1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao tới hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE

21 450 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển giả thuyết nghiên cứu3 CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành DN Company Doanh nghiệp DNNY Listed Company Doanh nghiệp niêm yết EIGE European Institute for Gender Equa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI

GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 3

Trang 2

3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 3

3.2 Các nghiên cứu trong nước 3

3.3 Phát triển giả thuyết nghiên cứu3

CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành

DN Company Doanh nghiệp

DNNY Listed Company Doanh nghiệp niêm yết

EIGE European Institute for Gender Equality Viện bình đẳng giới châu Âu

EU European Union Liên minh Châu Âu

FEM (FE) Fixed effects model Mô hình ảnh hưởng cố định

HĐQT Board of Directors Hội đồng quản trị

HOSE Hochiminh City stock exchange Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

HQHĐ Firm Performance Hiệu quả hoạt động

IFRC Intelligence Financial Research and Consulting Công ty Tư vấn tài chính IFRC

ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động quốc tếLSDV Least square dummy variable Mô hình hồi quy biến giả bình phương tối thiểu

OLS Ordinary least squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất

PE Price to Earnings Ratio Hệ số giá trên thu nhập

REM (RE) Random Effects Model Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiênROA Return on Assets Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Return on Equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

UNDP United Nations Development Programme Chương trình phát triển Liên hợp quốc

DANH MỤC BẢNG

Trang 3

Bảng 5.1: Mô tả thống kê biến phụ thuộc, biến độc lập và biến kiểm soát

3

Bảng 5.2: Ma trận tương quan giữa các biến 3

Bảng 5.3: Kết quả hồi quy mô hình 1 và mô hình 2 3

Bảng 5.4: Kết quả hồi quy mô hình 3 và mô hình 4 3

Bảng 5.5: Kết quả hồi quy mô hình 5 và mô hình 6 3

Bảng 5.6: Kết quả hồi quy mô hình 7 và mô hình 8 3

Bảng 5.7: Kết quả hồi quy mô hình 9 3

Bảng 5.8: Kết quả hồi quy mô hình 7 theo phương pháp phân tích hồi quy phân đoạn 3

Bảng 5.9: Kết quả hồi quy mô hình 10 và mô hình 11 3

Tobin’s Q Nhóm đã xác định được điểm gãy của tỉ lệ phụ nữ để doanh nghiệp đạt hiệu quả tối đa là 34.96%, tức là khi tỷ lệ phụ nữ trong HĐQT tăng dần và đạt 34.96% thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng sẽ tăng dần và đạt tối đa tại mức tỉ lệ này, nhưng khi tỉ lệ phụ nữ trong

HĐQT vượt quá tỉ lệ này thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ giảm dần Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra nữ CEO có ảnh hưởng tích cực đến cả hiệu quả kế toán của doanh nghiệp được đại diện bởi hệ số ROA và hiệu quả thị trường của doanh nghiệp được đại diện bởi hệ số Tobin’s Q Từ kết quả nghiên cứu, nhận thấy vai trò của phụ nữ và cân bằng giới tính trong bộ máy quản lý các công ty, nhóm nghiên cứu tìm hiểu thực trạng tại Việt Nam, đồng thời tìm kiếm kinh nghiệm các nước

và đưa ra một số đề xuất cho Việt Nam

Trang 4

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết

Gần đây, đề tài phụ nữ trong kinh doanh và quản lí đã được bàn đến qua các hội thảo Sáng 11/12/2014, trong khuôn khổ chuỗi hội thảo sáng thứ năm hàng tuần của Khoa Kinh tế- Thương mại, bà Marie Thérèse Claes, giáo sư trường Louvain School of Management, đã trình bày đề tài Phụ

nữ trong quản lý doanh nghiệp (Women in Management) Ngoài ra, Ngân hàng Thế Giới tại Việt Nam và Viện Liên kết và Trao đổi Quốc tế Trí Việt (thuộc Đại học Tôn Đức Thắng) vừa qua phối hợp tổ chức buổi Tọa đàm và Giao lưu với chủ đề Phụ nữ lãnh đạo và “Bức trần Vô hình” Buổi tọa đàm được điều khiển bởi bà Tôn Nữ Thị Ninh – Viện trưởng Viện Trí Việt, và có sự tham gia của 6 diễn giả nữ thành đạt và giàu kinh nghiệm Các diễn giả đã phân tích những “bức trần vô hình” ngăn cản người phụ

nữ vươn tới vị trí lãnh đạo, bao gồm gánh nặng trách nhiệm đối với gia đình, đặc biệt là đối với việc nuôi con và chăm sóc con; định kiến từ nam giới và xã hội

