1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt trượt thuộc tuyến Đường sắt Yên Viên – Lào Cai Km242+200 đếnKm242+300

132 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chi phí vận chuyển trên cơ sở các định mức vận chuyểnChi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mứcvận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công t

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I : QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ CẢ SẢN PHẨM XÂY DỰNG 6

1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÂY DỰNG 6

1.1.1 Khái niệm sản phẩm xây dựng: 6

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng: 7

1.2 GIÁ CẢ SẢN PHẨM XÂY DỰNG: 10

1.2.1 Khái niệm giá cả sản phẩm: 10

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng và phương pháp xác định giá cả sản phẩm xây dựng: 10

1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng: 10

1.2.2.2 Phương pháp xác định giá sản phẩm xây dựng: 11

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của việc hình thành giá cả trong xây dựng: 12

1.3 CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 13

1.3.1 Khái niệm quá trình đầu tư và xây dựng công trình: 13

1.3.2 Trình tự đầu tư và xây dựng: 14

1.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tổng mức đầu tư): 16

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư: 16

1.3.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:.16 1.3.3 Sự hình thành giá theo quá trình đầu tư và xây dựng công trình: 17

1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 17

1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư: 17

1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng:18 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 19

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 19

2.1.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình: 19

2.1.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình: 19

2.1.3 Trình tự lập dự toán: 19

2.2 NỘI DUNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 20

2.3.1 Xác định chi phí xây dựng (GXD): 20

2.3.1.1 Phương pháp xác định GXD theo khối lượng và giá xây dựng công trình 34 2.3.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy

Trang 2

CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 52

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH: 52

3.1.1 Giới thiệu chung: 52

3.1.1.1 Vị trí xây dựng: 52

3.1.1.2 Căn cứ thiết kế: 52

3.1.2 Tổ chức thực hiện dự án 53

3.1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực: 54

3.1.3.1 Đặc điểm khí hậu: 54

3.1.3.2 Địa hình: 54

3.1.3.3 Đặc điểm địa chất: 54

3.1.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng thi công: 54

3.1.4.1 Bình diện và trắc dọc tuyến: 54

3.1.4.2 Các quy trình quy phạm áp dụng: 54

3.1.5 Phương án tổ chức thi công: 55

3.1.5.1 Nguồn cung cấp vật liệu phục vụ thi công: 55

3.1.5.2 Bố trí nhân lực và thiết bị thi công: 56

3.2 CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN: 56

3.3 CÁC BẢNG BIỂU: 57

KẾT LUẬN 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng 13

Hình 1.2: Quá trình đầu tư xây dựng công trình 15

Bảng 2.1: Tính cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình 23

Bảng 2.2: Tính giá vật liệu đến hiện trường công trình 23

Bảng 2.3: Bảng tiền lương ngày cho công nhân thi công 26

Bảng 2.4: Bảng phân tích đơn giá ca máy 32

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 36

Bảng 2.6:Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ 38

Bảng 2.7:Hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho các công tác xây dựng 41

Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp 41

Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng 42

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình 51

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATGT An toàn giao thông GTGT Giá trị gia tăng

NC Nhân công MTC Máy thi công

VL Vật liệu

TT Trực tiếp TVGS Tư vấn giám sát

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay đất nước ta đang càng ngày càng phát triển, trên con đường hộinhập với thế giới, tất cả các ngành nghề, lĩnh vực đều có những bước phát triển vượtbậc Trong đó không thể không nhắc đến lĩnh vực kinh tế, là một trong những lĩnh vựcquan trọng nhất, quyết định sự phát triển của Đất nước Xây dựng cơ bản là một ngànhchủ chốt góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đảng và Nhà nước

ta đã và đang có những chủ trương, chính sách và sự quan tâm thích đáng đến lĩnh vựcnày Và định giá sảm phẩm là rất cần thiết và không thể thiếu

Nhận biết được tầm quan trọng và thiết thực của xây dựng cơ bản, sau mộtthời gian học tập và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo

trong bộ môn Kinh Tế Xây Dựng, em đã thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Lập

dự toán xây dựng công trình”

Đề tài của em gồm 3 chương:

Chương I: Quá trình đầu tư xây dựng và giá cả sản phẩm xây dựng

Chương II: Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình

Chương III: Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạn sụt trượt thuộc tuyến Đường sắt Yên Viên – Lào Cai Km242+200 đến Km242+300

Do thời gian còn hạn chế và kiến thức thực tiễn chưa được sâu sắc nên đồ áncủa em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý của các thầy côgiáo để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn, đặc biệt làthầy giáo – Thạc sỹ Nguyễn Lương Hải đã hướng dẫn, dạy bảo, truyền đạt giúp đỡ

em hoàn thành đề tài này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Diệu Linh

Trang 6

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ CẢ SẢN PHẨM XÂY DỰNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÂY DỰNG

1.1.1 Khái niệm sản phẩm xây dựng:

Sản phẩm của quá trình xây dựng là kết quả của sự thay đổi vị trí trong khônggian hay sự thay đổi hình dáng, kích thước, đặc tính cơ, lý của các đối tượng laođộng tạo nên những chiếc cầu, tuyến đường, nhà ga, bến cảng, sân bay…vv

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt, có chứcnăng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tếquốc dân thông qua xây dựng mới, xây dựng lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữacác công trình xây dựng như nhà cửa, cầu, đường Trong đó, xây dựng công trìnhgiao thông là một phân ngành chuyên môn có chức năng xây dựng mới, xây dựnglại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa các công trình giao thông, đáp ứng nhu cầu vậnchuyển hàng hoá và hành khách của nền kinh tế quốc dân

Sản phẩm xây dựng là sự kết hợp của ba yếu tố trong quá trình sản xuất: Lựclượng lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động; là thành quả hữu ích trựctiếp của hoạt động xây dựng, do lao động xây dựng, thi công tại hiện trường theothiết kế Sản phẩm xây dựng là một sản phẩm có tính chất liên ngành Các chủ đầu

tư, các doanh nghiệp sản xuất các yếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị côngnghiệp, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý Nhà nước liên ngành

Hoạt động đầu tư xây dựng chính là quá trình bỏ vốn, thông qua các hoạt độngxây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng côngtrình, quản lý dự án xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho xã hội, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

Xuất phát từ những đặc thù riêng của ngành xây dựng, sản phẩm xây dựng vàcông tác sản xuất xây dựng cũng mang những đặc điểm rất riêng biệt chi phối công

Trang 7

tác quản lý, điều hành hoạt động quá trình đầu tư xây dựng nói chung và công tácđịnh giá trong xây dựng nói riêng Vì vậy, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư và xâydựng không thể không nắm rõ các đặc trưng riêng của ngành cũng như của sảnphẩm xây dựng.

