1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp để phát triển DNV&N ở Việt Nam

35 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp để phát triển DNV&N ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp để phát triển DNV&N ở Việt Nam

Trang 1

Mục lục Trang

CHƯƠNG I : Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 4 1.kháI niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.2 Các cách tiếp cận Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4 2:Các đặc điểm của DNV&N ở Việt Nam: 6

2.2 Đặc điểm về ứng dụng khoa học công nghệ 7 2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực, trình độ quản lí của DNV&N 8

2.4 Một số đăc điểm khác của DNV&N 8

3 Sự cần thiết khách quan phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2 Những đóng góp tích cực của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 17

3 Những khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ 20CHƯƠNG III – Những giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và

nhỏ ở Việt nam

29

3.1 Xu thế phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

trong thời gian tới:

Trang 2

Yêu cầu thực tiễn của đất nớc đòi hỏi phải đổi mới cho phù hợp, đó làvấn đề sống còn của đất nớc Sự nghiệp đổi mới nói chung và đổi mới kinh tếnói riêng do Đảng ta khởi sớng và lãnh đạo đã thức nhận trên cả lý luận và thựctiễn nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Đạihội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định nền kinh tế nớc ta hiện nay có sáu thànhphần kinh tế: kinh tế nhà nớc; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tbản t nhân và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Đồng thời nhần mạnh: "Thực hiệnnhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phầnkinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác vàcạnh tranh lành mạnh; trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhànớc cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng" Bằng cụng cuộcđổi mới của Đảng và nhà nước ta trong thời kỡ đổi mới đó thu được nhữngthành tựu rực rỡ về mọi mặt của đời sống kinh tế- xó hội Trong đú phải kể đến

là sự phỏt triển về kinh tế đưa nước ta từ một mước nụng nghiệp lạc hậu từngbước cụng nghiệp hoỏ và hiện đại hoỏ Bộ mặt đời sống nhõn dõn đó cú nhiềuthay đổi Trong sự phỏt triển của kinh tế khụng thể khụng nhắc đến sự đúnggúp của loại hỡnh DNV&N, nú đúng gúp phần quan trọng cho sự phỏt triển nềnkinh tế núi chung của nền kinh tế nước ta Tuy nhiờn hiện nay do đất nước tađang bước vào cụng cuộc quỏ độ nờn CNXH nờn chưa cú một chớnh sỏch đồng

bộ để giỳp loại hỡnh doanh nghiệp này phỏt triển hơn nữa xứng đỏng với vị thếcủa nú trong nền kinh tế Việt Nam Cỏc DNV&N ở nước ta sẽ cú nhiều bất lợikhi xu thế thi trường ngày càng phỏt triển nú sẽ thõu túm cỏc DN lại hỡnh thànhtập đoàn và cụng ty cổ phần, dẫn tới sự đổ vỡ của cụng ty cũn cụng nhõn thỡmất việc làm Đứng trước thực tế đú thỡ chỳng ta cần phải cú cỏi nhỡn một cỏchchớnh xỏc về DNV&N để cú những hiểu biết một cỏch đỳng dắn nhất về nú Vỡ

vậy mà tụi đó chọn đề tài: “ Thực trạng và giải phỏp để phỏt triển DNV&N ở Việt Nam”

Đề án gồm 3 chơng:

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chơng II: Thực trạng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện

Trang 3

Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các Doanh

nghiệp vừa va nhỏ ở Việt nam trong thời gian tới

Nội Dung

1.kháI niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1 Khái niệm về doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là các đơn vị sản xuất hiện nay gồm các doanh nghiệp với cáchình thức pháp lý kinh doanh có đăng ký Theo cách hiểu này thì khu vựcdoanh nghiệp ở Việt Nam đợc đăng ký là doanh nghiệp nhà nớc, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, hình thức cánhân và nhóm kinh doanh đăng ký theo nghị định 66/HĐBT

Trang 4

1.2 Các cách tiếp cận Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khu vực Doanh nghiẹp vừa và nhỏ (DNV&N) là một bộ phận nằm trong khuvực doanh nghiệp nêu trên

Doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty lớn không là DNV&N vì chúng phảituân thủ sự chi phối của Tổng công ty mẹ Một số nớc quy định về tỷ lệ cổ phầntối đa do công ty lớn sở hữu đối với DNV&N, vợt quá mức độ, doanh nghiệp sẽkhông đợc coi là vừa và nhỏ nữa Việc định nghĩa khu vực DNV&N ở Việt Namcũng cần xét đến những khía cạnh này.Yếu tố quan trọng nhất khi nói đếnDNV&N là quy mô doanh nghiệp Có nhiều yếu tố thể hiện quy mô doanhnghiệp, thí dụ vốn hoặc lao động phản ánh quy mô đầu vào, doanh thu hay giátrị gia tăng thể hiện quy mô đầu ra của doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp làkhái niệm tổng quát phản ánh mức độ và trình độ sử dụng các nguồn lực và khảnăng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội Có nhiều chỉtiên khác nhau thể hiện quy mô doanh nghiệp và không một chỉ tiêu hay nhómchỉ tiêu nào có thể phản ánh đầy đủ quy mô doanh nghiệp