Từ những điều trên, ta có thể nhận thấy rằng, khi xã hội ngày càng phát triển, sự bình đẳng nam nữ cũng được quan tâm nhiều hơn Thực tế đã chứng minh rằng, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực

mà trước đây chỉ có đàn ông đảm nhiệm, về cả chính trị hay kinh tế Những thành công của những người phụ nữ này có thể xem là một động lực để các người phụ nữ khác phấn đấu, để khẳng định mình, để có đươc

vị trí nhất định trong xã hội

Ở nước ngoài, những nghiên cứu về mối quan hệ giữa phụ nữ nắm quyền quản lý và hiệu quả hoạt động của công ty đã được triển khai nhiều và cũng có nhiều kết quả khác nhau Tuy nhiên, sau thời gian tìm hiểu và nghiên cứu kĩ lưỡng các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả nhận thấy rằng, các nghiên cứu về chủ đề này tại Việt Nam hiện nay còn chưa

nhiều; đặc biệt là các nghiên cứu chuyên sâu được thực hiện trên đối tượng mẫu lớn, thời gian nghiên cứu dài lại càng hiếm hoi Hơn nữa, việc

áp nguyên một mô hình nghiên cứu cụ thể về sự tác động của nữ giới trong quản lý tới HQHĐ công ty của nước ngoài vào Việt Nam là không phù hợp do hoàn cảnh cũng như môi trường áp dụng là hoàn toàn khác nhau Chính vì những lý do đó, nhóm tác giả quyết định sẽ nghiên cứu thực hiện đề tài dựa trên mô hình nghiên cứu có đưa ra các yếu tố đánh giá phù hợp với Việt Nam:

“Ảnh hưởng của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao tới hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE”

1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Khả năng hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch HOSE

Về thời gian nghiên cứu: Khoảng thời gian được chọn để làm đề tài là 2007-2013

Về không gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu trên các DNNY trên sở giao dịch chứng khoán TP HCM Đề tài cũng đã loại trừ các tổ chức tài chính như ngân hàng, công ty tài chính… và các công ty không

có thông tin để tính toán trong khoàng thời gian này

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

- Làm rõ tác động của phụ nữ trong quản lý (với vai trò là thành viên HĐQT hay CEO) tới HQHĐ (hiệu quả kế toán và hiệu quả thị trường) của công ty được niêm yết trên HOSE

Đối với hầu hết các công ty cổ phần thì hiệu quả hoạt động là một vấn đề quan trọng Việc đánh giá hiệu quả hoạt động giúp các công ty có cái nhìn đúng đắn về khả năng, thế mạnh cũng như những hạn chế trong quá trình hoạt động của mình Mặt khác, việc nghiên cứu tác động của phụ nữ trong quản lý đến hiệu quả hoạt động cũng là một vấn đề quan trọng và cần thiết trong bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam hiện nay Việc nghiên cứu này sẽ đóng góp vào cơ sở lý luận cho các nhà quản trị trong quá trình điều hành công ty cũng như giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước xây dựng cho mình chiến lược đầu tư hợp lý Ngoài ra, một kết luận về sự ảnh hưởng tích cực của phụ nữ trong quản lý tới hiệu quả hoạt động của các công ty có thể hỗ trợ thay đổi nhận thức, chính sách của Nhà nước để dẫn tới sự hiện diện nhiều hơn của phụ nữ, không chỉ trong lĩnh vực kinh tế

- Đưa ra đề xuất về giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như cải thiện tỉ lệ phụ nữ tham gia vào quản lý ở các công ty cổ phần Việt Nam

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nhằm thực hiện được các mục tiêu đã nêu trên, đề tài cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu tương ứng sau:

- Hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần được niêm yết trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng như thế nào từ sự

có mặt của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao? Sự tham gia của phụ nữ trong Hội đồng quản trị hay Ban giám đốc sẽ tác động thế nào đến hiệu quả doanh nghiệp, liệu có sự khác biệt khi phụ nữ chứ không phải nam giới là người nắm quyền quản lí?

- Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong quản lý hiện nay tại các công ty được niêm yết trên HOSE là như thế nào?

- Làm thế nào để cải thiện tỉ lệ phụ nữ tham gia vào quản lý ở các công ty cổ phần Việt Nam và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công

ty này

Trang 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, nhóm nghiên cứu tiến hành so sánh và chọn phương pháp định lượng các biến phù hợp trong khả năng thu thập số liệu từ tế Từ công thức định lượng đã chọn, tiến hành phu thập số liệu từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của mẫu 284 công ty niềm yết trên HOSE trong 7 năm từ năm 2007-2013

Trong bài nghiên cứu này, dữ liệu được sử dụng để nghiên cứu là dữ liệu mảng, chứa các quan sát của chuỗi thời gian và của nhiều đối tượng Để

xử lý dữ liệu mảng, nhóm nghiên cứu nhận thấy có thể sử dụng các

phương pháp ước lượng như mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS), mô hình hồi quy biến giả bình phương tối thiểu (Least Square Dummy Variable - LSDV), mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM), mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Trong các mô hình chính của bài, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chon 2

mô hình FEM, REM để phân tích dữ liệu Để xem xét mô hình nào phù hợp hơn bài nghiên cứu sử dụng kiểm định Hausman

Trình tự xử lý số liệu bao gồm: thống kê mô tả, khảo sát tương quan cặp giữa các biến độc lập, đánh giá độ phù hợp của phương trình tương quan

và tiến hành hồi quy

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Lý thuyết về công ty cổ phần bao gồm khái niệm liên quan, như: công ty

cổ phần là gì, Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban giám đốc (BGĐ), mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp Trong đó, nhóm nghiên cứu nhấn mạnh đến vai trò của HĐQT và BGĐ, cũng như làm rõ vai trò của việc đánh giá hiệu quả doanh nghiệp, các biến số đo lường HQDN và lý thuyết của Tobin

Nhóm nghiên cứu cũng đưa ra những lý thuyết lên quan đến sự xuất hiện của phụ nữ tong HĐQT như : Lý thuyết cho thấy sự ảnh hưởng có tính hai mặt (tích cực và tiêu cực) của đa dạng hóa giới tính tới HQHĐ của công ty: Lý thuyết người đại diện (Agency theory); Lý thuyết cho thấy sự ảnh hưởng tích cực của đa dạng hóa giới tính tới HQHĐ của công ty: Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource dependence theory); Lý thuyết cho thấy sự ảnh hưởng tiêu cực của đa dạng hóa giới tính tới HQHĐ của công ty: Lý thuyết bản sắc xã hội (Social identity theory)

3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Từ trước đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của phụ

nữ đối với hoạt động doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau, ở nhiều quốc gia khác nhau, từ những nước có nền kinh tế phát triển đến những nước đang phát triển, có nền kinh tế chuyển đổi

Về mối quan hệ giữa phụ nữ trong HĐQT và HQHĐ của doanh nghiệp, các nghiên cứu hầu hết đều đặt giả thiết về một mối liên hệ tích cực giữa

sự xuất hiện của phụ nữ, tỉ lệ phụ nữ hay sự cân bằng giới tính trong ban

Trang 7

quản lí cấp cao (bao gồm hội đồng quản trị, hoặc ban giám đốc, hoặc cả hai) đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên các kết luận đưa ra lại có nhiều chiều hướng khác nhau Nhóm ý kiến thứ nhất là sự xuất hiện của phụ nữ gây tác động tiêu cực lên hiệu quả doanh nghiệp, như làm sụt giảm giá cố phiếu hay làm ảnh hưởng đến giá trị thị trường của doanh nghiệp Nhóm ý kiến thứ hai là cho rằng sự xuất hiện của phụ

nữ trong quản lí cấp cao không gây tác động gì đến hiệu quả doanh

nghiệp, hay mối liên hệ này là không rõ ràng Nhóm ý kiến cuối cùng cho rằng sự xuất hiện của phụ nữ có tác động tích cực đến hiệu quả doanh nghiệp

