Quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 1
ĐặT VấN Đề
Việt Nam là một nớc nông nghiệp từ lâu đời, hàng ngàn năm dới chế độ phong kiến và ách đô hộ của bọn thực dân mà nền kinh tế quốc dân chủ yếu dựa vào cây lúa Đảng cộng sản Việt nam đã chỉ đạo nhân dân ta từng bớc
đánh đổ chế độ phong kiến thực dân dành lại độc lập tự do và vạch ra những chủ trơng, đờng lối để phát triển và xây dựng đất nớc ngày càng giaù mạnh, văn minh, xem đó nh là một biện pháp tích cực để đất nớc yên bình và ổn
định, lòng dân đã thực sự tin tởng vào Đảng Muốn vậy chúng ta phải kiên
định theo chủ nghĩa Mac - Lenin và t tởng Hồ Chí Minh là phải tiến lên chủ nghĩa xã hội
Hiện nay đất nớc ta đang ở trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa Quá trình đó đã đặt ra những nhiệm vụ kinh tế cơ bản Chúng ta đã tạo ra đợc một lực lợng sản xuất đồng đều, nền kinh tế hàng hoá làm cho xã hội phát triển nhanh chóng, tạo lên sự cạnh tranh hàng hoá về số lợng, chất lợng và đó là động lực chủ yếu để phát triển kinh tế đất nớc Tuy nhiên thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN với những nhiệm vụ kinh tế cơ bản ở nớc ta vẫn gặp những cản trở trên quan
điểm nhận thức cũng nh trong chỉ đạo thực tiễn Qua đó chúng ta cần tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ hơn nữa
Trang 2Nội dung chính
I Nội dung kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỡ cải tạo cỏch mạng xó hội tư bản chủ nghĩa thành xó hội xó hội chủ nghĩa, bắt đầu từ khi giai cấp cụng nhõn giành được chớnh quyền và kết thỳc khi xõy dựng xong cỏc cơ sở của chủ nghĩa xó hội Đặc trưng kinh tế của thời kỡ này là cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một bớc tiến vĩ đại trong lịch sử dân tộc Đặc biệt Đại hội Đảng lần thứ VI thực sự là Đại hội của những quyết sách lớn nhằm xoay chuyển tình hình và tạo ra một bớc ngoặt cho sụ phát triển của đất nớc ta
Đây chính là con đờng phát triển “ rút ngắn” lên chủ nghĩa xã hội ở
n-ớc ta Về chính trị, bỏ qua chế độ TB là bỏ qua giai đoạn thống trị của giai cấp t sản, của kiến trúc thợng tầng tư bản chủ nghĩa Về kinh tế, bỏ qua chế
độ TB là bỏ qua sự thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, nhng phải biết tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc dới chế
độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lợng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại Đó chính là sự rút ngắn thời gian thực hiện quá trình xã hội hoá sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng con đờng phát triển theo định hớng chủ nghĩa xã hội, tức là rút ngắn một cách đáng kể quá trình phát triển lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Chủ nghĩa t bản đã có vai trò lịch sử là phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất, xã hội hoá lao động dựa trên nền tảng chế độ t hữu tư bản chủ nghĩa Quá trình này đã diễn ra một cách tự phát, tuần tự, kéo dài hàng thế kỉ cùng với những đau khổ đối với con ngời Ngày nay, trong những điều kiện lịch sử
Trang 3mới, chúng ta có thể đi con đờng phát triển rút ngắn, phát triển theo định h-ớng chủ nghĩa xã hội, tránh cho nhân dân ta những đau khổ của con đờng tư bản chủ nghĩa Sự rút ngắn này đợc thực hiện thông qua việc sử dụng biện pháp kế hoạch đồng thời với việc sử dụng biện pháp thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở xây dựng, phát triển kinh tế Nhà nớc vững mạnh đóng vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự rút ngắn này chỉ có thể thực hiện thành công với điều kiện chính quyền thuộc về nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Tuy nhiên, cần nhận thức đầy đủ rằng sự rút ngắn ở đây không phải là công việc có thể làm nhanh chóng nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “ Tiến lên chủ nghĩa xã hội, không thể một sớm một chiều Đó là cả một công tác tổ chức và giáo dục” “chủ nghĩa xã hội không thể làm mau đợc mà phải làm dần dần”
Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa còn có nghĩa là những quá trình kinh
tế có tính quy luật để phát triển lực lợng sản xuất xã hội thì không đợc bỏ qua:
+ Cần thực hiện cách mạng kinh tế để phát triển lực lợng sản xuất xã hội nhng khoảng thời gian cách mạng kinh tế phải rút ngắn laị
+ Phải phân công lại lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại hoá
+ Phát triển kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng
+ Phơng thức quản lý kinh tế của nền Đại công nghiệp
