Bản chất và vai trò của các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
Trang 1A- Mở ĐầU Một trong những biểu hiện mới của chủ nghĩa t bản ngày nay l sự hình th nhà sự hình thành à sự hình thành
và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức xuyên quốc gia hay còn gọi là các công ty xuyên quốc gia Các công ty này ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế ,chính trị và xã hội Đồng thời nó còn là lực lợng đóng góp nhiều cho xã hội nh: tích cực trong nghiên cứu khoa học, áp dụng nhanh chóng các thành tựu đó vào thc tiễn có hiệu quả cao , đào tạo cho xã hôi nguồn lao động tay nghề cao ,thúc đẩy giao lu buôn bán thế giới … Bên cạnh đó nó cũng tạo ra Bên cạnh đó nó cũng tạo ra cho xã hội rất nhiều vấn đề cần quan tâm nh : thất nghiệp xã hội tăng , phân cấp giàu nghèo trong xã hội ngày càng rõ rệt hơn , cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên , ô nhiễm môi trờng ngày càng trầm trọng hơn … Bên cạnh đó nó cũng tạo ra
Do trình độ ,thời gian ,tài liệu còn thiếu nên bài viết còn có chỗ cha đợc đầy
đủ mong thầy giáo sửa chữa và chỉ bảo để các bài víêt sau của em đợc hoàn chỉnh và tốt hơn
Trang 2
B- Nội dung chính
I/ Bản chất của các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia
1- Bản chất và đặc trng của các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia.
Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, ở các nớc t bản phát triển có thể nhận thấy rằngnền sản xuất TBCN có phát triển rất lớn của công nghiệp và quá trình tập trung t bản nhanh chóng vào tay các xí nghiệp ngày càng to lớn dặc biệt hơn là
sự tập trung nhiều xí nghiệp thuộc nhiều ngành với nhau Từ đó các tổ chức này
sử dụng cơ chế độc quyền ,tức là cơ chế dựa trên giá cả độc quyền, thay cho cơ chế tự do cạnh tranh dựa trên giá cả thị trờng để thu lợi nhuận độc quyền cao Các tổ chức này hoạt động vợt biên giới thì hình thành các tổ chức siêu độc quyền hay còn gọi là các công ty xuyên quốc gia (TNC) Bớc vào thời kỳ chuyển
từ xã hội sản xuất vật chất sang xã hội phát triển thông tin thì số lợng TNC tăng
và ngày càng nhiều cùng với sự thay đổi về bản chất để phù hợp vơi tình hình mới Khi đó khả năng tài chính của các công ty cho đòi hỏi của các nguồn lực và công nghệ đã vợt quá khả năng tài chính của các công ty do đó chúng tiến hành
cổ phần hoá nhằm gia tăng số luợng huy động vốn Song chúng chỉ tiến hành bán cổ phiếu với số lợng có hạn nhằm đảm bảo cho khả năng làm chủ các TNC của các pháp nhân nh vậy phần lớn cổ phần công ty vẫn nằm trong tay của một
số cá nhân nên vị trí thống lĩnh của chúng luôn đợc giữ vững
Về sở hữu dói sự tác động của cuộc cách mạng khoa hoc công nghệ thì đã
diễn ra hai sự thay đổi quan trọng đó là:
Một là sở hữu xuyên quốc gia vì các công ty này có nhiều chi nhánh ở các nớc và sự đầu t rộng lớn trên thế giới hay là sự sát nhập giữa các công ty ở các
n-ớc khác nhau nên chủ sở hữu của chúng là ở nhiều quốc gia hay sở hữu quốc tế Hai là sở hữu hỗn hợp do sự thay đổi căn bản địa vị ,vai trò của ngời công nhân cũng nh tầng lớp trí thức đặc biệt là sự thay đổi của tầng lớp trí thức vai trò của họ ngày càng to lớn Điều đó là do xã hội ngày nay nghành công nghiệp công nghệ cao đã chiếm đợc vị trí lớn ,nó đóng góp vào thu nhập với tỷ lệ cao