Về ảnh hưởng của nữ CEO đến HQHĐ doanh nghiệp, khác với ảnh

hưởng của sự xuất hiện của phụ nữ trong HĐQT thì các giả thiết đưa ra

về mối quan hệ này lại có nhiều chiều hướng khác nhau Kết quả được tìm ra cũng có phần khác biệt giữa các bài nghiên cứu Một nhóm có quan điểm rằng nữ CEO có tác động tích cực đến HQHĐ của doanh nghiệp Một nhóm khác lại đưa ra kết quả ngược lại là có ảnh hưởng tiêu cực hoặc mỗi liên hệ này là không rõ ràng

3.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam vấn đề ảnh hưởng của đa dạng giới tính trong quản lý đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần cũng đã được đề cập đến ở một số công trình nghiên cứu, các bài báo… Kết quả đưa ra hầu hết là khẳng định ảnh hưởng tích cực của phụ nữ đến HQHĐ của doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ và chưa có nhiều bài nghiên cứu chuyên sâu, chủ yếu chỉ mới dừng ở bước phân tích thống kê, mô tả trên số lượng mẫu quan sát nhỏ, chưa mang tính đại diện cao Vì vậy, nhóm tác giả nhận thấy cần thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về vấn đề này tại Việt Nam, nhất là khi bình đẳng giới trong quá trình tuyển dụng, thăng tiến đang là một vấn đề rất được xã hội quan tâm.3.3 Phát triển giả thuyết nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát kết quả của những bài nghiên cứu trước, kết hợp với việc xem xét thị trường Việt Nam, nhóm đề xuất 5 giả thuyết nghiên cứu:

• Giả thuyết 1: “Sự xuất hiện phụ nữ trong HĐQT ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần”

• Giả thuyết 2: “Sự đa dạng giới tính trong HĐQT ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần”

• Giả thuyết 3: “Tỷ lệ phụ nữ trong HĐQT ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần theo mô hình chữ U ngược”

• Giả thuyết 4: “Nữ CEO ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kế toán của công ty cổ phần”

• Giả thuyết 5: “Nữ CEO ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả thị trường của công ty cổ phần”

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 8

Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 284 công ty được niêm yết trên

HOSE trong khoảng thời gian 7 năm từ 2007-2013 Dữ liệu đầu vào để tính toán các biến được nhóm nghiên cứu tổng hợp từ 1988 báo cáo tài chính thường niên của các công ty Các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của các công ty được nhóm thu thập từ trang web hsx.vn, và trang web chính thức của từng công ty

Trên cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự có mặt của nữ giới trong vai trò nhà quản lý cấp cao và hiệu quả hoạt động của công ty trước đây, nhóm quyết định đánh giá hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần thông qua hai biến phụ thuộc, bao gồm : ROA và Tobin’s

Q Sự kết hợp của hai nhóm hệ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, cổ đông và thị trường những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng tương lai của doanh nghiệp Có nhiều cách để đo lường thể hiện sự có mặt của phụ nữ trong hội đồng quả trị của công ty, tuy nhiên trong bài nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn 4 biến độc lập như sau: Biến giả để nhận biết sự hiện diện của phụ nữ trong hội đồng quản trị (Woman), 2 biến số đo độ đa dạng giới tính là :Blau Index và Shannon Index, biến giả nhận biết CEO là nữ (CEO) Trong tất cả các mô hình của bài nghiên cứu, các biến kiểm soát được sử dụng là: Leverage (đòn bẩy tài chính), FAge (số năm hoạt động của công ty), Fsize (quy mô công ty)