Trên cơ sở những phân tích trên đây chúng ta đa ra định nghĩa sau đây vềDNV&N ở Việt Nam, trong điều kiện hiện nay: DNV&N ở Việt Nam là các cơ

sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký không phân biệt thành phần kinh tế,

có quy mô theo một số tiêu chí thoả mãn quy định của Chính phủ đối với từngngành nghề trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

Tiêu chí và trị số các tiêu chí xác định DNV&N ở Việt Nam

Trong thực tế, việc lựa chọn chỉ tiêu để đo lờng quy mô doanh nghiệp thờngnhằm đảm bảo tính đơn giản, thông dụng, dễ hiểu và khả thi về mặt thống kê.Với những yêu cầu đó thì ở Việt Nam, việc lựa chọn chỉ tiêu lao động và vốnkinh doanh (nh nhiều công trình nghiên cứu về DNV&N đề nghị) làm các chỉtiêu xác định quy mô doanh nghiệp là có thể chấp nhận đợc trong điều kiệnhiện nay Sự lựa chọn này cũng phù hợp với thông lệ ở phần lớn các nớc trên thếgiới và trong khu vực trong việc xác định DNV&N

Việt Nam hiện nay đang áp dụng nhiều trị số khác nhau về lao động và vềvốn để xác định DNV&N Sau đây là một số thí dụ cụ thể:

- Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi DNV&N là các doanh nghiệp có dới

500 lao động, vốn cố định dới 10 tỷ đồng, vốn lu động dới 8 tỷ đồng và doanhthu hàng tháng dới 20 tỷ đồng

- Liên Bộ Lao động và Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là có:

Trang 5

+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời.

+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng

- Dự án VIE/US/95/004 Hỗ trợ DNV&N ở Việt Nam là doanh nghiệpcó:

+ Lao động dới 200 ngời + Vốn đăng ký dới 0,4 triệu USD (tơng đơng khoảng 5 tỷ đồng ViệtNam)

- Quỹ hỗ trợ DNV&N thuộc chơng trình Việt Nam EU hỗ trợ các doanhnghiệp có số lao động từ 10-500 ngời và vốn điều lệ từ 50 ngàn đến 300 ngànUSD tức từ khoảng 600 triệu đến 3,8 tỷ đồng VN

- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nớc) coi DNV&N là cácdoanh nghiệp có:

+ Giá trị tài sản không quá 2 triệu USD+ Lao động không quá 500 ngời

- Tiêu chí trên đợc sắp đặt cho phù hợp với các mục tiêu chính sách và cáctiêu chí DNV&N sẽ biến động theo năng lực của nền kinh tế và theo nguyên tắcbảo vệ khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có xu hớng lớnmạnh

2:Các đặc điểm của DNV&N ở Việt Nam:

Khi nói tới DNV&N nói chung, chúng ta đều nghĩ đến đặc điểm chungnhất đó là: số lợng lao động ít, trình độ không cao; nhu cầu về vốn đầu t nhỏnhng tỷ suất vốn cao và thời gian hoàn vốn nhanh; chi phí sản xuất cao do đógiá thành đơn vị sản phẩm cao hơn so với sản phẩm của các doanh nghiệp lớn

do đó vị thế của các DNV&N trên thị trờng nhỏ Các DNV&N bị hạn chế trongviệc đáp ứng nhu cầu rộng nhng lại có u thế trong việc đáp ứng nhu cầu đặc thù;các doanh nghiệp này dễ phân tán và ít gây tác động mạnh tới nền kinh tế – xãhội

Các DNV&N ở Việt Nam hiện nay ngoài những đặc điểm trên còn cónhững đặc điểm cơ bản sau:

- 2.1 Nguồn vốn của DNV&N

Doanh nghiệp là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế là nơi quyếtđịnh về cỏc quy trỡnh sản xuất được đưa ra đũi hỏi phải cú một nguồn vốn Cỏcnguồn vốn cú thể huy động như: Vay vốn ngõn hàng, vốn tự cú, vay của bạn

bố, sử dụng tớn dụng thương mại, phỏ hành nợ ra thị trường thụng qua cỏc cụng

Trang 6

cụ tài chớnh như cổ phiếu và trỏi phiếu hoặc cú thể liờn kết giữa cỏc doanhnghiệp với nhau.

