Để thực hiện mụctiêu kinh doanh, Công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng và hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ lên hàng đầu trong chiến lợc kinh doanh, tôn trọng và đảm bảo các cam kết vớikhách
Trang 1Chơng 1 GiỚI THIỆU VỀ CễNG TY
I Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở cụng ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển, vị thế củanớc ta ngày càng đợc nâng cao Có đợc thành công đó là do Đảng nhà nớc đã xây dựng
và ban hành chính sách, tạo điều kiện khuyến khích kinh tế nhiều thành phần cùngphát triển Công ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh đã ra đời trong hoàn cảnhthuận lợi đó
Công ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh đợc thành lập theo giấy chứngnhận kinh doanh số: 0302001341 do sở kế hoạch đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày26/07/2007
Tên công ty : Công ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh
Trụ sở chính: Số 76 Nguyễn Du – Q.Hai Bà Trưng – Hà Nội
Mã số thuế : 0500474858
Điện thoại : (84-4) 3944 7676 Fax : (84-4) 3944 9696
Đại diện : Nguyễn Hoàng Long
Chức vụ : Giám đốc
Ngoài sản phẩm phân phối là các thiết bị trình chiếu, máy tính, máyphotocopy Công ty còn cung cấp các thiết bị bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cho thuêcác thiết bị trình chiếu nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Để thực hiện mụctiêu kinh doanh, Công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng và hiệu quả của sản phẩm, dịch
vụ lên hàng đầu trong chiến lợc kinh doanh, tôn trọng và đảm bảo các cam kết vớikhách hàng, nhiều ngành nghề kinh doanh khác của công ty cũng phát triển mạnh đemlại nhiều lợi nhuận cho công ty nh: kinh doanh bất động sản, dịch vụ công trình cấpthoát nớc
Với một tập thể đoàn kết gồm 25 nhân viên, Công ty đã và đang nỗ lực xâydựng, duy trì thế mạnh, vị thế là nhà cung cấp giải pháp trình chiếu số 1 của mình,nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong tơng lai, Công ty sẽ
mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn mạnh hơn, nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng Cụ thể sẽ mở rộng hơn các chi nhánh tỉnh, thành phốlớn nh: Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Thái Nguyên Với đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệthuyết, có trình độ cao, Công ty sẽ ngày càng lớn mạnh, phát triển, hội nhập cùng với sựphát triển chung của đất nớc
Trang 22 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng của Công ty.
- Công ty thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ sửa chữa tiêu dùng
đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
- Thực hiện các hoạt động phân phối
- Thực hiện các công tác nh hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát nhằm bảo
đảm cho các mặt hoạt động của Công ty đợc ăn khớp nhịp nhàng
2.2 Nhiệm vụ của Công ty.
- Thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nớc, tuân thủ pháp luật Nhà
n-ớc về quản lý tài chính, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng mua bán vàcác hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty thông qua việc quản lý và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn, bổ sung vốn kinh doanh
- Hoàn thành những mục tiêu trong năm tới, cụ thể là: Nâng cao chất lợngphục vụ khách hàng, đổi mới và đa dạng hóa hơn nữa chủng loại, cơ cấu mặt hàng
3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của cụng ty.
* Đặc điểm tổ chức bộ mỏy của cụng ty.
Bộ mỏy của Cụng ty quản lý theo hỡnh thức tập chung, chức năng gọn nhẹchuyờn sản xuất, tổ chức bộ mỏy gồm cú:
Trang 3
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý
Cụng ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh
* Mô hình bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của Công ty và làngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của Công ty
- Dới giám đốc là phó giám đốc
+ PGĐ tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lýnguồn vốn khởi điểm của Công ty
+ PGĐ kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật
Phòng hành chính: có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lao động, lập kế hoạch tiền l
-ơng, tuyển nhân viên mới, đào tạo cán bộ nhân viên, lập kế hoạch mua sắm, trang bị
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính
Trang 4cho hoạt động của các phòng, tham mu cho giám đốc xây dựng và áp dụng các chế độ,quy định về quản lý, sử dụng lao động trong toàn Công ty.
- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của Công ty theo
đúng nguyên tắc, quy định của Nhà nớc và Ban giám đốc của Công ty Hoàn thành việcquyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ, chứng từ Theo dõithu hồi công nợ, thanh toán tiền hàng, quản lý vật t hàng hoá, theo dõi quá trình chitiêu và xác định kết quả kinh doanh Quản lý trực tiếp các quỹ của Công ty theo dõi vàbáo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc
- Phòng kỹ thuật: Theo dõi, kiểm tra, quản lý chất lợng hàng hoá, áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật, phụ trách nghiên cứu sản phẩm mới, đào tạo tay nghềcho nhân viện
- Phòng kinh doanh: Xây dựng các kế hoạch, chiến lợc kinh doanh đáp ứng yêucầu hoạt động của Công ty Có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh củaCông ty, ký kết các hợp đồng với khách hàng
