 12 Tạo CSDL trong 1 thể hiện khác

Trang 26

Không gian bảng trong cơ sở dữ liệu

tác (như sắp xếp)

không có không gian riêng để lưu trữ nó

Cấu hình DB2

 db2set –all: Liệt kê tất cả các biến đăng ký lịch DB2 hiện tại

được thiết lập

 db2set –lr: Liệt kê tất cả các biến đăng ký lý lịch DB2

 db2set <para> = <val>: Thiết lập giá trị cho một tham số

Hình 13 Không gian bảng trong CSDL

Trang 27

 Một số biến đăng ký lý lịch DB2 thường dùng:

 DB2COMM : Chỉ định giao thức được khởi động khi công cụ

quản trị CSDL được khởi động

 DB2_EXTSECURITY : Ngăn chặn những người chưa được định danh kết nối với DB2 (Windows)

 DB2_COPY_NAME : Lưu trữ tên của bản sao DB2 hiện đang

sử dụng

Máy chủ quản trị DB2 (DAS)

trị máy chủ DB2 qua giao diện đồ họa

 db2admin create / db2admin drop

 db2admin start / db2admin stop

Hình 14 DAS

Trang 28

VI.1.1.3 Công cụ DB2 (IBM Data Studio)

Là công cụ chính dùng để quản trị và phát triển CSDL với DB2

Hoàn toàn miễn phí dựa trên Eclipse

Có thể chạy trên cả Linux và Window Làm việc trên hai khung nhìn :

thủ tục (store procedures), UDFs, và các dịch vụ web

CSDL

Làm việc trên các máy chủ dữ liệu khác như Informix

Hình 15 IBM Data Studio

Trang 29

VI.2 Quản trị cơ sở dữ liệu

Quy ước kí hiệu:

 Chữ nhật: Biểu diễn tiến trình (process)

 Eslip: Biểu diễn luồng xử lý

Hình 16 Mô hình xử lý DB2

Trang 30

Những tiến trinh thường gặp

Bộ phận giám sát db2 Đây là nguồn gốc của bộ máy xử

lý chính, dfb2sysc Nó thu hồi tài nguyên nếu tiến trình db2sysc bị chấm dứt một cách thất thường

DB2FMP

Các tiến trình xữ lý khác chạy các mã lệnh (gồm các thủ tục lưu trữ hàm do người dùng tự định nghĩa) trên máy chủ nằm ngoài tường lửa

Trang 31

VI.2.1.2 Mô hình bộ nhớ

Bộ nhớ được chia thành các mức: mức thể hiện, mức cơ sở dữ liệu, mức ứng dụng và mức tác nhân

được khởi tạo

CSDL

tác nhân db2

Hình 17 Mô hình bộ nhớ DB2

Trang 32

VI.2.1.3 Mô hình lưu trữ DB2

Các trang và các phần mở rộng (pages and extents)

đệm và không gian bảng

Vùng đệm (Buffer pool)

vào bộ đệm, để sẵn sàng sử dụng

Không gian bảng – Table spaces

tượng nằm giữa các bảng logic và vùng lưu trữ vật lý của hệ thống (bao gồm vùng nhớ đệm và đĩa)

khác )

 Kích thước tương ứng với kích thước bộ đệm

 Tên vùng đệm tương ứng với không gian bảng

 Kích thước phạm vi: số trang được ghi vào một “container” trước khi ghi lượt tiếp theo

 Kích thước nạp trước : số trang dữ liệu sẽ được đọc trước khi cần nâng cao hiệu năng thực hiện

 Thông thường : dùng cho bảng người dùng (user tables)

 Lớn: dùng lưu trữ dữ liệu có kích thước lớn (LOB data) hoặc XML

 Tạm thời:

 Không gian bảng tạm hệ thống

 Không gian bảng tạm người dùng

 Quản lý bởi hệ thống (System Managed Storage - SMS)

 Quản lý bởi CSDL (Database Managed Storage)