+ Kỉ luật lao động của nền Đại công nghiệp
II- Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam
1 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Trang 4Từ khi hoà bình đợc lập lại năm 1954, miền bắc nớc ta đã bớc vào thời
kỳ quá độ tiến lên CNXH với đặc điểm nh chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “
Đặc điểm to nhất của ta trong thời kỳ quá độ là từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CHXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa’’
Từ năm 1975,sau khi đất nớc đã hoàn toàn độc lập và cả nớc thống nhất ,cách mạng dân tộc-dân chủ đã hoàn toàn thắng lợi trên phạm vi cả nớc thì cả nớc cùng tiến hành cách mạng XHCN, cùng quá độ lên CNXH Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng ta nói rõ hơn thực trạng kinh tế và chính trị của đất nớc: “ Nớc ta quá độ lên CNXH, bỏ qua chế
độ TB, từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lợng sản xuất rất thấp Đất nớc trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng
nề Những tàn d thực dân, phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thờng xuyên tìm cách phá hoại chế độ XHCN và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta”
Thời kỳ quá độ là thời kỳ lịch sử mà bất cứ một quốc gia nào đi lên CNXH cũng đều phải trải qua, ngay cả đối với những nớc đã có nền kinh tế rất phát triển, bởi lẽ, ở các nớc này, tuy lực lợng sản xuất đã phát triển cao, nhng vẫn còn cần phải cải tạo và cần phải xây dựng quan hệ sản xuất mới, xây dựng nền văn hoá mới Dĩ nhiên, đối với những nứơc thuộc loại này, về khách quan có nhiều thuận lợi hơn, thời kỳ quá độ có thể sẽ diễn ra ngắn hơn
Đối với nớc ta, một nớc nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa thì lại càng phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta là một thời
kỳ lịch sử mà: “ nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH, tiến dần lên CNXH, có công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến Trong quá trình cách mạng XHCN, chúng ta phải cải tạo nền kinh tế cũ và xây dựng nền kinh tế mới, mà xây dựng là nhiệm vụ chủ chốt và lâu dài”
Trang 5Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu lịch
sử đối với nớc ta vì:
+ Toàn thế giới đã bớc vào thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH Thực tiễn đã khẳng định CNTB là chế độ xã hội đã lỗi thời về mặt lịch sử, sớm hay muộn cũng phải đợc thay bằng hình thái kinh tế - xã hội CSCN mà giai đoạn
đầu là giai đoạn xã hội XHCN Cho dù hiện nay, với những cố gắng để thích nghi với tình hình mới, CNTB thế giới vẫn đang có những thành tựu phát triển nhng vẫn không vợt ra khỏi những mâu thuẫn cơ bản của nó, những mâu thuẫn này không dịu đi mà ngày càng phát triển gay gắt và sâu sắc CNTB không phải là tơng lai của loài ngời Đặc điểm của thời đại ngày nay là thời
đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới Quá trình cải biến xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN không phải là quá trình cải
l-ơng, duy ý chí, mà là quá trình cách mạng sôi động trải qua nhiều giai đoạn phát triển khách quan, hợp với quy luật của lịch sử CNXH khoa học, tự do, dân chủ và nhân đạo mà nhân dân ta và loài ngời tiến bộ đang vơn tới luôn
đại diện cho những giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích của ngời lao
động, là hình thái kinh tế - xã hội cao hơn CNTB Quá trình cách mạng đó vù
sự nghiệp cao cả là giải phóng con ngời, vì sự phát triển tự do và toàn diện của con ngời, vì tiến bộ chung của loài ngời Đi theo dòng chảy của thời đại cũng tức là đi theo quy luật phát triển tự nhiên của lịch sử
+ Cách mạng Việt nam phát triển theo con đờng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Tính tất yếu lịch sử ấy xuất hiện từ những năm 20 của thế kỷ
XX Nhờ đi con đờng ấy, nhân dân ta đã làm cách mạng Tháng 8 thành công,
đã tiến hành thắng lợi hai cuộc kháng chiến hoàn thành sự nghiệp giảI phóng dân tộc Ngày nay, chỉ có đi lên CNXH mới giữ vững đợc độc lập, tự do cho dân tộc, mới thực hiện đợc mục tiêu làm cho ngời dân đợc ấm no, tự do hạnh phúc Sự lựa chọn con đờng độc lập dân tộc và CNXH của nhân dân ta là sự lựa chọn của chính lịch sử dân tộc lại phù hợp với xu thế của thời đại.Điều đó cũng đã thể hiện sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nớc ta là một tất yếu lịch sử
Trang 62 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa ở Việt Nam.