-Vốn của bản thõn và của người thõn thỡ số vốn nhỏ lẻ

- Vay vốn từ tư nhõn với lói xuất khỏ cao cú thể cú hành vi bạo lực khi

mà doanh nghiệp khụng trả tiền đỳng thời hạn

-Vay vốn từ ngõn hàng: Hiện nay DNV&N cú thể vay vốn từ ngõn hàngkhi mà trỡnh dự ỏn cú khả thi và cú tài sản thế chấp DN chỉ dược vay vốn tối

đa là 80% tài sản thế chấp ( theo tạp chớ TCDN 9/2003)

-Hỡnh thức gọi vốn liờn kết cũng gặp khú khăn do việc bất cõn xứngthụng tin của bờn trong và bờn ngoài Điều này gõy ra khả năng tài sản củadoanh nghiệp bị dỏnh giỏ thấp và do đú giảm nhu cầu gọi vốn liờn kết

- Sử dụng tớn dụng thương mại loại hỡnh này thường cú thời hạn rất ngắn

và lói xuất ngầm ẩn cao hơn rất nhiều so với kỡ hạn tương đương của vốn vay

từ ngõn hàng thương mại Lói xuất ngầm ẩn thể hiện sự chờnh lệch giữa giỏ cảtriết khấu( nếu trả ngay) và giỏ cả trả chậm Khả năng DNV&N hầu như khụngthể phỏt hành cổ phiếu

2.2 Đặc điểm về ứng dụng khoa học công nghệ

Nhìn chung các DNV&N việc ứng dụng thành tựu khoa học công nghệvào trong sảm xuất còn yếu kém Các doanh nghiệp nhà nớc quy mô vừa và nhỏcòn chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế cũ; máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu,

bế tắc về thị trờng tiêu thụ và phần lớn các DNV&N có trình độ khoa học côngnghệ, trang thiết bị kĩ thuật lạc hậu Vốn- thị trường- cụng nghệ là ba vấn đề cốtlừi của doanh nhgiệp Điều kiện cụng nghệ sẽ quyết định tới năng xuất, chấtlượng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường

Trong thời kỡ qua, do sức ộp của cơ chế thị trường thỡ cụng nghệ của cỏcDNV&N đó cú những đổi mới nhất định Đú là việc nửa cơ khớ hoỏ, cơ khớ hoỏtừng phần hoặc cơ khớ toàn bộ quy trỡnh sản xuất

Cụng nghệ cũn lạc hậu so với cỏc nước trong khu vực và trờn thế giới

Do toàn nhập cỏc cụng nghệ cũ của nước ngoài Bờn cạnh đú cũng cú một phần

Trang 7

70% mỏy múc thiết bị thuộc thế hệ những năm 50-60 của thế kỉ 20, trỡnh độ tổchức quản lý giỏm sỏt hoạt động sản xuất kinh doanh cũn nan kộm.

( theo TC TCDN 9/2003)

2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực, trình độ quản lí của DNV&N

- Lực lượng lao động chiếm 25-26% lực lượng lao động xã hội (nướcngo i l 50-60%) Viài là 50-60%) Vi ài là 50-60%) Vi ệc đầu tư cho một chỗ l m viài là 50-60%) Vi ệc ở DNV&N chỉ băng 3-10% so với doanh nghiệp lớn L nài là 50-60%) Vi ơi tiếp nhận số lao động mới v sài là 50-60%) Vi ố laođộng dư thừa do sắp sếp lại cụng việc Gúp phần tạo việc l m, tài là 50-60%) Vi ăng thunhập cho người lao động ( theo TC TCDN số 10/2005)

- Hầu hết cỏc DNV&N nước ta cú quy mụ vốn và lao động manh mỳn,đội ngũ cỏn bộ quản lý chưa được đào tạo cú hệ thống bào bản, việc cập nhậtthụng tin khụng kịp thời, trỡnh độ chuyờn mụn của doanh nghiệp thấp chỉ cúkhoảng hơn 30% chủ doanh nghiệp ngoài quốc cú bằng tốt nghiệp cao đẳng trởlờn Đội ngũ lao động của doanh nghiệp hầu như chưa qua đào tạo, mới chỉ cú5,18% trỡnh độ đại học, nhưng lại co gần 75% chưa tốt nghiệp PTTH Vỡ vậy

sức cạnh tranh của DNV&N là rất thấp ( theo TC TCDN 9/2003).

2 4 Một số đăc điểm khác của DNV&N

- Sự phát triển của các DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều biến động thăngtrầm đặc biệt là sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thịtrờng

- Việt Nam là một nớc kinh tế kém phát triển nên sản xuất nhỏ là phổ biến,

do đó các doanh nghiệp có quy mô nhỏ có diện rộng phổ biến

- Về sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nớc (có trên 4000 DNV&N) và sở hữu tnhân (trên 17000 doanh nghiệp và công ty t nhân, trên 1,8 triệu hộ kinh tế cácthể hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT)

- Về hình thức tổ chức bao gồm các loại hình: Doanh nghiệp Nhà nớc, doanhnghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hộ kinh tế cá thể

- Các DNV&N ở nớc ta phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở cácthành phố lớn Xu hớng tập trung vào các ngành ít vốn thu hồi vốn nhanh, lãixuất cao nh thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ

Trang 8

- Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích DNV&N, cơ chế chínhsách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc còn hạn chế.

