1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lạm phát và các giải pháp chống lạm phát ở Việt Nam

24 596 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm Phát Và Các Giải Pháp Chống Lạm Phát Ở Việt Nam Hiện Nay
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Ký
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lạm phát và các giải pháp chống lạm phát ở Việt Nam

Trang 1

lạm phát và các giải pháp chống lạm phát

ở Việt Nam hiện nay Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lạm phát là một hiện tợng kinh tế đi liền với nền kinh tế thị trờng Lạm phátluôn diễn ra và tác động đến nhiều mặt đối với nền kinh tế đất nớc bao gồm các nớcphát triển và đang phát triển, các nớc đã từ lâu theo đuổi nền kinh tế thị trờng và cảcác nớc đang trong quá trình chuyển đổi nh nớc ta

Nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình tăng trởng và phát triển trở lại sau mộtthời gian dài thiểu phát từ 1999 đến 2003 thì đến giai đoạn 2004-2005 lại lâm vàothời kỳ lạm phát mới, đe doạ sự ổn định và phát triển kinh tế của Việt Nam Đối vớimỗi ngời, lạm phát tác động trực tiếp tới đời sống hàng ngày của chúng ta Giữ tỷ lệlạm phát ở mức nền kinh tế có thể chấp nhận đợc bằng các chính sách kiềm chế lạmphát có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong điều hành vĩ mô nền kinh tế Thấy đợctính cấp thiết của vấn đề lạm phát và ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề trên,vận dụng những kiến thức đã đọc đợc cộng với sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn _

thầy Nguyễn Văn Ký, ngời viết đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: l“ l ạm phát và các giải

pháp chống lạm phát ỏ Việt Nam hiện nay” làm tiểu luận cho môn học, với mong

muốn đợc tìm hiểu sâu hơn về vấn đề lạm phát, một vấn đề kinh tế- xã hội có tínhthời sự đã và đang diễn ra xung quanh chúng ta

Đối tợng nghiên cứu mà bài viết muốn làm rõ là bản chất của vấn đề, những

nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp chống lạm phát

3 ý nghĩa của đề tài

Đề tài đã góp phần củng cố những kiến thức em đã đợc học và nghiên cứu, đặcbiệt là đối với môn kinh tế chính trị Đề tài cũng giúp hiểu rõ hơn, đầy đủ hơn vàsâu sắc hơn về các đờng lối, chính sách , chủ trơng của Đảng và Nhà nớc

Ngoài ra, đề tài có liên quan rất nhiều tới ngành học ngân hàng của em, đề tài

đã giúp em thêm yêu thích ngành học của mình hơn

4 Kết cấu của đề tài

Trang 2

Phần I: Tổng quan về lạm phát và lạm phát ở Việt Nam

Phần II: Nguyên nhân và các tác động của lạm phát

Phần III: Một số giải pháp kiềm chế lạm phát ở Việt Nam hiện nay

Đây là một đề tài khó và rất phức tạp Dù đã có nhiều nỗ lực nhng chắc chắn

đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc những phản hồi

từ thầy cô và bạn bè cho bài viết đợc hoàn thiện hơn

Trang 3

Phần nội dung

Phần I Tổng quan về lạm phát và lạm phát ở Việt Nam

Trong đời sống hàng ngày, lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô,

đã trở thành mối quan tâm lớn của các nhà chính trị và công chúng Việc kiểm soátlạm phát nh thế nào là vấn đề hàng đầu trong việc tranh luận về chính sách kinh tế.Vậy lạm phát là giì? Do đâu mà có lạm phát? tại sao lại cần quan tâm tới lạm phát?

Để trả lời những thắc mắc trên trớc tiên cần phải làm rõ thuật ngữ “ l lạm phát “ l

Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về lạm phát thuộc các nhà kinh tế khácnhau Theo Karl Marx thì lạm phát là sự phát hành tiền mặt quá mức cần thiết.V.L.lenine cho rằng :” lạm phát là sự thừa ứ trong lu thông” Vào thập niên 60 ,Friedman khẳng định rằng” lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là một hiện tợng tiềntệ”.Theo thuyết trọng tiền – một trờng phái lớn về khoa kinh tế vĩ mô cho rằng, cầnphải chú ý đến mức tổng chi tiêu của xã hội và việc cung ứng tiền cho chi tiêu đó.Thuyết trọng tiền cho tiền tệ là trung tâm của nền kinh tế , và việc cung ứng tiền làyếu tố quyết định những sự vận động ngắn hạn của tổng sản phẩm quốc dân danhnghĩa và nó là nhân tố quyết định đến giá cả về lâu dài

Không nhất thiết bắt nguồn từ nguyên nhân tiền tệ, tức là tăng lợng tiền cungứng quá mức đối với nền kinh tế Nhiều cuộc lạm phát diễn ra lại bắt nguồn từ giáhoặc xuất phát từ sự suy giảm trong tổng cung của chính nền kinh tế đó.R.Dornbusch và Fischer cho rằng: lạm phát là tình trạng mức giá chung của nềnkinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định

Nếu căn cứ vào biểu hiện của nó, ta có thể đa ra một khái niệm chung về lạmphát nh sau: lạm phát diễn ra khi giá cả của t liệu sản xuất tăng lên, cùng với việctăng giá hàng hoá tiêu dùng một cách liên tục và vững chắc Bên cạnh đó tiền lơngdanh nghĩa biểu hiện nh là giá cả của sức lao động có xu hớng nh là tăng lên, tuynhiên, thu nhập thực tế của ngời lao động nói chung có lúc tăng tơng đối với lạmphát nhng nhìn chung là suy giảm một cách nghiêm trọng

Trang 4

Có nhiều cách phân loại lạm phát dựa trên các tiêu chí khác nhau Thờng ngời

ta phân chia ba loai lạm phát nh sau:

1.1/ Lạm phát vừa phải

Lạm phát vừa phải hay lạm phát một con số, có tỉ lệ lạm phát dới 10% Lạmphát ỏ mức độ này không gây ra những tác động nguy hiểm đối với nền kinh tế màtrái lại nó còn có tác đong kích thích sản xuất , thúc đẩy các hoạt động đầu t

1.2/ Lạm phát phi mã

Lạm phát phi mã hay con goi là lạm phát bột phát là lạm phát xảy ra khi giá cảtăng tơng đối nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số trong một năm Với loại lạm phát này,khi đã trỏ nên vững chắc sẽ gây ra nhng biến dạng kinh tế nghiêm trọng,biểu hiệnbằng đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực giảm xuống dới số 0 và

vó nơi lãi suất thực giảm xuống đến 50% ,_100% và do vậy, nhân dân tránh giữ tiềnmặt mà muốn bảo tồn của cải dới dạng tài sản phi tiền tệ

Chính điều đó đã làm cho lạm phát càng trở nên trầm trọng hơn, đôi khi dẫn

đến hiện tợng “ l xoáy trôn ốc” rất nguy hiểm đối với nền kinh tế Thị trờng tài chính

có nguy cơ suy sụp trong tình hình đó

Trong thập niên 80 có nhiều nớc đã lâm vào tình trạng lạm phát phi mã nh ởViệt Nam lạm phát là 700%

1.3/ Siêu lạm phát

Siêu lạm phát xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc đọ cao vợt xa lạmphát phi mã, với tốc độ tăng giá trên 1000% Chẳng hạn nh ở Đức vào tháng11/1923 với tỉ lệ lạm phát la 1.000.000.000% so với thang 1/1922, hay ở Bolivia vào

1985 với tỉ lệ 50.000%

2/ Những biểu hiện của lạm phát

Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại , một nền kinh tế đã tiền tệ hoá ở mức

độ cao, mở cửa và lu thông với thế giới bên ngoài , theo hớng phân công lao động vàhợp tác quốc tế diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện và do đó mỗi quốc gia luônluôn gắn kết – ở mức độ này hay mức độ khác – với phần còn lại của thế giới- khi

mà các bộ phận của thị trờng tài chính ngày càn hoàn thiện và hiện đại hoá …thìthìbiểu hiện của lạm phát còn biểu hiện qua một số nhân tố mới

2.1/ Sự mất giá liên tục của các loại đồng tiền có giá

Cùng với sự tăng giá liên tục mà các loại hàng hoá thông thờng , giá trị của cácloại giấy tờ có giá bị sụt giảm mạnh

Cắt nghĩa cho hiện tợng này ngời ta đi tìm giá trị thực của tiền tệ của các tàisản tài chính Ngời ta mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, tín phiếu…thì là nhằm để thucác loại lợi tức khi đáo hạn hoặc trong từng thời kỳ Nhng vì giá trị của tiền tệ sụtgiảm một cách hết sức nhanh chóng, từ đó, lợi tức của tiền tế cũng bị sụt giảm theo,

Trang 5

có khi về với lợi tức âm, từ đó, ngời ta không còn động lực để đầu t vào các loạigiấy tờ có giá mà đi tìm tích trữ vàng hay ngoại tệ mạnh để không bị mất giá.

2.2/ Sự giảm giá của đồng tiền so với ngoại tệ và vàng

Cùng với việc mất giá liên tục của các loại giấy tờ có giá, trong điều kiện củanền kinh tế hiện đại, vàng và ngoại tệ đợc coi nh đồng tiền chuẩn để đo lờng sự mấtgiá của nội tệ Đồng nội tệ càng giảm giá so với vàng và ngoại tệ bao nhiêu thì nócàng tác động nâng giá hàng hoá thông thờng lên cao bấy nhiêu Trong bối cảnh

đó, ngời ta bán hàng hoá thông thờng trên cơ sở quy đổi giá vàng và ngoại tệ mạnh

mà không căn cứ vào nội tệ nữa

2.3/ Khối lợng bút tệ tăng lên

Trong điều kiện hệ thống ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng đợc mởrộng, lạm phát còn thể hiện ở chỗ khối lợng bút tệ tăng lên, bên cạnh khối tiền giấyphát hành ra lu thông Từ hiện tợng này phát sinh một hệ quả: khi khối lợng bút tệtăng lên, có tác động đến nền kinh tế theo hớng tăng trởng Nh vậy , trong điều kiệncủa nền kinh tế hiện đại, lạm phát kéo theo sự gia tăng của các phơng tiện thanhtoán, trong đó, khối lợng tín dụng ra tăng nhanh chóng

sự ổn định nền kinh tế, trong đó đặc biệt là giữ tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, ổn địnhvới tốc độ tăng trởng kinh tế cao

Trớc khi đi vào thời kỳ lạm phát ở nớc ta hiện nay, cần nhìn lại các thời kỳ lạmphát trớc kia để có một cái nhìn tổng quan về lạm phát ở Việt Nam cũng nh tìm raphơng hớng khắc phục lạm phát

3.1/ Thời kỳ trớc đổi mới( trớc năm 1986 )

Trớc thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nớc ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp nên vấn đề giá cả cha chịu tác động của quy luật thị trờng,

mà đợc định ra theo những mệnh lệnh và quy định, do vậy lạm phát không xuấthiện Tuy nhiên, bớc vào giai đoạn 1976-1985 nền kinh tế đã có nhiều biểu hiện suythoái, khủng hoảng và lạm phát Sản xuất đình đốn, kinh doanh kém hiệu quả, năngsuất lao động thấp, chi phí vật chất cao, thu nhập quốc dân tăng không đáng kể, đờisống nhân dân giảm sút, giá cả ở thị trờng chính thức và thị trờng chợ đen có khoảngcách khá xa Nông nghiệp với tỷ trọg chiếm trên 40% tổng sản phẩm xã hội vàkhoảng 50% thu nhập quốc dân, nhng gía trị sản xuất nông nghiệp chỉ tăng 3,8%/

Trang 6

năm Công nghiệp tăng bình quân 5,2%/năm Dịch vụ thì hầu nh không phát triển,xuất khẩu thì nhỏ bé

Thời kỳ này, tình trạng đất nớc làm không đủ ăn, tình hình kinh tế- xã hội khókhăn không thể kể hết

3.2/ Thời kỳ bớc vào đổi mới và lạm phát cao (1986-1990 )

Sau Đại hội đảng lần thứ VI, công cuộc đổi mới đã đạt đợc nhiều kết quả bớc

đầu rất đáng khích lệ, nhất là từ năm 1989 Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn ở trong tìnhtrang khủng hoảng kinh tế- xã hội Tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 3,9%/ năm trongkhi dân số tăng 2,3% Trong thời kỳ này, lạm phát ở mức cao, thu nhập ngời dân lạikhông tăng, vì vây mức sống thực của ngời dân đã thấp nay còn thấp hơn

3.3/ Thời kỳ kinh tế đi vào ổn định và lạm phát thấp( 1991- 1995 )

Giai đoạn này, tình hình kinh tế- xã hội nớc ta có nhiều chuyển biến tích cực,tốc độ tăng trởng đạt khá cao, liên tục và toàn diện, nền kinh tế đã bắt đầu vợt rakhỏi khủng hoảng để đi vào thế ổn định Điểm nổi bật là sự tăng trởng kinh tế vợttrội hơn các giai đoạn trớc đó với tốc độ tăng trởng cao, ổn định và liên tục

Thành công trong quá trình đổi mới của nền kinh tế giai đoạn 1991-1995 là

b-ớc đầu chặn đợc lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng giảm từ 67,1% năm 1990 xuống12,7% năm 1995 Nămm 1991, tỷ lệ lạm phát là 67,5%, năm 1992 là 17,5%, năm

1993 là 5,2%, năm !993 la 14,4% và năm 1995 là 12,7% Mặc dù tỷ lệ lạm phát vẫn

ở mức hai con số song đây là một chỉ số giá rất nhỏ bé so với các năm trớc đó

3.4/ Thời kỳ kinh tế có xu hớng giảm phát ( 1996-2000)

Bớc vào giai đoạn 1996-2000, các cuộc khủng hoảng khu vực và thế giới đã tác

động không nhỏ tới nền kinh tế nớc ta.Thiên tai lại liên tiếp xảy ra trong nớc…thìTuy vậy, một điều đáng lu ý trong giai đoạn này là tốc độ tăng trởng kinh tế có

xu hớng chững lại thì tỷ lệ lạm phát lai đi xuống và chuyển sang giai đoạn thiểuphát Điều này thể hiện ở chỗ năm 1995 tỷ lệ lạm phát là12,7% thì đến năm 2000 là-0,6% đi cùng với chỉ số giá tiêu dùng ở mức 0,1% năm 1999 và -0,6% năm 2000.Thời kỳ này cho ta thấy khi lạm phát thấp hay giảm phát thì mức tăng trởngkinh tế bị kìm hãm, ảnh hởng không tốt đối với nền kinh tế Chính vì vậy trong giai

đoạn này chúng ta đã áp dụng các biện pháp kích cầu để đẩy nhanh tăng trởng lên

3.5/ Thời kỳ kinh tế có sự thay đổi mới ( 2001-2005 )

Với những vấn đề nêu trên, những năm đầu của giai đoạn này, chúng ta đã ápdụng nhiều biện pháp hạn chế thiểu phát, kích cầu nhằm đa tỷ lệ lạm phát lên mộtmức hợp lý Trong bốn năm, nền kinh tế đã đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và bềnvững, cơ chế kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mọi mặtxã hội đợc cải thiện và phát triển Tỷ lệ lạm phát tăng từ -0,6% năm 2000 lên 9,5%năm 2004

Trang 7

Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển mạnh của nền kinh tế trong giai đoạn

2001-2004 thì lạm phát lại có nguy cơ tái diễn Năm 2001-2004, tình hình biến động trên thị ờng thế giới và biến động trên thị trờng trong nớc, lạm phát lại nh một bóng ma mộtlần nữa lại rình rập gây bất ổn định nền kinh tế Với chỉ số giá 9,5% năm 2004 làmột gianh giới mỏng manh giữa lạm phát kiểm soát đợc và lạm phát cao

Trang 8

tr-Phần II Nguyên nhân và các tác động của lạm phát

Trong phần II này, ngời viết muốn đem đến cái nhìn tổng quan nhất về nguyênnhân và các tác động chung cua lạm phát đối với xã hội và kinh tế, trớc khi đi sâutìm hiểu nguyên nhân lạm phát ở nớc ta trong thời gian vừa qua

1/ Nguyên nhân của lạm phát

Lạm phát khởi thuỷ từ nhiều nguyên nhân khác nhau

Thứ nhất là lạm phát có thể xảy ra do tác động chủ quan của hệ thống tiền tín dụng – ngân hàng Bất cứ một sự biến đổi nhỏ nào của hệ thống này đều có tác

tệ-động hoặc tăng hoặc giảm tỷ lệ lạm phát

Thứ hai là lạm phát cũng chịu ảnh hởng của một số yếu tố khách quan nhchính trị, xã hội, thiên tai, bão lụt, tình trạng thất nghiệp, nền sản xuất do chịu tác

động của nhiều yếu tố trong nền kinh tế nh vậy nên lạm phát diễn biến hết sức phứctạp đòi hỏi trong quá trình chống lạm phát có chiến lợc đúng đắn để lạm phát luônnằm trong quỹ đạo mà nền kinh tế có thể chấp nhận đợc

Những nguyên nhân khách quan và chủ quan đó có thể tóm gọn lại nh sau

1.1/ Lạm phát để bù đắp các thiếu hụt của ngân sách

Đây là nguyên nhân thông thờng nhất do sự thiếu hụt ngân sách chi tiêu củaNhà nớc( y tế, giáo dục, quốc phòng) và do nhu cầu khuyếch trơng nền kinh tế Nhànớc của một quốc gia chủ trơng phát hành thêm tiền vào lu thông để bù đắp cho cácchi phí nói trên đang thiếu hụt

Nguyên nhân của lạm phát ở đây đợc xác định là lạm phát do cầu hàng hoá vợtqua cung Hàng hoá bị săn đuổi bởi lợng chi tiêu quá lớn, mà bản chất của nó là sựchi tiêu quá nhiều trong lúc lợng cung hàng hoá bị hạn chế

1.2/ Lạm phát do nguyên nhân chi phí

Trong điều kiện hiện nay, xu hớng tăng giá cả của các loại hàng hoá và tiền

l-ơng luôn luôn diễn ra trớc khi nền kinh tế đạt đợc một khối lợng công ăn việc làmnhất định Điều đó có nghĩa là chi phí sản xuất đã đẩy giá cả tăng lên ngay cả trongcác yếu tố sản xuất cha đợc sử dụng đầy đủ, lạm phát xảy ra

Lạm phát nh vậy có nguyên nhân là do sức đẩy của chi phí sản xuất

Tuy nhiên chúng ta cũng có thể thấy rằng nếu tốc độ tăng tiền lơng nhanh hơntốc độ tăng của năng suất lao động sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng lên, có nghĩa là chiphí tiền công trong một đơn vị sản phẩm tăng lên Thực chất ở các nền kinh tế t bảnchủ nghĩa khi các cuộc đấu tranh của công đoàn đạt đợc một thoả thuận về mức lơngmới thì các nhà t bản lại tìm cách lấy lại khoản mà họ đã mất đi do tăng tiền lơngcho công nhân bằng cách nâng giá bán hàng hoá lên

Trang 9

1.3/ Lạm phát ỳ

Lạm phát ỳ là một khái niệm của các nhà kinh tế t bản, là lạm phát chỉ tăng vớimột tỷ lệ không đổi hàng năm trong một thời gian dài ở những nớc có lạm phát ỳxảy ra , có nghĩa là nền kinh tế ở nớc đó có một sự công bằng mong đợi, tỷ lệ lạmphát là tỷ lệ đợc trông đợi và đợc đa vào các hợp đồng và các thoả thuận khôngchính thức Tỷ lệ lạm phát đó đợc ngân hàng trung ơng, chính sách tài chính củaNhà nớc, giới t bản và cả giới lao động thừa nhận và phê chuẩn nó Đó là một sự lạmphát nằm trong kết cấu biểu hiện một sự cân bằng trung hoà và nó chỉ biến đổi khi

có sự chấn đông kinh tế xảy ra ( Lúc đó lạm phát ỳ có thể tăng hoặc giảm)

2/ Tác động của lạm phát

Tìm hiểu về những tác động của lạm phát đối với các mặt của đời sống kinh tế– xã hội là cần thiết để từ đó đa ra những giải pháp đúng đắn, hợp lý và hiệu quảchống lại lạm phát

Lạm phát đợc nhận diện về tác động của nó lại hết sức khác nhau, xét về nhiềugóc độ khác nhau, biểu hiện ở nhiều trờng phái kinh tế khác nhau, bao gồm cảnhững sự lên án gay gắt, cùng sự thừa nhận vai trò tích cực của nó đối với nền kinh

tế Vậy nên nhìn nhận vấn đề về tác động của lạm phát theo hớng nào?

Với những ngời lên án lạm phát, tất thảy đều cho rằng lạm phát là thứ thuế phi

lí nhất, vô nhân đạo nhất, và do đó cũng là tàn nhẫn nhất Cơ sở của sự lên án này làlạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền, tạo ra sự phân phối thu nhập tiền tệ, làmcho ngời giàu ( sở hữu nhiều tài sản ) thì giàu thêm và ngời nghèo ( không hoặc sởhữu ít tài sản ) thì nghèo thêm, với sự phê phán này, lạm phát chính là sự cố ý haykhông cố ý gây ra bởi Nhà nớc- chỉ có Nhà nớc- ngời điều hành và quản lý nền kinhtế- mới gây ra họăc không gây ra mà thôi, và do đó, cùng với các sắc thuế mà nhà n-

ớc định ra và hành thu thì đây cũng là sự tớc đoạt phần thu nhập chính đáng của qua giảm sức mua của tiền tệ- và ngời gây ra không ai khác là Nhà nớc- mà đại diện

họ-là ngân hàng trung ơng- cơ quan độc hành phát hành tiền

Khác với những phê phán nói trên, một trờng phái kinh tế khác cho rằng,không phải bất kỳ một loại lạm phát nào cũng đều là xấu, mà tuỳ thuộc vao từngloại lạm phát Ngời ta cho rằng, điều lên án trên chỉ ám chỉ lạm phát phi mã và siêulạm phát Với lạm phát vừa phải không những không có hại mà ngợc lại, còn cần đốivới nền kinh tế, nhiều khi nó nh là một loại chất kích thích, có khả năng giúp nềnkinh tế tăng trởng Đại diện cho quan điểm này là Benjamin Franklin với câu nóisau đây: “ l vào khoảng thời gian có tiếng kêu…thì đòi có nhiều tiền giấy hơn…thì tôi đã

đứng về phía phát hành thêm vì tôi tin chắc rằng, số lợng nhỏ đầu tiên in vào năm

1723 đã đem lại nhiều điều tốt, thúc đây buôn bán, tạo thêm công ăn việc làm đốivới số dân ở các tỉnh Tính lợi ích của số tiền đó, qua thời gian và kinh nghiệm, đãhiển nhiên đến mức không ai tranh cãi giì nhiều…thì tuy nhiên…thì có những giới hạncủa nó mà vợt khỏi giới hạn đó thì lợi biến thành hại”

Trang 10

Ngày nay, các quan điểm đã đợc kiểm chứng tính đúng đăn của nó trong đờisống của nhiều nền kinh tế khác nhau Nhng dù thế nào đi chăng nữa thì làm phátbao giờ cũng gây ra những tác động đối với đời sống, đặc biệt là lạm phát phi mã vàsiêu lạm phát Các tác động của nó là:

2.1/ Làm phân phối lại thu nhập và của cải giữa các giai cấp khác nhau

Khi lạm phát xảy ra, những ngời có tài sản, những ngời cho vay nợ là có lợinhất Vì giá cả các loại tài sản và hàng hoá đều tăng lên, còn giá trị đồng tiền thìgiảm xuống Những ngời làm công ăn lơng, những ngời gửi tiền là bị thiệt hại

Vì vậy để tránh thiệt hại một số nhà kinh tế đa ra bài tính đơn giản là lãi suấtcần phải đợc điều chỉnh cho phù hợp và đúng với tỷ lệ lạm phát Ví dụ lãi suất thực

tế là 3%, tỷ lệ tăng gía cả là 9% thì lãi suất danh nghĩa phải là 12% Tuy nhiên, một

sự điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với tỷ lệ lạm phát chỉ có thể thực hiện đợc ở mứclạm phát thấp, lạm phát một con số một năm

Khuynh hớng chung là khi dự đoán có lạm phát các ngời làm ăn” kinh tếngầm” họ thờng dự trữ vàng, đầu t vào bất động sản và ngồi chờ lạm phát xảy ra.Trong khoảng thời gian 1987-1988 và đầu năm 1989 nhiều ngời đâù cơ vàng và bất

động sản ở Việt Nam đã giàu lên nhanh chóng Còn những ngời làm công ăn lơngthì cũng nghèo đi nhanh chóng nh vậy Khi giá vàng bị đẩy lùi trở lại, những ngời

đầu cơ vàng vẫn không bị thiệt hại giì bởi vì giá vàng so với các loại hàng hoá kháccao cấp nh tủ lạnh, ti vi…thì và ngoại tệ thì vẫn không suy giảm chút nào cả Vì vậytrong thời kỳ giá vàng bị đẩy lùi trở lại xuống mức rất thấp họ âm thầm mua vàng vàlại bán ra khi ra vàng đợc nâng lên

Trong thời kỳ này những ngời gửi tiền tiết kiệm là bị thiệt hại nhiều nhất ởthời kỳ lạm phát các nhà nớcthấy rằng họ giảm bớt đợc các gánh nợ nần của chínhphủ Song họ sẽ bi áp lực chính trị của khối đông quần chúng nhân dân lao động bịthiệt hại do lạm phát xảy ra

ở thời kỳ lạm phát nh vậy nếu Nhà nớc mở rộng khối cung tiền tệ để đáp ứngyêu cầu của đầu t thì nó sẽ kích thích các nhà đầu t, vì ngời vay tiền luôn có lợi vàkinh tế sẽ có khả năng phát triển, nhng nếu chi tiêu của Nhà nớc chỉ nhằm vào cáckhoản phi sản xuất thì nền kinh tế sẽ tồi tệ đi Các nhà kinh doanh có khuynh hớngngâm hàng để hởng lợi, bởi nếu tiếp tục sản xuất cha chắc đã có lợi bằng việc giữhàng

2.2/ Đối với vấn đề thất nghiệp

Đối với kinh tế tiền tệ, khi lạm phát xảy ra nói chung nó có tác động làm tăngtrởng nền kinh tế và tạo ra nhiều công ăn việc làm, vì vậy tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm.Nhng trong nền kinh tế bao cấp thì không nh vậy, vì việc sản xuất nhiều hay ít đều

do nhà nớc quyết định, chỉ tiêu giá cả đều do nhà nớc quy định, nên sự thúc đẩy củalạm phát đối với tăng trởng kinh tế là không có Tất nhiên sản xuất không ra tăng thìkhối lợng công ăn việc làm cũng không nhiều lên và từ đó thu nhập danh nghĩa từ l-

Trang 11

ơng không thể đủ sống, do vậy có hiện tợng họ làm lấy lệ rồi tìm một việc giì đó cóthu nhập để kiếm thêm, có khi thu nhập này còn lớn hơn cả tiền lơng.

Trong cơ chế thị trờng lạm phát làm biến dạng giá cả tơng đối, đặc biệt là tiền

tệ bị mất giá nghiêm trọng, lãi suất thực tế bị giảm đến mức dới 0 Ví dụ những ngờigửi tiền trong năm 1980 ở Đức thu đợc lãi suất thực tế bằng-12,6% Lý do là giá cảcủa đầu vào đợc định theo các quy tắc lâu dài, còn giá cả đầu ra thì không chịu theoquy tắc đó

Tuy nhiên, cần lu ý là tuỳ vào mức độ lạm phát mà sự thiệt hại của lạm phát sẽ

nh thế nào Lạm phát thấp vừa phải sẽ gây ra những tác động vừa phải lạm phát cao

sẽ có những tác hại lớn hơn Về khía cạnh chính trị lạm phát làm nhân dân phẫn nộ.Xung đột giai cấp sẽ xảy ra ở các nớc t bản , ở các nớc XHCN nhân dân sẽ phản ứng

do việc phân phối không công bằng: bộ phận sản xuất luôn đợc tăng thu nhập, bộphận hành chính sự nghiệp thu nhập bị giảm sút

2.3/ Tác động của lạm phát dự kiến

Chúng ta sẽ tìm hiểu về loại lạm phát dự kiến

Giả sử mỗi tháng giá cả tăng 1% Loại lạm phát ổn định và biết trớc 12%/ nămnày gây ra những tổn thất cho xã hội

Thứ nhất là tác dụng gây biến dạng thuế lạm phát đối với số tiền mà mọi ngời

đang giữ

Thứ hai , tổn thất của lạm phát sinh khi lạm phát cao buộc các dạn phải thay

đổi biểu giá thờng xuyên hơn Việc thay đổi giá đôi khi cũng tốn kém

Thứ ba, tổn thất của lạm phát sinh ra do các doanh nghiệp tránh điều chỉnh giácả thờng xuyên khi chi phí cho việc điều chỉnh đó phát sinh, vì vậy, lạm phát càngcao , sự biến động của giá tơng đối càng lớn lạm phát gây ra sự biến động giá cả t-

ơng đối Vì nền kinh tế thị trờng dựa vào giá tơng đối để phân bổ nguồn lực mộtcách có hiệu quả, nên lạm phát dẫn đến tình trạng kém hiệu quả xét trên giác độ vimô