Nhận thức đứng nội dung của thời kì quá độ bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng giúp ta khắc phục đợc quan niệm
đơn giản, duy ý chí về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nớc mà chủ nghĩa t abnr cha phát triển
Mặc dù kinh tế còn lạc hậu, Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu sụp
đổ, nớc ta vẫn có những khả năng và tiền đề để quá độ lên CNXH bỏ qua chế
độ TBCN
- Về khả năng khách quan: Trớc hết phải kể đến nhân tố thời đại,tức xu thế quá độ lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới
Nhân tố thời đại đóng vai trò tích cực làm thức tỉnh các dân tộc, các quốc gia, không những làm cho quá độ bỏ qua chế độ TBCN trở thành một tất yếu mà còn đem lại những điều kiện và khả năng khách quan cho sự quá
độ này.Qúa trình quốc tế hoá sản xuất và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nớc ngày càng tăng lên ,cũng nh sự phát triển của khoa học và công nghệ về khách quan đã tạo ra những khả năng để các nớc kém phát triển đi sau có thể tiếp thu và vận dụng vào nớc mình những lực lợng sản xuất hiện đại của thế giới và những kinh nghiệm của các nớc đi trớc để thực hiện “ con đờng phát triển rút ngắn” Xu thế toàn cầu hoá, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng tăng lên tuy có chứa đựng những nguy cơ và thách thức nhng vẫn tạo khả năng cho việc khắc phục khó khăn về nguồn vốn và kỹ thuật hiện đại cho các nớc chậm phát triển, nếu nh có đờng lối chính sách
đúng đắn Trong điều kiện đó, cho phép và buộc chúng ta phải biết tranh thủ cơ hội, tận dụng, khai thác, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mà nhân loại đã đạt đợc để rút ngắn thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta
- Về những tiền đề chủ quan:
+ Việt Nam là nớc có số dân tơng đối đông, nhân lực dồi dào, tài nguyên đa dạng Nhân dân ta đã lập lên chính quyền Nhà nớc dân chủ nhân dân dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên
Trang 7chính vô sản, đã xây dựng những cơ sở ban đầu về chính trị, kinh tế của CNXH.So sánh với Liên Xô trớc đây khi bắt đầu thời kỳ quá độ, ta tuy có mặt yếu nhng cũng có những mặt thuận lợi hơn trong công cuộc xây dựng đất nớc quá độ lên CNXH Cách mạng Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo-một đảng giàu tinh thần cách mạng, sáng tạo, khoa học và trí tuệ, có
đờng lối đúng đắn và gắn bó với quần chúng - đó là nhân tố chủ quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa
+ Nhân dân ta, dới sụ lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đã từng chiến đấu, hy sinh không chỉ nhằm mục đích giành lại độc lập dân tộc,
mà còn vì cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Những yêu cầu đó chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng đợc Vì vậy, quyết tâm của nhân dân sẽ trở thành lực lợng vật chất đủ sức vợt qua mọi khó khăn và xây dựng thành công của chủ nghĩa xã hội
+ Công cuộc đổi mới đất nớc do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay đa thu đợc những kết quả bớc
đầu khả quan, giữ vững ổn định chính trị; tạo môi trờng hợp tác đầu t; phát triển kinh tế; đời sống nhân dân đợc cải thiện… điều đó đã củng cố và khẳng
định con đờng lựa chọn lên chủ nghĩa xã hội của chúng ta là đúng đắn
Trang 8III- Nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh theo con đờng XHCN, diều quan trọng nhất là phải cải biến căn bản tình trạng kinh tế xã hội, phải xây dựng một nền kinh tế XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến Một mặt là phỏt huy đầy đủ quyền dõn chủ của nhõn dõn lao động, chuyờn chớnh với mọi hoạt động chống chủ nghĩa xó hội ; mặt khỏc từng bước cải tạo xó hội cũ, xõy dựng xó hội mới Muốn vậy trong thời kỳ quá độ đó chúng ta cần phải thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cơ bản sau:
1 Phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật :
Đây đợc coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật phát triển lực lợng sản xuất của CNXH vì nớc ta còn đang là một nớc kém phát triển
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang việc sử dụng một cách phổ biến sức lao động với khoa học và công nghệ hiện đại, tiên tiến, tạo ra năng suất lao động cao
Công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc là nhiệm vụ có tính quy luật của sự quá độ lên CNXH ở những nớc kinh tế lạc hậu ,CNTB cha phát triển Tuy nhiên chiến lợc, nội dung, hình thức, bớc đi, tốc độ, biện pháp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mỗi nớc quá độ lên CNXH phải đợc xuất phát