mà nghành công nghiệp đó lại là sự phản ánh của nền công nghiệp tri thức Họ là những ngời quyết định trrực tiếp về chất lợng hàng hoá
Nh vậy quan hệ sở hữu đã thay đổi căn bản mà chủ yếu là theo hớng sở hữu hỗn hợp hay công ty không còn là sở hữu của một cá nhân trong một nớc nữa mà
là sở hữu của nhiều nớc ,của tập thể ngời
Về quản lý đây là phần thay đổi lớn nhất và đăc biệt nhất vì so với trớc đây
thì công ty chủ sở hữu quản lý song giờ đây lại do đội ngũ cán bộ quản ly đảm
Trang 3nhiệm và những ngời này còn có thể không có cổ phiếu của TNC đó hoặc có rất
ít không đóng vai trò chủ đạo Đội ngũ này đợc thuê vì tính chuyên nghiệp của mình trong quản lý Có điều đó là do TNC có nguồn lực lớn khả năng tài chính mạnh ,phạm vi hoạt động rộng rãi, những ngời chủ pháp lý không còn khả năng quản lý và khống chế toàn bộ do vậy hội đồng cổ đông đã thuê những nhà quản
lý chuyên nghiệp để đIều hành và quản lý , ban giám đốc hoạt động dựa trên cân bằng tối u lợi ích của những ngời có liên quan gồm :cổ đông, ngời làm thuê, ngơì cung ứng, cộng đồng địa phơng
Trong tổ chức sản xuất và các hoạt động kinh tế thì chuyển từ sản xuất đại trà, hàng loạt với số lợng lớn sang kiểu sản xuất loạt nhỏ theo đơn đặt hàng và thực hiện một cách linh hoạt cùng với nó là sự chuyển từ các tổ chức quy mô lớn liên kết theo chiều dọc sang liên kết theo mạng lới và theo chiều ngang giữa các
đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc
Các tổ chức TNC này sử dụng ngay lợi thế của mình trong các hoạt động mua nguyên ,nhiên vật liệu cùng các yếu tố khác cần thiết cho quá trình sản xuất
và bán sản phẩm của mình với giá độc quyền nhằm thu đợc những khoản lợi nhuận kích sù mà so với các doanh nghiệp khác thì phải mất nhiều thời gian mới
có đợc những khoản nh thế Chúng còn sử dụng giá cả độc quyền với mục đích
là để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác mà chúng cho là có nguy cơ làm
ph-ơng hại tới chúng Lúc đầu chúng sử dụng giá cả độc quyền nhỏ hơn giá trị của sản phẩm chấp nhận lỗ một thời gian để chèn ép các đối thủ cạnh tranh của chúng Nhiều đối thủ của chúng không canh tranh đợc sẽ bị phá sản hoặc phải chuyển sang hoạt động trong các nghành khác song cũng có một số ít đối thủ co thể trụ vững và phát triển Trong lúc nay ngời mua sẽ đợc lợi ngay sau đó chúng lại thực hiện giá cả độc quyền cao trong khi bán các sản phẩm của mình và mua các yếu tố đầu vào với giá độc quyền thấp nhằm thu về những khoản tiền lãi lớn
để bù đắp vào cho phần lỗ trớc đây Phần lãi này lớn hơn phần lỗ tớc đây nhiều lần và ngời bị thiệt chính là nguời tiêu dùng các sản phẩm đó và những ngời cung cấp nguyên liệu đầu vào Cùng với quá trình cạnh tranh không lành mạnh
đó chúng còn tiến hành mua lại dây truyền công nghệ với giá rẻ của các đối thủ của chúng khi họ bị phá sản hoặc phải chuyển sang làm các công việc khác Từ
đó chúng ta thấy rằng bọn chủ TNC thu lợi từ rất nhiều nguồn khác nhau
TNC là các tổ chức lớn cho nó gồm có nhiều công ty con và ở nhiều nơi trên thế giới mục dích của chúng chỉ là phân bố sao cho tổ chức sản xuất có thể thu đợc lợi nhuận lớn nhất Các công ty con này có u thế ở chỗ chúng nằm ở các nớc cho nên tránh đựơc thuế suất cao và đợc hởng mức thuế u đãI ,cùng với đó là