Trang 33

 Quản lý tự động

 Lưu trữ tự động theo mặc định

CREATE DATABASE DB1

 Lưu trữ tự động chỉ định tường minh

CREATE DATABASE DB1 AUTOMATIC STOREGE YES

 Lưu trữ tự động theo mặc định, chỉ ra đường dẫn

CREATE DATABASE DB1 ON /data/path1, /data/path2

 Lưu trữ tự động không được phép

CREATE DATABASE DB1 AUTOMATIC STOREGE NO

 Lưu trữ tự động cho KGB được cho phép theo mặc định

CREATE TEMPORARY TABLESPACE TEMPTS

 Lưu trữ tự động KGB được cho phép chỉ định tường minh

AUTOMATIC STOGRAGE

 Lưu trữ tự động không tường minh

CREATE TABLESPACE TS1 INITIALSIZE 500 K INCREASESIZE 100 K MAXSIZE 100 M

Hình 18 Dữ liệu lưu trữ trong không gian bảng

Trang 34

VI.2.2 Kết nối máy khách DB2

VI.2.2.2 Yêu cầu cài tại máy chủ

Máy chủ cần thiết lập 2 tham số liên quan của instance cho phép kết nối:

instance chứa CSDL cho phép kết nối Thiết lập qua công cụ trợ giúp cấu hình CA (Configuration Assistant):

db2comm -> db2 Registry Svcename -> DBM Configuration (Communication)

Thiết lập qua trung tâm điều khiển CC (Control Center):

db2comm -> chọn Instance\Set up communication…

svcename -> Chọn Instance\Configure Parameters …

Thiết lập bằng dòng lệnh:

db2comm -> db2set Db2set db2comm=TCPIP svcename -> update dbm cfg using svcename <port # or service name>

update dbm cfg using svcename 50001

Những thông tin cần thiết để cài đặt kết nối từ máy khách sang máy chủ:

Trang 35

VI.2.3 Làm việc với các đối tượng dữ liệu

VI.2.3.1 Lược đồ (schemas)

Lược đồ là một không gian tên (name space) cho tập hợp các đối tượng trong CSDL

Được sử dụng để:

mối quan hệ với đối tượng nào đó

Tên của tất cả các đối tượng CSDL, theo tiêu chuẩn đều có 2 phần:

<tên sơ đồ>.<tên đối tượng>

Khi kết nối đến CSDL mà không chỉ rõ schema, DB2 sẽ chọn định danh (ID) của người dùng hiện tại đang kết nối đến CSDL làm tên schema

VI.2.3.2 Bảng (tables)

Là tập hợp dữ liệu có mối quan hệ với nhau một cách hợp lý theo cột và hàng

Bảng danh sách hệ thống:

 SYSIBM: Chứa các bảng cơ sở, tối ưu hóa sử dụng cho DB2

Hình 19 Ví dụ: Tạo một bảng (table)

Trang 36

 SYSCAT: Các khung nhìn (view) cơ sở dựa trên các bảng SYSIBM, tối ưu dễ sử dụng

 SYSSTAT: Các số liệu thống kê trong CSDL

ứng dụng và tự động xóa khi ứng dụng kết thúc

không ghi nhật ký)

 Là cột các con số được tạo ra tự động, có giá trị duy nhất

 Chỉ tối đa một cột định danh trên một bảng

 Tạo giá trị trên cột định danh có hai cách:

 Luôn được sinh ra: Các giá trị được sinh ra bởi DB2, ứng dụng không được sinh ra giá trị

 Sinh ra mặc định: giá trị được cung cấp bởi ứng dụng, hoặc nếu không thì DB2 sinh ra Không đảm bảo tính duy nhất dữ liệu

VI.2.3.3 Khung nhìn (views)

Là sự thể hiện dữ liệu được lưu trữ trong bảng

Dữ liệu sẽ tồn tại khi được gọi tới

Thông tin về khung nhìn được chứa trong: SYSCAT.VIEWS, SYSCAT.VIEWDEP, SYSCAT.TABLES

CREATE TABLE subscriber (subscriberID INTEGER GENERATED ALWAYS AS

INDENTITY (START WITH 100 INCREMENT

BY 100),

CONNECT TO MYDB1 CREATE VIEW MYVIEW1

AS SELECT ARTNO, NAME, CLASSFICATION FROM ARTISTS

Trang 37

VI.2.3.4 Chỉ mục (indexs)

Là tập hợp các khóa đước sắp xếp theo mục ở các dòng trong bảng Đặc điểm:

VI.2.3.5 Toàn vẹn tham chiếu dử liệu (Referential Integrity)

Cho phép CSDL quản lý được mối quen hệ giữa các bảng

VI.2.4.1 Tổng quan

bản, có thể mở xem bằng bất ký trình soạn thảo nào

sang bảng tính (Exel, Lotus123)

gồm dữ liệu mà còn cả ngôn ngữ DDL (Data Definition Language) Đảm bảo được tính đầy đủ của dữ liệu

