1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần phát triển thương mại bẩy lợi

31 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 117,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Phát triển thương mại Bẩy Lợi– là một công ty trẻ, mới thành lập, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinhdoanh các sản phẩm điện tử điện lạn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế thị trường với tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗichủ thể trong nền kinh tế nói chung và các công ty kinh doanh nói riêng phảibiết pháy huy nỗ lực vươn lên tạo chỗ đứng cho mình trên thương trường để cóthể tồn tại và phát triển Muốn làm được điều này thì bản thân các công ty phảixây dựng cho mình chiến lược kinh doanh hợp lý, những kế hoạch mục tiêu cụthể riêng, làm nền móng cho đà phát triển dần nâng cao năng lực cạnh tranh củasản phẩm Từ đó đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng thị phần của công tytrên thị trường, nâng cao uy tín tạo vị thế cho công ty

Ngày nay vấn đề tiêu thụ sản phẩm được các doanh nghiệp dặt lên hàngđàu bởi nó có ý nghĩa quyết định đén sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,kích thích quấ trỉnh sản xuất kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm càng cao thì doanh nghiệpcàng có điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Do đó đối với bản thân các doanh nghiệp thì việc thúc đấy hoạt động tiêu thụsản phẩm là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phất triển

Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Phát triển thương mại Bẩy Lợi– là một công ty trẻ, mới thành lập, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinhdoanh các sản phẩm điện tử điện lạnh, Với tinh thần ham học hỏi, cũng nhưnhững kiến thức, kinh nghiệm học hỏi, tích lũy được trong quá trình thực tập tạiCông ty, em đã mạnh dạn viết bài báo cáo này để hoàn thành báo cáo tốt nghiệpcủa ming Kết cấu cảu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy

Lợi.

Chương 2: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Cổ phần phát triển

Thương mại Bẩy Lợi.

Chương 3: Kết quả hoạt động kinh doanh và phương hướng phất triển

trong tương lai.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh (chị) trongCông ty Cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi Và đặc biệt là sự hướng dẫntận tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Tú đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

THƯƠNG MẠI BẨY LỢI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi

Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển thương mại Bẩy Lợi

Tên giao dịch: Công ty cổ phần phát triển thương mại Bẩy Lợi

Địa chỉ trụ sở chính: Số 107 Nguyễn Lương Bằng, phường Nam Đồng,quận Đống Đa – Hà Nội

Năm 2011 là năm đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong quan hệ hợp tácgiữa Bẩy Lợi với các nhà cung câp là các tập đoàn Điện tử, điện lạnh, điện giadụng Công ty rất tự hào và hãnh diện khi được Tập đoàn điện tử, điện lạnhFuniki lựa chọn làm đối tác thay mặt Funiki phát triển hệ thống Showroom tại

Hà Nội với chức năng trưng bày, giới thiệu và phân phối độc quyền các sảnphẩm mang thương hiệu Funiki trên thị trường Việt Nam

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty là 4 ngành, bao gồm:

- Phân phối, bán và lắp ráp các thiết bị điện tử, điện lạnh, điện dân dụng

- Vận tải hàng hóa, vận chuyển khách hàng bắng ô tô theo hợp đồng

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Tuy nhiên hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là tổ chức bán hàngđiện tử, điện lạnh, điện gia dụng Hiện nay Công ty cổ phần Phát triển Thươngmại Bẩy Lợi là một nhà phân phối lớn máy điều hòa nhiệt độ của công ty

Trang 4

FUNIKI, đồng thời cũng là đại lý chính thức bán máy điều hòa của các hãngkhác như: PANASONIC, LG, SAMSUNG, TOSHIBA, HITACHI, SANYO

Hệ thống mạng lưới bán hàng của Công ty tập trung vào bán phân phối chocác cửa hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng khác trong địa bàn Hà Nội vàcung cấp, lắp đặt, bảo dưỡng máy điều hòa cho các công trình, dự án, hoặc cungcấp máy và lắp đặt theo yêu cầu của dự án Ngoài ra còn bán và lắp đặt trực tiếpcho người tiêu dùng đến mua trực tiếp tại showroom của Công ty theo giá bán lẻcủa Công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến Các bộ phận bao gồm các cánhân hoạt động theo lĩnh vực chức năng của phòng theo lệnh của cấp trên Với

cơ cấu tổ chức này, tính tác nghiệp trong Công ty tương đối cao, tuy nhiên tráchnhiệm cao nhất vẫn thuộc về ban lãnh đạo Công ty

