1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

69 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi mua HH phục vụ kinh doanh hay mua nguyên vật liệu vào sản xuất, người sản xuất- kinh doanh với tư cách là người mua hàng cũng phải trả cho người bán số tiền có giá cộng thêm với số t

Trang 1

Trang i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Trang ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THANH NHUNG MSSV: 4113927

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU-TỈNH BẠC LIÊU 2011-

06/2014 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KINH TẾ HỌC

Mã số ngành: 52310101

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Hứa Thanh Xuân

Cần Thơ, Năm 2014

Trang 3

Trang iii

LỜI CẢM TẠ

Sau thời gian thực tập tại Chi cục thuế Thành Phố Bạc Liêu, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đại Học “ Phân tích thực trạng thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu- tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011- 06/2014” Để hoàn thiện luận văn của mình, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân, còn là sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, cùng các cô chú

và anh chị trong Chi cục thuế Thành Phố Em xin gửi chân thành gửi đến: Tất cả quý thầy cô Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ lời cám ơn sâu sắc nhất, đã cung cấp kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành này Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Hứa Thanh Xuân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em cũng xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị tại Đội kê khai- kế toán thuế- tin học của Chi cục thuế Thành Phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy cô

để luận văn có thể hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ và các Thầy Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh được dồi dào sức khỏe, luôn thành đạt trong công việc và cuộc sống

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

TRẦN THANH NHUNG

Trang 4

Trang iv

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa

học nào

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

TRẦN THANH NHUNG

Trang 5

Trang v

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Bạc Liêu, ngày 26 tháng 11 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

Trang vi

MỤC LỤC

Trang

Chương 1:GIỚI THIỆU 1

1.1Lý do chọn đề tài 1

1.2Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1Mục tiêu chung 2

1.2.2Mục tiêu cụ thể 2

1.3Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1Không gian 2

1.3.2Thời gian 2

1.3.3Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Phương pháp luận 3

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT 3

2.1.2 Khái niệm, bản chất và vai trò của thuế GTGT 4

2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của thuế GTGT 5

2.1.4 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam 6

2.1.4.1 Đối tượng chịu thuế 6

2.1.4.2 Đối tượng nộp thuế 6

2.1.4.3 Nơi nộp thuế 7

2.1.5 Căn cứ tính thuế 8

2.1.5.1 Giá tính thuế 8

2.1.5.2 Thuế suất thuế GTGT 11

2.1.6 Phương pháp tính thuế GTGT 14

2.1.6.1 Phương pháp khấu trừ 14

2.1.6.2 Phương pháp trực tiếp 15

2.1.6.3 Phương pháp ấn định 16

2.1.7 Khấu trừ thuế 16

Trang 7

Trang vii

2.1.8 Hoàn thuế GTGT 16

2.1.9 Quyết toán thuế GTGT 18

2.1.10 Phân loại tiền thuế nợ 19

2.1.10 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT 21

2.1.10.1 Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT 21

2.1.10.2Nguyên tắc công tác quản lý thuế GTGT 21

2.1.10.3Tổng quát quy trình 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 24

3.1 Đặc điểm tổng quát về TPBL 24

3.2Tổng quan về Chi cục thuế TPBL 25

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế TPBL 25

3.2.2 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức Chi cục thuế TPBL 27

3.2.3 Tình hình nhân sự tại Chi cục thuế TPBL 29

3.3 Phân tích công tác thu thuế GTGT tại chi cục thuế TPBL giai đoạn 2011 đến tháng 06/2014 31

3.3.1 Phân tích tình hình thu thuế GTGT theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011- 06/2014 32

3.3.2 Phân tích tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh từ 2011- 06/2014 35

3.3.3 Phân tích tình hình thu thuế GTGT theo địa bàn từ 2011- 06/2014 38

3.3.4 Phân tích tình hình nợ tồn đọng thuế qua 3 năm 2011- 2013 41

3.4 Tình hình thanh tra- kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 43

3.5 Đánh giá công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế TPBL giai đoạn 2011- 06/2014……… 45