VI.2.4.2 Export

EXPORT TO employee.ixf OF EXF

SELECT * FROM employee FETCH FIRST 10 ROWS ONLY

Hình 20 Tổng quan di chuyển dữ liệu

Trang 38

VI.2.4.3 Import

Chèn dữ liệu từ bảng (tương đương câu lệnh SQL insert)

Kích hoạt các bẩy (trigger), các ràng buộc có hiệu lực, sử dụng BUFFERPOOL

Chèn dữ liệu từ bảng theo cách trực tiếp

Tốc độ thực hiện nhanh, không sữ dụng vùng đệm, các bẩy khôn được kích hoạt, ràng buộc không có hiệu lực

VI.2.4.5 Db2move

Có thể làm việc với cả một CSDL

Chỉ làm việc với tệp IXF

LOAD FROM employee.ixf of ixf

REPLACE INTO employee_copy SET INTEGRITY FOR employee_copy

ALL EMMEDIATE UNCHECKED

Hình 21 db2look

Trang 39

GVHD: TS Nguyễn Thái Nghe 31 SVTH: Tăng Bình Tánh

KS Nguyễn Minh Khiêm Huỳnh Phú Điền

Gồm có 2 phần:

tin tài khoản người dùng

thực có đủ quyền hạn thực hiện thao tác

Tham số AUTHENTICATION trong DBM CGF

SERVER (mặc định): Chứng thực diễn ra ở máy chủ

CLIENT: Chứng thực diễn ra ở máy khách

SERVER_ENCRYPT: Tương tự tham số SERVER nhưng tên của người

dùng và mạt khẩu đã được mã hóa

KERBEROS: Tiến trình định danh diễn ra cùng cơ chế bảo mật Kerberos SQL_AUTHENTICATION_DATAENC: Chứng thực và kết nối sữ dụng

mã hóa dữ liệu

SQL_AUTHENTICATION_DATAENC_CMP: Giống như trên, nhưng

sữ dụng mã hóa dữ liệu chỉ khi sắn có

GSSPLUGIN: Chứng thực dùng plugin bảo mật trên nền GSS API

Hình 22 Tổng quan về bảo mật trong DB2

Hình 23 Nơi diễn ra tiến trình chứng thực

Trang 40

Hình 24 Những đặc quyền trong DB2

Ngày đăng: 09/11/2015, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 Máy khách DB2 - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 2 Máy khách DB2 (Trang 19)
Hình 6.  Chọn: I accept both the IBM and the non-IBM terms -&gt;  click: Next - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 6. Chọn: I accept both the IBM and the non-IBM terms -&gt; click: Next (Trang 22)
Hình 10. Điền tài khoản và mật khẩu; click: Next sau đó tiến hành cài đặt - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 10. Điền tài khoản và mật khẩu; click: Next sau đó tiến hành cài đặt (Trang 24)
Hình 13. Không gian bảng trong CSDL - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 13. Không gian bảng trong CSDL (Trang 26)
Hình 15. IBM Data Studio - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 15. IBM Data Studio (Trang 28)
Hình 16. Mô hình xử lý DB2 - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 16. Mô hình xử lý DB2 (Trang 29)
Hình 24. Những đặc quyền trong DB2 - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 24. Những đặc quyền trong DB2 (Trang 40)
Hình 29. Sự truy cập đồng thời và sự cần thiết của khóa - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 29. Sự truy cập đồng thời và sự cần thiết của khóa (Trang 46)
Hình 31. Khóa leo thang - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 31. Khóa leo thang (Trang 49)
Hình 33. Xây dựng ứng dụng SQL nhúng - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 33. Xây dựng ứng dụng SQL nhúng (Trang 54)
Hình 34. DB2 CLI dựa trên ODBC và chuẩn quốc tế ISO CLI - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 34. DB2 CLI dựa trên ODBC và chuẩn quốc tế ISO CLI (Trang 55)
Hình 36. Cách thức hoạt động của dịch vụ Web - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 36. Cách thức hoạt động của dịch vụ Web (Trang 60)
Hình 37. Mô hình client – server - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 37. Mô hình client – server (Trang 63)
Hình 42. DFD mức 2: Phân rã chức năng “Kết xuất thông tin&#34; - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 42. DFD mức 2: Phân rã chức năng “Kết xuất thông tin&#34; (Trang 73)
Hình 44.  DFD mức 2: Phân rã chức năng &#34;Quản lý bài viết&#34; - quản trị và phát triển ứng dụng db2 (áp dụng vào bài toán quản lí hội thảo khoa học)
Hình 44. DFD mức 2: Phân rã chức năng &#34;Quản lý bài viết&#34; (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w