1.1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng:

Quá trình hình thành công trình xây dựng, hiểu theo nghĩa rộng được bắt đầu

từ giai đoạn lập quy hoạch tổng thể và chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến giaiđoạn vận hành khai thác, sử dụng công trình Mặt khác, cũng có thể hiểu quá trìnhnày theo nghĩa hẹp bắt đầu từ giai đoạn lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đếnkết thúc xây dựng, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Tuy nhiên, dù hiểu theo cách nào thì sản phẩm xây dựng cũng chính là cáccông trình xây dựng đã hoàn chỉnh được đưa vào khai thác, sử dụng Sản phẩm xâydựng là loại sản phẩm có tính chất liên ngành, có nhiều lực lượng tham gia vào quátrình xây dựng như chủ đầu tư, các nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế, các doanhnghiệp cung cấp vật tư, thiết bị, tài chính, các cơ quan quản lý Nhà Nước có liênquan

Do vậy, khác với sản phẩm của những ngành khác, sản phẩm xây dựng cónhững đặc điểm riêng biệt như sau:

- Sản phẩm xây dựng được liên kết, định vị với đất tại các vùng, khu vực, lãnhthổ khác nhau

- Giá thành sản phẩm xây dựng được hình thành từ trước khi sản phẩm ra đời

- Sản phẩm xây dựng không có giá thống nhất trên thị trường

- Trong cơ chế thị trường thì giá sản phẩm xây dựng chủ yếu được hình thànhqua cơ chế đấu thầu

- Mỗi sản phẩm xây dựng có một giá riêng và được xác định theo phươngpháp riêng gọi là phương pháp lập dự toán

- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc các điều kiện địa chất, khí hậu, thủy văn vàcác điều kiện kinh tế - xã hội tại nơi đặt công trình Do đó, sản phẩm xây dựng cócông dụng, kết cấu, kiến trúc và cách chế tạo đa dạng

- Sản phẩm xây dựng thông thường có kích thước lớn (sử dụng tài nguyên đất

Trang 8

chủ trương đầu tư, về khảo sát thiết kế, về quá trình thi công cũng như quá trìnhkhai thác rất khó khắc phục và rất tốn kém.

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành kinh tế – kỹ thuật khác nhau,

từ khâu khảo sát, thiết kế, chế tạo sản phẩm, cung cấp các yếu tố đầu vào đến việc

sử dụng sản phẩm xây dựng

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,lợi ích cộng đồng tại nơi xây dựng công trình Có thể nói, sản phẩm xây dựng mangtính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế - xã hội, văn hoá, nghệ thuật, kiến trúc vàquốc phòng

- Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ

Do những đặc tính phức tạp của sản phẩm xây dựng cũng như giá của nókhiến cho việc mua bán các sản phẩm xây dựng không phải là một hành vi đơn giản

mà là cả một quá trình

- Sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm có tính chất liên ngành, có nhiều lựclượng tham gia vào quá trình xây dựng như chủ đầu tư, các nhà thầu xây lắp, tư vấnthiết kế, các doanh nghiệp cung ứng vật tư, thiết bị, tài chính, các cơ quan quản lýNhà nước có liên quan Do vậy, khác với các sản phẩm của các ngành khác, sảnphẩm xây dựng có những đặc điểm riêng biệt như sau:

a Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định:

Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất ra nó, gắn chặt với đất đai, với địađiểm xây dựng ra nó Sự tác động của môi trường, các điều kiện địa chất, thủy văn,điều kiện xã hội, dân cư nơi xây dựng công trình sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồntại của công trình Nó đòi hỏi công trình phải được xây dựng theo quy hoạch, phảiđược khảo sát kỹ lưỡng trước khi xây dựng cũng như trong quá trình khai thác côngtrình

Đặc điểm này của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn tới việc hình thành

và xác định giá cả sản phẩm xây dựng Giá cả mỗi công trình sẽ phụ thuộc vào giá

cả của các yếu tố đầu vào tại chính nơi mà công trình xây dựng, sự tác động củađiều kiện môi trường xung quanh sẽ ảnh hưởng đến thiết kế và việc tổ chức thi côngcông trình, từ đó cũng sẽ tác động không nhỏ đến giá cả của mỗi công trình Nếucông trình thi công tại vị trí thuận lợi, ít bị ảnh hưởng của các tác nhân gây hại như

Trang 9

bão, lũ,… thì giá cả của nó sẽ ít hơn so với các công trình được xây dựng ở nhữngnơi chịu nhiều tác động xấu của thiên tai.

b Sản phẩm xây dựng có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc:

Mỗi công trình xây dựng có một thiết kế riêng Chính nó đã quyết định và ảnhhưởng rất nhiều đến điều kiện công nghiệp hóa xây dựng, đến phương pháp tổ chứcquản lý xây dựng và điều kiện khai thác công trình khi đưa nó vào hoạt động

Tính chất riêng lẻ của sản phẩm xây dựng khiến cho mỗi công trình có một giáriêng phù hợp với yêu cầu thiết kế của nó chứ không có giá thống nhất trên thị trường

c Sản phẩm xây dựng có quy mô sản phẩm lớn:

Quy mô lớn của sản phẩm xây dựng đòi hỏi vốn đầu tư lớn cho xây dựng vàkhai thác, đồng thời cũng đặt ra những nhiệm vụ nặng nề cho tổ chức thi công, choviệc cung cấp vật tư kỹ thuật cũng như khai thác và bảo trì công trình vì chỉcần cónhững sai lầm nhỏ về chủ trương đầu tư, về khảo sát thiết kế, về quá trình thi cônghay sai lầm trong quá trình khai thác sẽ dẫn đến những hậu quả rất khó lường trước

và khó khắc phục

Quy mô sản phẩm lớn nên việc xác định giá sản phẩm xây dựng cũng gặp rấtnhiều khó khăn Nó đòi hỏi những người làm công tác định giá phải có chuyên môncao và có nhiều kinh nghiệm để có thể tính một cách chính xác nhất giá của sảnphẩm, đem lại hiệu quả cho quá trình đầu tư xây dựng

d Sản phẩm xây dựng tồn tại rất lâu, trình độ mỹ thuật và kỹ thuật cao:

