1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập

103 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M&A Mua lại và sáp nhập Mergers and AcquisitionsMNE Công ty đa quốc gia Multinational Enterprise NHNN Ngân hàng nhà nước NICs Các nước công nghiệp mới Newly Industrialized CountryODA Hỗ

Trang 1

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Phân loại 2

1.2.1 Theo bản chất đầu tư 2

1.2.2 Theo hình thức đầu tư 3

1.2.3 Theo mục tiêu đầu tư 4

1.3 Vai trò của OFDI 5

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư 5

1.3.2 Đối với các nước nhận đầu tư 7

1.4 Đặc điểm của nguồn vốn OFDI 9

1.5 Các nhân tố tác động tới OFDI 10

1.5.1 Từ phía quốc gia nhận đầu tư 10

1.5.2 Từ phía quốc gia đi đầu tư 12

1.5.3 Các nhân tố thuộc về môi trường quốc tế 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 14

2.1 Các nghiên cứu lý thuyết về OFDI 14

2.1.1 Các lý thuyết vi mô 14

2.1.2 Các lý thuyết vĩ mô 18

2.2 Các nghiên cứu thực tiễn về OFDI 23

2.2.1 Các nghiên cứu thế giới về OFDI 23

2.2.2 Các nghiên cứu của Việt Nam về OFDI 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO KHU VỰC ASEAN 26

3.1 Giới thiệu môi trường đầu tư của khu vực ASEAN 26

3.1.1 Khái quát về ASEAN 26

3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ASEAN 26

3.1.3 Môi trường chính trị, kinh tế khu vực ASEAN 27

3.1.4 Cộng đồng kinh tế ASEAN và một số hiệp định hợp tác của ASEAN có liên quan tới hoạt động đầu tư 28

3.2 Xu hướng đầu tư vào ASEAN trên thế giới 31

3.3 Các văn bản pháp lý quy định OFDI của Việt Nam 33

Trang 2

3.4.1 Theo thời gian ……….………

35 3.4.2 Theo quốc gia 39

3.4.3 Theo lĩnh vực 49

3.5 Đánh giá thực trạng 54

3.5.1 Thành công 54

3.5.2 Hạn chế 56

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 58

CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH IDP ĐỂ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ TỚI DÒNG VỐN OFDI CỦA VIỆT NAM VÀO ASEAN 63 4.1 Mô hình IDP 63

4.2 Các nghiên cứu thế giới về mô hình IDP 64

4.3 Phương pháp nghiên cứu 66

4.3.1 Mô hình nghiên cứu 66

4.3.2 Phương pháp nghiên cứu 68

4.3.3 Dữ liệu nghiên cứu 68

4.4 Kết quả nghiên cứu 68

4.4.1 Thống kê mô tả 68

4.4.2 Kết quả nghiên cứu 71

4.5 Xây dựng lại mô hình 73

4.6 So sánh mô hình (I) và mô hình (II) 75

4.7 Kết luận 79

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO ASEAN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 81

5.1 Triển vọng OFDI vào khu vực ASEAN của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 81

5.2 Giải pháp và khuyến nghị trong thời gian tới 82

5.2.1 Giải pháp 82

5.2.2 Một số khuyến nghị 87

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 3

Chữ viết

tắt Chữ viết tiếng việt đầy đủ Chữ viết đầu đủ tiếng anh

ACIA Hiệp định đầu tư toàn diện

ASEAN

ASEAN Comprehensive InvestmentAgreement

ADB Ngân hàng phát triển Asian Asia Development Bank

AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN ASEAN Economic CommunityAFAS Hiệp định khung ASEAN về

dịch vụ

ASEAN Framework Agreement Services

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do

AIA Khu vực đầu tư ASEAN ASEAN Investment Area

BOT Hợp đồng xây dựng, chuyển

giao, kinh doanh Building Operate Tranfer

BT Hợp đồng xây dựng, chuyển

BTO Hợp đồng xây dựng, kinh

doanh, chuyển giao Building Tranfer OperateCACM Thị trường chung Trung Mỹ Central American Common MarketEEC Cộng đồng Kinh tế Châu Âu European Economic CommunityFDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

FIA Cục đầu tư nước ngoài_ Bộ Kế

hoạch và Đầu tư Foreign Investment Agency

GMS Hợp tác kinh tế tiểu vùng Mê

Công mở rộng Greater Mekong SubregionIDP Con đường đầu tư phát triển Investment Development PathIFDI Đầu tư từ nước ngoài vào Inward Foreign Direct InvestmentJBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế

Trang 4

M&A Mua lại và sáp nhập Mergers and Acquisitions

MNE Công ty đa quốc gia Multinational Enterprise

NHNN Ngân hàng nhà nước

NICs Các nước công nghiệp mới Newly Industrialized CountryODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development AssistanceOFDI Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Outward Foreign Direct InvestmentOPIC Hiệp tác đầu tư tư nhân nước

ngoài

Overseas Private Investment Corporatio

TNCs Công ty đa quốc gia Transnational Corporations

TPP Hiệp định đối tác Kinh tế

xuyên Thái Bình Dương

Pacific Three Closer Economic Partnership

UNCTAD Tổ chức Thương mại và Phát

triển của Liên hợp quốc

United Nations Conference on Trade and Development

VCCI Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam

Vietnam Chamber of Commerce and Industry

WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới The World Economic Forum

WIR Báo cáo đầu tư thế giới World Investment Report

Trang 5

Biểu đồ 3.1: OFDI vào các nhóm nước giai đoạn 1995 – 2013 31

Biểu đồ 3.2: Dòng vốn OFDI vào ASEAN-5 so với Trung Quốc giai đoạn 1997-2013 32

Biểu đồ 3.3: Dòng vốn OFDI vào ASEAN, 2007 – 2013) 32

Biểu đồ 3.4: Tổng vốn OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN giai đoạn 2000 – 2013 36

Biểu đồ 3.5: OFDI của Việt Nam vào Lào giai đoạn 2000-2013 41

Biểu đồ 3.6: OFDI của Việt Nam vào Campuchia giai đoạn 2000-2013D 43

Biểu đồ 3.7: OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo ngành, 2002 – 2013 46

Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng OFDI của Việt Nam vào ASEAN theo lĩnh vực, 51

2000 – 2013 51

Trang 6

Bảng 3.1: Dòng vốn OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN giai đoạn 2000 –

2013……… ………36

Bảng 3.2: OFDI của Việt Nam vào ASEAN theo quốc gia giai đoạn 2000-2013 39

Bảng 3.3: OFDI của Việt Nam vào Lào theo ngành, 2000 - 2013 42

Bảng 3.4: OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo ngành, 2002 - 2013 45

Bảng 3.5: OFDI của Việt Nam vào Myanmar theo ngành, 2010 - 2013 48

Bảng 3.6: Tổng hợp OFDI của Việt Nam vào ASEAN theo ngành 50

Bảng 4.1: Các nghiên cứu thực tiễn về OFDI sử dụng mô hình IDP trên thế giới .64 Bảng 4.2: Bảng mô tả biến trong mô hình IDP 67

Bảng 4.3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu 68

Bảng 4.4: Bảng số liệu 69

Bảng 4.5: Bảng phân tích mô tả dữ liệu 70

Bảng 4.6: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 70

Bảng 4.7 Kết quả ước lượng mô hình I 71

Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình II 73

Bảng 4.9 Kết quả so sánh mô hình hồi quy (I) và (II) 75

Bảng 4.10: Kiểm định tự tương quan mô hình (II) 76

Bảng 4.11: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình (II) 77

Bảng 4.12: Kiểm định tính dừng của dòng vốn OFDI 78

Trang 7

Trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Namđang từng bước bước vào vòng xoáy của hội nhập và toàn cầu hóa Xu hướng đầu

tư quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ Bên cạnh việc thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng cần được chú trọng bởivì hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp mở ra một mặt trận kinh tế thứ hainhằm khai thác thị trường và lợi thế cạnh tranh của các nước khác để bổ sung, hỗtrợ sự phát triển kinh tế trong nước đồng thời nâng cao vị thế kinh tế của Việt Namtrong khu vực cũng như trên toàn thế giới

Những năm qua, làn sóng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệpViệt Nam gia tăng mạnh mẽ, cả về số lượng và quy mô dự án, đa dạng về địa bàn

và lĩnh vực đầu tư, trong đó, ASEAN là khu vực đầu tư, thị trường xuất khẩu quantrọng của Việt Nam Thành lập từ năm 1967, cộng đồng ASEAN ngày càng khẳngđịnh vị thế của mình trong nền kinh tế thế giới Tiềm năng kinh tế của ASEAN làrất ấn tượng Nếu gộp lại, các thành viên của khối gồm Brunei, Campuchia,Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam

sẽ tạo thành nền kinh tế lớn thứ 7 thế giới Hơn nữa, theo lộ trình hội nhập , Cộngđồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ được thành lập vào ngày 31/12/2015, việc tham giavào AEC sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội xâm nhập thị trườngcác nước trong khối và tăng cường cơ hội đầu tư phát triển ra nước ngoài của ViệtNam

Hiện nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của Việt Nam, tuy nhiên, hầu hết các đề tài đều mang tính chất định tính, vàmới nghiên cứu về dòng vốn OFDI chung, chưa có đề tài nào làm rõ được dòngvốn OFDI vào khu vực ASEAN cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nàytrong điều kiện hội nhập hiện nay

Xuất phát từ thực tế này, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Tăng cường đầu tư

trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực ASEAN trong điều kiện hội nhập”.

Trang 8

Mục đích tổng quát của bài nghiên cứu là đánh giá sự tác động của các nhân tố

vĩ mô lên dòng vốn OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN

Các mục đích nghiên cứu cụ thể bao gồm:

(i) Hệ thống hóa lý thuyết về OFDI, tìm hiểu các nghiên cứu lý thuyết cũng nhưthực tiễn về OFDI Qua đó, đưa ra khoảng trống nghiên cứu

(ii) Giới thiệu về môi trường đầu tư vào khu vực ASEAN và chỉ ra xu hướng đầu

tư trực tiếp ra nước ngoài của thế giới

(iii) Làm rõ thực trạng OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN thông qua việcphân tích các số liệu thu thập được Từ đó, đánh giá thành công và hạn chế của hoạtđộng OFDI của Việt Nam hiện nay

(iv) Nghiên cứu những nhân tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng tới tăng trưởng dòngOFDI của Việt Nam vào ASEAN Ứng dụng mô hình con đường đầu tư phát triển(IDP) để phân tích các nhân tố đó

(v) Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số khuyến nghị nhằm tăng cường dòngvốn OFDI Việt Nam vào khu vực ASEAN trong thời kỳ hội nhập

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài cần tập trung làm rõ những vấn đề sau:

- Chỉ ra xu hướng và sự cần thiết đầu tư vào khu vực ASEAN trong thời kỳ hộinhập

- Đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào khu vựcASEAN

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Namvào khu vực ASEAN

Trang 9

Việt Nam vào khu vực ASEAN.