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

1.4.1 Tổng giám đốc Công ty

Là người đại diện cho Công ty trước pháp luật, tổ chức và điều hành mọihoạt động của Công ty Điều hành toàn bộ các hoạt động của Công ty: quyếtđịnh kế hoạch kinh doanh, tập hợp các thông tin từ các đơn vị trực thuộc và cácphòng ban để tổ chức quản lý và thực hiện

Chủ tịchHĐQT

Tổng Giámđốc

Phòng TổchứcHànhchính

Phòngchăm sóckháchhàng

Phòng Kỹthuật

PhòngKinhdoanhPhòng Kế

toán

Trang 5

1.4.2 Phó Tổng Giám đốc Tài chính

Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quá trình quản lý chỉ đạo liên quan đếntài chính của Công ty, đồng thời phải luôn luôn theo dõi tình hình tài chính củaCông ty và hoạt động kế toán theo qui định Nhà nước

1.4.3 Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh

Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong quá trình quản lý chỉ đạo liên quan đếnviệc Kinh doanh của Công ty

Có nhiệm vụ đàm phán với các đối tác, trình Ban Giám đốc ký kết hợpđồng ngoại thương Theo dõi, đôn đốc việc ký kết hợp đồng phía các đối tác.Trực tiếp làm thủ tục giao nhận hàng cho đối tác, khách hàng hoặc vận chuyểnđến nơi đã ký kết hợp đồng

- Mở sổ quản lý toàn bộ tài sản của Công ty

- Thanh quyết toán các chế độ cho người lao động theo qui định của Công ty vàpháp luật

- Tính toán, trích nộp đầy đủ, đúng và kịp thời các khoản nộp ngân sách Nhànước

1.4.5 Phòng Kinh doanh

- Thực hiện việc quản lý Kinh doanh các mặt hàng trong toàn Công ty, theo dõichi tiết tới từng hợp đồng ký kết với khách hàng, đồng thời lập kế hoạch Kinhdoanh để các phòng ban, đơn vị trực thuộc triển khai và phấn đấu thực hiện.Cuối kỳ: báo cáo, đánh giá lại mức độ thực hiện kế hoạch, phân tích nhữngthông tin, số liệu cụ thể báo cáo ban Giám đốc

- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo sản phẩm tới khách hàng Phân phối hànghóa đến những kênh phân phối theo mục tiêu đã định nhằm tối ưu việc hiện diệncủa hàng hóa, dịch vụ với chi phí hợp lý và hiệu quả tối đa, đạt được mục tiêumarketing của Công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn

1.4.6 Phòng tổ chức hành chính

Trang 6

Tham mưu cho Giám đốc về cơ cấu, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

và bố trí nhân sự của Công ty hợp lý với yêu cầu và quy mô phát triển của Công

ty theo từng giai đoạn Ngoài ra còn có chức năng thực hiện các chính sách nhànước đối với người lao động, làm công tác thanh tra, bảo vệ, quản lý hành chính.Phòng tổ chức hành chính phụ trách về nhân sự, tổ chức đào tạo và tiếp nhận cán

bộ, tổ chức vạch kế hoạch đào tạo cán bộ kế cận và tổ chức nâng cao trình độcho nhân viên để phù hợp với tình hình kinh doanh, chiến lược phát triển củaCông ty

1.4.8 Phòng chăm sóc khách hàng

Xây dựng tổ chức quản lý các công việc tại phòng, đảm bảo đáp ứng yêucầu quản lý của khách hàng, quản lý, duy trì, chăm sóc khách hàng sau khi muasản phẩm của Công ty

Trang 7

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI BẨY LỢI

2.1 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty cổ phần phát triển Thương mại Bẩy Lợi