3.5.1 Những kết quả đạt được 45

3.5.2 Những hạn chế 46

3.5.3 Nguyên nhân 47

3.6 Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục thuế TPBL trong thời gian tới 47

Trang 8

Trang viii

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 50

4.1 Về xử lý nợ đọng 50

4.2 Về ấn chỉ, hóa đơn, chứng từ 50

4.3 Về cơ quan thuế 51

4.4 Về công tác thanh tra kiểm tra 51

4.5 Góp phần hoàn thiện Luật thuế GTGT 52

4.6 Về công tác tuyên truyền 52

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 57

Trang 11

Trang xi

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng việt

Trang 12

Trang 1

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước để đảm bảo duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội- chính trị, mà còn là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Thuế là một khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân trong xã hội và được Nhà nước quy định bằng các đạo Luật về thuế Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lượt toàn cầu hóa của mỗi quốc gia Do đó, thuế GTGT có vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế- chính trị- xã hội Vì thế, công tác quản lý thuế mặc nhiên trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Trong rất nhiều các loại sắc thuế hiện nay như: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập DN, thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu… thì thuế GTGT lại được quan tâm nhiều nhất vì đây là một loại thuế tiến bộ, điều tiết hầu hết mọi đối tượng trong nhân dân, những người sử dụng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Đối với nước ta hiện nay và trong những năm sau này thuế vẫn tiếp tục trở thành công cụ tài chính quan trọng giúp Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Sau hơn 14 năm thi hành Luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Các vụ gian lận thuế GTGT ngày càng nhiều với các thủ đoạn cũng càng tinh vi hơn, cho thấy vấn đề gian lận thuế GTGT ngày càng nguy hiểm và đáng báo động bởi nó tạo ra sự bất công cho các đối tượng nộp thuế Do nhiều người chưa hiểu rõ về thuế GTGT, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế chưa cao, cũng như ý thức trong việc chống thất thu thuế chưa cao Đồng thời, do thời gian áp dụng còn nhiều thay đổi và chưa hoàn thiện nên Luật thuế GTGT còn nhiều bất hợp lý, chưa được thay đổi phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay Vì thế, công tác quản lý thuế còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Một trong những vấn đề quan trọng góp phần khắc phục những hạn chế trên hiện nay là phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT chặc chẽ từ trung ương đến địa phương

Chi cục thuế Thành phố Bạc Liêu- tỉnh Bạc Liêu đã luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình,… Xuất phát từ vấn đề nêu trên, cùng với việc tìm hiểu công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu,

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian: Chi cục thuế Thành phố Bạc Liêu- tỉnh Bạc Liêu 1.3.2 Thời gian: Đề tài đƣợc phân tích thông qua các số liệu đƣợc lấy

trong 3 năm gần nhất (năm 2011- 2013) và 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn Thành phố Bạc Liêu Từ đó, đƣa ra những giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trong giai đoạn tới

Trang 14

Trang 3

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT

Thuế GTGT hay còn gọi là VAT theo tiếng Anh là “ Value Added Tax” Năm 1918, khái niệm thuế GTGT được phát kiến ra bởi một người Đức có tên

là Cart Friendrich Von Siemens, là thành viên của gia đình sáng lập ra tập đoàn Siemens A-G sản xuất hàng kim khí điện máy lớn nhất nước Đức lúc bấy giờ Nhận thấy sự trùng lập của thuế doanh thu, ông đã đưa ra khái niệm về thuế GTGT và đề xuất với chính phủ Đức thay thể loại thuế thương vụ đa bật (thuế Umsatzteuer) lúc bấy giờ thành thuế GTGT Tuy nhiên, đề xuất của ông không được áp dụng vì lo ngại sự phức tạp của thuế GTGT sẽ ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Đức Do đó, sáng kiến của Cart Friendrich Von Siemens đã bị lãng quên một thời gian dài