3 Sự cần thiết khách quan phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

3.1 Vai trò và tác động kinh tế - xã hội của DNV&N:

DNV&N có vị trí, vai trò và tác động kinh tế – xã hội rất lớn

Thứ nhất, các DNV&N có vị trí rất quan trọng ở chỗ, chúng chiếm đa số

về mặt số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và ngày càng giatăng mạnh ở hầu hết các nớc, số lợng các DNV&N chiếm trên dới 90% tổng sốcác doanh nghiệp Tốc độ gia tăng các DNV&N nhanh hơn số lợng các doanhnghiệp lớn ở Việt Nam con số này cũng tơng tự

Thứ hai, các DNV&N có vai trò quan trọng trong sự tăng trởng của nền

kinh tế Chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dâncủa các nớc trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dới 50% GDP ở mỗi n-

ớc ở Việt Nam, theo đánh giá của viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW thì hiệnnay khu vực DNV&N của cả nớc chiếm khoảng 45% GDP

Thứ ba, tác động kinh tế xã hội lớn nhất của các DNV&N là giải quyết

một số lợng lớn chỗ làm việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động,góp phần xoá đói, giảm nghèo Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm và thunhập cho ngời lao động thì khu vực này vợt trội hơn hẳn các khu vực khác, gópphần giải quyết nhiều vấn đề xã hội bức xúc ở hầu hết các nớc, DNV&N tạoviệc làm cho khoảng 50 – 80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch

vụ Đặc biệt, trong nhiều thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì cácDNV&N lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mớicao hơn các doanh nghiệp lớn

Thứ t, các DNV&N góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị

trờng Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinhdoanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hoá và

đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với đòi hỏi uyển chuyển của nền kinh tế thị ờng cho nên các DNV&N có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tếtrong cơ chế thị trờng

tr-Thứ năm, khu vực DNV&N thu hút đợc khá nhiều vốn ở trong dân Do

tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán và yêu cầu về lợng vốn ban đầu không nhiều nêncác DNV&N có vai trò to lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trongmọi tầng lớp nhân dân để đầu t vào sản xuất kinh doanh

Trang 9

Thứ sáu, các DNV&N có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Sự phát triển của các DNV&N

ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm chocông nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thơng mại – dịch

vụ phát triển Sự phát triển của các DNV&N ở thành thị cũng góp phần làmtăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vựcnông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Các DNV&N còn góp phần làmthay đổi và đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp

Thứ bảy, các DNV&N còn góp phần đáng kể vào việc thực hiện đô thị

hoá phi tập trung và thực hiện phơng châm “Ly nông bất ly hơng”

Thứ tám, các DNV&N là nơi ơm mầm các tài năng kinh doanh, là nơi

đào tạo, rèn luyện các doanh nghiệp

3.2 Những cơ hội và thách thức của DNV&N Việt nam hiện nay:

Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có những cơ hội sau:

- Gắn liền với các công nghệ trung gian, là cầu nối giữa công nghệtruyền thống với công nghệ hiện đại Các DNV&N dễ dàng và nhanh chóng đổimới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện

ời quản lý (quan hệ chủ – thợ) trong các DNV&N khá chặt chẽ

- Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các DNV&N có ảnh hởng rất ít hoặckhông gây nên khủng hoảng kinh tế – xã hội, đồng thời ít chịu ảnh hởng bởicác cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền

Bên cạnh những cơ hội quan trọng, DNV&N cũng có những thách thứcsau:

- Nguồn vốn tài chính hạn chế

Trang 10

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thờng yếu kém, lạchậu.

- Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNV&N bị hạn chế rấtnhiều

- Trình độ quản lý ở các DNV&N còn rất hạn chế

Các DNV&N có năng suất lao động và sức cạnh tranh kinh tế thấp hơnnhiều so với các doanh nghiệp lớn

3.3 Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển các DNV&N

Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hìnhthành và phát triển của các doanh nghiệp Giai đoạn sản xuất hàng hoá giản đơnkhông có sự phân biệt giữa giới chủ và ngời thợ Ngời sản xuất hàng hoá vừa làngời sở hữu các t liệu sản xuất, vừa là ngời lao động trực tiếp, vừa là ngời quản

lý công việc của mình, vừa là ngời trực tiếp mang sản phẩm của mình ra trao

đổi trên thị trờng Đó là loại doanh nghiệp cá thể, doanh nghiệp gia đình, còngọi là doanh nghiệp cực nhỏ Trong thời kỳ hiện đại, thông thờng đại đa sốnhững ngời khi mới trởng thành để đi làm việc đợc, đều muốn thử sức mìnhtrong nghề kinh doanh Với một số vốn trong tay ít ỏi, với một trình độ tri thứcnhất định lĩnh hội đợc trong các trờng chuyên nghiệp, bắt đầu khởi nghiệp,phần lớn họ đều thành lập doanh nghiệp nhỏ của riêng mình, tự sản xuất –kinh doanh