2.1.1 Vốn

Qua bảng cân đối kế toán ba năm 2012 – 2014, chúng ta có thể thấy rõ tổngnguồn vốn của Công ty biến động không đồng đều Cụ thể năm 2012, tổng nguồnvốn của Công ty là 16.651 trđ Sang năm 2013 tổng vốn giảm xuống 12.215 trđtương đương giảm xuống 4.436trđ (26,64%), nguyên nhân tổng nguồn vốn bịgiảm như vậy là do sang năm 2013 Công ty kinh doanh kém hiệu quả, có ít hợpđồng do đó không sử dụng nhiều vốn cho việc kinh doanh nên vốn vay giảm dẫnđến tổng nguồn vốn kinh doanh cũng giảm Đến năm 2014 tăng thành 16.552trđtương đương tăng 4.337 trđ (35,5%) so với năm 2013 điều này thể hiện rằngCông ty chưa có sự bứt phá nào về tổng nguồn vốn trong suốt 3 năm

Chia theo tính chất, tổng nguồn vốn của Công ty Bẩy Lợi được chia thànhVốn cố định và Vốn lưu động Trong đó năm 2012 vốn cố định của Công ty BẩyLợi là 286 trđ chiếm tỷ trọng 1,6% trong tổng nguồn vốn cho thấy Công ty chưathực sự đầu tư mạnh tay vào cơ sở vật chất trang thiết bị để hỗ trợ cho việc kinhdoanh Sang năm 2013 Vốn cố định của Công ty không có sự thay đổi nào, vẫngiữ nguyên ở mức 286 trđ với tỷ trọng 2% Tuy nhiên đến năm 2014 lại tăng lênđáng kể 4.742 trđ tăng thêm 4.474 trđ tương đối tăng thêm 167% so với năm

2013 Điều này cho thấy Công ty ngày càng chú trọng việc phát triển cơ sở vậtchất để hỗ trợ việc sản xuất, kinh doanh của Công ty như phát triển thêm các dự

án khác tại các tỉnh, thành phố hay trang bị thêm cơ sở vật chất, hạ tầng để tăngthêm quy mô và tạo nên uy tín cho Công ty trong thời kỳ suy thoái vẫn còn đangkhó lường như hiện nay

Vốn lưu động của Công ty trong năm 2012 là 16.383 trđ chiếm 98% trongtổng nguồn vốn Sang năm 2013 tổng số Vốn lưu động dã giảm xuống còn11.947 trđ so với năm 2012 đã giảm xuống 4436 trđ số tương đối là 27% Năm

2014 giảm nhẹ 137 trđ, từ 11947 trong năm 2013 xuống 11.810 trđ vào năm

2014 số tương đối là 1,1% So với năm 2013 cho thấy Công ty khá là thận trọngtrong việc phát huy quy mô của Vốn lưu động do Công ty cũng nhận thức được

Trang 8

rõ một điều rằng trong thời kỳ lạm phát như hiện nay thì việc duy trì kinh doanh,đầu tư vào Vốn cố định tăng thêm các dự án, tăng uy tín cho Công ty sẽ tốn hơn

là đầu tư thêm vào vốn lưu động do việc chi tiêu cho bất động sản của người dâncũng giảm bớt trong thời kỳ này Đây là 1 cách nhìn có thể coi là khá hay vì tuykhông tăng tiền vốn cho Vốn lưu động nhưng Công ty vẫn có thể trụ vững trongthời điểm kinh tế khó khan hiện nay

Chia theo chủ sở hữu, tổng vốn chủ sở hữu cuâ Công ty có được trong năm

2012 là 4.040 trđ chiếm tỷ trọng 24,26% cho thấy Công ty chưa có tiềm lực vềtài chính Và Công ty Bẩy Lợi cũng nhận thức rõ được điều đó nên năm 2013tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 2.511 trđ tượng đương 62,1%thành 6.551 trđ và năm 2014 con số vốn chủ sở hữu tăng 1 cách đắng kể thành13.007 trđ tương đương tăng 6.456 trđ (134%) so với năm 2013 Điều này thểhiện được rằng Công ty luôn cố gắng nỗ lực tăng mức vốn chủ sở hữu của mình,

nó cho thấy công ty muốn sản xuất, kinh doanh chủ yếu trên vốn chủ sở hữunhằm hạn chế các rủi ro cũng như công nợ không mong muốn có thể xảy tới.Cuối cùng là Vốn vay của công ty Bẩy Lợi tại năm 2012 số vốn vay củacông ty là 12.611 trđ chiếm 75,74% nguồn vốn của công ty, nguyên nhân củaviệc vốn vay chiếm tỷ trọng cao như vậy là do tình hình kinh tế gặp nhiều khókhăn thêm vào đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào cạnh tranh,kinh doanh sản phẩm điện tử điện lạnh nên Công ty cần nhiều vốn để phục vụcho việc kinh doanh để có thể cạnh ttranh với các đối thủ Tới năm 2013 số vốnvay của công ty giảm xuống đáng kể còn 5.664 trđ, so với năm 2012 đã giảmđược 6.947 trđ (55%) cho thấy công ty luôn muốn hạn chế tối đa số vốn vay đểtăng thêm lợi nhuận cho công ty trong thời suy thoái ảm dạm như hiện nay Năm