2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu thực trạng OFDI của Việt Nam vào khu

vực ASEAN trong giai đoạn 2000 – 2013

Đối tượng nghiên cứu: Dòng vốn OFDI của Việt Nam vào ASEAN và các nhân

tố ảnh hưởng đến việc tăng cường dòng vốn đó

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: thống kê,phân tích mô tả, mô hình lượng… Hơn thế, đề tài còn đi sâu vào phân tích nhữngvấn đề trọng tâm dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc thống nhất là đảm bảo tínhthực tiễn, tính khách quan cũng như tính khoa học của tất cả các nội dung đượctrình bày

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

Các công trình nghiên cứu trước đây ở Việt Nam phần lớn chỉ tập trung nghiêncứu dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, chưa khai thác sâu dòng vốn vào khuvực ASEAN – khu vực chiếm tỷ trọng lớn nhất của OFDI Việt Nam Do hạn chếnày, bài nghiên cứu hy vọng sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về dòng vốnOFDI của Việt Nam vào ASEAN, sử dụng số liệu thứ cấp về dòng vốn OFDI trongkhoảng thời gian 24 năm, bổ sung các số liệu khác cho phép bài nghiên cứu xácđịnh các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới dòng vốn OFDI, bao gồm: GDP bình quântrên đầu người, phần trăm chi nghiên cứu khoa học công nghệ/ tổng chi ngân sáchnhà nước (RDSB), dòng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam hàng năm Qua kết quảứng dụng mô hình IDP, cho thấy nhân tố trình độ khoa học công nghệ có tác độnglớn và cùng chiều tới nguồn vốn OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN trongkhi IFDI lại có ảnh hưởng không nhiều Việc ứng dụng mô hình IDP giúp bàinghiên cứu phân tích về mặt định lượng ảnh hưởng của một số nhân tố quan trọng

Trang 10

5 KẾT CẤU NGHIÊN CỨU

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu và tàiliệu tham khảo, nội dung chính của bài nghiên cứu khoa học được chia làm 5chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động OFDI

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN từ năm 2000

đến năm 2013

Chương 4: Ứng dụng mô hình IDP để đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố vĩ

mô tác động tới dòng vốn OFDI của Việt Nam vào khu vực ASEAN

Chương 5: Giải pháp và một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư

trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào khu vực ASEAN trong thời kỳ hội nhập

Trang 11

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI.

1.1. Khái niệm

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) là hoạt động phổ biến và có quá trình lịch

sử trong quan hệ thương mại quốc tế Được hình thành từ đầu thế kỉ XX, do sự pháttriển mạnh mẽ của vận tải đường sắt và đường thủy, giúp việc di chuyển của cácyếu tố sản xuất giữa các quốc gia trở nên thuận lợi hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triểncủa hoạt động thương mại quốc tế, trong đó có OFDI Ngày nay, cùng với sự pháttriển vượt bậc của công nghệ trong lĩnh vực viễn thông và vận tải quốc tế, các hoạtđộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài càng phát triển mạnh mẽ

Theo Nghị định số 78/2006/NĐ-CP: “Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư

chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư, thành lập tổ chức kinh tế ở nước ngoài và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó

ở nước ngoài.” Khái niệm này tuy đã nêu lên được vai trò của nhà đầu tư đối với

nguồn vốn của mình, tuy nhiên mục đích của hoạt động đầu tư vẫn chưa được nóiđến

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

xảy ra khi nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt OFDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản của người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ

sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường được gọi là “công

ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty” ”.

Tóm lại, có thể hiểu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một hoạt động đầu tư docác tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài góp toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớnvào một đối tượng nhất định của nước sở tại nhằm trực tiếp quản lý và điều hànhđối tượng đó Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thường được tiến hànhthông qua các dự án – gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 12

1.2. Phân loại

Tùy theo từng tiêu chí khác nhau mà có thể phân loại OFDI thành những hìnhthức khác nhau Cụ thể, chúng ta phân chia OFDI theo ba tiêu chí: theo bản chấtđầu tư, theo hình thức đầu tư và theo mục tiêu đầu tư

1.2.1 Theo bản chất đầu tư

1.2.1.1 Đầu tư mới (Greenfield Investment, GI)

Đây là hình thức đầu tư mà các công ty góp vốn để xây dựng sản xuất, kinhdoanh mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại; làkênh đầu tư chủ yếu của các nước phát triển vào các nước đang phát triển, gồm cáchình thức: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp táckinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT và các hình thức pháisinh của nó (BTO và BT), công ty cổ phần, công ty mẹ - công ty con

Hình thức đầu tư này được các quốc gia nhận OFDI ưa chuộng vì nó tạo thêmnhiều công ăn việc làm cho công dân trong nước, chuyển giao kỹ thuật, công nghệcao, đồng thời tạo được mối liên hệ trao đổi với thị trường thế giới Tuy nhiên, cácnước nhận đầu tư cũng cẩn trọng với hình thức này, vì đầu tư mới có thể “bópnghẹt” các doanh nghiệp trong nước nhờ khả năng cạnh tranh cao hơn về kỹ thuật

và hiệu quả kinh tế, đồng thời làm khô cạn tài nguyên quốc gia

Đối với các công ty đầu tư ra nước ngoài, hình thức này cung cấp cho công ty sựlinh hoạt, các công ty có thể thiết lập mô hình quản lý và cơ sở phù hợp với kếhoạch ban đầu ở phần lớn các khía cạnh như nguồn nhân lực, đơn vị cung cấp, đơn

vị vận chuyển và công nghệ áp dụng Nhưng việc đầu tư mới, đòi hỏi các công typhải bỏ ra một lượng vốn đầu tư và nguồn lực ban đầu rất lớn, thời gian thiết lập cơ

sở tương đối dài

1.2.1.2 Mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisitions_M&A)

Đây là hình thức đầu tư trong đó các chủ đầu tư nước ngoài mua lại hoặc sápnhập các doanh nghiệp hiện có ở trong nước nhằm giành quyền kiểm soát doanhnghiệp, bộ phận doanh nghiệp Nguyên tắc để mua lại và sáp nhập là phải tạo ranhiều giá trị cho cổ đông, giá trị công ty sau tiến hành M&A phải lớn hơn tổng giátrị hiện tại của hai công ty riêng rẽ Ngoài ra, các công ty mạnh mua lại các công ty

Trang 13

khác nhằm tăng tiềm lực tài chính, nâng cao sức cạnh tranh, mang lại hiệu quả,giảm chi phí, đồng thời chiếm lĩnh được nhiều thị phần hơn, hiệu quả vận hành caohơn Kênh này chủ yếu ở các nước phát triển NICs (Các nước công nghiệp mới).Với các công ty đầu tư ra nước ngoài, hình thức M&A có thể ít rủi ro và manglại lợi nhuận nhanh hơn so với GI, đồng thời có thể tận dụng được các tài sản giá trịcủa công ty được mua như mối quan hệ khách hàng, hệ thống phân phối, nhãn hiệu,

hệ thống sản xuất…Tuy nhiên, hình thức này cũng có thể mang lại hiệu quả kinh tếthấp, do sự khác biệt về văn hóa tổ chức và cách vận hành sẽ tạo ra sự mâu thuẫn

1.2.2 Theo hình thức đầu tư

1.2.2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đây là hình thức đầu tư trực tiếp, trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh được kýkết giữa một hay nhiều nhà đầu tư nước ngoài với một hay nhiều nhà đầu tư trongnước (gọi là các bên hợp danh) để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ởnước nhận đầu tư, trong đó quy định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ và phân chia kếtquả kinh doanh mà không thành lập doanh nghiệp liên doanh hay pháp nhân mới,tức là một công ty mới, trong thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận Theo hình thứcnày, vốn kinh doanh không nhất thiết phải được đề cập trong văn bản hợp đồng kýkết

Hình thức đầu tư này giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo rathị trường mới nhưng vẫn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền điềuhành dự án Tuy nhiên, hợp đồng hợp tác kinh doanh lại khó thu hút đầu tư và chỉthực hiện đối với một số ít lĩnh vực mà dễ sinh lời

1.2.2.2 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bên thamgia có quốc tịch khác nhau Các bên tham gia góp vốn cùng kinh doanh nhằm thựchiện cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ kinh doanh trong khuôn khổ luậtpháp nước nhận đầu tư

Hình thức đầu tư này giúp các công ty đầu tư nước ngoài tận dụng được hệ thốngphân phối sẵn có; tiết kiệm thời gian, chi phí nghiên cứu thị trường, xây dựng cácmối quan hệ; chia sẻ chi phí quản lý và rủi ro đầu tư Tuy nhiên nhược điểm của

Trang 14

hình thức này là tốn thời gian để thương thảo các vấn đề liên quan đến dự án đầu

tư, định giá tài sản góp vốn, giải quyết công nhân cũ của đối tác trong nước; khôngchủ động được trong quản lý điều hành doanh nghiệp; khó giải quyết khác biệt vềvăn hóa

1.2.2.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Hình thức Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một hình thức đầu tư trong đónhà đầu tư giữ quyền sở hữu hoàn toàn tài sản ở nước ngoài Phương thức này giúptăng cường sự kiểm soát và sự linh hoạt cho các nhà đầu tư nước ngoài, cho phépnhững nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định độc lập mà không gặp phải sự cảntrở hay trì hoãn từ các nhân tố địa phương như trong các hình thức khác Công ty

mẹ nắm giữ 100% quyền sở hữu việc kinh doanh và có quyền kiểm soát quản lýhoàn toàn đối với các hoạt động của doanh nghiệp

Tuy có nhiều ưu điểm nổi bật nhưng hình thức doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài vẫn có nhược điểm lớn là chi phí và rủi ro cao cho các nhà đầu tư nướcngoài Nếu là công ty đa quốc gia, công ty mẹ sẽ phải chịu trách nhiệm toàn bộgánh nặng đối với các khoản lỗ tiềm tàng Nhu cầu vốn và nguồn lực bỏ ra ban đầu

là rất lớn

1.2.3 Theo mục tiêu đầu tư

1.2.3.1 Đầu tư theo chiều dọc (Vertical Intergration – Tích hợp dọc)

Các công ty nước ngoài đầu tư chuyên sâu vào một hoặc một vài mặt hàng Ởcác loại mặt hàng này, các công ty sản xuất từ khâu đầu tiên tới khâu cuối cùng.Đây là hình thức khi các nhà đầu tư ra nước ngoài thực hiện đầu tư với mục đíchkhai thác nguồn nhiên liệu tự nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ (lao động, đất đai,…)

Ưu điểm của hình thức này là lợi nhuận cao vì lấy lợi nhuận được ở tất cả các khâu.Nhưng các công ty đầu tư sẽ phải đối mặt với rủi ro cao, thị trường không rộng

1.2.3.2 Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal Intergration – Tích hợp ngang)

Các công ty đầu tư mở rộng, thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sảnphẩm có lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài, hình thức này thường dẫn dến tình trạngđộc quyền Theo hình thức này, các công ty đầu tư tổ chức kinh doanh nhiều nhóm

Trang 15

sản phẩm và hàng hóa trên phạm vi rộng Hình thức này có ưu điểm rủi ro thấpnhưng lợi nhuận đem lại không cao.

1.3. Vai trò của OFDI

Từ những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, OFDI đã nổi lên như một hiện tượngkinh tế có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu.Cũng như bất kỳ một hiện tượng kinh tế nào, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tạo ranhững ảnh hưởng nhất định, cả tích cực lẫn tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước đi đầu tư lẫn nước nhận đầu tư

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư

Các nhà đầu tư thường quan tâm đến tác động của OFDI đối với bản thân họ vànước chủ nhà Tác động của OFDI có tính hai mặt: tích cực và tiêu cực

1.3.1.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, OFDI giúp các nhà đầu tư khai thác hiệu quả lợi thế về vốn

Phần lớn các nước đi đầu tư là những nước công nghiệp phát triển, có tiềm lựckinh tế mạnh, nguồn vốn lớn, hoặc một số nước mới công nghiệp hóa, nhưng trình

độ phát triển đã đạt mức khá cao làm các nhân tố phát triển kinh tế sản xuất theochiều rộng mất dần đi, kèm theo là hiện tượng dư thừa vốn trong nước, nên họ tìmmọi cách đưa vốn sang nước khác để đầu tư Nhờ OFDI mà các nhà đầu tư có thểkhai thác và sử dụng một cách triệt để những lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư.Những nước có trình độ phát triển thấp hơn, có lợi thế so sánh “tĩnh” nhưng lạithiếu vốn đầu tư, vì vậy, các nước này sẵn sàng tiếp nhận dòng vốn OFDI chảy vào

để phát triển nền kinh tế trong nước

Thứ hai, OFDI giúp các nước đi đầu tư kéo dài chu kỳ của công nghệ và sản phẩm.