Một đặc điểm khác của sản phẩm xây dựng là chúng tồn tại lâu dài, có khảnăng và thời gian phục vụ lớn.Đặc điểm này một mặt đòi hỏi công trình phải đượcxây dựng với chất lượng cao, từ khâu thiết kế đến thi công, phải đón trước nhữngtiến bộ kỹ thuật – công nghệ để tránh lạc hậu, mặt khác phải đảm bảo tính mỹ quankiến trúc công trình xây dựng.Không những thế, tuổi thọ kinh tế của công trìnhthường không đồng nhất với tuổi thọ thiết kế Nó không chỉ phụ thuộc vào độ bềnvật liệu, chất lượng xây dựng mà còn phụ thuộc vào hoạt động khai thác, bảo trìcông trình: phụ thuộc rất lớn vào sự tương thích giữa năng lực thông qua thực tế sửdụng với năng lực thông qua thiết kế Do đó, tính chất tồn tại lâu dài của công trìnhcòn đòi hỏi công trình phải được xây dựng theo quy hoạch, phù hợp với mức tăng

và mức biến đổi của nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng của xã hội

Trang 10

1.2.1 Khái niệm giá cả sản phẩm:

Giá cả hàng hoá là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đã được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường đồng thời biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh

tế như quan hệ cung cầu, quan hệ tích luỹ- tiêu dùng, quan hệ thi trường trong nước và ngoài nước.

Giá cả thi trường là giá cả hàng hóa mà được tiêu thụ trên trường, giá cả thịtrường một mặt phải biểu hiện đầy đủ chi phí xã hội cần thiết để tạo ra hàng hóa bảođảm bù đắp chi phí sản xuất lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồngthời giá cả thị trường chịu tác động của các quy luật kinh tế và các quan hệ kinh tếtrên thị trường Do đó giá cả thi trường có thể biến động cao hơn hoặc thấp hơn chiphí xã hội cần thiết để tạo ra nó

Trong cơ chế thị trường canh tranh các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải tiến hành điều tra tiếp cận thị trường (cả thị trường đầu ra và thị trườngđầu vào) theo dõi sự vận động của giá cả để từ đó quyết định quy mô và phươngthức sản xuất thích hợp, cũng như quyết định giá bán sản phẩm một cách hợp lý trênnguyên tắc đảm bảo giá cả cá biệt của hàng hóa do mình sản xuất ra phải nhỏ hơnhoặc bằng giá cả được thi trường chấp nhận

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng và phương pháp xác định giá cả sản phẩm xây dựng:

1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm xây dựng:

a Chỉ tiêu giá thành trong việc hình thành giá:

- Giá thành bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí máy thi công,chi phí chung Giá thành chiếm phần lớn giá trị sản phẩm

- Giá thành là một phần tách biệt của giá trị, trong quá trình lưu thông nóthường trở về doanh nghiệp để bù đắp chi phí của nó

- Giá thành định mức được coi là tiêu chuẩn của Nhà Nước cho phép chi phí đốivới mỗi doanh nghiệp về các loại sản phẩm riêng biệt và việc hoàn thành nhiệm vụ kếhoạch về giá thành là một chỉ tiêu quan trọng biểu thị kết quả hoạt động kinh tế

b Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông:

Trang 11

- Tính chất riêng biệt và đơn chiếc của sản phẩm xây dựng giao thông dẫn đến

sự khác nhau về khối lượng công tác và phương thức thực hiện chúng nên giá cảcủa các sản phẩm sẽ khác nhau

- Sản phẩm xây dựng được làm theo đơn đặt hàng trên cơ sở thiết kế riêng biệtnhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư

- Sản phẩm xây dựng giao thông có tính chất cố định tại nơi sản xuất và bị phụthuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng Do đó, dẫn đến sự khác nhau

về biện pháp thi công, sự khác nhau về loại máy móc sử dụng nên giá cả của các sảnphẩm sẽ khác nhau

- Do sự đa dạng của điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế của các vùng miềnnên có sự khác nhau về giá cả vật liệu, về chi phí vận chuyển, năng suất lao động,tiền lương, hệ số sử dụng thời gian và năng suất của máy…nên dẫn đến sự khácnhau về giá thành công tác xây lắp

- Cơ chế quản lý của Nhà nước thông qua các quy định về tỷ lệ, thông qua cácphương pháp tính, nội dung…

- Do cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và nó làmcho giá sản phẩm xây dựng có xu hướng giảm đi

- Do trình độ khoa học kỹ thuật và thiết bị công nghệ ngày càng phát triển,ngày càng hiện đại nên giá của sản phẩm xây dựng có xu hướng giảm xuống

Ngoài ra, đối với những công trình ở xa còn có thể phát sinh các khoản chi phí

để làm nhà tạm, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công Do đó, giá củasản phẩm xây dựng sẽ bị ảnh hưởng

1.2.2.2 Phương pháp xác định giá sản phẩm xây dựng:

Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ trên thị trường thông qua chỉ tiêu chi phíxây dựng sau thuế:

Gst = Gtt + p.Gtt = Gtt(1+p) (1.2)Trong đó:

- Gst: Chi phí xây dựng sau thuế

Trang 12

- Gtt: Chi phí xây dựng trước thuế

- TL: Thu nhập chịu thuế tính trước

- X: tỷ lệ phần trăm thu nhập chịu thuế tính trước

- Z: Giá thành xây dựng công trình

Vậy:

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của việc hình thành giá cả trong xây dựng:

Giá cả phải được hình thành trên các điều kiện khách quan và phù hợp vớikinh tế khách quan

Giá cả cần phải phản ánh đúng đắn chi phí xã hội cần thiết đảm bảo bù đắp chiphí sản xuất, lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp

Sản phẩm xây dựng không có giá thống nhất trên thị trường, từng sản phẩm sẽ

có giá riêng và được xác định bằng phương pháp lập dự toán

Thông qua cơ chế đấu thầu, giá sản phẩm xây dựng được xác định khách quantheo quy luật của nền kinh tế thị trường Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tácđược xác định theo tài liệu thiết kế và đơn giá xây XDCB Các đơn giá XDCB đượcquy định theo từng khu vực lãnh thổ và theo từng loại công tác riêng biệt trên cơ sởcác định mức chi phí về vật liệu, lao động, xe máy thi công cần thiết để hoàn thànhmột đơn vị khối lượng công tác và các bảng giá vật liệu, cước vận chuyển, giá camáy, tiền lương của công nhân xây lắp Nếu các bảng này được tính phù hợp vớimức giá trên thị trường thì giá sản phẩm xây dựng xác định bằng phương pháp lập

dự toán cũng sẽ mang tính chất như giá thị trường

1.3 CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Trang 13

1.3.1 Khái niệm quá trình đầu tư và xây dựng công trình:

Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc tạo ra một số vốn cố định để nó thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kinhdoanh nối tiếp

Theo quan điểm tài chính, khái niệm đầu tư được gắn liền với một số khoảnchi là động sản và bất động sản

Theo luật đầu tư, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữuhình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quyđịnh của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Có thể nói, quá trình đầu tư và xây dựng công trình là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất Quá trình đầu tư và xây dựng công trình là tổng thể các hoạt động

để vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.

Hình 1.1: Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng

Ở đầu vào, các nguồn tài nguyên như lao động, tài chính được đưa vào hệ

Nội dung của quá trình đầu tư xây dựng

Quá trình đầu tư xây dựng

Đầu raĐầu vào

xã hội của việc đưa công trình vào khai thác,

sử dụng

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu

Kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác,

sử dụng

Trang 14

Các kết quả kinh tế - xã hội của sự vận động và phát triển của hệ thống biểuhiện dưới dạng công trình đã hoàn thành xuất hiện ở đầu ra sẽ tác động trực tiếp lênnền kinh tế quốc dân Những kết quả này sẽ tham gia vào quá trình tái xuất và tạonên những tiền đề vật chất mới cho chu trình sản xuất mới của quá trình đầu tư.

Nội dung bên trong của quá trình đầu tư diễn ra theo sự vận động khách quancủa nó và tuân theo trình tự đầu tư và xây dựng do Nhà Nước quy định

1.3.2 Trình tự đầu tư và xây dựng:

Quá trình đầu tư và xây dựngđược coi là một hệ thống phức tạp có đầu vào vàđầu ra Nội dung của sự vận động và phát triển của hệ thống này được thực hiện quagiai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vàokhai thác sử dụng

Trang 15

Hình 1.2: Quá trình đầu tư xây dựng công trình

Kết thúc xây dựng

Giá dự thầu

Giá trúng thầu

Giá hợp đồng

Giá thanh toán

Giá quyết toán

Thực hiện đầu tư

Chuẩn bị đầu tư Tổng mức đầu tư Chi phí xây dựng

Dự toán xây dựng công trình

Chi phí thiết bị

Chi phí dự phòngChi phí khác

Chi phí đền bù, GPMB, tái định cưChi phí tư vấn

Chi phí quản lý dự án

Chi phí dự phòngChi phí khác

Chi phí quản lý dự án

Chi phí xây dựngChi phí thiết bịChi phí tư vấn

Trang 16

Trình tự đầu tư và xây dựng được hiểu là một cơ chế để tiến hành các hoạtđộng đầu tư và xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng tráchnhiệm và mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó.Trình tự đầu tư được tiến hành đúng trình tự theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Giai đoạn thực hiện đầu tư

- Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa công trình vào sử dụng

1.3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tổng mức đầu tư):

- Lập báo cáo đầu tư xin chủ trương đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiêncứu tiền khả thi)

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi)

- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

- Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình

1.3.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Thực hiện giải phóng mặt bằng (nếu có)

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu cần)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượngcông trình

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình

- Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Quản lý thi công các hạng mục công trình

- Nghiệm thu thanh toán các giai đoạn

1.3.2.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng:

- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành

- Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành

- Đưa công trình vào khai thác sử dụng và hướng dẫn sử dụng (nếu cần)

Trang 17

- Bảo hành công trình.

- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

1.3.3 Sự hình thành giá theo quá trình đầu tư và xây dựng công trình:

1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để thực hiện

dự án đầu tư xây dựng công trình,phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đốivới trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác địnhphù hợp với thiết kế bản vẽ thi công

Tổng mức đầu tư được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựngcông trình Nó phải phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở

Tổng mức đầu tư do chủ dự án lập bao gồm:

1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Dự toán xây dựng công trình: Bao gồm toàn bộ chi phí đã được xác định theo

công trình cụ thể, là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc theo thiết kế kỹ thuật hoặc theo thiết kế bản vẽ thi công, theo đơn giá xây dựng công trình, theo các tỷ lệ định mức

Dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư lập bao gồm:

Trang 18

Giá dự thầu: là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

Giá trúng thầu: là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu, làm cơ

sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Giá hợp đồng: là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu

để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

Giá thanh toán: là giá công trình thực hiện khi chuyển giao quyền sở hữu từ

người bán sang người mua sau khi công trình đã hoàn thành theo đúng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ, giá cả, các yêu cầu khác được cam kết trong hợp đồng

1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng:

Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong

quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng

Chi phí hợp pháp là chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt, kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật

Đối với các công trình sử dụng vốn Ngân sách Nhà Nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 19

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 2.1.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình:

Dự toán xây dựng công trình (gọi tắt là dự toán công trình) là toàn bộ chi dựtính để đầu tư xây dựng công trình được xây dựng ở bước thiết kế kỹ thuật đối vớicông trình thiết kế 3 bước, ở bước thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết

kế 2 bước và 1 bước

2.1.2 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình:

- Căn cứ vào khối lượng công tác được bóc tách từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

kế bản vẽ thi công

- Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng công trình

- Căn cứ vào đơn giá xây dựng cơ bản (chỉ áp dụng trong trường hợp dự toánđược lập theo đơn giá)

- Căn cứ vào giá mua thiết bị, giá cước vận tải, xếp dỡ, chi phí bảo quản, bảo hiểm