Trong sản xuất, kinh doanh có một số ngời gặp vận may và đặc biệt lànhờ tài ba, biết chớp thời cơ, có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, khéo léo điều hành

và tổ chức sắp xếp công việc, càn cù, chịu khó, tiết kiệm… đã thành đạt, ngày đã thành đạt, ngàycàng giàu lên, tích luỹ đợc nhiều của cải, tiền vốn, thờng xuyên mở rộng quymô sản xuất, kinh doanh, đến một giai đoạn nào đó, lực lợng lao động gia đìnhkhông đảm đơng hết các công việc, cần phải thuê ngời làm và trở thành ôngchủ Ngợc lại, một bộ phận lớn ngời sản xuất hàng hoá nhỏ khác, hoặc dokhông gặp vận may trong kinh doanh – sản xuất và đời sống, hoặc do kém cỏikhông biết chớp thời cơ, không có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, không biết tínhtoán quản lý và điều hành công việc, hoặc thiếu cần cù chịu khó, nhng lại hoangphí trong chi tiêu… đã thành đạt, ngày đã dẫn đến thua lỗ triền miên, buộc phải bán t liệu sản xuất,

đi làm thuê cho ngời khác Những giai đoạn đầu, các ông chủ và những ngời thợcùng trực tiếp lao động và những ngời thợ làm thuê thờng là bà con họ hàng vàláng giềng của ông chủ, về sau mở rộng ra đến những ngời hàng xóm và ở xa

Trang 11

đến Các học giả thờng xếp những loại doanh nghiệp này vào phạm trùDNV&N

Trong quá trình sản xuất-kinh doanh, một số ngời thành đạt đã phát triểndoanh nghiệp của mình, bằng cách mở rộng quy mô sản xuất-kinh doanh, vànhờ vậy nhu cầu về vốn sẽ đòi hỏi nhiều hơn Nhu cầu về vốn ngày càng tăng,nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất-kinh doanh đã thôi thúc các nhàdoanh nghiệp, hoặc một số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí nghiệp liêndoanh hoặc phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần Bằng các hình thứcliên kết ngang, dọc hoặc hỗn hợp, nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều doanh nghiệplớn đã hình thành và phát triển

Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, nhỏtạo thành Phần đông các doanh nghiệp lởn trởng thành, phát triển từ cácDNV&N và thông qua liên kết với các DNV&N Quy luật đi từ nhỏ lên lớn làcon đờng tất yếu về sự phát triển bền vững mang tính phổ biến của đại đa số cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và trong quá trình công nghiệp hoá

Đồng thời, sự tồn tại đan xen và kết hợp nhiều loại quy mô doanh nghiệp làmcho nền kinh tế mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu, xơ cứng, tạo nên tính đadạng, phong phú, linh hoạt, vừa đáp ứng các xu hớng phát triển đi lên lẫn nhữngbiến đổi nhanh chóng của thị trờng trong điều kiện của cuộc cách mạng khoahọc-công nghệ hiện đại, đảm bảo tính hiệu quả chung của toàn nền kinh tế

- Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá, không thể không có các doanh nghiệpquy mô lớn, vốn nhiều, kỹ thuật hiện đại làm nòng cốt trong từng nghành, nhằmtạo ra sức mạnh để có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế Ngoài việcxây dựng những doanh nghiệp lớn thật cần thiết chúng ta còn phải thực hiệnnhững biện pháp để tăng khả năng tích tụ và tập trung của các DNV&N, tạo

điều kiện cho chúng ta có thể vơn lên trở thành những doanh nghiệp lớn Sự kếthợp các loại quy mô doanh nghiệp trong từng ngành, cũng nh trong toàn nềnkinh tế, trong đó nhấn mạnh đến phát triển các DNV&N là phù hợp với xu thếchung và thích hợp với điều kiện xuất phát điểm về kinh tế – xã hội ở nớc tahiện nay Vì vậy, phát triển mạnh mẽ các DNV&N với công nghệ hiện đại thíchhợp nhằm thu hút nhiều lao động là phơng hớng chiến lợc quan trọng của củaquá trình CNH, HĐH ở Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG II - Thực trạng của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