OFDI là một trong các giải pháp tốt nhất để cứu giúp các ngành công nghiệp đã

xế chiều ở trong nước Thông qua OFDI, các nước chủ nhà có thể di chuyển máymóc thiết bị và công nghệ không còn tiên tiến ở nước họ sang các nước tiếp nhậnđầu tư để kéo dài vòng đời sản phẩm trong khi tiếp tục phát triển các ngành côngnghiệp “rạng đông” với các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao ở trong nước

Trang 16

Tóm lại, với nước đi đầu tư, OFDI sẽ góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốcdân của đất nước bằng sự đóng góp của các khoản lợi nhuận thu dược từ nướcngoài chuyển về Nó góp phần vào việc mở rộng thương mại, đặc biệt là xuất, nhậpkhẩu trong những ngành có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, là động lực chủyếu để thúc đẩy việc nghiên cứu và triển khai công nghệ của nước chủ nhà Bêncạnh đó, OFDI còn là phương tiện để phục vụ cho các mục tiêu khác của các nướcchủ nhà nhằm vào việc củng cố vững chắc và bành trướng thế lực chính trị trêntrường quốc tế.

1.3.1.2 Tác động tiêu cực

Thứ nhất, OFDI làm phân tán nguồn lực về tài chính, về con người.

Khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhà đầu tư đã đem một khối lượng vốn lớn từtrong nước ra nước ngoài làm cho nguồn lực tài chính trong quốc gia bị giảm Điềunày có thể làm cho các doanh nghiệp trong nước khó khăn hơn trong việc tìmnguồn tài trợ Vì vậy, việc triển khai xây dựng các nhà máy, phát triển các công tymới có thể gặp khó khăn Việc đầu tư ra nước ngoài cũng đòi hỏi một đội ngũ laođộng có trình độ chuyên môn, việc đem các lao động “lành nghề” sang “nước bạn”

có thể dẫn đến phân tán nguồn lực về con người trong nước Hơn thế hệ quả củaviệc khó khăn trong huy động vốn trong nước còn dẫn đến nhu cầu về lao động suygiảm, giảm thu nhập cho lao động trong nước do các doanh nghiệp khó mở rộnghoạt động kinh doanh khi nguồn vốn tài trợ không dồi dào

Thứ hai, việc quản lý hoạt động OFDI không tốt có thể dẫn đến hiện tượng

“chảy máu ngoại tệ”

Hoạt động đầu tư thực hiện dựa trên lợi thế so sánh giữa nước đi đầu tư và nướctiếp nhận đầu tư, dòng vốn sẽ chảy từ nơi có hiệu quả đầu tư thấp đến nơi có hiệuquả đầu tư cao Việc dòng vốn chảy ra khỏi đất nước, ở đây tiền đem đi đầu tư ranước ngoài là ngoại tệ, nhưng kết quả đầu tư không tốt, hoạt động đầu tư ra nướcngoài làm thất thoát một lượng ngoại tệ lớn Hơn thế, việc đầu tư ra nước ngoài hếtsức phức tạp, đến từ luật pháp nước nhận đầu tư hay ngay cả luật pháp và chínhsách của nước sở tại, sự khác nhau trong văn hóa kinh doanh của hai nước, nhữngrủi ro trong nền kinh tế… cũng kiến việc quản lý hoạt động đầu tư trở nên khó

Trang 17

khăn Do đó việc thất thoát vốn ngoại tệ luôn luôn tiềm ẩn trong mỗi hoạt động đầu

tư ra nước ngoài

Thứ ba, OFDI làm các nước đi đầu tư rơi vào tình trạng phải nhập khẩu một số hàng hóa và dịch vụ.

Các nước đầu tư ra nước ngoài có thể rơi vào tình trạng phải nhập khẩu một sốhàng hóa và dịch vụ, do những hàng hóa và dịch vụ thay vì được sản xuất và cungứng trong nước, bây giờ đã bị chuyển ra nước ngoài Ngoài ra, thông qua việcthành lập các liên doanh, các công ty nước ngoài có thể làm mất vị trí cạnh tranhcủa mình trên thị trường thế giới do một số nước tiếp nhận đầu tư có khả năng vàđiều kiện phát triển những công nghệ mới trên cơ sở công nghệ nhập khẩu từ đócho ra sản phẩm cải tiến với mức giá hợp lý hơn hoặc sáng tạo thêm nhiều dịch vụmới trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm đối tác nước ngoài

1.3.2 Đối với các nước nhận đầu tư

1.3.2.1 Tác động tích cực

Thứ nhất, bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển.

OFDI là yếu tố quan trọng để tăng cường huy động vốn đầu tư trong nước, đặcbiệt đối với các nước có tỷ lệ tiết kiệm nội địa thấp, thiếu ngoại tệ và quá trình tíchlũy nội bộ từ nền kinh tế chậm, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của toàn bộnền kinh tế Vốn đầu tư từ nước ngoài bổ sung ngoại tệ, góp phần làm tăng khảnăng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nước nhận đầu tư, thu lợi từcác công ty nước ngoài, là một cú hích để góp phần giúp các quốc gia đang pháttriển thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn nghèo đói

Thứ hai, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài.

Tác động lớn nhất của OFDI đối với các nước nhận đầu tư có lẽ là các công nghệđược chuyển giao Khi triển khai dự án vào một quốc gia, chủ đầu tư nước ngoàikhông chỉ chuyển vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết

bị, nguyên vật liệu…vốn vô hình (kinh nghiệm kỹ thuật, quản lý, công nghệ…)cũng như đưa các chuyên gia nước ngoài đào tạo các chuyên gia bản xứ về các lĩnhvực đó Sự chuyển giao này sẽ tạo điều kiện để giải quyết những khó khăn về lạm

Trang 18

phát và thất nghiệp, tạo ra cơ hội tăng năng suất lao động thông qua việc nâng caohiệu quả sử dụng các nguồn lực, và cơ hội tăng thu nhập cho người lao động ở cácnước này.

Thứ ba, giúp các doanh nghiệp địa phương tiếp cận với thị trường thế giới.

OFDI giúp cho các doanh nghiệp địa phương có thể tiếp cận được với thị trườngthế giới thông qua các liên doanh với nước ngoài và mạng lưới thị trường rộng lớncủa họ OFDI cho phép tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nhằm xây dựng

uy tín sản phẩm và từng bước tạo ra vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế

Ngoài những tác động tích cực nói trên, OFDI còn là nguồn thu đáng kể củangân sách quốc gia thông qua việc thực hiện nghĩa vụ về thuế của các doanh nghiệp

có vốn OFDI

1.3.2.2 Tác động tiêu cực

Thứ nhất, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo

Mặc dù hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được tiến hành ở nước sở tại, songtrên thực tế nguồn vốn này lại do chủ đầu tư quản lý trực tiếp và sử dụng theonhững mục tiêu cụ thể của mình trong khuôn khổ pháp luật của nước sở tại Mụcđích cuối cùng và quan trọng nhất của các nhà đầu tư chính là tối đa hóa lợi nhuận,vì vậy họ chỉ đầu tư vào những vùng, những ngành nghề có tỷ suất lợi nhuận cao

Do đó, OFDI sẽ làm gia tăng khoảng cách giữa các vùng trong nước, giữa thành thị

và nông thôn, gia tăng khoảng cách giàu nghèo

Thứ hai, tác động xấu tới các doanh nghiệp trong nước

Các doanh nghiệp đi đầu tư thường có lợi thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệmquản lý so với các doanh nghiệp của nước sở tại Vì vậy, các doanh nghiệp trongnước thường có sức cạnh tranh kém hơn hẳn và kết quả là thường bị phá sản hoặchoạt động cầm chừng Xét về lâu dài tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa sẽ bị giảmxuống và nước sở tại sẽ ngày càng phụ thuộc vào nguồn vốn OFDI

Thứ ba, nguy cơ trở thành bãi rác công nghệ

Độc quyền về công nghệ là sức mạnh, con át chủ bài của các doanh nghiệp điđầu tư Như một nguyên tắc, các doanh nghiệp này không bao giờ chuyển giao

Trang 19

những công nghệ tiên tiến nhất của mình cho các chi nhánh ở các nước đang pháttriển Không phải lúc nào việc chuyển giao công nghệ cũng mang ý nghĩa tốt đẹp.Mục đích của các doanh nghiệp đi đầu tư là tiết kiệm tư bản, kéo dài chu kỳ sốngcủa công nghệ đã trở nên lạc hậu tại nước họ, mang nó đến những nước đang khátvốn và nghèo về công nghệ Như vậy, vô hình chung các nước đang phát triển trởthành nơi tập kết của những công nghệ lạc hậu, đã hết khấu hao ở các nước tư bảnphát triển.

Những tác động tiêu cực nêu trên là những vấn đề mà hầu hết các nước sở tạiđang phải đương đầu, đặc biệt là các nước đang phát triển Đa số các nước mới chỉ

có thể kiểm soát được phần nào những vấn đề này

1.4. Đặc điểm của nguồn vốn OFDI

Thứ nhất, có sự di chuyển nguồn lực ra nước ngoài.

Bản chất của OFDI là hoạt động di chuyển các yếu tố sản xuất ra nước ngoài.OFDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà cả công nghệ, kỹ thuật, bíquyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình độ quản lý…Hình thức đầu

tư này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đã vào đầu tư thì hoạt động sản xuất kinhdoanh được thi hành và sản phẩm được tiêu thụ trong thị trường nước chủ nhà hoặcxuất khẩu Hơn nữa, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mang tính dài hạn; do đó, đầu tư

kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố làm tăng sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Đây là đặc điểm để phân biệt với các hìnhthức đầu tư ra nước ngoài khác, đặc biệt là với hình thức hỗ trợ phát triển chínhthức (Official Development Assistance- ODA)

Thứ hai, có sự tham gia quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài.

Đây là điểm khác biệt giữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp và nguồn vốn đầu tư giántiếp ra nước ngoài Đối với nguồn vốn gián tiếp, các nhà đầu tư không cần thiếtphải trực tiếp tham gia vào công tác quản lý của doanh nghiệp Các nhà đầu tư là cổđông của doanh nghiệp và thu nhập của họ chính là cổ tức Còn đối với nguồn vốntrực tiếp nước ngoài thì quyền quản lý phụ thuộc vào vốn đóng góp mà chủ đầu tư

đã góp trong vốn pháp định của dự án, nếu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì

họ có toàn quyền quyết định Tuy nhiên, vì chủ sở hữu là người nước ngoài nên

Trang 20

hoạt động OFDI bị ảnh hưởng bởi luật pháp, ngôn ngữ phong tục tập quán… Do đónếu nhà đầu tư không nắm được cụ thể về môi trường đầu tư thì sẽ dễ dẫn đến thấtbại.