- Căn cứ vào bảng lương công nhân, giá vật liệu, giá ca máy

- Căn cứ vào số liệu của các công trình tương tự, suất vốn đầu tư, đơn giá tổng hợp

- Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình và cáctài liệu khác

2.1.3 Trình tự lập dự toán:

- Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công

- Bước 2: Liệt kê các hạng mục, công trình phải lập dự toán

- Bước 3: Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục

- Bước 4: Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận

- Bước 5: Nghiên cứu các định mức, các bộ đơn giá đã ban hành

- Bước 6: Liệt kê các danh mục công tác chưa có mã hiệu đơn giá trong bộđơn giá địa phương và xây dựng đơn giá cho các công tác đó

- Bước 7: Lập dự toán hạng mục

- Bước 8: Lập dự toán tổng hợp

Bước 9: Viết thuyết minh dự toán

Trang 20

2.2 NỘI DUNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng côngtrình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trườnghợp chỉ định thầu

Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD), chi phí thiết bị (GTB),chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác(GK), và chi phí dự phòng (GDP)

Dự toán công trình được xác định theo công thức:

Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điềuhành thi công tại hiện trường Dự toán chi phí xây dựng có thể xác định theo từngnội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí

1 Chi phí trực tiếp: là các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo nên thực thể

sản phẩm hoặc có liên quan đến việc tạo ra sản phẩm Chi phí trực tiếp chiếm 1 tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm Nó bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công,chi phí máy thi công và trực tiếp khác

a Chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cung cấp):

Bao gồm toàn bộ giá trị của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luânchuyển và các cấu kiện bán thành phẩm mà sử dụng cho thi công xây dựng công trình.Chi phí vật liệu bao gồm giá mua theo hoá đơn (chưa thuế), chi phí vận chuyển, bốc dỡ,kiểm nhận nhập kho, các khoản thuế không được hoàn lại, các khoản phí, lộ phí và cácchi phí khác có liên quan đến quá trình thu mua vật liệu Chi phí vật liệu không bao gồmphần giá trị vật liệu dùng cho máy thi công và dùng chung cho doanh nghiệp

Trang 21

Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (G VL )

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được tính theo công thức:

GVL = Gcct + Cht (2.2)Trong đó: Gcct – giá vật liệu đến chân công trình

Cht – chi phí tại hiện trường bao gồm bốc xếp, vận chuyển trong nội bộcông trình, hao hụt bảo quản tại kho bãi

Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức:

Gcct = Gg+ Cvc (2.3)Trong đó: Gg – giá vật liệu gốc

Cvc – chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyểnnếu có)

- Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo phương án cự ly, loại

phương tiện, giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tính trên cơ sở các định mức vậnchuyển và các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế

- Chi phí vận chuyển theo cước vận chuyển:

Chi phí vận chuyển vật liệu đến chân công trình theo cước vận chuyển đượctính theo công thức:

Trong đó: Li – cự ly của cung đường thứ i

fi – giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i

Cctc – chi phí trung chuyển nếu có

Cltk – chi phí lưu thông khác

Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố giá của địa phương, giá thịtrường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng, tiến độ của công trình

Chi phí trung chuyển được tính khi có thay đổi phương thức hoặc phương tiệnvận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụt trung chuyển Chi phí hao hụt trungchuyển được tính theo định mức tỷ lệ trên giá vật liệu gốc trên cơ sở Định mức vật tưcủa Bộ Xây Dựng công bố

Chi phí lưu thông khác là những chi phí cho việc buộc, che chắn, kê, lệ phí cầu

(2.4)

Trang 22

- Chi phí vận chuyển trên cơ sở các định mức vận chuyển

Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụng những định mứcvận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình, giá nhân công vàgiá ca máy công trình theo công thức sau:

(2.5)Trong đó: Mi – lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vận chuyển

giMTC – giá ca máy của loại máy dùng vận chuyển

Cctc – chi phí trung chuyển (nếu có)

Cltk – chi phí lưu thông khác

- Chi phí tại hiện trường (C ht ):

Chi phí tại hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx), chi phí vận chuyểntrong nội bộ công trình (Cvcht), chi phí hao hụt bảo quản (Chh) và được xác định theocông thức:

Cht = Cbx + Cvcht + Chh (2.6)Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp và đơn giá nhâncông công trình; chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trong nội bộ công trìnhtính bình quân trong phạm vi 300m trên cơ sở định mức lao động vận chuyển vật liệubằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựng công trình

Chi phí hao hụt bảo quản tại kho, bãi công trường được tính theo phần trăm(%) so với giá vật liệu đến hiện trường

Nội dung, trình tự tính toán giá vật liệu đến hiện trường công trình được xácđịnh theo bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.1: Tính cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình.

STT Loại vật liệu Đơn vị

tính

Khốilượng(T)

Hệ sốBen

Hệ sốhàng

Nguồ

n mua

Phươngtiện vậnchuyển

Cự lytổng(km)

Cung đường

Cướcvậnchuyển

Giá thiết

bị tự đổ

Cộnggiá vậnchuyển

Cự ly(km)

Loạiđường

Bảng 2.2: Tính giá vật liệu đến hiện trường công trình

STT Loại vật liệu Đơn vị tính

Giá tínhkhông

có VAT(đ)

Chi phí vậnchuyển đếnchân côngtrình

Chi phí tại hiện trường Giá vật liệu

đến hiệntrường côngtrình

Chi phíbốc xếp

Chi phí haohụt bảoquản

Chi phí vậnchuyển nội bộcông trình

Cộng chi phítại hiện trường

]

[10]=[5]+[9]

Trang 24

b Chi phí nhân công:

Bao gồm toàn bộ tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương và cáckhoản có tính chất tiền lương được khoán cho toàn bộ lao động trực tiếp tham gia xâydựng công trình Chi phí nhân công không bao gồm tiền lương của thợ lái máy và tiềnlương của bộ phận quản lý