Đầu tiên, để xác định ảnh hưởng của phụ nữ trong hội đồng quản trị, nhóm tiến hành chạy mô hình lần lượt 2 biến phụ thuộc với lần lượt 4 biến độc lập Woman, PerWo, Blau index, Shannon index cùng với tất cả các biến kiểm soát

Mô hình 1 đến mô hình 8 như sau:

Trong đó:

Firm Perit lần lượt là các biến phụ thuộc: ROA, Tobinq

Genderit lần lượt là các biến độc lập: Woman, PerWo, Blau, Shannon.Uit: sai số ngẫu nhiên

Tiếp theo, để kiểm định giả thuyết “ảnh hưởng của tỷ lệ phụ nữ trong hội đồng quản trị lên hiệu quả hoạt động của công ty theo mô hình chữ U ngược”, nhóm sử dụng thêm biến bình phương tỷ lệ phụ nữ trong hội đồng quản trị (PerWo2), tiến hành hồi quy Tobin’s Q theo biến phụ thuộc PerWo, PerWo2 và các biến kiểm soát

Mô hình 9:

Trong đó:

Uit: sai số ngẫu nhiên

Để đánh giá sự khác biệt giữa phụ nữ làm CEO và nam giới làm CEO, nhóm chạy mô hình lần lượt các biến phụ thuộc với biến độc lập CEO và tất cả các biến giải thích

Trang 9

Mô hình 10 và 11 như sau:

Trong đó:

Firm Perit lần lượt là các biến phụ thuộc: ROA, Tobinq

Uit: sai số ngẫu nhiên

5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Fsize 1980 13,38271 2,121874 4,709782 18,14325

(Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu)

Bảng 5.2: Ma trận tương quan giữa các biến

CEO Leverage Fage FSize

Trang 10

(Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu)

Bảng 5.3: Kết quả hồi quy mô hình 1 và mô hình 2

Biến Bảng A1: ROA

P_value của kiểm định Hausman 0,000 0,000

(Nguồn: Kết quả phân tích của nhóm nghiên cứu)

Ở mô hình 1, Prob= 0,000 < 0,5 nên sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định (FE) phù hợp hơn β1 = 0,024 với mức ý nghĩa 1% Từ kết quả này, nhóm nghiên cứu đưa ra kết luận rằng, sự có mặt của phụ nữ trong HĐQT làm cho giá trị ROA của doanh nghiệp cao hơn so với công ty không có phụ

nữ trong HĐQT, cụ thể với mức ý nghĩa 1%, nếu có sự xuất hiện của phụ

nữ trong HĐQT thì trung bình ROA của doanh nghiệp cao hơn 0,024% so với công ty có hội đồng quản trị toàn nam giới Ở mô hình này, R2 nhận giá trị 70,79%, điều này cho thấy mức độ phù hợp của phương trình hồi quy trong việc giải thích hiện tượng

Mô hình 2, Prob=0,000 < 0,5 nên sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định (FE) phù hợp hơn β1 = 0,042 với mức ý nghĩa 5% Từ kết quả này, nhóm đưa ra kết luận: gia tăng tỷ lệ phụ nữ trong HĐQT có tác động tích cực đến hệ số ROA, cụ thể với mức ý nghĩa 5%, nếu tỷ lệ phụ nữ tăng 1% thì trung bình ROA tăng 0,04% Ở mô hình này, R2 nhận giá trị 67,67%, điều này cho thấy mức độ phù hợp của phương trình hồi quy trong việc giải thích hiện tượng

Bảng 5.4: Kết quả hồi quy mô hình 3 và mô hình 4

Biến Bảng A2: ROA

Mô hình 3 Mô hình 4

Ngày đăng: 09/11/2015, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1: Mô tả thống kê biến phụ thuộc, biến độc lập và biến kiểm soát Biến Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất - Ảnh hưởng của nữ giới trong vai trò người quản lý cấp cao tới hoạt động của các công ty niêm yết trên sàn HOSE
Bảng 5.1 Mô tả thống kê biến phụ thuộc, biến độc lập và biến kiểm soát Biến Số quan sát Trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w