Thứ ba, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài thường mang tính rủi ro cao

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là nguồn vốn đầu tư dài hạn, như đầu tư vào máymóc, nhà xưởng tại nước sở tại, do đó không thể tránh khỏi những rủi ro do dự ándài hạn mang lại Hơn thế, thời gian hoàn vốn dài và khó thu hồi vốn hơn đầu tưgián tiếp làm tăng độ rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài Rủi ro có thể lànhững rủi ro về chính trị, về kinh tế, về pháp lý, về thông tin, về văn hóa của cácquốc gia hay môi trường đầu tư Bên cạnh đó các nhân tố kinh tế vĩ mô của nướcnhận đầu tư như lạm phát, suy thoái kinh tế, khả năng thanh toán, dự trữ ngoại tệ…cũng gây ra những bất lợi cho ngay cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Đốivới những nước chuyển đổi và đang từng bước hội nhập thì những rủi ro về mặtpháp lý thường xuyên xuất hiện như sự thay đổi về luật pháp, sự mập mờ, chồngchéo và không thống nhất của các văn bản pháp lý Việc đầu tư ra nước ngoài mangtính vượt ra ngoài biên giới quốc gia nên việc chậm trễ hay sai lệch trong thông tincũng dẫn đên việc sai sót trong các quyết định

1.5. Các nhân tố tác động tới OFDI

1.5.1 Từ phía quốc gia nhận đầu tư.

1.5.1.1 Môi trường chính trị - xã hội, kinh tế.

Sự ổn định chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài phải xemxét trước khi quyết định đầu tư vào một nước nào đó Chính trị ổn định sẽ thu hútnguồn vốn OFDI và ngược lại Sự bất ổn về chính trị gây ra nhiều rủi ro cho cácnhà đầu tư nước ngoài như việc phát sinh thêm nhiều chi phí do phải thay đổi mụctiêu kinh doanh khi có đổ vỡ chính trị, tỷ lệ hoàn vốn không chắc chắn, việc cungứng hàng hóa, dịch vụ và nhân lực bị phá vỡ Mặt khác, khi tình hình chính trịkhông ổn định, nhà nước không có khả năng kiểm soát hoạt động của các nhà đầu

tư trong nước cũng như các nhà đầu tư nước ngoài, dẫn tới nguồn vốn OFDI cóhiệu quả sử dụng rất thấp

Trang 21

Hơn nữa, mục đích của các nhà đầu tư khi quyết định đi đầu tư vào một quốc giakhác chính là tối đa hoá giá trị chủ sở hữu Bởi vậy, để thu hút được nguồn vốnOFDI thì nền kinh tế của nước sở tại phải là nơi an toàn cho sự vận động của nguồnvốn đầu tư, đảm bảo khả năng sinh lời cho khoản đầu tư Sự an toàn này đòi hỏinước nhận đầu tư phải có môi trường kinh tế vĩ mô ổn định.

1.5.1.2 Các chính sách kinh tế và hệ thống pháp luật.

Hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện, vận hành hiệu quả chính là nhân tốkhông thể thiếu để tạo một môi trường kinh doanh công bằng, thân thiện cho cácnhà đầu tư nước ngoài Đồng thời các chính sách kinh tế cũng có ảnh hưởng lớn tớiOFDI, nhất là các chính sách kinh tế trực tiếp liên quan tới đầu tư như các quy định

về chuyển lợi nhuận, chính sách thương mại… Các chính sách này tác động lớn tớikhả năng nhập khẩu thiết bị máy móc, nguyên liệu sản xuất Ngoài ra, các quy định

về quyền sở hữu nước ngoài, thuế, chuyển lợi nhuận và các yêu cầu về hoạt độngcũng như các chính sách khuyến khích các dự án OFDI cũng là các chính sách rấtquan trọng tác động mạnh đến các quyết định của nhà đầu tư

1.5.1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trong đầu tư trực tiếp ra nước ngoài kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết địnhđến hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc

và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng… Sự phát triển cân đối và toàn diện cơ sở

hạ tầng của một quốc gia sẽ giúp các dự án được triển khai nhanh hơn, cắt giảm chiphí cho các khâu vận chuyển, thông tin… tăng hiệu quả của dòng vốn OFDI

1.5.1.4 Chât lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài, là nhân tố để sửdụng hiệu quả nguốn vốn OFDI và chi phí nhân lực (chi phí đào tạo, lương, bảohiểm) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu động Vì vậy, các nhà đầu tưnước ngoài luôn quan tâm đến chất lượng cũng như giá cả nguồn lao động củanước nhận đầu tư trước khi quyết định đầu tư Ngoài nguồn nhân lực rẻ, chất lượngnguồn lao động cũng là một yếu tố quan trọng để thu hút OFDI bởi con người cókhả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ lao động phù hợp với yêu cầu, năng lực

Trang 22

quản lý thì sẽ tạo ra năng suất cao Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giảmmột phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ và hiệu quả củacác dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra.

1.5.2 Từ phía quốc gia đi đầu tư

Hoạt động OFDI chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ phía quốc gia đi đầu tư,trong đó chủ yếu chính sách kinh tế vĩ mô, các hoạt động phát triển OFDI của nhànước và tiềm lực khoa học công nghệ

1.5.2.1 Chính sách kinh tế vĩ mô

Chính sách kinh tế vĩ mô có tác động lớn tới nguồn vốn OFDI, nhất là chínhsách tài chính – tiền tệ, xuất nhập khẩu, chính sách quản lý ngoại hối Khi chínhphủ thay đổi các chính sách này sẽ tác động lớn đến hoạt động đầu tư ra nước ngoàicủa các chủ đầu tư Việc chính phủ áp dụng chính sách thắt chặt hay nới lỏng tiền

tệ sẽ tác động mạnh đến lãi suất thực tế, làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của nhà đầu

tư Chính sách tài chính - tiền tệ còn ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát, tác động giántiếp đến đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Cùng với đó, những ưu đãi khuyến khíchxuất khẩu tạo cơ hội cho hàng hóa của quốc gia này thâm nhập vào thị trường nướcngoài và khuyến khích sản xuất hàng hóa trong nước Nếu quốc gia giảm rào cảnnhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài sẽ thúc đẩy các công ty đầu tư ra nước ngoàinhằm khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế, tìm kiếm nguồnnguyên liệu, thị trường tiêu thụ, nhân công giá rẻ, sau đó nhập khẩu hàng hóa vềnước

Ngoài ra, khi chính phủ các nước áp dụng biện pháp nới lỏng hay thắt chặt quản

lý ngoại hối sẽ ảnh hưởng đến hoạt động chuyển vốn của các nhà đầu tư ra nướcngoài Đối với các quốc gia phát triển, chính phủ thường áp dụng chính sách quản

lý ngoại hối nới lỏng, thậm chí áp dụng chế độ tự do ngoại hối đối với hoạt độngOFDI Tuy nhiên, khi nền kinh tế chưa phát triển hoặc mới phát triển ở mức độtrung bình, chính phủ thường áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ ngoại hối

và nới lỏng dần dần theo từng giai đoạn phát triển của đất nước

Trang 23

1.5.2.2 Hoạt động thúc đẩy OFDI

Hoạt động thúc đẩy OFDI tập trung vào việc Chính phủ ký kết các Hiệp địnhđầu tư song phương, đa phương, hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các nướccũng tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư kinhdoanh ra nước ngoài

Thông qua các tổ chức xúc tiến, hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài, ví dụ OPIC (Mỹ),JICA (Nhật Bản), KFW(Đức), chính phủ khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư ranước ngoài Đồng thời, chính phủ các nước cung cấp đầy đủ và thường xuyênthông tin về môi trường đầu tư và các chính sách đối ngoại, thường là ở lĩnh vựckhuyến khích đầu tư

1.5.2.3 Tiềm lực kinh tế - khoa học - công nghệ

Mức độ tích lũy của nền kinh tế có vai trò làm tăng hoặc giảm áp lực đẩy dòngvốn đầu tư ra nước ngoài Những nước có đầu tư ra nước ngoài lớn thường có mứctích lũy từ nội địa cao, dự trữ ngoại tệ lớn Các nước có trình độ phát triển khoa học– công nghệ cao luôn có lợi thế trong đầu tư ra nước ngoài, nhất là lợi thế cạnhtranh độc quyến về công nghệ và lợi thế về quy mô Những nước đầu tư ra nướcngoài lớn thường có tỉ trọng cao về cung cấp công nghệ trên thị trường thế giới

1.5.3 Các nhân tố thuộc về môi trường quốc tế

Xu hướng đối thoại chính trị giữa các nước, sự phát triển giữa các liên kết khuvực và quốc tế, sự tăng trưởng của các TNCs, tốc độ toàn cầu hóa và sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học – công nghệ là những yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rấtlớn tới quan hệ kinh tế quốc tế, môi trường và dòng vốn OFDI

Trang 24

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Các nghiên cứu lý thuyết về OFDI

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) ngày một gia tăng tại các nền kinh tế thếgiới OFDI đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của 1 nền kinh

tế Từ giữa những năm 60 của thế kỷ 20, các nhà kinh tế học quốc tế đã cố gắngxây dựng những mô hình lý thuyết nhằm giải thích nguồn gốc của OFDI Các lýthuyết này không có cội nguồn từ những lý thuyết của các nhà kinh tế học cổ điểnnhư Adam Smith hay David Ricardo, nhưng các lý thuyết về OFDI lại rất đa dạng

và phong phú Với các phương pháp tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu khác nhau,các tác giả đã đưa ra nhiều mô hình và quan điểm lý thuyết, nguyên nhân hìnhthành và ảnh hưởng của OFDI đến nền kinh tế thế giới, đặc biệt là các nước đangphát triển

Nhìn chung, các nhà kinh tế phân loại các lý thuyết OFDI thành hai nhóm: tiếpcận từ góc độ vi mô và tiếp cận từ góc độ vĩ mô

2.1.1 Các lý thuyết vi mô

Các học thuyết vi mô đứng trên góc độ các doanh nghiệp hoặc các ngành kinhdoanh, cố gắng cung cấp những câu trả lời về việc tại sao các công ty đa quốc giathích mở các công ty con ở nước ngoài chứ không phải xuất khẩu hoặc cấp phépcho sản phẩm của mình, họ chọn địa điểm đầu tư như thế nào và tại sao họ đầu tưvào đó (Woldemeskel, 2008) Trong các lý thuyết vi mô, có thể kể đến một số lýthuyết nổi bật như : lý thuyết lợi thế độc quyền, mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu,

lý thuyết vòng đời sản phẩm, lý thuyết chiết trung, …

2.1.1.1 Lý thuyết về lợi thế độc quyền (Stephen Hymer - Mỹ)

Lý thuyết lợi thế độc quyền được phát triển bởi Stephen Hymer - Mỹ (1976) haycòn được gọi là lý thuyết quyền lực thị trường Lý thuyết cho rằng OFDI tồn tại dohành vi đặc biệt của độc quyền nhóm trên phạm vi quốc tế bao gồm: phản ứng củacác công ty độc quyền nhóm, hiệu quả kinh tế nhờ quy mô và sự liên kết đầu tưquốc tế theo chiều dọc Mục đích của tất cả các hành vi đó nhằm hạn chế cạnhtranh, mở rộng thị trường và ngăn cản đối thủ khác thâm nhập vào ngành và thịtrường của các công ty độc quyền nhóm

Trang 25

Khi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, chủ đầu tư có một số bất lợi như: khoảngcách địa lý làm tăng chi phí vận chuyển các nguồn lực (chuyển giao công nghệ),thiếu hiểu biết về môi trường xa lạ làm tăng chi phí thông tin, thiết lập mối quan hệkhách hàng mới và hệ thống cung cấp mới cũng mất nhiều chi phí so với các công

ty bản địa Tuy vậy họ vẫn nên tiến hành OFDI khi họ có những lợi thế độc quyền,

họ sẽ giảm được chi phí kinh doanh và tăng doanh thu so với các công ty bản địa.Các lợi thế độc quyền đó có thể là công nghệ hay nhãn hiệu Các công ty nướcngoài phải có những lợi thế nhất định cho phép việc đầu tư của họ có thể đứngvững được và thị trường của các lợi ích có được là không hoàn hảo (Kindleberger,1969) Hymer nói rằng sự không hoàn hảo của thị trường dẫn đến sự phân kỳ cạnhtranh hoàn hảo trong thị trường sản phẩm cuối cùng và doanh nghiệp đa quốc gia(MNE) xuất hiện MNEs phải đối mặt với một số điều chỉnh chi phí khi họ thựchiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và đây là những chi phí cấp độ doanh nghiệp.Hymer nhận ra rằng OFDI là quyết định ở cấp độ doanh nghiệp chứ không phải làmột quyết định của thị trường vốn

Lý thuyết quyền lực thị trường cũng đã chỉ ra được nguyên nhân của việc thựchiện OFDI, giải thích được hành vi của các công ty khi độc quyền xuất hiện Tuynhiên, lý thuyết này chưa bao quát được hết các nguyên nhân dẫn đến OFDI Thực

tế còn do nhiều hành vi khác

2.1.1.2 Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu

Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vàonhững năm 1961 -1962 Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1)sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước; (2)sản phẩm trong nước tăng lên để thay thế cho nhập khẩu; (3) sản xuất để xuất khẩu,OFDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối để đối mặt với sự thay đổi về lợi thế tương đối.Ozawa là người tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa OFDI và mô hình “đànnhạn” Theo ông, một ngành công nghiệp của nước đang phát triển có lợi thế tươngđối về lao động, sẽ thu hút OFDI vào để khai thác lợi thế này Tuy nhiên sau đótiền lương lao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phương đãkhai thác hết và OFDI vào sẽ giảm đi Khi đó các công ty trong nước đầu tư ra

Trang 26

nước ngoài (nơi có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tương đối của nước này.