Đơn giá nhân công trong dự toán được xác định dựa trên các quy định vềlương tối thiểu vùng và lương tối thiểu chung Ngày 04/12/2012 Chính phủ ban hànhnghị định 103/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân

và các cơ quan , tổ chức có thuê mướn lao động (gọi chung là Doanh nghiệp) Nghịđịnh này quy định chung mức lương tối thiểu vùng đối với cả doanh nghiệp trongnước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Mức lương tối thiểu sẽ bắt đầu ápdụnng từ ngày 01/01/2013 chia làm 4 vùng I, II, III, IV cụ thể như sau: Vùng I là2.350.000 đồng/tháng; vùng II là 2.100.000 đồng/tháng; vùng III là 1.800.000đồng/tháng; vùng IV là 1.650.000 đồng/tháng

Đơn giá nhân công bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp lương

- Theo quy định tại Bộ luật lao động năm 1994 thì lương tối thiểu là số tiền trảcho người lao động làm công việc đơn giản nhất với điều kiện làm việc và cường độlao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề Số tiền đó đủ để người laođộng tái sản xuất giản đơn sức lao động, đóng bảo hiểm tuổi già và nuôi con Lươngtối thiểu là cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mứcphụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật

- Lương tối thiểu mang các đặc trưng như: lao động thuộc diện hưởng lương tốithiểu là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo nghề; công việc được thực hiện trongđiều kiện lao động bình thường, không có các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sức khỏe củangười lao động; cường độ làm việc ở mức trung bình, không có yếu tố căng thẳng vềthần kinh và cơ bắp; số hàng hóa được sử dụng làm căn cứ xác định lương tối thiểuđược tính ở vùng có mức giá trung bình; nhu cầu của người lao động ở mức tối thiểu

- Lương cơ bản có thể do các doanh nghiệp tự định hoặc tính dựa vào lương tốithiểu bằng công thức:

LCB = LTT x hệ số lương

Trang 25

Hệ số lương được quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004của Chính Phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp của cáccông ty Nhà Nước.

- Phụ cấp lưu động: được quy định tại thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày05/01/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiệnchế độ phụ cấp lưu động đối với các công ty Nhà Nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ Phụ cấp lưu động được áp dụng đối vớingười làm nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm nơi làm việc và nơi

ở Phụ cấp này bao gồm 3 mức là 20%; 40% và 60% so với mức lương tối thiểuchung

- Phụ cấp khu vực: được quy định tại thông tư liên tịch số BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh

11/2005/TTLT-BNV-và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khuvực Phụ cấp khu vực được áp dụng cho người làm việc ở vùng xa xôi, hẻo lánh vàkhí hậu xấu Mức phụ cấp khu vực bao gồm: 10%, 20%, 30%, 40%, 50%, 70% và100% so với mức lương tối thiểu chung

- Các khoản lương phụ: được quy định tại thông tư 04/2010/TT-BXD ngày26/05/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình Các khoản lương phụ được tính bằng 12% so với lương cơ bản

- Chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động: được quy định tại thông tư04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn lập và quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình Chi phí có thể khoán trực tiếp được tính bằng 4% sovới lương cơ bản

Phương pháp xác định chi phí nhân công (G NC )

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

Trong đó: B – lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình

gNC – đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định

Trang 26

Bảng 2.3: Bảng tiền lương ngày cho công nhân thi công

lương

Hệ sốlương

Lương

cơ bản

Các loại phụ cấp

Lươngtháng Lương ngày

Lưu động Lương phụ Khu vực Khoán

cho CN

Phụ cấpkhác

Trang 27

c Máy thi công:

Giá ca máy được xác định theo công trình, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điềukiện thi công (như độ mặn khí quyển, địa hình và điều kiện tương tự), biện pháp thicông, thời gian xây dựng công trình và mặt bằng giá ca máy trên thị trường Tuynhiên hiện nay đa phần khi lập dự toán thì các đơn vị lập dự toán vẫn tính theo hướngdẫn của thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 25/06/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Theo thông tư 06/2010/TT-BXD hướng dẫn thì giá ca máy và thiết bị thi côngxây dựng công trình bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc khai thác, sử dụngmáy thi công như: chi phí khấu hao, chi phí nhiên liệu năng lượng, chi phí sửa chữa,chi phí tiền lương thợ lái máy và một số chi phí khác phục vụ cho máy thi công

- Chi phí khấu hao (C KH ):

Là khoản chi phí bằng tiền về hao mòn của máy và thiết bị thi công xây dựngcông trình trong thời gian sử dụng

(2.8)Nguyên giá là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có máy tính đếnthời điểm đưa máy đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: giá mua máy, thiết bị(không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo khi mua máy); thuếnhập khẩu (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bốc xếp; chi phí bảo quản; chi phílưu kho; chi phí lắp đặt; chi phí chạy thử; các khoản chi phí hợp lệ khác có liênquan trực tiếp đến việc đầu tư máy móc thiết bị

Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo báo giá của nhàsản xuất, nhà cung cấp hoặc theo hợp đồng mua bán máy hoặc theo nguyên giá củamáy móc thiết bị từ các công trình tương tự đã và đang thực hiện phù hợp với mặtbằng giá cả trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy Thông thường trong thực

tế thì người lập dự toán thường dùng các thông số có sẵn theo bảng phụ lục củathông tư 06/2010/TT-BXD ngày 25/06/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn phươngpháp tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình hoặc theo bảng giá camáy công bố tham khảo của các tỉnh thành

Trang 28

Giá trị thu hồi của máy móc thiết bị thi công xây dựng công trình là giá trịphần còn lại của máy móc và thiết bị thi công xây dựng công trình sau khi thanh lý.Giá trị thu hồi của máy móc và thiết bị thi công xây dựng công trình được xác địnhtrên nguyên tắc sau: “Những máy móc và thiết bị có nguyên giá lớn hơn hoặc bằng

10 triệu đồng thì giá trị thu hồi khi thanh lý nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá tính khấuhao của máy móc đó Những máy móc và thiết bị có nguyên giá nhỏ hơn 10 triệuđồng thì giá trị thu hồi khi thanh lý bằng không”

Định mức khấu hao năm là định mức về độ giảm giá trị bình quân của máy

do hao mòn (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) sau một năm sử dụng Địnhmức khấu hao năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với tuổi thọ kinh tế củamáy và thời gian sử dụng của từng loại máy tại công trình Tuy nhiên trong thực tếthì người lập dự toán thường sử dụng định mức có sẵn theo bảng phụ lục của thông

tư 06/2010/TT-BXD ngày 25/06/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định giá camáy và thiết bị thi công xây dựng công trình do việc tính định mức theo tuổi thọkinh tế của máy và thời gian sử dụng không cho phép