Việt Nam hiện nay 1.Thực trạng của các DNV&N

Theo báo cáo của Bộ Kế Hoạch và đầu t, kể từ khi ban hành nghị định90/2001/CP về trợ giúp các DNV&N từ năm 2001 đến nay, các DNV&N tăngnhanh về số lợng Chỉ tính đến tháng 6/2005, cả nớc chỉ có trên 125 nghìnDNV&N đợc thành lập với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 250 tỷ đồng, đa tổng sốcác DNV&N trong cả nớc lên gần 2000 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng kýlên gần 400 nghìn tỷ đồng (tơng đơng khoảng 25,2 tỷ USD) Trong đó loại hìnhcông ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn Khoảng 55,4%, công ty cổphần chiếm khoảng 12,5%, các thành phần khác nh công ty hợp doanh, doanhnghiệp nhà nớc và công ty TNHH một thành viên chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 0,3%doanh nghiệp t nhân chiếm 31,8% còn lại Cùng với sự phát triển vợt bậc về sốlợng các DNV&N đã hoạt động có hiệu quả hơn và năng động hơn, vơn lên gópphần vào nền kinh tế đất nớc, với GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả n-

ớc, hàng năm thu hut 90% lao động mới vào làm việc Các DNV&N tạo mốiliên hệ chặt chẽ với các tổng công ty nhà nớc, các tập đoàn xuyên quốc gia, mốiquan hệ này chỉ đợc xác lập bớc đầu qua việc cung ứng nguyên vật liệu, hợp

đồng phụ và và thành lập mạng lới vệ tinh phân phối sản phẩm, song đây là mộthớng phát triển mới, hết sức quan trọng để thúc đẩy nhanh sự phát triển của cácDNV&N

Một cuộc điều tra quy mô được Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ vài là 50-60%) Vivừa (Bộ Kế hoạch v ài là 50-60%) Vi Đầu tư) tiến h nh vài là 50-60%) Vi ới sự tham gia của hơn 63 ng nài là 50-60%) Vidoanh nghiệp tại 30 tỉnh th nh phía Bài là 50-60%) Vi ắc

Cuộc điều tra này nhằm nắm bắt tỡnh hỡnh cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa,cỏc nhu cầu của doanh nghiệp cần trợ giỳp Thụng qua đú, cỏc cơ quan quản lý

cú thể xõy dựng cỏc chương trỡnh trợ giỳp, đề xuất bổ sung cơ chế chớnh sỏchkhuyến khớch phỏt triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 13

Cuộc điều tra cho thấy, quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ, gần50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp cómức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng

Do quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam là rấtnhỏ bé nên khả năng cạnh tranh sẽ rất kém Việc đổi mới thiết bị, công nghệcủa các doanh nghiệp là cấp thiết nhưng còn rất khó khăn

Bất cập về trình độ quản lý và công nghệ

Theo thống số liệu thống kê, có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình

độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình

độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp

Cụ thể, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; đã tốt nghiệpđại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyênnghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn

Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những người cótrình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo

về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp Điều này có ảnh hưởng lớn đếnviệc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý của các doanhnghiệp Việt Nam

Về trình độ sử dụng công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạttrình độ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài (FDI) Doanh nghiệp trong nước đang sử dụng công nghệ cũ, lạchậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp phía Bắc là rấtthấp

Bên cạnh đó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy, tuy

số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên đến hơn 60% nhưng chỉ có 11,55%doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ (LAN), số doanh nghiệp có Website làrất thấp chỉ 2,16%

Đây là một kết quả rất đáng lo ngại vì khả năng tham gia thương mạiđiện tử và khai thác thông tin qua mạng của các doanh nghiệp phía Bắc còn rất

Trang 14

thấp, chưa tương xứng với mong muốn phát triển thương mại điện tử của Chínhphủ

Cuộc điều tra cũng chỉ ra một nghịch lý; trong khi trình độ về kỹ thuậtcông nghệ còn thấp nhưng nhu cầu đào tạo về kỹ thuật và công nghệ của doanhnghiệp có tỷ lệ rất thấp; chỉ 5.65% doanh nghiệp được điều tra có nhu cầu vềđào tạo công nghệ

Điều này cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanhnghiệp phía Bắc nói riêng, chưa coi trọng đúng mức đến các vấn đề về kỹ thuật

và công nghệ Mặc dù đây là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệptrên thương trường

Số liệu tổng hợp cũng cho thấy một sự khác biệt cơ bản giữa các doanhnghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp của các nước khác Trong khi cácdoanh nghiệp trên thế giới quan tâm hàng đầu về các thông tin công nghệ vàtiến bộ kỹ thuật, thị trường cung cấp và tiêu thụ thì doanh nghiệp Việt Nam lạichủ yếu quan tâm đến các thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đến doanhnghiệp, rất ít doanh nghiệp quan tâm đến các thông tin về kỹ thuật và côngnghệ