Đó là quá trình liên tục của OFDI Một quốc gia đứng đầu trong “đàn nhạn”, đếnmột thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và nước khác sẽ thay thế vị trí đó

Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận “động” với OFDI trong mộtthời gian dài, gắn với xu hướng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trảlời câu hỏi: vì sao các công ty thực hiện OFDI, đưa ra gợi ý đối với sự khác nhau

về lợi thế so sánh tương đối giữa các nước dẫn đến sự khác nhau về luồng vào củaOFDI Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” chưa thể trả lời các câu hỏi vì sao các công

ty lại thích thực hiện OFDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của mình, vàkhông dùng nó để giải thích vì sao OFDI lại diễn ra giữa các nước tương tự về cácnhân tố và lợi thế tương đối, vì sao OFDI lại diễn ra từ khu vực kinh tế này sangkhu vực kinh tế khác Vấn đề quan trọng hơn là mô hình này lờ đi vai trò của nhân

tố cơ cấu kinh tế và thể chế

2.1.1.3 Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm

Lý thuyết này được S Hirsch đưa ra trước tiên và sau đó được R.Vernon pháttriển một cách có hệ thống từ năm 1966 Lý thuyết coi đầu tư ra nước ngoài là mộtgiai đoạn tự nhiên trong vòng đời sản phẩm Lý thuyết này cho thấy vai trò của cácphát minh, sáng chế trong thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách phân tích quátrình quốc tế hoá sản xuất theo các giai đoạn nối tiếp nhau

Lý thuyết này đã khái quát trình tự từ khâu nghiên cứu và phát triển tới khâu sảnxuất và tiêu thụ một sản phẩm mới sẽ diễn ra tuần tự từ nước phát triển cao đến cácnước có trình độ phát triển thấp hơn rồi đến các nước đang phát triển theo xu hướngtìm tới địa điểm có chi phí sản xuất thấp hơn, tạo điều kiện cho việc khuyến khíchsản xuất nội địa

Tuy nhiên, lý thuyết vẫn gặp phải những hạn chế nhất định Lý thuyết này khônggiải thích được tại sao trong những trường hợp đó việc tiến hành OFDI mang lạinhững lợi ích lớn hơn việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hay việc li-xăng sảnxuất sản phẩm cho một công ty ở nước ngoài Trên thực tế thì hai hình thức đó vẫn

có thể mang lại khả năng sinh lời cao hơn cho công ty (thông qua tận dụng lợi thế

về qui mô - lợi thế hình thành khi công ty cung cấp sản phẩm toàn cầu từ một địa

Trang 27

điểm sản xuất) Lý thuyết của Vernon đã bỏ qua những lựa chọn này Chính điều

đó đã làm giảm khả năng áp dụng lý thuyết này vào hoạt động kinh doanh vì khôngxác định được khi nào thì doanh nghiệp nên đầu tư vào hoạt động OFDI

2.1.1.4 Lý thuyết chiết trung

Lý thuyết chiết trung được công bố bởi Dunning (1979,1988 và 1993) - đại họcNeeds Anh- là một trong những học giả nổi tiếng trên thế giới Lý thuyết này kếthừa tất cả những ưu điểm của các học thuyết khác về OFDI Theo ông, một công

ty có lợi thế tiến hành OFDI khi có OLI Đó là:

- Ownership Advantages (lợi thế về quyền sở hữu): công nghệ độc quyền, tínhkinh tế về qui mô, kĩ năng, uy tín,…

- Location Advantages (lợi thế về địa điểm): địa điểm thuận lợi về điều kiện tựnhiên, ưu thế tài nguyên, chi phí lao động, thuế quan, chi phí vận chuyển…

- Internalization Incentives (lợi thế nội bộ hóa): chi phí giao dịch thông quaOFDI thấp hơn hoạt động xuất khẩu, li-xăng,…

Cách lý giải của mô hình OLI rất dễ hiểu Tại bất cứ thời điểm nào, các doanhnghiệp của một nước, so với các doanh nghiệp của các nước khác, càng nắm giữnhiều các lợi thế về quyền sở hữu, thì họ càng có động cơ mạnh để sử dụng chúngtrong nội bộ hơn là phổ biến ra bên ngoài, họ càng tìm được nhiều lợi ích khi sửdụng chúng ở một nước khác thì họ càng có động cơ để phát triển sản xuất ở nướcngoài Những thay đổi về vị trí của dòng OFDI vào hoặc ra của một nước có thểđược giải thích bởi những thay đổi về lợi thế địa điểm so với các nước khác, vànhững thay đổi trong chừng mực mà doanh nghiệp thấy các tài sản này nếu được sửdụng trong nội bộ sẽ tốt hơn so với khi đem bán trên thị trường Cho đến nay môhình OLI của Dunning có thể coi là cách lý giải đầy đủ và nhiều tham vọng nhất vềOFDI

Tóm lại, các học thuyết vi mô về đầu tư quốc tế đã gắn được hoạt động OFDIvới thị trường không hoàn hảo và tác động của nó tới việc thực hiện công nghiệphóa của các quốc gia; giải thích được hiện tượng đầu tư quốc tế từ những nguyênnhân có tính khả năng, tức là điều kiện cần để di chuyển vốn, tuy nhiên tính hiện

Trang 28

thực hay chính là điều kiện đủ như môi trường đầu tư của nước chủ nhà thì các họcthuyết hầu như chưa phân tích.

2.1.2 Các lý thuyết vĩ mô

Đứng trên quan điểm vĩ mô, OFDI là một hình thức đặc biệt của dòng vốn từnước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư và các dòng vốn này được phản ánh trongcán cân thanh toán Các lý thuyết kinh tế vĩ mô cố gắng giải thích động lực của cácnhà đầu tư để đầu tư ở nước ngoài, giải thích hiện tượng đầu tư quốc tế dựa trênnguyên tắc lợi thế so sánh của các yếu tố đầu tư (vốn, lao động) giữa các nước,trong đó đặc biệt là giữa các nước phát triển và đang phát triển

Các nhà kinh tế đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để phân tích nguyên nhân

và ảnh hưởng của FDI đối với các nước tham gia đầu tư Trong đó tiêu biểu phải kểđến là: Lý thuyết các yếu tố sản xuất (Mô hình HOS), Học thuyết lợi nhuận cậnbiên vốn (Mô hình MacDougall – Kemp) và Lý thuyết về các bước phát triển củađầu tư (Investment Development Path - IDP)

2.1.2.1 Lý thuyết các yếu tố sản xuất (Mô hình HOS)

Mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson được gọi tắt là mô hình HOS, là môhình dùng để dự báo xem quốc gia nào sẽ sản xuất mặt hàng nào trên cơ sở nhữngyếu tố sản xuất sẵn có của quốc gia Mô hình ban đầu do Heckscher đề xuất năm

1919, được Ohlin phát triển vào năm 1933 và được gọi là mô hình H-O Về sau,Paul Samuelson tiếp tục phát triển mô hình trên khía cạnh định lượng nên được gọi

là mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson hay mô hình HOS

Lý thuyết Heckcher-Ohlin-Samuelson về lợi thế tương đối chủ yếu dựa trên cơ

sở phân tích mô hình HOS để đưa ra các nhận định về nguyên nhân di chuyển vốn

là do sự chênh lệch về tỉ suất lợi nhuận so sánh giữa các nước và sự di chuyển đó lànguyên nhân làm tăng sản lượng cho nền kinh tế thế giới và các nước tham gia đầu

tư Mô hình HOS chỉ ra rằng sản lượng của hai nước sẽ tăng lên nếu mỗi nước tậptrung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng yếu tố sản xuất dư thừa và tiếtkiệm yếu tố sản xuất khan hiếm Ngược lại, nhập khẩu những hàng hoá dùng nhiềuyếu tố khan hiếm và ít hàm lượng yếu tố dư thừa Như vậy, sự khác biệt trong chiphí sản xuất hàng hoá và lợi thế so sánh giữa các nước được lý thuyết HOS phân

Trang 29

tích từ sự khác biệt giữa tính dư thừa và khan hiếm của các yếu tố sản xuất, vì thế

mô hình này còn được gọi là lý thuyết các yếu tố sản xuất

Về ưu điểm, mô hình HOS đã giải thích được nguồn gốc hình thành lợi thế sosánh Cùng với đó, mô hình còn nêu được nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế là

do có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận so sánh giữa các nước dẫn tới sự di chuyểnvốn giữa các quốc gia Ngoài ra, mô hình còn khắc phục được nhược điểm của các

lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế khi chỉ ra được rằng lao động không phảiyếu tố duy nhất tạo ra giá trị

Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm của Wassily W Leontief năm 1954 về môhình Heckscher-Ohlin dùng số liệu thống kê của Hoa Kỳ đã cho thấy dù Hoa Kỳ lànước sẵn vốn hơn là lao động, nhưng nước này vẫn xuất khẩu đáng kể các sảnphẩm sử dụng nhiều lao động và nhập khẩu nhiều sản phẩm sử dụng nhiều vốn.Kinh tế học gọi phát hiện này của Leontief là Nghịch lý Leontief Những nghiêncứu thực nghiệm khác cũng cho thấy mô hình này không được chấp nhận về mặtthống kê, từ đó đề nghị cần điều chỉnh mô hình, cụ thể là thay đổi các giả thiết, nhất

là giả thiết về công nghệ

Có thể thấy rõ sự không phù hợp của mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson tại

ngay chính giả định của nó: “Trình độ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu và hiệu quả kinh

tế theo quy mô ở hai nước như nhau, hoạt động của thị trường hai nước là hoàn hảo và không có sự di chuyển các yếu tố sản xuất giữa các nước” Tuy nhiên, trong

thực tế thì sự sẵn có của hai yếu tố sản xuất là lao động và vốn ở hai nước lại khácnhau

Cùng với đó, mô hình không cho phép giải thích mọi hiện tượng thương mạiquốc tế, đặc biệt khi đảo ngược nhu cầu, cạnh tranh không hoàn hảo, chi phí bảohiểm và vận tải quá lớn

2.1.2.2 Học thuyết lợi nhuận cận biên vốn (Mô hình MacDougall – Kemp).

Năm 1960, Mac Dougall đã giải thích hiện tượng đầu tư quốc tế từ phân tích sosánh giữa chi phí và lợi ích của quá trình di chuyển vốn quốc tế Dựa trên quanđiểm của Mac Dougall, năm 1964, M.Kemp đã phát triển thành mô hình MacDougall – Kemp Khác với mô hình HOS, mô hình của Mac Dougall – Kemp phân

Trang 30

tích ảnh hưởng kinh tế vĩ mô của FDI với nền kinh tế thế giới và các nước tham giađầu tư, đây được xem là một nghiên cứu kinh điển và cũng là tài liệu quan trọngcho các nhà kinh tế trên thế giới tham khảo và phát triển.