- Chi phí sửa chữa (C SC ):

Là khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy móc và thiết bị nhằm duy trì vàkhôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy

Định mức sửa chữa năm được xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật,sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành máy, chất lượng máy, điều kiện cụ thể củacông trường và thời gian làm việc của máy Trong thực tế thì định mức sửa chữanăm thường dùng các định mức có sẵn trong thông tư 06/2010/TT-BXD ngày26/05/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi côngxây dựng công trình

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng (C NL ):

Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạtđộng (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mờ bôi trơn,nhiên liệu điểu chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu chuyển động

CNL = Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng x Giá nhiên liệu, năng lượng x Kp

Trang 29

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy là định mức tiêuhao nhiên liệu, năng lượng như dầu, xăng, điện, khí nén để tạo ra động lực cho máylàm việc trong một ca máy (lít/ca, kWh/ca, m3 khí nén/ca) Định mức tiêu hao nhiênliệu, năng lượng được xác định theo nguyên tắc phù hợp với giờ vận hành máy vàthiết bị trong ca và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng trong một giờ tương ứngvới từng loại máy và thiết bị thi công Khi áp dụng trong thực tế thì người lập dựtoán thường tính theo các thông số có sẵn trong phụ lục thông tư 06/2010/TT-BXDngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thicông xây dựng công trình.

Giá nhiên liệu, năng lượng là mức giá (trước thuế giá trị gia tăng) của cácloại xăng, dầu, điện hoặc khí nén tại thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựngcông trình Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định đúng theo giá thị trường thực

tế tại thời điểm lập dự toán

Kp là hệ số nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca làm việc của máy và thiết bịthi công xây dựng Trong trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thựchiện một số công tác như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm kết cấu,kết cấu xây dựng và một số loại công tác khác mà chi phí nhiên liệu đã tính và haophí vật liệu trong định mức dự toán công trình thì không cần tính vào trong giá camáy và thiết bị thi công xây dựng công trình Khi áp dụng vào trong thực tế thì hệ

số nhiên liệu, dầu mỡ phụ (KP) này thường được tính theo quy định tại Thông tư06/2010/TT-BXD ngày 25/06/2010 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn xác định giá camáy và thiết bị thi công xây dựng công trình với các loại nhiên liệu, năng lượng nhưsau: Đối với các loại máy móc sử dụng động cơ xăng thì KP = 1.03; đối với các loạimáy móc sử dụng động cơ diezel thì KP = 1.05 và các loại máy móc sử dụng động

cơ điện thì KP = 1.07

- Chi phí tiền lương thợ lái máy (C TL ):

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy là khoản chi phí về tiền lương của thợ

và các khoản phụ cấp lương ứng với cấp bậc của thợ điều khiển máy theo yêu cầu

kỹ thuật

Tiền lương cho thợ điều khiển máy trong giá ca máy được xác định trên cơ

Trang 30

trường lao động phổ biến trong khu vực, tỉnh, theo từng loại thợ và điều kiện cụ thểcủa công trình.

Tiền lương thợ điều khiển máy được xác định theo công thức:

Trong đó: Ni – số lượng thợ điều khiển máy loại i

CTLi – đơn giá tiền lương ngày công thợ điều khiển máy loại i

n – số lượng loại thợ điều khiển máy trong ca

Thành phần, cấp bậc, số lượng thợ điều khiển máy của từng loại máy xác địnhtheo yêu cầu của quy trình vận hành máy, tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật vàđiều kiện cụ thể của công trình

Trường hợp xác định giá ca máy của các loại máy để thực hiện một số côngtác mà chi phí nhân công điều khiển máy đã tính theo hao phí nhân công trong địnhmức dự toán công trình (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấukiện, kết cấu xây dựng và một số loại công tác khác) thì không tính chi phí nhâncông điều khiển máy trong giá ca máy

- Chi phí khác (C CPK ):

Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo chomáy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình gồm có:

 Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng

 Bảo quản máy và phục vụ máy cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảoquản máy và thiết bị

 Đăng kiểm các loại

 Di chuyển máy trong nội bộ công trình

 Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụngmáy tại công trình chưa tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dự toáncông trình

Chi phí khác được xác định theo công thức:

Trang 32

Bảng 2.4: Bảng phân tích đơn giá ca máy

năm

ĐM khấu hao, sửachữa, chi phí ĐM

tiêu haonănglượng,

NL 1 ca

Đơngiá Kp

Thànhphầncấp bậcthợđiềukhiển

Nguyêngiá

Khấuhaocơbản

Chiphísửachữa

Chiphíkhác

Nhiênliệu,nănglượng

Lươngthợ

Giácamáy

Khấuhao

Sửachữa

Chiphíkhác

Trang 33

- Trực tiếp phí khác:

Là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng

công trình như: Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, chi

phí an toàn lao động, chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường

xung quanh, chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu, chi phí bơm nước vét bùn

không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế

2 Chi phí chung: là các chi phí không liên quan trực tiếp đến việc tạo nên thực

thể sản phẩm, nhưng rất cần thiết và không thể thiếu được Nó gắn liền với quá trình

tổ chức và điều hành sản xuất Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh

nghiệp và điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí

phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác

- Chi phí quản lý và điều hành sản xuất bao gồm: toàn bộ tiền lương chính,

lương phụ, phụ cấp lương của bộ phận quản lý, chi phí khấu hao, sửa chữa các tài

sản cố định dùng cho bộ phận quản lý, tiền công tác phí, bưu phí, văn phòng phẩm,

nghiệp vụ phí

- Chi phí phục vụ công nhân bao gồm: tiền điện, nước phục vụ công nhân, tiền

ăn ca, tiền nước uống, chi phí bảo hộ lao động, chi phí khám chữa bệnh tại công

trường

- Chi phí phục vụ thi công bao gồm: tiền điện, nước phục vụ thi công, chi phí

khấu hao, sửa chữa các công cụ lao động không phải máy thi công, các chi phí liên

quan đến việc dọn dẹp mặt bằng công trường

- Chi phí khác là các chi phí còn lại như: chi phí khởi công, chi phí khánh

thành, chi phí hội họp, học tập

3 Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây

dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình để Doanh nghiệp có thể

thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước đồng thời có tích lũy để mở rộng sản

xuất

4 Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định Nhà Nước và

được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu

nhập chịu thuế tính trước

Trang 34

5 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công: là chi phí để

xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc

ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

2.3.1.1 Phương pháp xác định G XD theo khối lượng và giá xây dựng công trình:

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công: trong chi phí trực tiếp được xác