Năm 1953, Nhật đã nghiên cứu và đưa ra dự thảo về bộ Luật thuế GTGT nhưng không được Quốc hội thông qua Vào ngày 01/07/1954, loại thuế này mới được áp dụng với tên TVA (Taxe Sur la Valeur Ajoutee) nhưng chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn và trong một số ngành cá biệt với mức thuế suất 16,8% Sau đó, được mở rộng các ngành thương nghiệp bán lẻ, ngành công nghiệp thủ công và dịch vụ với 4 mức thuế suất: 6,4%; 13,6%; 20%; 25% Đến năm 1968, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung theo phương châm “đơn giản và hiện đại” Luật thuế GTGT đã được áp dụng tại Phát trong tất cả các ngành nghề sản xuất, lưu thông hàng hóa và dịch vụ với 4 mức thuế cũng được thay đổi thành: 5,5%; 7%; 18,6%; 33,3% Từ đó, tiến trình áp dụng và triển khai thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng trên 130 nước trên thế giới và trở thành nguồn thu chủ yếu của Chính phủ nhiều nước

Ở miền Nam của VN trước ngày giải phóng 30/04/1975, chính quyền Sài Gòn cũng ban hành sắc thuế GTGT (1972) đánh trên hàng hóa, dịch vụ và có hiệu lực ngày 01/07/1973 thay thế cho thuế sản xuất, thuế xay lúa, thuế tiêu thụ nước đá Và đến ngày giải phóng, cùng với sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn, luật thuế GTGT cũng bị xóa đi Mãi đến 05/07/1993, thông qua Quyết định 468/1993/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, Nhà nước ta mới thực hiện thí điểm thuế GTGT trên một số ngành nghề Qua đó cho thấy, thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ và rất cần thiết cho nền kinh tế VN Đến ngày 10/05/1997, trong kì họp Quốc hội khóa IX Luật thuế GTGT được Quốc hội nước Cộng

Trang 15

Trang 4

Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa VN thông qua và có hiệu lực ngày 01/01/1999 thay cho thuế doanh thu Luật thuế ra đời đã khắc phục được tình trạng tính thuế trùng lặp, việc thực hiện tổ chức quản lý dễ dàng và đơn giản hơn, mang tính trung lập và dân chủ cao Sau khi thuế GTGT ra đời thay thế cho thuế doanh thu thì hệ thống thuế của VN đã có nhiều ưu điểm hơn và mang lại nhiều thành công, góp phần đưa đất nước ta phát triển toàn diện hơn

2.1.2 Khái niệm, bản chất và vai trò của thuế GTGT

 Khái niệm:

- GTGT: là giá trị tăng thêm của sản phẩm HH- DV phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được xác định làm căn cứ tính thuế GTGT

- Thuế GTGT: là loại thuế gián thu dựa trên giá trị tăng thêm của HH-

DV phát sinh trong qua trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế GTGT được cộng vào giá bán HH- DV và do người tiêu dùng cuối cùng chịu Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là HH-

DV dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng thì tổng số thuế phải nộp cho HH- DV là như nhau

 Bản chất:

Thuế GTGT thực chất là một loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu thông qua trả tiền HH, DV Người sản xuất chỉ là người nộp thuế thay cho người tiêu dùng Do đó, bản chất của thuế GTGT là đánh vào người tiêu dùng dưới dạng trả tiền HH, cung cấp DV

Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất kinh doanh sẽ cộng thuế vào trong giá bán Khi mua HH phục vụ kinh doanh hay mua nguyên vật liệu vào sản xuất, người sản xuất- kinh doanh với tư cách là người mua hàng cũng phải trả cho người bán số tiền có giá cộng thêm với số thuế GTGT đối với HH

đó, đồng thời được khấu trừ số thuế GTGT đã chịu và chỉ nộp số chênh lệch vào ngân sách nhà nước