Mô hình chỉ ra nguyên nhân hình thành OFDI là do có sự chênh lệch năng suấtcận biên của vốn đầu tư giữa các nước và ảnh hưởng của nó làm tăng sản lượng thếgiới (nhờ vào tăng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất) Theo quy luậtnăng suất cận biên của vốn giảm dần, luồng OFDI sẽ hình thành và di chuyển từquốc gia đi đầu tư sang quốc gia tiếp nhận vốn cho đến khi năng suất cận biên củavốn ở hai nước là bằng nhau Theo quy luật năng suất cận biên của vốn giảm dần,luồng OFDI sẽ hình thành và di chuyển từ quốc gia đi đầu tư sang quốc gia tiếpnhận vốn cho đến khi năng suất cận biên của vốn ở hai nước là bằng nhau Do đó,đối với quốc gia đi đầu tư, thu nhập từ sử dụng vốn tăng lên do năng suất cận biêncủa vốn tăng khi vốn đầu tư chuyển sang quốc gia tiếp nhận vốn Đối với quốc giatiếp nhận vốn, thu nhập từ lao động tăng lên do có một lượng vốn đầu tư đã đượcchuyển vào trong nước Kết quả là các nước tham gia đầu tư đểu có lợi và sảnlượng thế giới tăng lên do sử dụng một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực sảnxuất Ngoài ra, việc di chuyển này làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước có liênquan Xét riêng với quốc gia tiếp nhận vốn, khối lượng sản phẩm của ngành tiếpnhận vốn tăng lên làm thay đổi tỷ trọng của ngành này trong nền kinh tế Nói mộtcách khái quát, việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài làm thay đổi cơ cấungành của nền kinh tế

Mô hình của Mac Dougall - Kemp đã cung cấp cho chúng ta một mô hình đơngiản, rõ ràng, chỉ ra những lợi ích của hoạt động đầu tư ra nước ngoài cả về mặtkinh tế cũng như về mặt xã hội Tuy nhiên, mô hình này chưa đề cập tới các nhân

tố khác ngoài vốn ( như sự can thiệp của chính phủ, sự bành trướng,…), chưa đềcập đến hết nguồn gốc của OFDI, OFDI chỉ mới có một chiều từ nước phát triểnsang nước đang phát triển mà chưa có chiều ngược lại, chưa giải thích được tínhlưỡng cực của OFDI Học thuyết của này chỉ mới trả lời đươc câu hỏi Why: làmsao để tăng năng suất cận biên của vốn

Trang 31

2.1.2.3 Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path - IDP)

Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư được Dunning đưa ra trên quan điểmnguồn vốn đầu tư không tự nhiên chảy vào được một nước mà nó phải dựa trên khảnăng hấp thụ của nền kinh tế nước sở tại, những yếu tố đầu vào mà chỉ có nước sởtại cung cấp, không thể lấy được từ bên ngoài như điện, nước và các yếu tố của hạtầng cơ sở, kỹ năng chuyên môn người lao động ở nước sở tại và sự hạn chế về sốlượng người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật nước nhận đầu tư.Một trong những yếu tố thu hút sự lưu tâm của nhà đầu tư tiềm năng là nước này ởgiai đoạn nào của phát triển kinh tế Điều này khiến cho những nước nhận đầu tưphải phát triển trước nhiều lĩnh vực như khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng…cũngnhư việc áp dụng các chính sách kinh tế và thực hiện mở cửa

Dunning đã chỉ ra năm giai đoạn phát triển của đầu tư mà một nước nhất thiết sẽphải lần lượt trải qua và ứng với mỗi giai đoạn phát triển thì nhu cầu đầu tư tăng lêntương ứng thông qua mô hình IDP như sau:

- Giai đoạn 1: Lợi thế địa điểm của một nước ít hấp dẫn, luồng vào FDI không

đáng kể do hạn chế của thị trường trong nước: thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu,giáo dục yếu kém, lao động không có kỹ năng… và luồng di chuyển ra của FDI kháhạn chế

- Giai đoạn 2: Luồng vào của FDI bắt đầu tăng do lợi thế địa điểm đã hấp dẫn

các nhà đầu tư: sức mua trong nước bắt đầu tăng, cơ sở hạ tầng đã được cải thiện

… FDI trong bước này chủ yếu là đầu tư vào sản xuất để thay thế nhập khẩu vànhững ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sảnphẩm sơ chế Luồng ra của FDI trong giai đoạn này không đáng kể

- Giai đoạn 3: Luồng vào của FDI bắt đầu giảm và luồng ra lại bắt đầu tăng.

Khả năng kỹ thuật của nước sở tại đã tiến tới sản xuất sản phẩm được tiêu chuẩnhoá Mặt khác lợi thế về lao động giảm dần, nên phải chuyển đầu tư sang nhữngnước có lợi thế tương đương đối về lao động nhằm tìm kiếm thị trường hoặc giành

Trang 32

những tài sản chiến lược để bảo vệ lợi thế về sở hữu Trong giai đoạn này, luồngvào của FDI tập trung vào những ngành thay thế nhập khẩu có hiệu quả.

- Giai đoạn 4: Lợi thế về sở hữu của các công ty trong nước tăng lên Những

công nghệ sử dụng nhiều lao động dần dần được thay thế bởi công nghệ sử dụngnhiều vốn Mặt khác chi phí vốn trở nên rẻ hơn chi phí lao động Kết quả là, lợi thếđịa điểm của đất nước sẽ chuyển sang các tài sản FDI từ các nước đang phát triển

ở bước 4 sẽ vào nước này để tìm kiếm những tài sản trên hoặc từ các nước kémphát triển hơn nhằm tìm kiếm thị trường và đặt quan hệ thương mại Trong bướcnày các công ty trong nước vẫn thích thực hiện FDI ra nước ngoài hơn là xuất khẩusản phẩm, bởi vì họ có thể khai thác lợi thế nội vi hóa của mình Do vậy, luồng vào

và luồng ra của FDI vẫn tăng, nhưng luồng ra sẽ nhanh hơn

- Giai đoạn 5: Luồng ra và luồng vào của FDI tiếp tục tăng và khối lượng tương

tự nhau Luồng vào từ các nước có mức độ phát triển thấp hơn với mục đích tìmkiếm thị trường và kiến thức; hoặc từ các nước đang phát triển ở bước 4 và 5 để tìmkiếm sản xuất có hiệu quả

Lý thuyết này đem lại cái nhìn khái quát về cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoàitheo ngành kinh tế trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của nước sở tại Tronggiai đoạn đầu, OFDI chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên

và các ngành công nghiệp sản xuất thay thế nhập khẩu Tiếp theo đó, OFDI mớichuyển sang các ngành khác, đặc biệt là các ngành công nghệ cao và các ngành cóđịnh hướng xuất khẩu Lý thuyết này cũng cho thấy quá trình hình thành cơ cấu mớicủa đầu tư nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư và

có những hình thái nhất định trong cơ cấu ngành nghề trong quan hệ đáp ứng nhữngnhu cầu nội tại và hướng ra bên ngoài theo từng bước phát triển đầu tư

Mô hình OLI giải thích hiện tượng OFDI theo trạng thái tĩnh, trong khi lý thuyếtIDP lại xem xét hiện tượng OFDI trong trạng thái động với sự thay đổi các lợi thếnày trong từng bước phát triển Do vậy, lý thuyết này cùng với mô hình OLI làthích hợp nhất để giải thích hiện tượng OFDI trên toàn thế giới, tất nhiên trong đó

có Việt Nam

Trang 33

2.2 Các nghiên cứu thực tiễn về OFDI

2.2.1 Các nghiên cứu thế giới về OFDI.

Rất nhiều nghiên cứu thực tiễn trên thế giới đã nghiên cứu về đầu tư trực tiếp ranước ngoài Mỗi nghiên cứu đứng trên góc độ mỗi quốc gia khác nhau, phân tíchnhững khía cạnh khác nhau về OFDI

Nghiên cứu quốc tế đầu tiên phải kể đến về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là báocáo đầu tư thế giới (World Investment Report -WIR) hằng năm của Hội nghị LiênHiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) Báo cáo đầu tư thế giới hàngnăm phân tích luồng vốn FDI vào, ra của các quốc gia trên thế giới, đưa ra cái nhìntổng quan về dòng vốn đầu tư trực tiếp trên thế giới Báo cáo cũng khái quát xuhướng OFDI của các khu vực cũng như phân tích tác động, vai trò của các công tyxuyên quốc gia trong hoạt động đầu tư quốc tế toàn cầu

Bên cạnh những báo cáo chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà nghiên cứucũng có nhiều bài viết về hoạt động OFDI của Trung Quốc và các nước mới nổi.Vấn đề đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc đã dành đươc sự quan tâm đáng kể

ở các tổ chức quốc tế như WB, ADB và được thực hiện ở nhiều Viện nghiên cứulớn của các quốc gia như: Viện nghiên cứu Chiến lược Luân Đôn, Viện nghiên cứukinh tế thế giới Kiel (CHLB Đức), Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính trị thế giớiTrung Quốc…Lina Lian, năm 2011, trong công trình nghiên cứu của mình

Overview of Outward FDI Flows of China (Tổng quan về dòng FDI ra nước ngoài

của Trung Quốc) đã nghiên cứu khá sâu sắc về các động lực của hoạt động FDI ranước ngoài của Trung Quốc Các động lực đó là: sự chiếm lĩnh tài nguyên thiênnhiên và một số tài sản chiến lược khác như công nghệ, thương hiệu, mở rộng thịtrường và thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hoá quan hệ đầu tư, bành trướng và gây ảnhhưởng về mặt ngoại giao và chính trị…Robert Taylor (2007), với công trình nghiên

cứu Globalization Strategies of Chinese Companies (Các chiến lược toàn cầu hóa

của các công ty Trung Quốc), đã nghiên cứu về các hình thức mà các công ty TrungQuốc thực hiện đầu tư ra nước ngoài Đó là các hình thức như: công ty 100% vốnnước ngoài, công ty liên doanh và công ty cổ phần hay hợp đồng hợp tác kinhdoanh Tác giả cũng phân tích xu hướng tiến triển của các hình thức này: từ công tyliên doanh là chủ yếu đến công ty 100% vốn nước ngoài là chủ yếu

Trang 34

Ngoài ra, trong bài báo “China’s Outward FDI and Resource-Seeking Strategy”

(FDI ra nước ngoài của Trung Quốc và chiến lược tìm kiếm nguồn lực), công bốnăm 2010, Shujie Yaoa, Dylan Sutherlanda và Jian Chen đã đi sâu phân tích cơnkhát năng lượng của Trung Quốc và việc đẩy mạnh chính sách săn lùng nguồn tàinguyên thiên nhiên của Trung Quốc ở bên ngoài trong hiện tại và cả trong tươnglai Tác giả cho rằng cơ sở của chính sách săn lùng nguồn tài nguyên thiên nhiêncủa Trung Quốc là do sự phát triển kinh tế quá nóng của Trung Quốc trong nhữngnăm gần đây và sự nghèo nàn cũng như thiếu hụt trầm trọng trong cơ cấu tàinguyên chiến lược của Trung Quốc