định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình Khối lượng các công tác xây

dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm

vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh

mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây

dựng tổng hợp của công trình

Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm

toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một

đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể

Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí

cần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ

phận của công trình

- Trực tiếp phí khác: được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng

loại công trình

Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, trực tiếp phí khác

được lập thành một khoản mục riêng thuộc chi phí xây dựng và được xác định bằng

dự toán hoặc định mức tỷ lệ tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng công trình và yêu

cầu của việc tổ chức đấu thầu quốc tế

- Chi phí chung: được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp

hoặc tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với

từng loại công trình Trường hợp cần thiết nhà thầu thi công công trình phải tự tổ

chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng

công trình thì chi phí chung tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân

công và máy thi công

- Thu nhập chịu thuế tính trước: được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi

phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công trình Trường

Trang 35

hợp cần thiết phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục

vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong giá vật

liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung

- Thuế giá trị gia tăng: cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành.

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công: được tính

bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối

với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu

điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến

khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại

a. Xác định G XD theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình:

Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình,

hạng mục công trình phù hợp với công trình và nội dung công tác xây dựng trong

đơn giá xây dựng công trình

Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi

phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (bao gồm

chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí

chung và thu nhập chịu thuế tính trước)

b Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp:

Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá

xây dựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ

thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và

được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu

hoặc bộ phận của công trình

Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của

khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí

nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí

nhân công, chi phí máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung và thu nhập chịu

thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình

Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy

đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.5:

Trang 36

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công

trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

III THU NHẬP CHỊU

Trang 37

Trong đó:

Trường hợp chi phí vật liệu, nhận công, máy thi công được xác định theo

khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ

- Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ

phận thứ j của công trình

- DjVL, DjNC, DjM là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng

tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của

công trình

Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo cơ

sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ:

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j

- DjVL, DjNC, DjM là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây

dựng công trình của công tác xây dựng thứ j

- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trực

tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh

- KNC, KMTC: hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có)

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,

công tác trước thuế

- TGTGT: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng

- GXDNT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự

toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong bảng trên đây

không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập

chịu thuế tính trước được tính theo công trình dân dụng

Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ

và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo bảng 2.6:

Trang 38

Bảng 2.6:Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công

trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ.

Đơn vị tính:

1 Chi phí xây dựng trước

3 Chi phí xây dựng sau

- Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i

của công trình (i=1n)

- Di là đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí

chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một

đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình

Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá

xây dựng công trình đầy đủ:

- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1 n)

- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí

chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của

công trình

- G: là chi phí xây dựng công trình trước thuế

- TGTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng

- GXD: là chi phí xây dựng công trình sau thuế

Trang 39

- GXDNT: là chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí xây

dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công

thức sau:

Trong đó: gi – chi phí xây dựng sau thuếcủa bộ phận, phần việc, công tác thứ i của

công trình, hạng mục công trình (i=1÷ n)

2.3.1.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy

thi công và bảng giá tương ứng:

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp có thể xác

định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương

ứng Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác

định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công

tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

Cách xác định chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính

trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi

công như phương pháp tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

a Xác định tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công:

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác

định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công

tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cần thực hiện của công trình,

hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong

đơn giá xây dựng công trình

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng

với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ

thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu,

nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

Trang 40

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy thi công cho

công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu,

nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với

vật liệu, số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân, số lượng ca máy cho từng

loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu trong bảng

giá ca máy thi công của công trình

b Xác định bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy thi công:

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với

công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình

Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi

phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy

thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng theo Bảng 2.7

và Bảng 2.8

Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy

thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 2.9

Ngày đăng: 09/11/2015, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Nguyễn Tài Cảnh – ThS. Lê Thanh Lan “Định mức kỹ thuật và định giá sản phẩm trong xây dựng”. NXB Giao Thông Vận Tải – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Định mức kỹ thuật và định giásản phẩm trong xây dựng”
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải – 2007
2. GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh - ThS. Nguyễn Quỳnh Sang “Kinh tế quản lý khai thác công trình cầu đường”. NXB Giao Thông Vận Tải – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế quản lýkhai thác công trình cầu đường”
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải – 2009
3. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây Dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
5. Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng Khác
6. Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt ban hành kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng Khác
7. Định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng Khác
8. Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng Khác
9. Định mức sử dụng vật tư số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng về định mức sử dụng vật tư trong xây dựng Khác
10. Nghị định số 103/2012/NĐ-CP của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Hình 1.1 Nội dung của quá trình đầu tư và xây dựng (Trang 11)
Hình 1.2: Quá trình đầu tư xây dựng công trình - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Hình 1.2 Quá trình đầu tư xây dựng công trình (Trang 13)
Bảng 2.1: Tính cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình. - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.1 Tính cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình (Trang 21)
Bảng 2.2: Tính giá vật liệu đến hiện trường công trình - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.2 Tính giá vật liệu đến hiện trường công trình (Trang 21)
Bảng 2.3: Bảng tiền lương ngày cho công nhân thi công - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.3 Bảng tiền lương ngày cho công nhân thi công (Trang 24)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công  trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (Trang 34)
Bảng 2.6:Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công  trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ. - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (Trang 36)
Bảng 2.8: Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công  trong chi phí trực tiếp - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp (Trang 39)
Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.9 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng (Trang 40)
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình (Trang 48)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (Trang 54)
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG (Trang 56)
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
BẢNG DỰ TOÁN CHI TIẾT (Trang 66)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CẤP PHỐI VỮA BÊ TÔNG (Trang 91)
BẢNG GIÁ CA MÁY - Lập dự toán cho 1 công trình cụ thể: Gia cố khẩn cấp 2 đoạnsụt   trượt   thuộc   tuyến   Đường   sắt   Yên   Viên   –   Lào   Cai   Km242+200   đếnKm242+300
BẢNG GIÁ CA MÁY (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w