Nhu cầu lớn về vốn, thị trường và đào tạo

Qua cuộc điều tra, các doanh nghiệp tiếp tục đề cập tới nhiều khó khăn

đã được nhắc đến nhiều lần

Cụ thể 66.95% doanh nghiệp cho biết thường gặp khó khăn về tài chính;50.62% doanh nghiệp thường gặp khó khăn về mở rộng thị trường; 41.74%doanh nghiệp gặp khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất; 25.22% doanhnghiệp gặp khó khăn về giảm chi phí sản xuất; 24.23% khó khăn về thiếu các

ưu đãi về thuế; 19.47% khó khăn về thiếu thông tin; 17.56% doanh nghiệp khókhăn về đào tạo nguồn nhân lực

Về khả năng tiếp cận các nguồn vốn của Nhà nước: chỉ có 32,38% sốdoanh nghiệp cho biết đã tiếp cận được các nguồn vốn của Nhà nước, chủ yếu

Trang 15

là doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hoỏ; 35,24% số doanhnghiệp khú tiếp cận và 32,38% số doanh nghiệp khụng tiếp cận được

Trong khi đú, việc tiếp cận nguồn vốn khỏc cũng gặp khú khăn Chỉ cú48,65% số doanh nghiệp khả năng tiếp cận, 30,43% số doanh nghiệp khú tiếpcận và 20,92% số doanh nghiệp khụng tiếp cận được

Bờn cạnh đú, việc tham gia cỏc chương trỡnh xỳc tiến thương mại củaNhà nước cũng rất khú khăn Chỉ cú 5,2% số doanh nghiệp đó được tham gia;23,12% số doanh nghiệp khú được tham gia và 71,67% số doanh nghiệp khụngđược tham gia

Từ thực tế này, cỏc chuyờn gia thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằngcần đẩy nhanh việc thành lập cỏc quỹ bảo lónh tớn dụng cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa; đồng thời, Chớnh phủ cần sớm cú Chương trỡnh xỳc tiến xuất khẩu dànhriờng cho cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa

Qua cuộc điều tra, doanh nghiệp cũng bày tỏ nhu cầu về đào tạo trong rấtnhiều lĩnh vực, trong đú cú 33,64% số doanh nghiệp cú nhu cầu đào tạo về tàichớnh, kế toỏn; 31,62% số doanh nghiệp cú nhu cầu đào tạo về quản trị doanhnghiệp; 24,14% cú nhu cầu đào tạo về phỏt triển thị trường; 20,17% số doanhnghiệp cú nhu cầu đào tạo về lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh; 12,89% cúnhu cầu đào tạo về phỏt triển sản phẩm mới; 12,89% cú nhu cầu đào tạo về kỹnăng đàm phỏn và ký kết hợp đồng kinh tế; 11,62% cú nhu cầu đào tạo về quản

lý nguồn nhõn lực; 10,85% số doanh nghiệp cú nhu cầu đào tạo về ứng dungcụng nghệ thụng tin trong doanh nghiệp

Rừ ràng là cỏc doanh nghiệp đó nhận thấy nhu cầu rất lớn về đào tạonhưng chưa được đỏp ứng Đõy là vấn đề mà cỏc cơ quan chức năng cần tậptrung hỗ trợ; đồng thời cũng là một thị trường đang cần rất nhiều dịch vụ đàođạo chất lượng cao, là cơ hội cho cỏc đại học, cỏc viện nghiờn cứu

2 Những đóng góp tích cực của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong những năm qua, DNV&N đã có những đóng góp đáng kể trong sựphát triển chung của đất nớc

2.1 các doanh nghiệp này góp phần đáng kể vào tăng trởng kinh tế

Trang 16

Theo số liệu thống kê và đánh giá của các chuyên gia thì giá trị sản phẩmhàng hoá của DNV&N chiếm khoảng 45% GDP DNV&N tạo ra khoảng 31%giá trị tổng sản lợng công nghiệp, 78% tổng mức bán lẻ, 64% tổng lợng vậnchuyển hàng hoá, 100% giá trị sản phẩm hàng hoá của một số nghành nghề nh

xẻ gỗ, chiếu cói, giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ

Do số lợng DNV&N tăng nhanh nên mặt hàng phong phú, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu xã hội, khả năng cạnh tranh của sản phẩm tăng lên, thị tr-ờng sôi động hơn

DNV&N còn góp phần khai thác tiềm năng của đất nớc để phát triển kinh tế nhtài nguyên, lao động, vốn, thị trờng đặc biệt là tay nghề tinh xảo và truyềnthống dân tộc

Nhờ phát huy lợi thế của DNV&N nên trong thời gian qua, tốc độ phát triểnsản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân trong đó chủ yếu là DNV&N

đạt khá cao Trong công nghiệp, giá trị sản lợng toàn ngành tăng lên 251% thìkhu vực nhà nớc tăng lên 282,4%, khu vực công nghiệp tập thể giảm xuống còn12,59%, khu vực công nghiệp t nhân tăng rất mạnh đạt 449,5%