2.2.2 Các nghiên cứu của Việt Nam về OFDI

Ở Việt Nam, hoạt động đầu tư quốc tế cũng đã được nghiên cứu trên nhiều khíacạnh và qua các cách tiếp cận khác nhau Đặc biệt, với sự phát triển của hoạt độngOFDI trong những năm trở lại đây Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu vềOFDI tại Việt Nam như sau:

Công trình “Đầu tư quốc tế” do Tiến sĩ Phùng Xuân Nhạ trình bày, được đại học

Quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2001 Công trình này đã hệ thống hóa lý luận vềđầu tư quốc tế, lý giải việc lưu chuyển vốn giữa các quốc gia, vị trí vai trò của đầu

tư ra nước ngoài trong doanh nghiệp cũng như với sự phát triển kinh tế của quốcgia đó Tuy nhiên công trình này mới chỉ nêu lên vị trí của FDI với nước nhận đầu

tư và chưa nêu lên được vai trò của dòng vốn FDI với nước đi đầu tư

Đề tài: “Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài” của

Đinh Trọng Thịnh, 2006, đã nghiên cứu doanh nghiệp các nước đang phát triển đốivới vấn đề OFDI, chính sách OFDI của Việt Nam cũng như kinh nghiệm của 1 sốquốc gia nhằm khuyến khích đầu tư cũng như các giải pháp cho OFDI Tuy nhiên

với cả 2 công trình “Đầu tư quốc tế” (Phùng Xuân Nhạ) và “Thúc đẩy doanh

nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài” (Định Trọng Thịnh) đều viết về

OFDI chung của Việt Nam và được viết cách đây khá lâu (năm 2001 và năm 2006).Nền kinh tế thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đã thay đổi rất nhiềutrong những năm gần đây vì vậy 2 công trình này không còn mới và phù hợp vớithực trạng hiện nay nữa

Trang 35

Đề tài: “Đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Hải Đăng là một đề tài mới trong hoạt

động OFDI Đề tài này nghiên cứu về các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế với vấn đề OFDI Luận án đã trình bày về quá trình hộinhập kinh tế quốc tế và hệ thống pháp luật của Việt Nam về hoạt động OFDI, kháiquát và phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp ViệtNam, đi sâu phân tích những thành công và hạn chế của các doanh nghiệp tronghoạt động OFDI và chỉ ra nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó Bêncạnh đó, trên cơ sở khái quát được bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, dự báonhững xu thế, thuận lợi, khó khăn đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới, đồng thời đề xuất ra các giải phápnhằm hạn chế những khó khăn, nâng cao hiệu quả đối với hoạt động OFDI Tuynhiên, bài nghiên cứu này chưa đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng tới dòng vốnOFDI của Việt Nam

Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu phát triển đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp

Việt Nam vào lĩnh vực công nghiệp ở CHDCND Lào, 2012” của Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn An – Đại học Kinh tế Quốc dân đã trình bày cơ sở lý luận của hoạtđộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài OFDI, nhận dạng các yếu tố của các mô hìnhtrong OFDI của doanh nghiệp Việt Nam vào Lào Từ đó, ông khảo sát, phân tích rõthực trạng đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam vào Lào trong lĩnh vực côngnghiệp, trong đó nêu rõ đặc điểm là OFDI vào Lào của doanh nghiệp Việt Nam tậptrung vào các doanh nghiệp có quy mô lớn Đồng thời, luận án khẳng định mốiquan hệ cùng chiều giữa năng lực đầu tư trong nước của doanh nghiệp Việt Namvới OFDI ở Lào: Nếu doanh nghiệp sở hữu những lợi thế về công nghệ, tiền vốn ởViệt Nam sẽ thuận lợi khi phát triển OFDI ở Lào và ngược lại

Như vậy, các công trình nghiên cứu về OFDI tại Việt Nam cho tới hiện nay chimới đánh giá được thực trạng, phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng đến nguồnvốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên cơ sở định tính Và chưa có công trìnhnghiên cứu nào phân tích một cách toàn diện về OFDI của Việt Nam vào khu vựcASEAN, đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng tới dòng vốn này

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA

VIỆT NAM VÀO KHU VỰC ASEAN

3.1 Giới thiệu môi trường đầu tư của khu vực ASEAN

3.1.1 Khái quát về ASEAN.

ASEAN là một khu vực kinh tế năng động có:

- Diện tích: 4.435.670 km2

- Dân số: 598.498.000 người

- GDP: 209008.0472 triệu USD

- Tổng giá trị thương mại: 608,6 tỷ USD

- Tổng giá trị đầu tư vào: 122,4 tỷ USD

- Các đối tác thương mại chính: Trung Quốc, EU, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc, Ấn Độ,

(số liệu được tính tới hết năm 2013 theo Bộ ngoại giao – Vụ ASEAN)

3.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ASEAN

Sau Chiến tranh Thế giới thứ II, các trào lưu hình thành “chủ nghĩa khu vực”trên thế giới đã xuất hiện và cùng với nó là sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế Châu

Âu (EEC); Khu vực Thương mại Tự do Mỹ Latin (LAFTA); Thị trường chungTrung Mỹ (CACM) Việc thành lập các tổ chức khu vực này đã tác động đến việchình thành ASEAN, giúp củng cố tình đoàn kết khu vực và giúp các nước vừa vànhỏ có tiếng nói mạnh mẽ hơn trong các vấn đề quốc tế

Vì vậy, ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đượcthành lập trên cơ sở Tuyên bố Băng-cốc, với 5 nước thành viên ban đầu là In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan với mục tiêu là tăngcường hợp tác kinh tế, văn hoá-xã hội giữa các nước thành viên, tạo điều kiện chocác nước hội nhập sâu hơn với khu vực và thế giới

Từ 5 nước thành viên ban đầu, đến nay ASEAN đã có 10 quốc gia thành viên,gồm Indonesia, Thái Lan, Philippines, Singapore, Malaysia, Bruney (năm 1984),Việt Nam (năm 1995), Lào (năm 1997), Myanmar (năm 1997) và Campuchia(năm1999)

Trang 37

Sau 40 năm tồn tại và phát triển với nhiều thăng trầm, ASEAN ngày nay đã trởthành một tổ chức hợp tác khu vực liên Chính phủ bao gồm cả 10 quốc gia ĐôngNam Á, là một thực thể chính trị - kinh tế quan trọng ở Châu Á - Thái Bình Dương

và là đối tác không thể thiếu trong chính sách khu vực của các nước lớn và cáctrung tâm quan trọng trên thế giới Hiện nay, ASEAN đang chuyển sang giai đoạnphát triển mới với mục tiêu bao trùm là hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm

2015 và hoạt động dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, điều này có ýnghĩa vô cùng to lớn cho hoạt động đầu tư trực tiếp vào khu vực ASEAN của ViệtNam

3.1.3 Môi trường chính trị, kinh tế khu vực ASEAN

Môi trường chính trị

Nhìn chung, ASEAN là khu vực có môi trường chính trị ổn định, các nước thànhviên luôn tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, cùng nhaugiải quyết các căng thẳng chính trị trong khu vực thông qua đàm phán, đối thoại, ưutiên các biện pháp hòa bình

Hòa bình, an ninh và hợp tác phát triển luôn là những nội dung ưu tiên trongchương trình nghị sự của ASEAN và giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài.ASEAN đã đưa ra nhiều văn kiện quan trọng như Tuyên bố Hòa hợp ASEAN năm1976; Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông nam Á (TAC) năm 1976; Hiệp ướckhu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) năm 1995, Tuyên bố

về Ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) năm 2002 và Hiến chương ASEANnăm 2008 Các văn kiện này đã trở thành những chuẩn mực ứng xử cho quan hệkhông chỉ giữa các nước ASEAN với nhau mà cả giữa ASEAN với các đối tác bênngoài Với những giá trị đó, ASEAN đã trở thành lực hút lôi cuốn sự quan tâm củanhiều đối tác lớn vào hợp tác khu vực

Môi trường kinh tế

ASEAN có tiềm năng và lợi thế phát triển tự nhiên Cơ cấu kinh tế ở các nướcASEAN có sự chuyển dịch ngày càng rõ nét, theo hướng từ nền kinh tế nôngnghiệp sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ

Trang 38

ASEAN có một nền nông nghiệp nhiệt đới, giữ vị trí quan trọng trong việc nuôisống hơn nửa tỉ dân ở khu vực này Các ngành đặc trưng của nông nghiệp ĐôngNam Á là: trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi, đánhbắt và nuôi trồng thủy, hải sản Công nghiệp của các nước ASEAN đang phát triểntheo hướng: tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa thiết bị,chuyển giao công nghệ và đào tạo kỹ thuật cho người lao động, chú trọng phát triểnsản xuất các mặt hàng xuất khẩu Sự phát triển theo hướng này nhằm tích lũy vốncho công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi quốc gia trong giai đoạn tiếp theo Đốivới ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng của các nước ASEAN đang từng bước được hiệnđại hóa, hệ thống giao thông được mở rộng và tăng thêm, thông tin liên lạc đượccải thiện và nâng cấp, hệ thống ngân hàng, tín dụng… cũng được phát triển và hiệnđại nhằm phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân trong mỗi nước, tạo sự hấp dẫnđối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, lao động giá rẻ, chất lượng lao độngngày càng được cải thiện, thị trường tiêu thụ rộng lớn, ASEAN được coi là mộttrong các khu vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới hiện nay và đang trởthành điểm đến hấp dẫn của các dòng vốn từ các nước lớn như Nhật Bản, TrungQuốc, Hàn Quốc,…

Với những điều kiện thuận lợi về mặt chính trị cũng như môi trường kinh tế nhưvậy, việc tăng cường đầu tư trực tiếp vào khu vực ASEAN là một hoạt động cầnthiết đối với các doanh nghiệp Việt Nam

3.1.4 Cộng đồng kinh tế ASEAN và một số hiệp định hợp tác của ASEAN có liên quan tới hoạt động đầu tư.

3.1.4.1 Các hiệp định hợp tác của ASEAN có liên quan tới hoạt động đầu tư.

Cùng với thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ, hợp tác về đầu tư củaASEAN cũng được tiến hành từ lâu Tuy nhiên từ khi hiệp hội được thành lập, cáchoạt động hợp tác về đầu tư trong khu vực diễn ra nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu đượcthực hiện theo các thỏa thuận song phương giữa các quốc gia thành viên Dần dần,các thỏa thuận thương mại song phương về đầu tư giữa các thành viên ngày càngphát triển nhằm khuyến khích và bảo hộ luồng di chuyển dòng vốn

Trang 39

Dưới đây, nhóm nghiên cứu sẽ đi vào hai hiệp định đầu tư liên quan trực tiếp tớihoạt động đầu tư trực tiếp vào khu vực ASEAN của Việt Nam: Hợp tác về đầu tưcủa liên kết tiểu cùng sông Mê Công và hiệp định hợp tác về đầu tư của liên kếtCampuchia – Lào – Việt Nam.

a Hợp tác về đầu tư của liên kết tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng

Sáng kiến Hợp tác kinh tế tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS) được khởi xướngnăm 1992 bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) Các nước thành viên của tiểuvùng Mê Công mở rộng gồm Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam,Trung Quốc (với 2 tỉnh đại diện là Vân Nam và Quảng Tây)