Trang 4tiết kiệm đợc chi phí vận chuyển sử dụng nguồn lao động rẻ (nh phần nguyên nhân sự hình thành và phát triển đã trình bày) mà chúng còn tổ chức nh vậy để nhằm :tổ chức nghiên cứu và thực hiện các dự án, công trình nghiên cứu một cách thuận lợi và nhanh nhất
2 Một số đặc điểm khác của TNC
Nhờ tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và sự đột phá của cách mạng thông tin khiến phơng thức tổ chứ hoạt động quản lý sản xuất thay đổi
ng-ợc lại so với phơng thức sản xuất cũ( phơng thức sản xuất của xã hội công nghiệp
) Song ở nơi nào mà nó còn phát huy đợc tác dụng thì chúng vẫn còn tận dụng
triệt để theo các xu thế sau :
Một là đa dạng hoá các loại sản phẩm nghĩa là nhà quản lý sản xuất các
sản phẩm theo loạt nhỏ theo đúng yêu cầu của thị trờng
Hai là phi chuyên môn hoá ,tức là sản phẩm đợc chế tạo theo từng linh
kiện , cấu kiện chứ không chế tạo theo kiểu chuyên môn hoá nh trớc đây,nó chỉ sản xuất với một mức nào đó thờng là ít chứ không nh trớc đây sản xuất ồ ạt với
số lợng lớn
Ba là phi tập trung hoá ,tức là quá trình sản xuất đợc phân bố trên diện rộng chứ không bó hẹp và tài lực đựoc phân tán cho các chi nhánh ở các quốc gia với quy mô quốc tế Một sản phẩm giờ đây có thể đợc sản xuất ra từ rất nhiều linh kiện từ những xí nghiệp thuộc tập đoàn đó góp lại
Bốn là tổ chức quản lý từ xa , nhờ có mạng lới thông tin liên lạc toàn cầu
mà việc quản lý đợc thuận tiện và có hiệu quả hơn nhiều Giờ đây khoảng cách
về địa lý không còn là vấn đề lo ngại cho các TNC nữa Nhờ vào mạng lới thông tin liên lạc toàn cầu mà ban quản trị có thể xem xét tình hình hoạt động của các công ty con và giám sát hoạt động đó một cách dễ dàng ,thông qua đó còn có khả năng ra những quyết định tối u
Năm là quốc tế hoá và toàn cầu hoá hoạt động tổ chức quản lý Trong nền
kinh tế thế giới hiện nay thì công tác này thực sự có vai trò to lớn chúng luôn thông tin cho nhau về vốn t bản ,lao động ,thông tin và công nghệ luôn đợc kết nối giữa các quốc gia trên thế giới với nhau vợt khỏi biên giới quốc gia về địa lý
Vơí khoảng 60.000 công ty mẹ và khoảng 500.000 công ty con các công ty
độc quyền xuyên quốc gia có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thế giới Chúng đang kiểm soát khoảng 40% sản lợng công nghiệp , 60% về ngoai thơng ,80% về kỹ thuật mới của thế giới Các công ty này chủ yếu thuộc các nớc
có nền kinh tế phát triển nh các nớc Mỹ , Nhật Bản , các nớc EU và Liên Bang
Trang 5Nga ở đây các công ty có khả năng về vốn nguồn lực cùng với đó là công nghệ của chúng đặc biệt tiến bộ các TNC này chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp chế tạo hàng xuất khẩu và các lĩnh vực hợp tác trên phạm vi rộng và
có tỷ lệ lãi cao Nó có tấc động không chỉ đối với các quốc gia mà nó hoạt động
mà nó còn tác động tới nền kinh tế toàn cầu
1- Thúc đẩy hoạt động thơng mại quốc tế
Một trong những vai trò nổi bật của TNC đó là thúc đẩy hoạt động thơng mại quốc tế Chúng đã sử dụng mọi nguồn hàng của thế giới vào giao lu buôn bán để kiếm lời
Qua đó ta thấy ngay rằng họat động thơng mại quốc tế tăng nhanh một cách nhanh chóng đặc biệt chú ý đó là các TNC ở Nam và Đông Nam á đã tăng từ
193 tỷ USD năm 1982 lên 871 tỷ USD vào năm 1994 Điều này đã cho thấy vai trò của các TNC ngày càng có vai trò to lớn Chủ các công ty mẹ chuyển giao công nghệ và dây truyền sản xuất cho công ty con song chuyển giao này lại không dựa trên quy luật cung cầu mà dựa trên giá thoả thuận giữa các công
ty ,chi nhánh với nhau gây phơng hại đến các quốc gia nhập khẩu mà chủ yếu là các nớc đang phát triển trong đó có nớc ta do vậy chúng ta cần lu ý tới vấn đề này Tích cực là vậy song tiêu cực cũng vẫn còn nhiều và tơng đối quan trọng , các tiêu cực đó đợc trình bày nh sau :
Thứ nhất các TNC chỉ tập trung vào sản xuất hàng chế tạo và hớng về xuất
khẩu điều đó đặt ra cho các quốc gia phải thu hút TNC đầu t vào nghành nào và
đầu t nh thế nào để tận dụng đợc thế mạng của chúng đồng thời không gây ảnh hởng sấu cho sản xuất trong nớc
Thứ hai là các TNC dựa vào vị thế của mình mà thực hiện đầu cơ tích trữ và áp
dụng giá độc quyền trong sản xuất và kinh doanh Do đó nhà nớc cần có chính sách để kiểm tra giám soát để kịp thời ngăn chặn hiện tợng tiêu cực đó Nừu không có cơ chế quản lý chặt trẽ sẽ dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại cho nền kinh tế của chính nớc mình (các công cụ thờng đợc dùng đó là luật chống độc quyền ,luật cạnh tranh ,luật chống bán phá gía… Bên cạnh đó nó cũng tạo ra
2- Thúc đẩy đầu t quốc tế
Trên thực tế hoạt động đầu t nớc ngoài hầu hết đợc thông qua TNC vì với lợi
thế của mình về vốn , kỹ thuật hịên đại , quản lý tiên tiến và mạng l ới thị trờng tiêu thụ rộng lớn chúng có thể tối đa hoá lợi nhuận của mình trên phạm vi toàng thế giới Năm 1997các chi nhánh của TNC có tổng tài sản là 12,6 nghìn tỷ USD
đã đầu t ra nớc ngoài 422tỷ USD và hàng năm con số này ngày càng tăng Nớc
có lợng đầu t ra ngoài lớn nhất là Mỹ 85tỷ USD (năm 1995) chiếm tới 25% tổng
Trang 6lợng FDI của thế giới sau đó là Nhật Bản Trên toàn thế giới thì chủ yếu nguồn FDI là từ các nớc G7
3- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
Đây là vai trò quan trọng của TNC ,chúng thờng tổ chức các hoạt động đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình để đáp ứng nhu cầu của công việc Chúng thờng tổ chức đào tạo nguồn lao động ở địa phơng , ở nớc sở tại nhằm tận dụng lao động ở đó Các TNC này có dây truyền công nghệ và trình độ quản lý cao vì thế mà công nhân làm việc ở đây có trình độ cao hơn các công nhân làm việc ở nơi khác Mặt khác chi phí đào tạo ở các nớc thờng rẻ hơn
ở chính quốc Các TNC thờng tổ chức các hoạt động trợ giúp cho các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nghề , các trờng đại học Bên cạnh đó TNC còn tạo ra nhiều công ăn việc làm cho lực lợng lao động phụ nữ ở các nớc đang phát triển
đặc biệt ở những nghành dệt may , chế biến thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ … Bên cạnh đó nó cũng tạo ra đặc biệt là ở các nớc nh Xingapo, Malaixia,ấn Độ , Trung Quốc ,Việt Nam … Bên cạnh đó nó cũng tạo ra ở các TNC thì điều kiện làm ,lơng thờng cao hơn các nơi khác Song chúng lại chỉ đào tạo trong một số nghành và lĩnh vực công nghiệp , công nghiệp chế biến thuỷ , hải sản và công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm hàng thủ công mỹ nghệ Các TNC luôn đào tạo với công việc ngắn hạn để tránh đó chính
là đối thủ cạnh tranh của chính mình đây cũng chính là hạn chế của các TNC
4- Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai để thuận lợi trong cạnh tranh và thu đợc nhiều lợi nhuận thì các TNC luôn đi đầu trong nghiên cứu và thử nghiệm những dây truyền công nghệ tiên tiến
Đây cũng đợc coi nh vấn đề chiến lợc và có tính sống còn đối với từng TNC vì
nó đem lại khả năng cạnh tranh nội tại cho chính TNC đó Trong xã hội ngày nay thì vấn đề cạnh tranh là vấn đề quyết định tới sự sống còn mà muốn nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của mình thì các doanh nghiệp có nhiều cách trong
đó vấn đề nghiên cứu và đổi mới công nghệ là vấn đề có tính chiến lợc và khả quan nhất Mỗi một công ty lại có chính sách phát triển khác nhau do đó vấn đề
định hớng chính sách cũng rất quan trọng Công nghệ là khả năng ứng dụng của
nó vào thực tế ,khả năng nghiên cứu này không phải bó hẹp ở một khu vực theo
địa lý hay con ngời của khu vực mà nó luôn tồn tại trông mỗi con ngời không phụ thuộc vào dân tộc nào Vì thế để tận dụng đợc khả năng này thì cần phải triển khai nghiên cứu trên phạm vi toàn hệ thống các công ty mẹ để rồi tổng kết lại ở công ty mẹ mà điển hình là chúng hỗ trợ cho các trơng đại học về cơ sở vật chất từ đó tiếp cận ngay với những tri thức mới
Trang 7Mặt khác để cạnh tranh tốt trên phạm vi toàn cầu thì các công ty này phải luôn tung các sản phẩm mới với tốc độ nhanh chóng điều này còn cho thấy rút ngắn đợc thời gian giữa nghiên cứu và triển khai càng nhanh càng tố vì vậy phải xây dựng các cơ sở nghiên cứu và triển khai ngay tại nớc ngoài Do tíchc cực trong công tác nghiên cứu và triển khai nên các TNC này luôn đi đầu trong cơ khí hóa và tự động hoá để nâng cao hiệu quả lao động , chất lợng sản phẩm và giải phóng con ngời khỏi các công việc nặng nhọc và độc hại tránh những tác
động xấu đối với con ngời Có đợc là do máy móc có thể có sức mạnh hơn con ngời nhiều lần chúng không phải cơ thể sống cho nên không bị tác động của các yếu tố ô nhiễm và phóng xạ Dùng máy móc cũng có thể tăng đợc hiệu suất lao
động vì trong cùng một khoảng thời gian máy có thể thực hiện đợc nhiều công việc nhanh chóng trong khi đó con ngời làm đợc một số việc nhất định nào đó,
l-ơng mà chủ doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động nhiều hơn nhiều lần so với việc cung ứng năng lợng cho máy hoạt động
TNC còn luôn tổ chức hoạt động triển khai công nghệ nhng bên cạnh đó là hàng loạt các chính sách chiến lợc về phát triểncủa các công ty đứng ra thực hiện chuyển giao
Ngoài ra trên thế giới còn tiến hành hợp đồng công nghệ liên công ty có nghĩa
là các TNC trên thế giới đã tổ chức liên doanh liên kết trong công tác nghiên cứu và triển khai công nghệ Hình thức liên doanh liên kết này đợc thực hiện ở cả nớc phát triển và đang phát triển ở các nớc phát triển thì các hợp đồng công nghệ liên công ty đợc phân theo hai chiều hớng đó là : thứ nhất theo hình thức một chiều , tức là chuyển giao công nghệ từ các công ty cấp giấy phép tới các
đối tác, thứ hai là cả hai bên cùng kết hợp nghiên cứu hoặc triển khai hoặc triển khai hoặc cùng nghiên cứu và triển khai ở các nớc đang phát triển thì liên kết công nghệ càng có vai trò to lớn, mà đối tác chủ yếu của các nớc đang phát triển
đó chính là Mỹ, các nớc EU và Nhật Bản Các công ty ở các nớc đang phát triển giờ đây đợc đánh giá là các đối tác tiềm năng to lớn đặc biệt là các công ty thuộc các nớc Đông Nam á vì nó thuộc vùng kinh tế phát triển mạnh và an toàn nhất thế giới ,cùng với đó là khả năng phát triển nghiên cứu triển khai tạo điều kiện thuận lợi cho kênh liên kết công nghiệp thứ hai Hình thức chuyển giao công nghệ này đã đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tạo cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế , đồng thời cung cấp phơng pháp quản lý tiên tiến và kỹ thuật Marketting hiện đaị FDI cũng chỉ là một hình thức xuất khẩu t bản của các TNC nhằm thu đợc lợi nhuận độc quyền Còn có ý kiến cho rằng bên cạnh yếu tố kinh tế còn có yếu tố về chính trị tức là chúng có thể dựa vào đó để dần
Trang 8chiếm thống lĩnh về kinh tế rồi làm cho các quốc gia đó mất chủ động về chính trị mà điển hình là Thái Lan , nớc này đã phần nào đó mất chủ động về kinh tế
Trang 9C- kết luận
Qua công tác nghiên cứu và các ý kiến trình bày trên ta thấy rằng trong thế giới hiện đại ngày nay xu thế của thời đại là hình thành các công ty độc quyền xuyên quốc gia , đó là các tập đoàn lớn và có tiềm lực to lớn về t bản về công nghệ và trình độ quản lý Đây là các công ty hoạt động trong các lĩnh vực có tỷ
lệ lợi nhuận cao, các công ty này lại hoạt động theo hình thức độc quyền nên chúng thu về đợc các khoản lợi nhuận độc quyền kếch sù Các tập đoàn này tạo
ra không ít giá trị tích cực nh : nghiên cứu và triển khai công nghệ mới vào cuộc sống , nâng cao thu nhập cho ngời lao động , tạo công ăn việc làm mới , thúc
đẩy giao lu buôn bán thế giới … Bên cạnh đó nó cũng tạo ra Song bên cạnh đó nó còn tạo ra những vấn đề tiêu cực nh : cạnh tranh không lành mạnh , làm tăng tỷ lệ ô nhiễm môi trờng , cạn kiệt taì nguyên khoáng sản , làm tăng khoảng cách giàu nghèo và thu nhập của một nhà tài phiệt có thể lớn hơn thu nhập của một nớc hạng bình thờng Qua đó ta cũng thấy ngay những tác động của TNC đối với các nền kinh tế của các nớc đang phát triển nói trung và đối với nớc ta nói riêng nó có những hạn chế song cũng có nhiều tác động tích cực , nhờ vào nghiên cứu chúng ta sẽ
có những biện pháp , chính sách để đIều chỉnh hoạt động của chúng nhằm phát huy tối đa tích cực và giảm thiểu các tác động tích cực , hớng chúng vào phát triển kinh tế của nớc ta ,sớm đa nớc ta ngang hàng vói các nớc trên thế giới trong
đó kinh tế mong rằng có thể sánh vai cùng các nớc trong nhóm G7 trong một thời gian không xa
D – danh mục tàI liệu tham khảo danh mục tàI liệu tham khảo
1 – Các Công Ty Xuyên Quốc Gia : Đặc Trng và Biểu Hiện mới
nguyễn thiết sơn – nxb khoa hoc xã hội hà nội
2 - chủ nghĩa t Bản Hiện Đại
Lê Văn Sang - NXB Chính Tri Quốc Gia Hà Nội
3 - Đầu T Của Các Công Ty Xuyên Quốc Gia Vào Các Nớc Đang Phát Triển Nguyễn Ngọc Diện
4 – Tập Bài Giảng Về Chủ Nghĩa Tu Bản Hiện Đại
Trang 10NguyÔn Kh¾c Th©n – NXB ChÝnh TrÞ Quèc Gia Hµ Néi
5- V¨n KiÖn §¹i Héi §¹i BiÓu Toµn Quèc VII ,VIII ,IX
6 – Vai Trß C«ng Ty Xuyªn Quèc Gia §èi Víi NÒn Kinh TÕ C¸c Níc ASEAN NguyÔn Kh¾c Th©n – NXB Ph¸p Lý Hµ Néi