từ điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nớc và từ bối cảnh quốc tế trong mỗi thời kỳ
Chỉ có hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mới có thể xây dựng đợc cơ sở vật chất - kỹ thuật cho xã hội mới, nâng cao năng suất lao động đến mức cha từng có để làm cho tình trạng dồi dào sản
Trang 9phẩm trở nên phổ biến, nhờ đó mới thực hiện đợc các mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Vì con ngời lao động là lực lợng sản xuất cơ bản, cho nên trong lao
động con ngời có khả năng sử dụng và quản lý nền sản xuất xã hội hoá cao với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nhất Bởi lẽ: “Muốn xây dựng CNXH,
tr-ớc hết cần có những con ngời XHCN”
2 Cải tạo những thành phần kinh tế khụng xó hội chủ nghĩa theo hướng
xó hội chủ nghĩa, xõy dựng quan hệ sản xuất xó hội chủ nghĩa từng bước phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất :
Phải xây dựng từng bớc những quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất mới Nhng việc xây dựng quan hệ sản xuất mới không thể thực hiện theo ý muốn chủ quan duy ý chí
mà phải tuân theo những quy luật khách quan về mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.Xuất phát từ quan điểm cho rằng bất cứ một sự cải biến nào về mặt quan hệ sở hữu cũng đều phải là kết quả tất yếu của việc tạo nên những lực lợng sản xuất mới Vì vậy, việc xây dựng quan hệ sản xuất mới ở nớc ta phải đợc phát triển từng bớc theo dịnh hớng XHCN
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở những nớc nh nớc ta, chế độ sở hữu tất yếu phải đa dạng, ở cơ cấu kinh tế tất yếu phải có nhiều thành phần:kinh
tế nhà nớc; kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã;kinh tế t bản nhà n-ớc; kinh tế cá thể và tiểu chủ; kinh tế t bản t nhân; kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.Đờng lối phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần có ý nghĩa chiến lợc lâu dài, có tác dụng to lớn trong việc động viên mọi nguồn lực cả bên trong lẫn bên ngoài,lấy nội lực làm chính để xây dựng kinh tế, phát triển lực lợng sản xuất Chỉ có thể cải tạo quan hệ sở hữu hiện nay một cách dần dần, bởi không thể làm cho lực lợng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đén mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tế công hữu thuần nhất một cách nhanh chóng
Trang 10Vì quan hệ sở hữu đa dạng cho nên phải có nhiều hình thức phân phối
và nhiều hình thức tổ chức quản lý hợp lý, cũng nh việc xác lập địa vị làm chủ của ngời lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân phải diễn ra từng bớc, dới nhiều hình thức và đi từ thấp đến cao
3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Đứng trớc xu thế toàn cầu hoá kinh tế và sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế nớc ta không thể là mộtnền kinh tế khép kín, mà là phải tích cực mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Đó là xu thế tất yếu của thời đại, là vấn đề có tính chất quy luật trong thời đại ngày nay Chúng ta “mở cửa” nền kinh tế, thực hiện đa dạng, đa phơng quan hệ kinh tế quốc tế, nhằm thu hút các nguồn lực phát triển từ bên ngoài và phát huy lợi thế kinh tế trong nớc làm thay đổi mạnh mẽ về công nghệ, cơ cấu ngành và sản phẩm…mở rộng phân công lao động quốc tế, tăng cờng liên doanh, liên kết, hợp tác, là cơ sở để tạo điều kiện và kích thích sản xuất trong nớc phát triển, vơn lên bắt kịp trình độ thế giới.Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế phải trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau
Muốn vậy, phải từng bớc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế; tích cực khai thác thị trờng thế giới; tối u hoá cơ cấu xuất - nhập khẩu; tích cực tham gia hợp tác kinh tế khu vực và hệ thống mậu dịch đa phơng toàn cầu; xử lý
đúng đắn mối quan hệ giữa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh, bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia
IV Quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
Xét một cách tổng thể, từ năm 1955 tới nay, nền kinh tế nớc ta đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển khác nhau Có thể xem xét sự hình thành và phát triển nền kinh tế nớc ta thông qua quá trình hình thành và phát triển đờng lối cách mạng XHCN của Đảng ta (mà trọng tâm là đờng lối phát triển kinh tế)
1 Bớc đầu hình thành đờng lối cách mạng XHCN ở miền Bắc: