1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận hình thái kinh tế- xã hội với sự nghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam

15 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận hình thái kinh tế - xã hội với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam
Chuyên ngành Lý luận chính trị
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận hình thái kinh tế- xã hội với sự nghiệp Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Lý luận, hình thái kinh tế - xã hội là lý luận cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử do C Mác xây dựng lên Nó có vị trí quan trọng trong triết học Mác Lý luận đó đã đợc thừa nhận Lý luận khoa học và là phơng pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội Nhờ có lý luận hình thái kinh tế

- xã hội, lần đầu tiên trong lịch sử loài ngời, Mác đã chỉ rõ nguồn gốc, động lực bên trong, nội tại của sự phát triển xã hội, chỉ rõ đợc bản chất của từng chế độ xã hội Lý luận đó giúp chúng ta nghiên cứu một cách đứng đắn và khoa học sự vận hành của xã hội trong giai đoạn phát triển nhất định cũng

nh tiến trình vận động lịch sử nối chung của xã hội loài ngời

Song, ngày nay Đứng trớc sự sụp đổ của các nớc xã hội chủ nghĩa Đông

Âu, lý luận đó đang đợc phê phán từ nhiều phía Sự phê phán đó không phải

từ phía kẻ thù của chủ nghĩa Mác mà còn cả một số ngời đã từng đi theo chủ nghĩa Mác Họ cho rằng lý luận, hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác

đã lỗi thời trong thời đại ngày nay Phải thay thế nó bằng một lý luận khác, chẳng hạn nh lý luận về các nền văn minh Chính vì vậy làm rõ thực chất lý luận hình thái kinh tế - xã hội, giá trị khoa học và tính thời đại của nó đang là một đòi hỏi cấp thiết

Về thực tiễn, Việt Nam đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Công cuộc đó đang đặt ra hàng loạt vấn đề đòi hỏi các nhà khoa học trên các lĩnh vực khác nhau phải tập chung nghiên cứu giải quyết Trên cơ sở làm rõ giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế -xã hội , việc vận dụng lý luận đóvào điều kiện Việt Nam; vạch ra những mối liên hệ hợp quy luật và đề ra các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng đất nớc Việt Nam thành một nớc giàu, mạnh, xã hội công bằng văn minh cũng là một nhiệm vụ thực tiễn đang đặt ra

Chính vì những lý do trên việc nghiên cứu đề tài: “Lý luận hình thái kinh tế - xã hội với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam”

có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

I Hình thái kinh tế xã hội

1 Quan niệm duy vật về lịch sử và học thuyết hình thái kinh tế xã hội

Hình thái kinh tế - xã hội là một khái niệm chủ nghĩa duy vật lịch sử dụng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn nhất định Với một điều quan hệ sản xuất

đặc trng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất và một kiến trúc thợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên quan hệ sản xuất ấy

Trang 2

Là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật về lịch sử, lý luận hình thái kinh tế xã hội nghiên cứu lịch sử xã hội trên cơ sở xem xét cả lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng, tức là toàn bộ các yếu tố cấu trúc thành bộ mặt của thời đại: Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật Do đó nó cắt nghĩa xã hội đợc sáng tỏ hơn, toàn diện hơn, chỉ ra cả bản chất và quá trình phát triển của xã hội Loài ngời

đã trải qua năm hình thái kinh tế xã hội theo trật tự thấp đến cao đó là Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa và ngày nay đang quá độ lên hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

Hình thái kinh tế xã hội có tính lịch sử, có sự ra đời phát triển và diệt vong, chế độ xã hội lạc hậu sẽ mất đi, chế độ xã hội mới cao hơn sẽ thay thế

Đó là khi phơng thức sản xuất cũ đã trở nên lỗi thời hoặc khủng hoảng do mâu thuẫn của quan hệ sản xuất với lực lợng sản xuất quá lơn không thể phù hợp thì phơng thức sản xuất này sẽ bị diệt vong và xuất hiện một phơng thức sản xuất mới hoàn thiện hơn, có quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất

Nh vậy bản chất của sự thay thế trên là phụ thuộc vào mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất

2 Các yếu tố có bản cấu thành một hình thái kinh tế xã hội.

Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, cho lên xuất phát từ con ngời hiện thực, trớc hết phải xuát phát từ sản xuất để đi tới các mặt khác của xã hội, tìm ra quy luật vận

động phát triển khách quan của xã hội - Mác đã phát hiện ra trong sản xuất

có hai mặt không tách rời nhau Một mặt là quan hệ giữa ngời với tự nhiên, mặt khác là quan hệ giữa ngời với ngời

Quan hệ giữa ngời vơi stự nhiên đó là lực lợng sản xuất biểu hiện quan

hệ giữa ngời với tự nhiên Trình độ của lực lợng thể hiện trình độ chính phủ

tự nhiên của loài ngời

Lực lợng sản xuất bao gồm:

- Ngời lao động với những kinh nghiêm sản xuất, thói quen lao động, biết sử dụng t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất

* T liệu sản xuất do xã hội tạo ra, trớc hết là công cụ lao động

* T liệu sản xuất gồm đối tợng lao động và t liệu lao động Trong t liệu lao động có công cụ lao động và những t liệu lao động khác cần thiết ch việc bảo quản và vận chuyển sản phẩm

* Đối tợng lao động bao gồm của giới tự nhiên đợc đa vào sản xuất Thí dụ đất canh tác, nguồn nớc, con ngời không chỉ tìm trong giới tự nhiên những điều kiện có sẵn, mà còn sáng tạo bản thân đối tợng lao động Sự phát

Trang 3

triển của sản xuất có liên quan tới việc đa những đối tợng ngày càng mới hơn vào quá trình sản xuất

* Điều đó hoàn toàn có tính quy luật bởi những vật liệu mới mở rộng khả năng sản xuất của con ngời

* T liêu lao động là vật hay là phức hợp vật thể mà con ngời đặt giữa mình với đối tợng lao động, chúng dẫn chuyền tác động của con ngời với đối tợng lao động Đối tợng lao động và t liệu lao động là những yếu tố vật chất của quá trình lao động sản xuất hợp thành t liệu sản xuất mới

* Trong t liệu lao động công cụ lao động là hệ thống xơng cốt, bắp thịt của sản xuất và là tiêu chí quan trọng nhất, trong quan hệ xây dựng với giới

tự nhiên Cũng với sự cải tiến và hoàn thiện công cụ lao động thì kinh nghiệm sản xuất của loài ngời cũng đợc phát triển và phong phú thêm, những ngành sản xuất mới xuất hiện, sự phân công lao động phát triển Trình độ phát triển

t liệu sản xuất mà chủ yếu là công cụ lao động lao động thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời, là cơ sở xác định trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế theo Mac

"Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào" (Tạp chí triết học số 6 trang 5 năm 1996) Đối với mỗi thế hệ, những t tởng lai Nhng những t liệu lao động chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biến đổi tợng lao động khi chúng kết hợp với lao động sống T liệu lao

động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu, nhng nếu tách khỏi ngời lao động thì cũng không phát huy đợc tác dụng không thể trở thành lực lợng sản xuất của xã hội Con ngời không chỉ đơn thuần chịu sự quy định khách quan của điều kiện lịch sử mà nó còn là chủ thể tích cực tác dụng cải tạo điều kiện sống Họ không chỉ sử dụng công cụ lao động hiện đại mà còn sáng chế ra những công

cụ lao động mới

Năng suất lao động là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng lao động sản xuất đồng thời xét cùng nó là nhân tố quan trọng nhất cho sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới

Mặt thứ hai của quá trình sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời gọi là quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là mối quan hệ cơ bản của một hình thái kinh tế xã hội Mỗi quan hệ sản xuất tiêu biểu cho sản xuất kinh tế xã hội nhất định

Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cơ bản sau đây

- Quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất

- Quan hệ quản lý và phân công lao động

- Quan hệ phân phối sản xuất lao động

Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau không tách rời nhau trong

đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả

Trang 4

những quan hệ khác Bản chất của bất kỳ quan hệ sản xuất nào cũng đều phụ thuộc vào vấn đề những t liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội đợc giải quyết

nh thế nào

Mối quan hệ sản xuất có một chế độ quản lý sản xuất riêng Chế độ sở hữu về t liệu sản xuất nh thế nào thì chế độ quản lý sản xuất cũng nh thế ấy Trong chê độ chiếm hữu t nhân thì ngời chiếm hữu t liệu sản xuất trở thành

kẻ quản lý sản xuất, còn ngời lao động không có t liệu sản xuất trở thành kẻ

bị quản lý Còn trong chế độ quản lý xã hội thì ngời lao động đợc đặt vào trong các mối quan hệ sở hữu và quản lý một cách trực tiếp đồng thời có cơ chế bảo đảm hiệu quả quyền lực nhân dân Trên cơ sở nghiên cứu, hai mặt của quá trình sản xuất Mac - Aghen đa ra khái niệm mới là "Phơng thức sản xuất" Theo hai ông thì "Một hình thức hoạt động nhất định của những cá nhân ấy, một hình thức nhất định của sự biểu hiện đời sống của họ, một

ph-ơng thức sinh sống, nhất định"

(C - Mác - PH Aghen tuyển tập, tập I NXB ST HN)

C Mac đã nêu phát hiện với về mối quan hệ biện chứng giữa quan hệ sản xuất và sự phát triển của lực lợng sản xuất trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội lực lợng sản xuất quyết định "hình thức giao tiếp tới một giai

đoạn nhất định, trong sự phát triển của chúng, các lực lợng sản xuất giữa mâu thuẫn với hình thức giao tiếp" hiện tại Mâu thuẫn này đợc giải quyết bằng một cuộc cách mạng xã hội Về sau "hình thức giao tiếp" mới đến lợt nó lại không phù hợp với lực lợng sản xuất đang phát triển, lại biến thành sản xuất

"xiếng xích" trói buộc lợng sản xuất và bằng con đờng cách mạng xã hội

"hình thức giao tiếp" đã lối thời,lạc hậu

Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất hợp thành những quan hệ vật chât của xã hội ngoài những quan hệ vật chất trong đời sống xã hội còn tồn tại các quan hệ tinh thần, t tởng Do vậy chúng ta cần phải nghiên cứu mối quan hệ vật chất trong đời sống xã hội còn tồn tại các quan hệ tinh thần, t t-ởng Dới những hình thức và mức độ khác nhau thì con ngời có ý thức đợc hay không và quy luật cốt lõi này nh sợi chỉ đỏ xuyên suốt dòng chảy tiến hoá của lịch sử không chỉ những lĩnh vực kinh tế mà cả các lĩnh vực ngoài kinh tế, phi kinh tế

3 Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX trong việc tất yếu phải CNH - HĐH

LLSX và QHSX là hai mặt của phơng thức sản xuất Chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau hình thành quy luật xã hội phổ biến của loài ngời

LLSX biểu hiện quan hệ giữa con ngời với tự nhiên Trình độ của LLSX thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời

Trang 5

QHSX là mối quan hệ giữa ngời và ngời trong quá trình sản xuất Cũng

nh LLSX, QHSX thuộc lĩnh vực đời sống vật chất của xã hội Tính vật chất của QHSX đợc biểu hiện ở chỗ chúng tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con ngời QHSX gồm các mặt cơ bản sau : quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ về tổ chức quản lý, quan hệ phân phối sản phẩm lao động Trong QHSX thì quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất giữ vị trí quyết định các quan hệ khác

Có thể nói LLSX quyết định sự hình thành, phát triển của QHSX Do mong muốn sản xuất ra ngày càng nhiều vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời mà ngời ta không ngừng cải tiến công cụ lao động, phát triển khoa học kỹ thuật Khoa học kỹ thuật đã trở thành LLSX trực tiếp Yếu tố năng động này của LLSX đòi hỏi QHSX phải thích ứng với nó Khi không thích ứng với tính chất và trình độ của LLSX, QHSX sẽ kìm hãm, phá hoại sự phát triển của sản xuất, mâu thuẫn giữa chúng tất yếu sẽ nảy sinh Mối quan

hệ đó thờng bắt đầu từ những biến đổi trong LLSX bởi vì LLSX là yếu tố năng động còn QHSX lại có tính ổn định tơng đối Do đó khiến cho QHSX từ chỗ thích hợp cho sự phát triển và duy trì của LLSX trở thành hình thức kìm hãm đối với LLSX đã phát triển Điều đó đòi hỏi phải có một cuộc cách mạng thay đổi những QHSX hiện có cho thích ứng với tính chất và trình độ của LLSX mới, nghĩa là một phơng thức sản xuất mới ra đời, cao hơn Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự nghiệp CNH-HĐH ở Việt Nam

II Công nghiệp hoá hiện đại hoá

1- Sự cần thiết khách quan phải tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở nớc ta.

Xuất phát từ nền kinh tế nớc ta, xuất phát điểm thấp, đi lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển của t bản chủ nghĩa Vì vậy Đảng ta đã chủ trơng xây dựng công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa từ những năm 60 của thế kỉ XX ở miền bắc và những năm 76 ở Miền nam Việc xây dựng công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nớc ta đợc tiến hành trong điều kiện tơng đối thuận lợi

Bối cảnh trong nớc

Nớc ta ở trong quá trình từ một nớc nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã họi bỏ qua giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản Đây là một điều kiện khó khăn đối với nớc ta khi đi lên chủ

Trang 6

nghĩa xã hội cha trang bị đợc cơ sở vật chất- kĩ thuật hiện đại để phù hợp với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Nhng đây cũng chính là động lực quan trọng thúc đẩy nớc ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc

Tổ quốc ta đã hoà bình, độc lập thống nhất,cả nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội với những thuận lợi rất lớn song cũng có nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn d của chủ nghĩa thực dân mới gây ra

Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc

tế thuận lợi.Trên thế giới đã diễn ra hai cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật Vì vậy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nớc ta sẽ diễn ra nhanh hơn

so với các nớc tiến hành trong thời gian trớc.(2)

Bối cảnh quốc tế

Trên thế giới cuộc cách mạng khoa học –kĩ thuật hiện đại đang phát triển với tốc độ vũ bão Đặc trng cơ bản của cuộc cách mạng này là sự gắn bó chặt chẽ giữa khoa học với sản xuất, sự bùng nổ của phát minh thông tin Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế chính trị xã hội diễn ra nhanh chóng và trở thành xu thế phát triển của thế giới Mỗi quốc gia trở thành một

bộ phận hữu cơ của nền kinh tế thế giới

Hiện nay Việt Nam đang hớng tới một nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí vĩ mô của nhà nớc với mục tiêu là đảm bảo cho dân giàu, nuớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh, an ninh quốc phòng và sự bền vững của môi trờng Nền kinh tế Việt Nam chỉ có thể

đạt đợc tốc độ tăng nhanh, hiệu quả kinh tế cao khi nền kinh tế ấy thực dựa trên cơ sở công nghiệp hoá- hiện đại hoá

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế là việc đòi hỏi tất yếu của mô hình kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Điều này khẳng định công nghiệp hoá- hiện đại hoá là vấn đề quan trọng đặc biệt,

là bớc phát triển tất yếu đối với nớc ta Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế vẫn mang nặng tính chất nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp còn nhỏ bé; kết cấu hạ tầng kinh tế kém phát triển; cơ sở vật chất kĩ thuật cha xây dựng đợc là bao nhiêu; kinh tế tuy phát triển khá nhng năng súât, chất lợng thấp, khả năng cạnh tranh còn quá thấp so với các nớc Cho nên chỉ có con

Trang 7

đ-ờng công nghiệp hoá- hiện đại hoá mới là con đđ-ờng cơ bản khắc phục đợc những yếu kém của nền kinh tế nớc ta, giữ vững ổn định chính trị xã hội Dựa vào học thuyết về hình thái kinh tế- xã hội của Mác Đảng ta tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc Từ đó có khả năng phát triển lực lợng sản xuất và cơ sở hạ tầng cho phù hợp với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa Lực lợng sản xuất nớc ta hiện nay tuy đã phát triển nhng cha phù hợp với quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa

Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, công nghiệp hoá- hiện đại hoá

đang đợc coi là phơng hớng chủ đạo, phải qua của các nớc đang phát triển

Đối với nớc ta khi những t tởng cơ bản trong học thuyết Mác về hình thái kinh tê- xã hội đợc nhận thức lại một cách khoa họcvà sâu sắc với t cách là cơ sở lí luận của sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, thì một mặt chúng ta phải đẩy nhanh sự nghiệp này trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhanh chóng tạo ra lực lợng sản xuất hiện đại cho chế độ xã hội mới- xã hội chủ nghĩa Mặt khác chúng ta phải chú trọng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng

có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là hai nhiệm vụ đợc thực hiện đồng thời, chúng luôn thúc đẩy và hỗ trợ nhau cùng phát triển

2 CNH-HĐH với sự phát triển của LLSX :

Công cuộc CNH - HĐH đang diễn ra sôi nổi và mạnh mẽ trên đất nớc

ta nhằm phát triển LLSX và xây dựng QHSX mới theo định hớng XHCN Ngày nay CNH luôn gắn liền với HĐH, với việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thời đại vào trong sản xuất Khoa học và công nghệ trở thành nền tảng của CNH-HĐH góp phần xây dựng LLSX cho công cuộc đổi mới của đất nớc Nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH

Xu hớng tất yếu của sản xuất xã hội là biến đổi và phát triển không ngừng Sự phát triển đó bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi và phát triển của LLSX, trớc hết là của công cụ lao động Đây là yếu tố có tác dụng quyết định

đối với sự biến đổi của phơng thức sản xuất Từ thập kỷ 70 về trớc, tác động của hai cuộc cách mạng công nghiệp I và II hớng tập trung vào tăng trởng kinh tế với động lực lợi nhuận, coi nhẹ vấn đề xã hội Lúc đó tăng tr ởng kinh

Trang 8

tế đợc coi là thớc đo sự lớn mạnh của các quốc gia Trái lại động lực của cách mạng công nghiệp lần III lại dựa trên sự sáng tạo và trí tuệ của ngời lao động nhằm không ngừng phát triển và hoàn thiện công cụ lao động và tạo ra năng suất cao hơn, sản phẩm nhiều hơn cho xã hội Nên nó tác động thúc đẩy giải quyết vấn đề xã hội trong tăng trởng kinh tế Kết hợp tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội là “ động lực kép ” cho khoa học, công nghệ, kinh tế tạo ra tốc

độ nhanh khác thờng Công nghệ mới và cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi lực lợng lao động mới có trí tuệ cao hơn, có tính sáng tạo, chủ động nhiều hơn và chính nhu cầu của lực lợng lao động mới ngày càng đông đảo này mới là

động lực của tăng trởng kinh tế Ngày nay, vấn đề đào tạo mới, đào tạo lại cùng với những điều kiện xứng đáng bảo đảm cho ngời lao động sống và làm việc tốt là một xu hớng có tính chất thời đại Vì vậy, cần phải đào tạo bồi d-ỡng nguồn lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ vững mạnh Phát hiện và bồi dỡng nhân tài trong các lĩnh vực khoa học công nghệ, quản lí KT-XH và quản trị sản xuất kinh doanh

3 CNH-HĐH với sự phát triển của QHSX.

QHSX thể hiện ở quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lí và quan hệ phân phối sản phẩm Ba mặt đó liên hệ mật thiết với nhau nh những yếu tố gắn kết nhau trong một cấu trúc đồng bộ mà nếu thiếu

sự tơng hợp sẽ phát triển không bình thờng Nh trớc đây, có lúc chúng ta quá nhấn mạnh về thay đổi quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất, coi nhẹ giải quyết vấn đề tổ chức quản lý và quan hệ phân phối, nóng vội xoá bỏ sở hữu t nhân, sớm đa sản xuất nhỏ cá thể vào hợp tác xã qui mô lớn với mong muốn trong một thời gian ngắn làm cho QHSX CNXH gồm hai hình thức sở hữu nhà nớc

và sở hữu tập thể chiếm u thế tuyệt đối Đảng VI đã nhận định “ trong nhận thức cũng nh hành động chúng ta cha thật sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta còn tồn tại trong một thời gian tơng đối dài, cha nắm vững và vận dụng đúng qui luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ của LLSX ”

Qua 10 năm đổi mới , nhận thức về QHSX ngày càng đúng đắn và trong thực tiễn “ QHSX đợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển của LLSX Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN tiếp tục đợc xây dựng

Trang 9

Tuy vậy, “ Việc lãnh đạo xây dựng QHSX mới vừa có phần lúng túng vừa có phần buông lỏng ” và hiện vẫn còn nhận thức cha đúng về vấn đề này Có ý kiến cho là “ Cứ tăng trởng sản xuất là tốt, còn QHSX nào cũng đợc ” hoặc là

“ Quốc doanh hay t nhân không quan trọng, vì qui đến cùng thì sở hữu chỉ là phơng tiện, còn tăng trởng kinh tế là mục tiêu để nâng cao đời sống nhân dân”

Hình thức sở hữu cha thể mất đi khi chúng còn phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, và cũng không thể tuỳ tiện dựng lên hoặc thủ tiêu chúng khi LLSX cha đòi hỏi Bởi vậy, trong điều kiện của nớc ta hiện nay, khi trình độ phát triển LLSX không đồng đều giữa các ngành, các vùng thì việc xây dựng QHSX mới phải từng bớc, từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu và có bớc đi thích hợp làm cho QHSX phù hợp với trình độ LLSX

Phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh là mục tiêu phấn đấu của chúng

ta Song cả về lí luận và thực tiễn đều khẳng định rằng ngời sở hữu t liệu sản xuất là ngời chi phối quá trình sản xuất, các sinh hoạt chính trị, xã hội Vì thế việc xác định quyền làm chủ t liệu sản xuất cũng là mục tiêu

Trên cơ sở tồn tại sự đa dạng về hình thức sở hữu tất yếu sẽ tồn tại nhiều thành phần kinh tế Kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, mở đờng và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển Kinh tế hợp tác có nhiều hình thức, thuộc nhiều lĩnh vực, đợc tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ, phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên Kinh

tế cá thể còn tồn tại trên một phạm vi tơng đối rộng, sẽ từng bớc đi vào con

đờng hợp tác theo những nguyên tắc nói trên T bản t nhân trong nớc đợc khuyến khích kinh doanh lâu dài trong lĩnh vực mà nhà nớc không cấm Phát triển kinh tế t bản t nhân nhà nớc dới nhiều hình thức

Hình thức tổ chức, quản lý cũng góp vai trò quan trọng Một mặt do trình độ xã hội hoá lao động và trình độ kinh tế quyết định Tất cả lao động xã hội trực tiếp hay gián tiếp tiến hành trên qui mô lớn thì đều cần đến sự chỉ

đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất Nh vậy hình thức tổ chức và phơng thức quản lý khác nhau tùy thuộc vào qui mô hiệp tác lao động và trình độ xã hội hoá lao động

Quan hệ phân phối cũng do quan hệ sở hữu quyết định và có tác động trở lại quan hệ sở hữu đó Ngời công nhân làm chủ sở hữu sức lao động của

Trang 10

mình, một khi đã bán sức lao động đó cho nhà t bản thì trong thời hạn hợp

đồng sẽ chịu sự chi phối của ngời mua sức lao động và chỉ đợc phân phối theo giá cả sức lao động Còn ngời chủ sở hữu t bản thì đợc phân phối theo t bản đã đóng góp Nếu sản xuất dựa trên sở hữu công cộng về t liệu sản xuất hoặc những ngời lao động bình đẳng với nhau về sở hữu t bản thì phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế sẽ trở thành chủ yếu

Bởi vậy trong quá trình CNH-HĐH phải coi trọng xây dựng QHSX tiến bộ, trong đó “ chế độ sở hữu, cơ chế quản lý và chế độ phân phối gắn kết với nhau, phát huy đợc các nguồn lực, tạo ra động lực mạnh mẽ, thúc đẩy CNH-HĐH

4 Nội dung của công nghiệp hoá -hiện đại hoá ở nớc ta.

Công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nớc ta là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt đọng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động cao

Nh vậy nội dung cốt lõi của quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá

là cải biến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng kĩ thuật tiên tiến, hiện đại để đạt tới năng suất lao động xã hội cao

Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở nớc ta

Thứ nhất: Phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất trớc hết bằng việc cơ

khí hoá nền sản xuất xã hội trên cơ sở áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ

Thứ hai: Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá là quá trình

chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại, hợp lí và hiệu quả hơn Đó là

xu hớng tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp ngày càng tăng, nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng giá trị sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng

Thứ ba: Củng cố và tăng cờng địa vị chủ đạo của quạn hệ sản xuất xã

hội chủ nghĩa, tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội vì vậy cái bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân phát triển theo hớng của chủ nghĩa xã hội là ở chỗ cùng với việc phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất thì đồng thời phải coi

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w