Thuế GTGT có tính xã hội hóa cao, đòi hỏi người tiêu dùng phải có ý thức trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và góp phần kiểm soát chống thất thu cho Ngân sách nước Thuế GTGT có tính trung lập vì về cơ bản thuế không can thiệp sâu vào việc khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh, không tạo nên sự phân biệt đối xử Thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp

HH, DV Như vậy, thuế GTGT đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng và khuyến khích phát triển nền kinh tế xã hội nói chung

Trang 16

Trang 5

 Vai trò:

Nhà nước sử dụng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thực hiện phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng xã hội… Trong đó, thuế GTGT là một khoản thu chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà nước, do đó, thuế GTGT có vai trò rất to lớn, tác động lên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội như sau:

 Huy động nguồn tài chính, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước: Đây là vai trò mang tính lịch sử, gắn liền với sự ra đời của thuế và ngày càng được khẳng định Thuế GTGT là công cụ tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Thuế GTGT được tính và thu vào từng khu, từng giai động theo quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy động kịp thời cho ngân sách Nhà nước

 Công cụ điều tiết nền kinh tế vi mô và vĩ mô: Thuế GTGT điều tiết sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu góp phần bảo hộ sản xuất trong nước; góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng

xã hội trong phân phối; khuyến khích tăng hiệu quả sản xuất; thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán, kế toán và phát triển quan hệ thanh toán

 Công cụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh: Để thu được thuế và đảm bảo thực hiện đúng Luật thuế, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biện pháp nắm giữ số lượng, quy mô và tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất-kinh doanh Từ đó, cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức, cũng như phát hiện ra những khó khăn mà các cơ sở gặp phải để giúp họ tìm những biện pháp thao gỡ

2.1.3 Ưu điểm và nhược điểm của thuế GTGT

 Ưu điểm: Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, được nhiều nước áp dụng do có nhiều điểm nổi bật:

 Khắc phục được tính trùng lắp của thuế doanh thu Bởi lẽ, khi tính thuế GTGT ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh sẽ được khấu trừ số thuế GTGT ở giai đoạn trước Trong khi đó, thuế doanh thu tính lên cả

số thuế doanh thu ở khâu trước đã nộp

 Góp phần tăng cường công tác hoạch toán kế toán, thúc đẩy việc mua bán có hóa đơn, chứng từ Bởi vì, thuế GTGT yêu cầu, nếu muốn được khấu trừ thuế từ các khâu trước thì phải có hóa đơn đầy đủ hóa đơn GTGT đầu

ra và đầu vào

Trang 17

Trang 6

 Thuế GTGT là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ nên tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

 Thuế GTGT đối với HH xuất khẩu thường bằng 0 nên góp phần thúc đẩy xuất khẩu, tạo điều kiện cho HH xuất khẩu có thể dễ dàng cạnh tranh hơn trên thị trướng quốc tế

 Với một biểu thuế gồm ít thuế suất, thuế GTGT đảm bảo công bằng đối với mọi ngành nghề, sản xuất, dịch vụ

 Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao vì việc khấu trừ thuế thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua hàng nên

sẽ khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người bán và người mua để trốn thuế

 Nhược điểm: Thuế GTGT là một loại thuế khá phức tạp, đòi hỏi người thu thuế lẫn người nộp thuế phải có kiến thức nhất định; chi phí về quản

lý và thu thuế GTGT thường rất cao; thuế GTGT có ít mức thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thường phải nộp bằng nhau

2.1.4 Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT ở Việt Nam

2.1.4.1 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch

vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

2.1.4.2 Đối tượng nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi

là người nhập khẩu) bao gồm:

 Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

 Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức

sự nghiệp và các tổ chức khác;

 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;

Trang 18

Trang 7

 Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;

 Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể

cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không

có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai;

 Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế

 Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính hoặc có hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện

kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất, nơi bán hàng vãng lai Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu phát sinh ở ngoại tỉnh đã kê khai, nộp thuế

 Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông có kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ

sở kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện khai, nộp thuế GTGT đối với dịch

vụ viễn thông cước trả sau như sau: Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch

vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính; Nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở chính và tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc Số thuế GTGT phải nộp

Trang 19

Trang 8

tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương nơi có chi nhánh hạch toán phụ thuộc

 Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

 Đối với hàng hóa nhập khẩu: giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ

sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là

giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bằng không (0) Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao

Trang 20

dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá

tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT là giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ

sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng

hoá dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định

 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá

Trang 21

Trang 10

 Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá

chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT

 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

 Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến

thiết thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

 Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì

kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức

Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất

không quá ngày 31/3 của năm sau

 Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách Giá tính thuế được tính theo công thức sau:

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)

1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Trang 22

Trang 11

Giá tính thuế =

 Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế =

 Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không

theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

 Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ

sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền

giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

 Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT

 Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5 điều 3 thông

tư 219 (năm 2013), giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua

dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng

 Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21(thông tư 219 năm 2013) Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và

phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng

2.1.5.2 Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT tại VN đối với HH, DV được áp dụng như sau:

 Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất

khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại

khoản 3 điều 9 (thông tư 219, năm 2013) này Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là

Giá trọn gói

1+ thuế suất

Số tiền phải thu

1+ thuế suất

Trang 23

Trang 12

hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật

 Thuế suất 5%:

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại

nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%

 Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm: Phân bón là các loại

phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh; Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác; Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

 Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi

 Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 thông tư 219 năm 2013); Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 219 năm 2013

 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219 năm 2013) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 219 năm 2013

 Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa

thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới

đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất

Trang 24

Trang 13

 Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 219 năm 2013

 Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía,

bã bùn

Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá,

rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế

biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá

như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre,

trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo

 Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,

bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt,

máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu

 Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y

tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ

Y tế Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hoá chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y

tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm)

 Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

 Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

 Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219 năm 2013

 Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và

Trang 25

Trang 14

năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế -

xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa

học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet

 Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở

 Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không nằm trong mức thuế suất 0% và 5%

2.1.6 Phương pháp tính thuế GTGT

2.1.6.1 Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế

toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh

thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên; Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; Tổ chức,

cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Thuế GTGT được xác định như sau:

Số thuế GTGT

Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT (Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó; Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu

ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định)

+ Số thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 26

 Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: tỷ lệ % x doanh thu

Áp dụng với doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng

năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng và doanh nghiệp đăng ký mới, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân

nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức

khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí; Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Tỷ lệ

% để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

 Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

 Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực

tế ghi trên hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

Trang 27

Trang 16

2.1.6.3 Phương pháp ấn định

 Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính

2.1.7 Khấu trừ thuế

 Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và

cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

 Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch

vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

 Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

 Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

 Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng

giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường

hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Nhà cung cấp là người nộp thuế có

mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT

2.1.8 Hoàn thuế GTGT

 Đối tượng hoàn thuế GTGT:

Trang 28

Trang 17

 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

 Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự

án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để

bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh; Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh Riêng đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì không thực hiện kết chuyển mà thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính; Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch

vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa

được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo

tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của

Trang 29

 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo: Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT

đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình,

dự án; Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụ đó

 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

 Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

 Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.9 Quyết toán thuế GTGT

Các cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế theo phương pháp

ấn định) phải thực hiện lập và gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán Năm quyết toán thường được tính theo năm dương lịch

Trang 30

Trang 19

Trừ trường hợp cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng quyết toán năm tài chính khác với năm dương lịch thì phải đăng ký trước với cơ quan thuế Thời hạn cơ

sở kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế theo qui định

Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi chủ sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước, cơ

sở phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế theo qui định kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi chủ sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu cơ sở kinh doanh khai báo sai để trốn thuế, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật

2.1.10 Phân loại tiền thuế nợ

Theo quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định số: 1395/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, có 5 nhóm

nợ như sau:

 Tiền thuế nợ khó thu: Tiền thuế nợ của người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế Tiền thuế nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến cơ quan thuế

đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; cơ quan thuế đã kiểm tra, xác định người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh Bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của Luật Doanh nghiệp Tiền thuế nợ của người nộp thuế đã giải thể: là số tiền thuế nợ người nộp thuế đã thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy định của pháp luật Tiền thuế nợ của người nộp thuế lâm vào tình trạng phá sản: là số tiền thuế nợ của người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định của pháp luật Nợ khó thu khác: là các khoản tiền thuế nợ trên 90 ngày, không thuộc các nhóm nêu trên; cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế

nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (theo quy định tại Luật Quản lý thuế) nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ

 Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp

từ 01 đến 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc

Trang 31

Trang 20

nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ chuyển sang thực hiện cưỡng chế nợ thuế; bao gồm cả tiền thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện

 Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày: là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày nhưng người nộp thuế chưa nộp vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế nợ đang

có khiếu nại, khiếu kiện Cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm tiền thuế nợ này

Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý: gồm các nhóm nhỏ

 Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế

 Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang được cơ quan thuế xử lý để gia hạn nộp thuế Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế

 Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của người nộp thuế đang trong thời gian thực hiện các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý xoá nợ theo quy định của pháp luật về thuế

 Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả: là

số tiền thuế nợ của người nộp thuế đã gửi hồ sơ và cơ quan thuế đang làm thủ tục hoàn thuế tại cơ quan thuế hoặc đang được cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN

Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: là số tiền thuế

đã nộp vào NSNN nhưng cơ quan thuế đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các trường hợp sau:

 Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót: Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN; Các sai sót của Kho bạc Nhà Nước, Ngân hàng Thương mại; Các sai sót của cơ quan thuế

 Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc: chứng từ luân chuyển từ kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại sang cơ quan thuế không thực hiện đúng quy định; chứng từ thất lạc, cơ quan thuế đã nhận được sau thời gian thất lạc do người nộp thuế hoặc Kho bạc nhà nước, ngân hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng chưa kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN

 Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế người nộp thuế đã kê khai và thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm

Trang 32

Trang 21

quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu - ghi chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm)

2.1.10 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT

2.1.10.1 Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT

 Khái niệm:

Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách Nhà nước, góp phần phát huy tốt hơn vai trò của Luật thuế GTGT

 Sự cần thiết của công tác quản lý:

Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ, có vai trò rất to lớn trong việc huy động ngân sách Nhà nước, nó đảm bảo sự tồn tại và phát huy vai trò quản lý của bộ máy Nhà nước Do đó, công tác quản lý thuế GTGT là một công tác quan trọng cần phải được hoàn thiện để nâng cao hiệu quả

Ở VN, công tác quản lý thuế GTGT được thực hện cụ thể chủ yếu theo hai cấp là Cục thuế và Chi cục thuế Cục thuế quản lý chủ yếu đối với những đối tượng nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, còn Chi cục thuế quản lý đối với các đối tượng nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, chủ yếu là các hộ kinh doanh cá thể

Trong công tác quản lý thuế GTGT, Cục thuế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan như: Kho bạc, Quản lý thị trường, Hải quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở kế hoạch đầu tư… để đảm bảo quản lý triệt để và phát triển nguồn thu

2.1.10.2 Nguyên tắc công tác quản lý thuế GTGT

Thuế GTGT là một trong những sắc thuế cơ bản của hệ thống thuế hiện hành, Luật thuế GTGT được vận hành theo nguyên tắc chung của hệ thống thuế:

 Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất

cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

 Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan

 Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

2.1.10.3 Tổng quát quy trình

Trang 33

Trang 22

Quy trình quản lý thuế:

 Quản lý tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế bao gồm: Quản

lý người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế, quản lý khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau này gọi chung là đại lý thuế)

 Xử lý hồ sơ khai thuế: Cung cấp thông tin hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế; Kiểm tra, xử lý

hồ sơ khai thuế tại Bộ phận Kê khai & Kế toán thuế; Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; Lưu hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

 Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế: Đôn đốc người nộp thuế hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế; Ấn định số thuế phải nộp đối với người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế; Xử lý vi phạm hành chính đối với người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định

 Quy trình nộp và thu thuế:

(2) Cơ quan thuế cấp mã số thuế trong vòng 5 ngày cho cơ sở kinh doanh (3) Nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất vào ngày 20 tháng tiếp theo đối với DN khai báo hình thức tháng và ngày 30 của quý tiếp theo đối với DN khai báo hình thức quý (nếu không phát sinh hoạt động mua bán vẫn nộp tờ khai thuế GTGT)

(4) Hàng tháng, cơ quan thuế phát hành thông báo số thuế phải nộp

(5) Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế đầy đủ, đúng hạn số tiền thuế vào NSNN

Trình tự thủ tục nộp thuế:

 Theo phương pháp khấu trừ: sau khi nộp tờ khai cho cơ quan thuế,

cơ sở kinh doanh phải nộp thuế vào NSNN Thời hạn nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 tháng tiếp theo đối với DN khai báo hình thức tháng và ngày 30 của

quý tiếp theo đối với DN khai báo hình thức quý

Ngân sách

Nhà nước

Cơ quan thuế

Cơ sở kinh doanh

Trang 34

Trang 23

 Theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: tổ chức, cá nhân (hộ) kinh doanh sau khi kê khai sẽ nhận thông báo thuế của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế chậm nhất vào ngày 20 tháng tiếp theo đối với DN khai báo hình

thức tháng và ngày 30 của quý tiếp theo đối với DN khai báo hình thức quý

 Theo phương pháp khoán ổn định thì thời hạn nộp thuế là thời hạn

ghi trên thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân (hộ) kinh doanh

 Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam Trường hợp cơ

sở kinh doanh có doanh số bán hoặc mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra ra Việt Nam đồng theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu hoạt động mua, bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ để xác định thuế GTGT

phải nộp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

 Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tổng kết của Chi cục thuế Thành phố Bạc Liêu

 Đồng thời đề tài cũng thu thập thêm số liệu từ các tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý thu thuế GTGT từ báo, đài, internet,…và các tư liệu khác có liên quan đến việc phân tích đề tài

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

Công thức tính: ΔX= X1 – X0

ΔX: là chênh lệch tăng hay giảm của chỉ tiêu năm sau so với năm trước

X1 là số liệu năm phân tích

X0 là số liệu năm gốc

 So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của

kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh

tế

Công thức tính: ΔX = (X x 100% 1 – X0)

X0

Ngày đăng: 09/11/2015, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức Chi cục thuế TPBL - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức Chi cục thuế TPBL (Trang 37)
Bảng 3.1: Tổng hợp chi tiết trình độ của cán bộ thuế - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.1 Tổng hợp chi tiết trình độ của cán bộ thuế (Trang 41)
Bảng 3.3: Tình hình thu thuế GTGT theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011-06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.3 Tình hình thu thuế GTGT theo loại hình kinh tế giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 44)
Bảng 3.4: Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề giai đoạn 2011-06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.4 Tình hình thu thuế GTGT theo ngành nghề giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 47)
Bảng 3.5: Tình hình quản lý đối tƣợng thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn  2011-06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.5 Tình hình quản lý đối tƣợng thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 50)
Bảng 3.6: Tình hình thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn 2011-06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.6 Tình hình thu thuế GTGT theo địa bàn giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 51)
Bảng 3.7: Tình hình nợ đọng giai đoạn 2011-06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.7 Tình hình nợ đọng giai đoạn 2011-06/2014 (Trang 54)
Bảng 3.9: Tổng hợp tình hình vi phạm nghĩa vụ nộp thuế giai đoạn từ 2011  đến 06/2014 - thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 3.9 Tổng hợp tình hình vi phạm nghĩa vụ nộp thuế giai đoạn từ 2011 đến 06/2014 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w