Loại tổn thất thứ t của lạm phát do luật thúê gây ra Nhiều điều khoản của luậtthuế không tính đến lạm phát lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của cánhân, thờng trái với ý định ngời làm luật.Một ví dụ về thất bại của luật thuế trongviệc đối phó với lạm phát là cách sử lý của thuế đối với lãi về vốn

Tổn thất thứ năm của lạm phát là sự bất tiện của cuộc sống trong một thế giới

mà giá cả thị trờng thờng xuyên thay đổi Tiền là thớc đo mà chúng ta dựa vào đểtính toán các giao dịch kinh tế Khi có lạm phát phát, cái thớc này co giãn Khi muangời nào đó đo bằng thớc, chúng ta cần xác định xem anh ta đo bằng thớc đo năm

1995 hay 1996 để so sánh chiều dài qua các năm ngời ta cần điều chỉnh “ llạm phát

“ l Cũng nh vậy, đồng đô la là cái thớc kém tác dụng hơn khi giá trị của nó thờngxuyên thay đổi

Trang 12

Phần III Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Do nôi dung bài tiểu luận có hạn, không cho phép phân tích đợc một cách toàndiện các cuộc lạm phát ở Việt Nam trong tất cả các năm trở lại đây, vì vậy trongphần III sẽ chỉ đi sâu vào phân tích tình hình lạm phát ở Việt Nam trong 2năm( 2004 – 2005)

Trong vài năm qua nền kinh tế Việt Nam có những nét có vẻ ngày càng khởisắc, chẳng hạn nh tốc độ phát triển kinh tế đã từ 4,8% năm 1999 lên đến trên 7%năm 2003, nhng phân tích kỹ hơn ta thấy có những đám mây mù dờng nh đang kéolại từ phía chân trời

Sau cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ở Châu á năm 1997, Việt Nam chủ

tr-ơng kích cầu nhằm giảm bớt ảnh hởng của cuộc khủng hoảng và bù lại mức giảm

đầu t trực tiếp của nớc ngoài Ta thấy mức đầu t nhanh chóng đa lên từ tỷ lệ 27,6%GDP năm 1999 lên tới 35%GDP năm 2003 Đây cũng là tỷ lệ đầu t kỷ lục trên thếgiới, thế nhng do hiệu quả sản xuất thấp vì chính sách đầu t vẫn tập trung vào khuvực Nhà nớc, tốc độ phát triển cũng chỉ đạt đợc 7,35 Trong đầu t, chính sách củaNhà nớc vẫn là tập trung phát triển sản xuất thay thế nhập khẩu( thay thế sắt thép, ximăng, đờng) ,kể cả v iệc đa tới việc bảo vệ thị trờng nội địa cho đầu t nớc ngoài( xehơi, xe gắn máy ), thay vì việc tập trung phát triển sản xuất nhằm xuất khẩu Dochính sách kinh tế trên, thiếu hụt cán cân xuất nhập khẩu ngày càng cao, tăng từ 0%GDP năm 1999 lên 13,5 % năm 2003

Chính sách kích cầu, đi liền và đòi hỏi ngân hàng tín dụng đã đa lạm phát đếnmức báo động Cả năm 2003 lạm phát là 3% Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2004 lạmphát đã lên tới 7,2 % và cho cả năm 2004 Việc tăng tiền lơng không bắt kịp với tỷ

lệ lạm phát

Từ “ lLạm phát “ l là dịch nghĩa của chữ inflation Về chữ nghĩa thì “ llạm phát “ l làlạm phát in tiền Do đó có thể lý luận một cách vô nghĩa rằng tăng giá không nhấtthíêt là do lạm phát tiền Nhng lý thuyết tiền tệ đã chỉ ra rằng tăng gía nói chung chocùng là tăng vấn đề về tiền tệ

Mặc dù trong thời gian 2004 và đầu năm 2005 tình hình lạm phát đang ở mức

có thể kiểm soát đợc, nhng nguy cơ bùng nổ lạm phát vẫn ở mức cao đe doạ sự ổn

định và phát triển của kinh tế Việt Nam

1/ Tình hình biến động giá cả

Từ những tháng đầu năm 2004, tình hình giá cả trong nớc và quốc tế có nhữngdiễn biến phức tạp, giá một số vật t và hàng tiêu dùng thiết yếu tăng cao ảnh hởngxấu tới sản xuất và đời sống

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w