Bản chất của thị trường tài chính Chủ thể có cơ hội đầu tư để sinh lời thì thiếu vốn, chủ thể có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư Sự chuyển dịch vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ
Trang 1THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
(Securities Markets)
TS ĐỖ QUANG TRỊ
Trang 2NỘI DUNG
1 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
3 CHỨNG KHOÁN
4 KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Đào Lê Minh (Ủy ban chứng khóan Nhà
nước), Những vấn đề cơ bản về chứng khóan
và thị trường chứng khóan, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia
2 GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền, Thị trừơng chứng
khóan, Nhà xuất bản Thống kê, 2006
3 TS Bùi Kim Yến, Thị trường chứng khóan, Nhà
xuất bản Lao động, 2005
Trang 41 THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
(Financial Markets)
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.2 CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.4 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Trang 51.1 KHÁI NIỆM,BẢN CHẤT, CHỨC
NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm: Thị trường tài chính là nơi
diễn ra các hoạt động cung, cầu vốn cũng như các giấy tờ có giá
1.1.2 Bản chất của thị trường tài chính
Chủ thể có cơ hội đầu tư để sinh lời thì thiếu vốn, chủ thể có vốn nhàn rỗi lại không có cơ hội đầu tư
Sự chuyển dịch vốn từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn hình thành thị trường tài chính
- Thị trường tài chính là nơi chuyển dịch vốn từ những chủ thể thừa vốn đến những chủ thể thiếu vốn hay
là nơi mua, bán, trao đổi các công cụ tài chính
Trang 61.1.3 Chức năng của thị trường tài chính
a Dẫn vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi thiếu vốn
Sơ đồ chu chuyển vốn
b Hình thành giá của các tài sản tài chính
c Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
d Giảm thiểu chi phí tìm kiếm và chi phí thông tin
e Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Trang 71.2 CẤU TRÚC CỦA
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1.2.1 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn
a Thị trường tiền tệ
- Thị trường tiền tệ là nơi mua bán các công cụ tài
chính ngắn hạn
- Thị trường tiền tệ bao gồm 4 loại:
+ Thị trường liên ngân hàng
+ Thị trường ngoại hối
+Thị trường tín dụng ngắn hạn
+ TTCK ngắn hạn
Trang 91.2.2 TT nợ và TT vốn cổ phần
Căn cứ vào cách thức huy động vốn
a Thị trường nợ: mua, bán các công cụ nợ
b TT vốn cổ phần: mua, bán cổ phần của các cty
cổ phần
1.2.3 TT sơ cấp và TT thứ cấp
Căn cứ vào tính chất của việc ph.hành các công cụ
a TT sơ cấp: còn được gọi là TT cấp 1
b TT thứ cấp: còn được gọi là TT cấp 2
Trang 101.3 CÁC CÔNG CỤ CỦA THI
e Các công cụ phái sinh
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 10
Trang 111.4 CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Trung gian tài chính là những tổ chức làm cầu nối giữa những chủ thể cầu vốn và những chủ thể cung vốn trên TT Tài chính
1.4.1 Các loại hình trung gian tài chính
a Các tổ chức nhận tiền gửi
b Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
- Cty bảo hiểm - Quỹ hưu trí
c Các trung gian đầu tư
Cty tài chính
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 11
Trang 121.4.2 Vai trò của các trung gian tài chính
a Chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính: Người gửi tiền và người đi vay đều có thể lựa chọn được thời gian thích hợp
b Giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa đầu
tư: Thông qua các công ty đầu tư
c Giảm thiểu chi phí hợp đồng và chi phí xử lý
thông tin: Do các trung gian tài chính có ưu thế
về tính tập trung, chuyên môn hóa và quy mô
đầu tư lớn
d Cung cấp một cơ chế thanh toán: Thông qua
việc thanh toán không dùng tiền mặt tại các
trung gian tài chính
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 12
Trang 132 TH Ị TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTCK
2.2 BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA TTCK 2.3 CÁC CHỦ THỂ TRÊN TTCK
2.4 CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA
TTCK
2.5 CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI TTCK
2.6 CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH & GIÁM SÁT TTCK 2.7 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTCK
Ở VIỆT NAM
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 13
Trang 142.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTCK
- TTCK ban đầu phát triển tự phát vào giữa tk XV tại những thành phố trung tâm buôn bán hàng hóa ở phương Tây, từ những nhóm nhỏ trở thành khu chợ riêng
- Cuối tk XV, khu chợ trở thành “thị trường” với những quy ước và hình thành những quy tắc bắt buộc
chung cho tất cả thành viên tham gia
- Năm 1453 hình thành phiên chợ đầu tiên tại TP
Bruges, Bỉ với từ tiếng Pháp: “Bourse” có nghĩa là
“mậu dịch thị trường” hay “Sở giao dịch”
- Năm 1547 chuyển sang Auvers, Bỉ
- Giữa tk XVI thành lập mậu dịch thị trường London,
kế tiếp tại Pháp, Đức, Bắc Âu
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 14
Trang 15- Phát triển mạnh cả về lượng lẫn chất nên phân thành nhiều thị trường: TT giao dịch hàng hóa, TT hối đoái, TT giao
dịch các hợp đồng tương lai và thị trường chứng khoán
- Các giao dịch ban đầu diễn ra ngoài trời với ký hiệu giao
+ 29/10/1929(ngày thứ Năm đen tối): TTCK khủng hoảng
+ 19/10/1987(ngày thứ Hai đen tối):TTCK khủng hoảng
+ Cho đến nay có khoảng 160 sở giao dịch CK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 15
Trang 162.2 BẢN CHẤT
VÀ CHỨC NĂNG CỦA TTCK
2.2.1 Bản chất của TTCK
- TTCK là nơi tập trung và phân phối các
nguồn vốn tiết kiệm
- TTCK là định chế tài chính trực tiếp
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 16
Trang 172.2.2 Chức năng của TTCK
a Huy động vốn đ.tư cho nền k.tế: Nhà đ.tư mua CK
b C.cấp m.trường đ.tư cho công chúng: Các CK rất
ph.phú, khác nhau về t.chất, th.hạn, độ rủi ro Công chúng có thể lựa chọn đ.tư phù hợp
c Tạo tính th.khoản cho các CK: Nhà đ.tư có thể ch.đổi các CK thành tiền mặt hoặc các loại CK khác
d Đánh giá h.động của d.nghiệp:
e Giúp ch.phủ th.hiện các ch.sách k.tế vĩ mô:
- Giá CK tăng: đ.tư mở rộng, k.tế tăng trưởng; Giá CK giảm: dấu hiệu tiêu cực của nền k.tế TTCK là phong
vũ biểu của nền k.tế
- Ch.phủ có thể mua, bán trái phiếu bù đắp thâm hụt
N.sách và k.soát lạm phát, đ.hướng ph.triển k.tế cân đối
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 17
Trang 182.3 CÁC CHỦ THỂ TRÊN TTCK
2.3.1 Nhà phát hành: các chủ thể thực hiện huy động vốn như chính phủ, doanh nghiệp, các tổ chức tài
chính
2.3.2 Nhà đầu tư: những ngườimua bán CK
a Nhà đầu tư cá nhân
b Nhà đầu tư có tổ chức: cty đầu tư, cty bảo hiểm, quỹ lương hưu, cty tài chính…
2.3.3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK:
a Cty chứng khoán
b NHTM
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 18
Trang 192.3.4 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:
a Cơ quan quản lý nhà nước
b Sở giao dịch chứng khoán
c Hiệp hội các nhà kinh doanh CK
d Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK
e Cty dịch vụ máy tính CK
f Các tổ chức tài trợ CK
g Cty đánh giá hệ số tín nhiệm
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 19
Trang 202.4 CÁC NGUYÊN TẮC
HOẠT ĐỘNG CỦA TTCK
Bao gồm 3 nguyên tắc:
2.4.1 Nguyên tắc công khai: Phải công
khai thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời,
dễ tiếp cận nhằm bảo vệ nhà đầu tư Khi công khai nhà đầu tư phải chịu trách
nhiệm về các quyết định đầu tư
2.4.2 Nguyên tắc trung gian: Các giao
dịch được thực hiện thông qua các cty
CK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 20
Trang 212.4.3 Nguyên tắc đấu giá
a Căn cứ vào hình thức đấu giá
- Đấu giá trực tiếp: tại quầy giao dịch
- Đấu giá gián tiếp: qua điện thoại và mạng vi tính
- Đấu giá tự động: qua hệ thống mạng vi tính nối giữa máy chủ của sở giao dịch CK với hệ thống máy của các cty CK
b Căn cứ vào phương thức đấu giá
- Đấu giá định kỳ
- Đấu giá liên tục
Khi thực hiện nguyên tắc đấu giá phải tuân thủ
theo các thứ tự ưu tiên về giá, về thời gian, về khách hàng, về qui mô lệnh
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 21
Trang 222.5 CẤU TRÚC
VÀ PHÂN LOẠI TTCK
2.5.1 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
a TT sơ cấp: mua, bán các CK mới phát hành Vốn từ nhà đầu tư chuyển sang nhà phát hành
-Vai trò:+ CK hóa nguồn vốn cần huy động Vốn được huy động qua việc phát hànhCK
+Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính, trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi vào đầu tư
- Đặc điểm: + TT sơ cấp là nơi duy nhất mà các CK đem lại vốn cho nhà phát hành
+ Những chủ thể phát hành trên TT sơ cấp bao gồm: kho
bạc, NHTƯ, cty phát hành, cty bảo lãnh phát hành
+ Giá CK trên TT sơ cấp do tổ chức phát hành quyết định, được in trên CK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 22
Trang 23
b TT thứ cấp:
là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên TT
sơ cấp, bảo đảm tính thanh khoản cho các CK
đã được phát hành
Đặc điểm: - Các khoản tiền thu được từ việc bán
CK thuộc về các nhà đầu tư kinh doanh CK,
Trang 242.5.2 Căn cứ vào phương thức hoạt động
a TT tập trung (sở giao dịch CK): Các giao dịch được tập
trung tại 1 địa điểm, các lệnh được chuyển tới sàn giao
dịch và th.gia vào quá trình khớp lệnh, h.thành giá g.dịch
b TT phi tập trung OTC(Over The Counter): Các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các cty CK và được nối với nhau bằng mạng điện tử, giá hình thành theo phương
thức thỏa thuận
Đối với TT thứ cấp, cấu trúc TT được hình thành dựa trên cơ
sở đấu giá và đấu lệnh
- Đấu giá: Giá được xác định thông qua cạnh tranh giữa các nhà tạo thị trường theo nguyên tắc ưu tiên
- Đấu lệnh: Lệnh của các nhà đầu tư được ghép với nhau
không có sự tham gia của các nhà tạo thị trường Giá
được xác định thông qua cạnh tranh giữa các nhà đầu tư Thực hiện theo phương thức ghép lệnh định kỳ hoặc ghép lệnh liên tục và theo nguyên tắc ưu tiên
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 24
Trang 25Hình thức sở hữu sở giao dịch CK: bao gồm
- Tổ chức do các thành viên (cty CK) sở
hữu, nhưng trong HĐQT vẫn có một số
thành viên do chính phủ đề cử
- Cty cổ phần do các cty thành viên, các
ngân hàng và các tổ chức không phải
thành viên sở hữu
- Tổ chức do chính phủ sở hữu
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 25
Trang 262.5.3 Căn cứ vào hàng hóa
a TT cổ phiếu: Cổ phiếu thường và cổ
phiếu ưu đãi
b TT trái phiếu: Trái phiếu cty, trái phiếu đô thị, trái phiếu chính phủ
c TT các công cụ CK phái sinh: Quyền mua
cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn…
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 26
Trang 272.6 CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH
VÀ GIÁM SÁT TTCK
2.6.1 Khái niệm và sự cần thiết
a Điều hành TTCK: là các hoạt động được tiến hành nhằm duy trì sự vận hành của thị trường bởi các chủ thể có
quyền lực nhất định
b Giám sát TTCK: là việc tiến hành theo dõi kiểm tra các
hoạt động diễn ra trên TT nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm, b.đảm tính công bằng và hiệu quả của TT
c Sự cần thiết: TTCK là thị trường bậc cao, tập trung các
nguồn vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế trung-dài hạn,
có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Do đó, việc điều hành và giám sát là vô cùng cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả, công bằng, lành mạnh; bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư; dung hòa lợi ích của các chủ thể tham gia; tận dụng và duy trì được
các nguồn vốn để phát triển kinh tế
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 27
Trang 282.6.2 Cơ chế điều hành và giám sát
a Các cơ quan quản lý của chính phủ: có thẩm quyền ban hành các quy định điều chỉnh các hoạt động trên TTCK
tạo nên cơ sở cho các tổ chức tự quản trực tiếp thực hiện các chức năng điều hành và giám sát TT, bao gồm:
UBCK, các bộ ngành có liên quan
- Quản lý trực tiếp, giám sát hoạt động và xử lý các vi phạm của các tổ chức tự quản
- Thanh tra các cá nhân, tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của công chúng trong trường hợp có vi phạm pháp luật
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 28
Trang 29- Sở giao dịch: bao gồm các cty CK thành viên,
trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động
giao dịch CK trên sở, có chức năng:
+ Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra trên
sở
+ Giám sát các giao dịch giữa các cty thành viên
và các khách hàng của họ
+ Hoạt động điều hành và giám sát phải được
thực hiện rên cơ sở phù hợp với các quy định
của pháp luật
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 29
Trang 30- Hiệp hội các nhà kinh doanh CK: là tổ chức của các cty CK được thành lập với mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn ngành CK và bảo đảm các lợi ích chung của TTCK
+ Đ.hành và giám sát TT giao dịch phi tập trung
+ Đưa ra các quy định chung cho các cty CK thành
viên trong lãnh vực kinh doanh CK và bảo đảm
thực hiện các quy định này
+ Thu nhận các khiếu nại của khách hàng và điều tra các cty CK thành viên để tìm ra các vi phạm và
chuyển các k.quả đ.tra tới cty CK đó để giải quyết + Đại diện cho ngành CK, hiệp hội đưa ra các đề xuất
với các cơ quan quản lý TTCK của chính phủ vế
các vấn đề tổng quát trên TTCK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 30
Trang 312.7 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN TTCK Ở VIỆT NAM
2.7.1 Sự ra đời Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Xây dựng và phát triển TTCK là mục tiêu đã được Đảng và Chính phủ Việt Nam định hướng từ những năm đầu thập
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập ngày
28/11/1996, là cơ quan thuộc Chính phủ
- Ngày 19 tháng 02 năm 2004, chuyển Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vào Bộ Tài chính
- Luật CK có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/ 2007
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 31
Trang 32b Ngày càng có nhiều chứng khoán niêm yết
c Về tổng giá trị chứng khoán niêm yết
d Bước đầu tạo kênh huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế thị trường phát triển
e.Bước đầu xây dựng hệ thống văn bản pháp quy
f.Đông đảo các tổ chức, công chúng trong và ngoài
nước ngày càng quan tâm đến TTCK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 32
Trang 33g Các chủ thể tham gia trên TTCK phát triển mạnh:
- Trung tâm GDCK TP.HCM đã trở thành Sở GDCK TP HCM Trước mắt, Sở GDCK TP.HCM hoạt động theo hình thức Công ty TNHH một thành viên với vốn điều
lệ 1.000 tỷ đồng thuộc sở hữu nhà nước Trong tương lai, Sở GDCK TP.HCM có thể sẽ được chuyển đổi
thành hình thức Công ty cổ phần
- Nhiều Cty CK ra đời
- Cty kiểm toán độc lập, quỹ đ.tư, cty quản lý quỹ đ.tư,
NH lưu ký cũng được th.lập ngày càng nhiều hơn
- Các nhà đ.tư cũng tăng trưởng mạnh với kiến thức
ngày càng được nâng cao do được đào tạo dần thông qua các lớp đào tạo ngắn hạn
- Năm 2003, H.hội k.doanh CK Việt Nam chính thức
h.động cũng đã đóng góp phần lớn cho sự ph.triển
TTCK VN
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 33
Trang 34- Lãnh vực th.tin liên quan đến CK và TTCK cũng
phát triển mạnh mẽ Hầu hết các nhật báo, tuần
báo, tạp chí đều đăng tải th tin CK và TTCK ngày càng nhiều Nhiều kênh truyền hình cũng thường xuyên c.cấp các th.tin liên quan đến CK và TTCK Đông đảo các nhà nghiên cứu khoa học; các
chuyên gia k.tế, t.chính, NH, CK tham gia tuyên
truyền phổ biến cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực
tiễn trong và ngoài nước có liên quan đến lãnh vực
CK và TTCK trên các ph.tiện th.tin đại chúng cũng như x.bản các t.liệu th.khảo, g.trình cho các
trường c.đẳng và đ.học Đồng thời các trường
c.đẳng, đ.học, T.tâm n.cứu kh.học và đ.tạo CK
thuộc ỦBCKNN cũng mở các lớp đ.tạo ngắn hạn, dài hạn cho các học viên và sinh viên
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 34
Trang 363.1 CTY CỔ PHẦN
3.1.1 Khái niệm chung
a Cty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn đ.lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
phần
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối
thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu tr.nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ t.sản khác của d.nghiệp trong ph.vi số vốn đã góp vào d.nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình
cho người khác, trừ cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu
quyết và cổ đông sở hữu cổ phần sáng lập theo quy định
riêng
b Cty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
Giấy ch.nhận đăng ký k.doanh
c Cty c.phần có quyền ph.hành CK các loại để huy động vốn
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 36
Trang 373.1.2 Vai trò của Cty cổ phần
a Huy động vốn với quy mô lớn và sử dụng vốn
có hiệu quả
b Tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
c Tạo cơ chế phân tán rủi ro
d Thúc đẩy quá trình phân công, chuyên môn hóa
e Góp phần thúc đẩy sự ra đời & phát triển TTCK
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 37
Trang 383.1.3 Tổ chức của cty cổ phần
a Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của cty
cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ bầu, miễm nhiệm, bãi nhiệm th.viên Hội đồng quản trị và th.viên Ban kiểm soát
b HĐQT: là cơ quan quản lý cty, có toàn quyền nhân danh cty để q.định, th.hiện các quyền và n.vụ của cty không thuộc thẩm
quyền của ĐHĐCĐ
ĐHĐCĐ hoặc HĐQT bầu chủ tịch HĐQT T.hợp HĐQT bầu chủ tích HĐQT thì chủ tịch được bầu trong số th.viên HĐQT Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Tổng g.đốc (G.đốc)
c Ban kiểm soát: thực hiện giám sát HĐQT và Tổng giám đốc
rong việc quản lý và điều hành cty; chịu trách nhiệm trước
ĐHĐCĐ Thành viên Ban kiểm soát bầu 1 người trong số họ
làm Trưởng ban kiểm soát
d Tổng g.đốc cty: HĐQT bổ nhiệm 1 người trong số họ hoặc thuê người khác Tổng giám đốc cty có thể là người đại diện pháp luật thay vì Chủ tích HĐQT
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 38
Trang 393.2 CHỨNG KHOÁN
3.2.1 Khái niệm: CK là hàng hóa của TTCK,
là những tài sản tài chính vì nó mang lại
thu nhập và khi cần người sở hữu có thể bán nó để thu tiền
3.2.2 Phân loại:
a Cổ phiếu
b Trái phiếu
c Các công cụ chuyển đổi
d Các công cụ phái sinh
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 39
Trang 403.3 CỔ PHIẾU (Stocks)
3.3.1 Khái quát về cổ phiếu
- Cổ phiếu là 1 công cụ vốn, được cty cổ phần
ph.hành dưới dạng chứng chỉ, xác nhận quyền
sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu (cổ đông) đối với tài sản hoặc vốn của 1
cty cổ phần
- Cổ đông là người chủ sở hữu của cty cổ phần
Mức độ chủ sở hữu tùy thuộc vào số cổ phần
- Cổ đông cùng nhau chia xẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt động của cty cổ phần
- Cổ phiếu không có thời hạn
- Chỉ có Cty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu
5/4/2015 THI TRUONG C KHOAN B 40