Hợp tác GMS nhằm mục tiêu xúc tiến các hoạt động chung trong các lĩnh vực cókhả năng nhất (hạ tầng cơ sở, thương mại đầu tư, du lịch, bảo vệ môi trường vàphát triển nguồn nhân lực, tạo ra môi trường thuận lợi phát triển hợp tác kinh tế lâudài, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ hợp tác kinh tế cùng có lợi giữa cácnước trong tiểu vùng Hợp tác GMS được đánh giá là hợp tác hiệu quả nhất trongcác cơ chế hợp tác Tiểu vùng Các sáng kiến và hoạt động trong chương trình GMStập trung vào 9 lĩnh vực chính bao gồm: Giao thông vận tải, Năng lượng, Môitrường, Du lịch, Bưu chính Viễn thông, Thương mại, Đầu tư, Phát triển Nguồnnhân lực, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Việc tích cực tham gia vào hầu hết tất cả các sáng kiến hợp tác của GMS trongcác lĩnh vực ngay từ giai đoạn đầu đã có tác động lớn tới dòng vốn OFDI của ViệtNam, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đầu tư vào khu vực này, vì vậy, lưu vựcsông Mê Kông luôn là một trong những khu vực tiếp nhận đầu tư lớn nhất của ViệtNam Trong khu vực Mê Kông, dòng đầu tư từ Việt Nam đã và đang có nhiều đónggóp tích cực vào phát triển kinh tế – xã hội của các nước bạn

b Các hiệp định hợp tác về đầu tư của liên kết Campuchia – Lào – Việt Nam (CLV)

Hợp tác khu vực Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam là cơ chếhợp tác quan trọng duy trì ổn định an ninh chính trị, an toàn xã hội tại khu vực biêngiới ba nước Hợp tác giữa Campuchia – Lào – Việt Nam ngày càng sâu rộng vàhiệu quả trên tất cả các lĩnh vực Ngày 25/11/2014, Hội nghị cấp cao Khu vực Tam

Trang 40

giác phát triển Campuchia – Lào - Việt Nam lần thứ 8 khai mạc đã thống nhất một

số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác như: Xây dựng danh sách các

dự án hợp tác ưu tiên trong khu vực Tam giác phát triển; nghiên cứu hình thànhThoả thuận giữa 3 nước về chính sách ưu đãi đặc biệt cho khu vực Tam giác pháttriển; xây dựng Quy hoạch phát triển ngành du lịch khu vực Tam giác phát triển đểtạo bước chuyển quan trọng cho ngành du lịch ba nước; giao các Bộ Nông nghiệp 3nước trao đổi và hoàn thiện Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp cao su 3 nướcCampuchia, Lào và Việt Nam để trình Hội nghị Uỷ ban điều phối chung lần thứ 10.Ngày 03/3/2015 tại trụ sở Bộ Công Thương Lào ở thủ đô Vientiane, Việt Nam

và Lào đã ký Hiệp định Thương mại song phương để thay thế Hiệp định Thươngmại năm 1998 Với Hiệp định này, Việt Nam và Lào xóa bỏ thuế quan cho hơn95% mặt hàng có xuất xứ từ hai nước Ngoài ra, hai bên thống nhất các ưu đãi thuếnhập khẩu mà Việt Nam dành riêng cho Lào đối với một số mặt hàng đặc biệt sẽđược xem xét, xử lý trong Hiệp định Thương mại biên giới (dự kiến đàm phán và

ký trong năm 2015) Hiệp định này là một bàn đạp cho hoạt động đầu tư vào Làocủa các doanh nghiệp Việt Nam

3.1.4.2 Cộng đồng kinh tế ASEAN

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là một tổ chức hợp tác liên chính phủ dự kiến

sẽ được thành lập vào cuối năm 2015 AEC ra đời được coi là một bước ngoặt đánhdấu sự hòa nhập toàn diện các nền kinh tế Đông Nam Á, hướng tới mô hình mộtcộng đồng kinh tế - an ninh - xã hội theo kiểu Liên minh Châu Âu (EU) Đồng thời,AEC cũng sẽ hòa trộn 10 quốc gia thành viên thành một khối sản xuất, thương mại

và đầu tư, tạo ra thị trường chung của khu vực Điều đó sẽ có những tác động, ảnhhưởng nhất định tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động đầu tư trực tiếpvào khối ASEAN của Việt Nam nói riêng

AEC được thành lập nhằm tạo dựng: i) Một thị trường chung và cơ sở sản xuấtthống nhất; ii) Một khu vực có sức cạnh tranh; iii) Phát triển đồng đều; iv) Hộinhập vào nền kinh tế toàn cầu Sau khi thành lập, AEC sẽ là một thị trường chung

có quy mô lớn với hơn 600 triệu dân và tổng GDP hàng năm khoảng 2.000 tỷ USDqua sự liên kết về kinh tế trên cơ sở sản xuất thống nhất như tự do thương mại về

Ngày đăng: 09/11/2015, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Như Tùng, Vai trò và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) [Trực tuyến]. Địa chỉ: https://voer.edu.vn/c/co-so-ly-luan-ve-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai/058baf8a [truy cập 22/01/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Như Tùng, "Vai trò và bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2. TS Nguyễn Thị Tường Anh, Nguyễn Hữu Tâm, Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của việt nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Kinh Tế Đối Ngoại, số 57/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Nguyễn Thị Tường Anh, Nguyễn Hữu Tâm, "Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu từ trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh thành của việt nam trong giai đoạn hiện nay
3. TS Phùng Xuân Nhạ (2001), Đầu tư quốc tế, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS Phùng Xuân Nhạ (2001), "Đầu tư quốc tế
Tác giả: TS Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2001
4. Chính phủ (1999), Nghị định số 22/ 1999/ NĐ-CP ngày 14/4/1999 quy định về đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (1999)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
5. Chính phủ (2006), Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư ra nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Thông tư số 36/2013/TT-NHNN ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước (NHNN)
8. Bộ Ngoại Giao (2014), Quá trình hình thành và phát triển ASEAN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Ngoại Giao (2014)
Tác giả: Bộ Ngoại Giao
Năm: 2014
9. ThS. Bùi Thị Ngọc Lan & ThS. Đoàn Quỳnh Thương, Những điểm mới theo quy định của Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN [Trực tuyến]. Địa chỉ:http://moj.gov.vn/tcdcpl/tintuc/Lists/PhapLuatKinhTe/View_detail.aspx?ItemID=400 [truy cập 13/03/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS. Bùi Thị Ngọc Lan & ThS. Đoàn Quỳnh Thương, "Những điểm mới theoquy định của Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN
10. Bộ Tư Pháp (2009), Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư với quốc gia thành viên theo quy định của Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tư Pháp (2009)
Tác giả: Bộ Tư Pháp
Năm: 2009
11. Hôi phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Lào – Campuchia (2014), Xây dựng cơ chế đặc thù cho Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hôi phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Lào – Campuchia (2014)
Tác giả: Hôi phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Lào – Campuchia
Năm: 2014
12. Bộ Kế hoạch và đầu tư, Cục đầu tư nước ngoài, Chính sách thu hút đầu tư của Myanmar, [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://fia.mpi.gov.vn/tinbai/1553/Chinh-sach-thu-hut-dau-tu-cua-Myanmar [truy cập 13/03/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và đầu tư, Cục đầu tư nước ngoài, "Chính sách thu hút đầu tư của Myanmar
13. Nguyễn Huế, Doanh nghiệp đang ở đâu trong chuỗi cung ứng toàn cầu, [Trực tuyến]. Địa chỉ: http://www.baohaiquan.vn/pages/doanh-nghiep-o-dau-trong-chuoi-cung-ung-toan-cau.aspx [truy cập 25/03/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Huế, "Doanh nghiệp đang ở đâu trong chuỗi cung ứng toàn cầu
14. Bộ Tài Chính (2015), Cải thiện môi trường kinh doanh, lấy doanh nghiệp làm trọng tâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Chính (2015)
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2015
15. Nguyễn Hải Đăng (2013), Đầu tư của các doanh nghiêp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Kinh Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Đăng (2013), "Đầu tư của các doanh nghiêp Việt Nam ra nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hải Đăng
Năm: 2013
16. Bộ Ngoại Giao (2014), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Ngoại Giao (2014)
Tác giả: Bộ Ngoại Giao
Năm: 2014
1. Sethi, D., S. E. Guisinger, S. E. Phelan and D. M. Berg (2003), “Trends in Foreign Direct Investment Flows: A Theoretical and Empirical Analysis ”, Journal of International Business Studie Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sethi, D., S. E. Guisinger, S. E. Phelan and D. M. Berg (2003), “"Trends inForeign Direct Investment Flows: A Theoretical and Empirical Analysis
Tác giả: Sethi, D., S. E. Guisinger, S. E. Phelan and D. M. Berg
Năm: 2003
3. J.H.Dunning and R.Narula (1996), The investment development path revisited: some emerging issues Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.H.Dunning and R.Narula (1996)
Tác giả: J.H.Dunning and R.Narula
Năm: 1996
4. Nachum, L. (1998), Economic Geography and Patterns of International Business Activity, Financial and professional Services FDI to the USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nachum, L. (1998), "Economic Geography and Patterns of InternationalBusiness Activity
Tác giả: Nachum, L
Năm: 1998
5. Wilhelms, S.K.S. (1998), Foreign Direct Investment And Its Determinants In Emerging Economies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wilhelms, S.K.S. (1998)
Tác giả: Wilhelms, S.K.S
Năm: 1998
6. Lin, P. and K. Saggi (2010), FDI in a Two-Tier Oligopoly:Coordination, Vertical Integration, and Welfare Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lin, P. and K. Saggi (2010), "FDI in a Two-Tier Oligopoly
Tác giả: Lin, P. and K. Saggi
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: OFDI của Việt Nam vào ASEAN theo quốc gia giai đoạn 2000 - 2013 - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 3.2 OFDI của Việt Nam vào ASEAN theo quốc gia giai đoạn 2000 - 2013 (Trang 47)
Bảng 3.3: OFDI của Việt Nam vào Lào theo ngành giai đoạn 2000 - 2013 - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 3.3 OFDI của Việt Nam vào Lào theo ngành giai đoạn 2000 - 2013 (Trang 50)
Bảng 3.4: OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo ngành - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 3.4 OFDI của Việt Nam vào Campuchia theo ngành (Trang 53)
Bảng 3.5: OFDI của Việt Nam vào Myanmar theo ngành - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 3.5 OFDI của Việt Nam vào Myanmar theo ngành (Trang 56)
Bảng 4.1: Các nghiên cứu thực tiễn về OFDI sử dụng mô hình IDP trên - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.1 Các nghiên cứu thực tiễn về OFDI sử dụng mô hình IDP trên (Trang 72)
Bảng 4.2: Bảng mô tả biến trong mô hình IDP - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.2 Bảng mô tả biến trong mô hình IDP (Trang 75)
Bảng 4.3: Nguồn dữ liệu nghiên cứu - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.3 Nguồn dữ liệu nghiên cứu (Trang 76)
Bảng 4.4: Bảng số liệu - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.4 Bảng số liệu (Trang 77)
Bảng 4.5: Bảng phân tích mô tả dữ liệu - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.5 Bảng phân tích mô tả dữ liệu (Trang 77)
Bảng 4.6: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.6 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 78)
Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình II - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.8 Kết quả ước lượng mô hình II (Trang 81)
Bảng 4.9. Kết quả so sánh mô hình hồi quy (I) và (II) - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.9. Kết quả so sánh mô hình hồi quy (I) và (II) (Trang 83)
Bảng 4.10: Kiểm định tự tương quan mô hình (II) - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.10 Kiểm định tự tương quan mô hình (II) (Trang 84)
Bảng 4.11: Kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình (II) - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.11 Kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình (II) (Trang 85)
Bảng 4.12: Kiểm định tính dừng của dòng vốn OFDI - Tăng cường đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam vào khu vực Asean trong điều kiện hội nhập
Bảng 4.12 Kiểm định tính dừng của dòng vốn OFDI (Trang 86)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w