2014 số vốn vay tiếp tục giảm còn 3.545 trđ tương đương giảm 2.119 trđ(37,4%), điều này cho thấy công ty luôn kiểm soát vốn vay của mình rất tốt đểcon số về vốn vay của công ty không quá lớn để bị vượt tầm kiểm soát và bịphụ thuộc vào vốn vay để sản xuất kinh doanh

Với kết quả này cho ta thấy Công ty đang ngày càng được củng cố, khảnăng phát triển và mở rộng thị trường là rất lớn

Trang 9

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012 – 2013

Đơn vị: triệu đồng

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh tăng, giảm2013/2012 So sánh tăng, giảm2014/2013

Sốlượng

Tỷ trọng(%)

Sốlượng

Tỷ trọng(%)

Sốlượng

Tỷ trọng(%)

Số tuyệtđối

Sốtươngđối (%)

Số tuyệtđối

Sốtươngđối (%)

Trang 10

2.1.2 Nhân lực

Ở bảng 2, chúng ta xét đến cơ cấu nhân lực của Công ty cổ phần phát triểnThương mại Bẩy Lợi Có 5 yếu tố có thể làm rõ cơ cấu nhân lực của Bẩy Lợinhư sau:

Một, về tổng số lao động của công ty Năm 2012 nhân sự của công ty là

120 người sau 3 năm phát triển Con số về nhân sự của công ty tăng giảm khôngđáng kể Cụ thể là năm 2013 giảm còn 113 người, chiếm 5,9% so với 2012,nguyên nhân là do chi phí kinh doanh tăng cao,khiến cho việc kinh doanh củaCông ty gặp nhiều khó khăn do đó việc cắt giảm bớt số lao động để giảm chiphí, kiểm soát chặt chẽ thời gian thừa cảu các nhân viên trong Công ty Năm

2014 số lao động lại tăng thành 115 người, tỷ trọng tăng 1,8% so với năm 2013.Hai, phân theo tính chất lao động Lao động chủ yếu của Công ty là laođộng trực tiếp.Tổng số lao động của Bẩy Lợi trong năm 2012 là 120 người,trong đó nhân viên lao động trực tiếp của công ty là 93 người chiếm 77,5%trong khi số lao động gián tiếp chỉ có 27 người chiếm 22,5% tỷ trọng Nhưngđến năm 2013 số lao động trực tiếp lại giảm đi còn 90 người chiếm tỷ trọng79,7% trong tổng số lao động và lao động gián tiếp giảm xuống còn 23 người và

tỷ trọng năm 2013 ở mức 20,3% Sang đến năm 2014 số lao động trực tiếp lạităng lên là 94 người chiếm tỷ trọng 81,8% trong tổng số lao động, tăng tươngđương với năm năm 2013 là 4,4%, lao động gián tiếp tục giảm xuống còn 21người chiếm 18,2% trong tổng số lao động và so với năm 2013 là 8,7%

Ba, phân theo giới tính.Với đặc thù là công ty bán, vận chuyển và lắp rápngay tại công trình nên cần nhiều sức lực cho việc vận chuyển, sắp xếp các sảnphẩm một cách dễ dàng do đó số lao động Nam chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động

Nữ Số lao động Nữ thường ít hơn lao động Nam trong 3 năm từ 2012 đến 2014với tốc độ tăng, giảm không đáng kể Đối với lao động Nam, năm 2012 là 80người chiếm 66,7% trong tổng số lao động cảu công ty, năm 2013 giảm đi 7người so với năm 2012, số tương đối là 8,5% so với năm 2012 Sang năm 2014

tăng lên 9 người so với năm 2013, số tương đối là 12,3% Bên cạnh đó, số lao

động Nữ cùa công ty thì hầu như sự thay đổi là không đáng kể, năm 2012 và

2013 luôn giữ ở mức 40 người năm 2014 giảm còn 33 người, tỷ trọng tươngđương của năm 2014 so với 2013 là 17,5%

Bốn, phân theo trình độ Số lao động có trình độ Đại học (ĐH), trên Đạihọc và PTTH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với với Cao đẳng (CĐ) và trung

Trang 11

cấp Cụ thể là trong 3 năm trở lại đây số lao động ĐH, trên ĐH không có sự thayđổi luôn ở mức 70 người và tỷ trọng giao động từ 58% đến 62% trong tổng sốlao động Lao động ở trình độ CĐ và trung cấp cũng vậy,số lao động ở trình độnày ít hơn hẳn số lao động ở trình độ ĐH, trên ĐH và PTTH, trong 3 năm vẫngiữ nguyên ở mức 18 người, tỷ trọng giao động từ 15% đến 16% trong tổng sốlao động của công ty.

Trang 12

Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 giảm 2013/2012 So sánh tăng, giảm 2013/2014 So sánh tăng, Số

lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trong (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Phân theo tính chất lao động

Phân theo giới tính

Trang 13

Đối với lao động ở trình độ PTTH, có sự thay đổi không đáng kể, năm

2012 là 32 người chiếm tỷ trọng 26,7%, sang năm 3013 giảm xuống còn 25người, giảm tương đương so với năm 2012 là 21,9%, đến năm 2014 tăng lênthành 27 người và tỷ trọng tăng tương đương so với năm 2013 là 8%

Cuối cùng, xét về độ tuổi Những người làm việc cho Bẩy Lợi có độ tuổikhông quá chênh lêch nhau và cho thấy rằng đây là môi trương làm việc dànhcho tất cả mọi người ở mọi độ tuổi khác nhau Qua 3 năm từ năm 2012 đến năm

2014 số lao động dưới 25 tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhất dao động từ 10% đến13%, năm 2012 và năm 2013 thì hầu như không có sự thay đổi nào luôn ở mức

13 người Năm 2014 tăng lên 2 người, tỷ trọng tương đương tăng 15,3% so vớinăm 2013 Số lao động trên 45 tuổi thì luôn ổn định qua các năm ở mức 30người Số lao động ở độ tuổi từ 35 tuổi đến 45 tuổi, có sự thay đổi nhưng khôngđáng kể, năm 2012 chiếm 37,5% trong tổng số lao động, tỷ trọng này giảmxuống còn 36,2% trong năm 2013 và 35,7% trong năm 2014 Cùng với đó là laođộng từ độ tuổi 25 tuổi đến 35 tuổi, năm 2012 là 32 người chiếm tỷ trọng 26,7%trong tổng số lao động, năm 2013 và 2014 giảm xuống còn 29 người tỷ trọngtương đương năm 2013 so với 2012 là 9,3%

Trong qua trình hình thành và phát triển, Công ty đã từng bước sắp xếp tổchức nhân sự ngày càng hợp lý hơn theo mô hình tính giản, gọn nhẹ Hiện tạitổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 148 người Công ty được tổchức, quản lý với đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm

ân, chăm sóc dịch vụ sau bán hàng ngay từ khi mới thành lập, Công ty quan tâmđến trang bị máy móc thiết bị hiện đại, phù hợp với tính chất công việc Hầu hếtmáy móc thiết bị của Công ty được nhập khẩu từ nước ngoài nhằm đảm bảo cómột hệ thống kinh doanh làm việc hiện đại, khoa học và chuyên nghiệp

Trang 14

Bảng 3: Máy móc thiết bị cho kinh doanh

TT Tên máy Xuất xứ lượng Số Giá trị còn lại

6 Màn hình để quản cáo sảnphẩm, giám sát Nhật Bản 11 2.890.000

7 Kệ đựng trưng bày sản phẩm Việt Nam 23 859.000

Với số lượng và hệ thống cơ sở vật chất trên hoàn toàn phù hợp với qui

mô kinh doanh hiện nay của Công ty Tuy nhiên trong tương lai để mở rộng qui

mô kinh doanh Công ty cần trang bị thêm một số máy móc, trang thiết bị hiệnđại để phục vụ cho quá trình kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao hơn.Đồngthời thường xuyên thay đổi cách bố trí sắp xếp gian hàng trưng bày sản phẩmsao cho thật thuận tiện, bắt mắt nhằm thu hút và đem đến sự hài long, thoải máicho khách hàng khi mua sắm tại showroom của Công ty

2.2 Tình hình các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

2.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.2.1.1 Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

Thị trường chủ yếu của Công ty là Hà Nội, đây là khu vực có nền kinh tếkhá phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao và người tiêu dùng có xuhướng ngày càng tăng Bởi vậy Công ty cần đầu tư theo chiếu sâu, tìm nguồncung cấp hàng hóa đa dạng, đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng với mẫu mãđẹp, phong phú, đặc biệt phải quan tâm đến dịch vụ bán hàng, hậu bán hàng.Khách hàng của Công ty không chỉ có những khách hàng mua lẻ mà còn có cácđại lý, công ty mua buôn, các doanh nghiệp

Với người tiêu dùng là nhà buôn, nhu cầu của họ thường rất lớn vì họ muabán để kiếm lời Do đó Công ty phải quan tâm đến tất cả các yếu tố: giá, chất

Trang 15

lượng, mẫu mã, thời gian giao hàng đòi hỏi Công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt,đúng với qui định trong hợp đồng đã ký Tất cả các yếu tố có sự gắn két chặt chẽ

và rất nhạy cảm vì trong môi trường cạnh tranh họ sẵn sàng đi tìm một nhà cungcấp khác

Với người tiêu dùng là các Công ty, doanh nghiệp thì điều họ cần nhất, họquan tâm đầu tiên là sự uy tín Sự vang xa danh tiếng của Công ty như thế nào?Rồi họ mới quan tâm đến chính sách giá cả và dịch vụ hậu bán hàng Bởi vậy,Công ty nằm trong môi trường đầy thuận lợi cho sự phát triển nhưng bên cạnh

đó cũng đòi hỏi Công ty phải có những chiến lược, những quyết định thích ứngkịp thời sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, vừa đem lại lợiích cho chính bản thân Công ty

2.2.1.2 Công tác tìm hiểu thị trường

Tìm hiểu thị trường lá xuất phát điểm để định ra chiến lược kinh doanh chocông ty, từ đó công ty tiến hành lập và thực hiện các kế hoạch kinh doanh.Trongnhững năm vừa qua Công ty đã tiến hành nghiên cứu vê các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường để có thể nắm bắt những yếu tố bất thường và các nhân tố ảnhhưởng đến các hoạt động kinh tế để hạn chế và lường trước tối đa các rủi ro sẽxảy đến và có chiến lược kinh doanh hiệu quả

Cùng chung bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay go khốc liệt như mọi ngànhsản xuất kinh doanh khác trên thị trường Việt Nam Ngành kinh doanh các sảnphẩm điện tử điện lạnh cũng đang có những thay đổi rõ nét, ngày càng nhiều cácCông ty tham gia vào thị trường này Với nhiều đối thủ cạnh tranh như vậy ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của công ty

Khi mà nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn, việc tồn tại và phát triểnđòi hỏi phải có sự đổi mới, sự sáng tạo và tính độc đáo trong kinh doanh để thuhút khách hàng thì việc Công ty Bẩy Lợi còn chưa thực sự dáp ứng được yêucầu đó nên dẫn tới việc các đối thủ cạnh tranh vè kinh doanh cùng mặt hàngkhông phải là hiếm gặp Sau đây là bảng so sánh về thị phần của công ty với một

số đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường:

Ngày đăng: 09/11/2015, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 4)
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012 – 2013 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 1 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012 – 2013 (Trang 9)
Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 2 Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2012 – 2014 (Trang 12)
Bảng 3: Máy móc thiết bị cho kinh doanh - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 3 Máy móc thiết bị cho kinh doanh (Trang 14)
Bảng 4: Thị phần của một số công ty cạnh tranh trên thị trường - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 4 Thị phần của một số công ty cạnh tranh trên thị trường (Trang 16)
Bảng 6: Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm năm 2014 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 6 Tình hình tiêu thụ theo sản phẩm năm 2014 (Trang 17)
Bảng 7: Giá một số mặt hàng của Công ty - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 7 Giá một số mặt hàng của Công ty (Trang 18)
Hình thức 1: Bán buôn - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Hình th ức 1: Bán buôn (Trang 19)
Bảng 8: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh đoanh của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần  phát triển thương mại bẩy lợi
Bảng 8 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh đoanh của Công ty qua 3 năm 2012 - 2014 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w