2.2 các doanh nghiệp này góp phần giải quyết những vấn đề xã hội, trớc hết

là tạo công ăn việc làm và thu nhập dân c

Hàng năm nớc ta có khoảng trên 1 triệu ngời gia nhập lực lợng lao động.Theo số liệu tính toán thì có khoảng 6,6 triệu lao động làm việc trong các cơ sởphi nông nghiệp ngoài quốc doanh, chủ yếu là DNV&N, và có khoảng 1,2 triệulao động làm việc trong các DNV&N thuộc khu vực nhà nớc Nh vậy DNV&N

đã thu hút 7,8 triệu ngời chiếm 25 – 26% lực lợng lao động cả nớc(1995) Cácdoanh nghiệp này còn thu hút lao động bị loại của doanh nghiệp nhà nớc vàdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn còn thấp sovới các nớc trong khu vực, ở đó DNV&N thu hút 50-60% lực lợng lao động xãhội Lao động trong các DNV&N thờng có thu nhập cao hơn nhiều so với thunhập của lao động của nông nghiệp, thấp cũng khoảng 200-300 nghìn

đồng/tháng Đây là một giải pháp xoá đói giảm nghèo cơ bản thiết thực và cóhiệu quả

2.3 các doanh nghiệp này làm năng động nền kinh tế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

DNV&N chủ yếu là thuộc khu vực t nhân và hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Do đó sự phát triển của các DNV&N thực hiệnchính sách kinh kế nhiều thành phần, vừa góp phần chuyển dịch kinh tế theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 17

Từ năm 1985 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp , công nghiệp và dịchvụ) đã có sự chuyển biến tích cực theo hớng giảm tỷ trọng giá trị sản lợng nôngnghiệp, tăng giá trị sản lợng công nghiệp và dịch vụ.

Điều quan trọng là nhiều DNV&N phát triển ở vùng nông thôn đã thu hút lao

động nông nghiệp nông thôn sang hoạt động công nghiệp, phát triển công

nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp tại địa phơng thực hiện “ly nông bất ly

hơng”.

Thời gian qua các doanh nghiệp Nhà nớc đã và đang đợc sằp xếp, củng

cố lại đảm bảo doanh nghiệp Nhà nớc tập trung vào những lĩnh vực then chốt

Đây là điều kiện để DNV&N vừa tiếp tục phát triển vừa góp phần củng cố vànâng cao vi thế của doanh nghiệp Nhà nớc

Những kết quả và đóng góp tích cực của DNV&N dã nêu trên có nhiềunguyên nhân Trớc hết là do chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc,

do tính tích cực sáng tạo nhậy bén của nhân dân Bên cạnh đó các chủ doanhnghiệp có tâm huyết và biết cách làm ăn Sự đóng góp tích cực còn do u thế củaDNV&N

2.4 DNV&N thu hút đợc nhiều vốn đầu t của dân c

Do tớnh chất dễ phõn tỏn đi vào sõu trong nhõn dõn và yờu cầu một sốlượng vốn ban đầu khụng nhiều, nờn nú cú thể thu hỳt được cỏc nguồn vốn nhỏ

lẻ trong nhõn dõn vào sản xuất kinh doanh Chỳng tập dần tập quỏn đầu tư vàosản xuất kinh doanh để thực hiện cú kết quả vấn đề huy động vốn theo luất đầu

tư trong nước

2.5 Góp phần to lớn vào việc giảm đô thị hoá tập trung, giúp phân bố dân c hợp lý.

Sự phỏt triển của DNV&N ở nụng thụnsẽ thu hỳt lao động thiếu hoặc chưa

cú việc làm, thu hỳt lượng lao động thời vụ khi những lỳc nụng nhàn Rỳt dầnnụng dõn làm ruộng sang làm cụng nhõn hoặc dịch vụ nhưng vẫn sống ở tại quờhương bản quỏn khụng phải di chuyển xa Đồng hành cựng với đú là việc xõydựng cỏc khu cụng nghiệp và dịch vụ ngay tại nụng thụn,tiến dần nờn thị trấnthị tứ hỡnh thành những đụ thị nhỏ đan xen những vựng quờ

3 Những khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. “ Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ o Việt nam”_Nguyễn§×nh Hng _vc34431_vc34436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ o Việt nam
11. “Xúc tiến xuất khẩu của chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam”_vc/92 38100_vc/92 38109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xúc tiến xuất khẩu của chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ởViệt nam
12. “Giải pháp tài chính trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam”_Nguyễn Đức Thuận_Th.s 396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việtnam
13. “Giải pháp tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam”_Phạm Hồng Giang_Th.s 548 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cờng hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm hỗ trợ doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
14. “Giải pháp tài chính tín dụng nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam”_Th.s 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tài chính tín dụng nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏở Việt nam
15. “Quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ” vc 9449/92_vc9518/92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ
2. Giáo trình kinh tế và quản lí công nghiệp 3. Tạp chí công nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w