4 Kết quả kinh doanh của cụng ty một số năm gần đõy.
Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh, tàisản và nguồn vốn hỡnh thành tài sản đú là điều kiện khụng thể thiếu, nú phản ỏnhnguồn lực tài chớnh được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh,cỏc doanh nghiệp chỳ ý đến việc quản lý việc huy động và luõn chuyển của vốn mộtcỏch hợp lý nhằm tạo ra doanh thu cao nhất
Về phần tài sản:
Tài sản ngắn hạn chiếm một phần tỷ trọng đỏng kể trong tổng tài sản của Cụng ty.Trong 3 năm, con số này đều giữ ở mức trờn 80%, trong đú giỏ trị hàng tồn kho luụnchiếm ở mức cao Năm 2010 tài sản ngắn hạn tăng 52,70% so với năm 2009, tốc độtăng bỡnh quõn đạt 21,35% Nguyờn nhõn là do năm 2010, cỏc khoản phải thu và giỏ trịhàng tồn kho đều tăng cao Đặc biệt, giỏ trị hàng tồn kho tăng 55,19% từ 34.490 triệuđồng năm 2009 lờn 53.524 triệu đồng năm 2010
Cỏc khoản tài sản dài hạn khụng cú sự biến động nhiều qua 3 năm do phần lớn tàisản dài hạn là tài sản cố định và cỏc khoản đầu tư tài chớnh dài hạn nờn cú độ ổn địnhcao, và khụng cú sự đầu tư hay mở rộng thờm nhiều ngoại trừ năm 2009 Cụng ty cúđầu tư xõy dựng thờm nhà kho, cụng trỡnh này trị giỏ 1.243 triệu đồng
Trang 5Cơ cấu tài sản
Năm / Triệu đồng
46.405 44.750
68.332
10.076 10.634 9.948
0 20.000 40.000 60.000 80.000 2008
2009 2010
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
Về phần nguồn vốn:
Cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trên 70%, cao nhất là năm 2010 tỷtrọng nợ phải trả chiếm 78,09% trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Năm 2010 nợphải trả tăng 21.580 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với 54,57%, bình quântăng 23.68% Trong đó 100% là nợ ngắn hạn và số nợ vay ngắn hạn ngân hàng chiếm
tỷ trọng cao nhất Nợ phải trả của Công ty luôn cao hơn rất nhiều so với nguồn vốnchủ sở hữu, điều này phù hợp với một doanh nghiệp thương mại
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty nhìn chung có tăng nhưng lượng tăng khôngcao, bình quân tăng 1,89% Trong đó nguồn kinh phí và quỹ khác lại có xu hướng tăngđáng kể, nhất là năm 2009 tăng 253 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với242,37%
Trang 6Cơ cấu nguồn vốn
Năm / Triệu đồng
39.960 39.549
61.129
16.521 15.835 17.151
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 2008
2009 2010
Nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu
Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây.
Tình hình và kết quả của hoạt động kinh doanh của Công ty trong một kỳ đượcphản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạtđộng tài chính và kết quả hoạt động khác
Công ty có kết quả hoạt động kinh doanh tương đối tốt và hiệu quả Tuy năm 2010doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm so với năm 2009 nhưng mứclợi nhuận gộp tăng hơn 864 triệu đồng tương ứng với 10,45% Nguyên nhân là do tốc
độ giảm của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ giảm của giá vốn hàng bán Sovới năm 2009, năm 2010 lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 20,98% một phần chủ yếu là
do doanh nghiệp có xu hướng cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộmáy quản lý Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 3,6 tỷ đồng, tăng 1, 64 tỷ đồng
so với năm 2009 tương ứng với 83,02%
Trang 7Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2009 – 2010
ĐVT: đồng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.171.015.018 2.475.483.252 (695.531.766) 78,07
11 Thu nhập khác 21.390.934 1.500.001.001 1.478.610.067 7012,32
Trang 813 Lợi nhuận khác 21.390.934 1.250.164.688 1.228.773.754 5844,37
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.973.232.157 3.611.478.490 1.638.246.333 183,02
* Thu nhập không chịu thuế 1.973.232.157 3.611.478.490 1.638.246.333 183,02
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)
Trang 9II – Hỡnh thức kế toỏn và tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong Cụng ty.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Theo phơng pháp quản lý và mô hình kinh doanh Công ty áp dụng phơng pháphạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và nộp thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh
Phòng kế toán của Công ty có 5 ngời trong đó có 01 kế toán trởng và 04 kế toánviên
Kế toán Tr ởng
Kế toán công nợ
Kế toán kho
Thủ quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Trang 10- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộchính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu của Công tytheo yêu cầu của giám đốc Công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc Lập kế hoạch, kếtoán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp luật vềtoàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung Chịu tráchnhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán
- Kê toán kho: Cập nhật chi tiết lợng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các vănphòng, công ty và lợng hàng hoá mua vào của công ty Dựa vào các chứng từ xuất nhậpvật t, cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp chotất cả các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theo
định kỳ báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phảinộp, phải cấp cũng nh tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tợng (ngờimua, ngời bán, ngời cho vay, cấp trên, ngân sách ) Ngoài ra do mô hình thanh toántức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng tiến hành phân bổ các khoản chi phí lơng, chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiềnmặt cũng bằng số d trên sổ sách
3 Tỡnh hỡnh sử dụng mỏy tớnh trong kế toỏn ở Cụng ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ , xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liện vào máy tính theo các bảng, biểu đợc thiết kế sẳntên phầnmềm kế toán
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã đợc nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra , đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với báo cáo tài chinhsau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ra giấy , đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 11Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.– ghi sổ.
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toỏn
cựng loại
Trang 12Tài khoản 156 – ghi sổ. Hàng hóa: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến
động của hàng hóa theo giá mua thực tế
Nội dung và kết cấu
TK 156 – ghi sổ Hàng hóa
Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập
kho
Trị giá vốn thực tế của hàng hoá phát
hiện thừa khi kiểm kê
Trị giá thực tế hàng hoá bất động sản
mua về để bán
Giá trị còn lại của bất động sản mua
đầu t chuyển thành hàng tồn kho
Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp
triển khai cho mục đích bán ghi tăng giá
gốc hàng hoá bất động sản chờ bán
Trị giá thực tế của hàng hoá bất động
sản thừa phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế của hàng
hoá tồn kho cuối kỳ (theo phơng pháp
Trị giá thực tế của hàng hoá bất độngsản thiếu phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế của hànghoá tồn kho đầu kỳ (theo phơng phápkiểm kê định kỳ)
SD: Trị giá vốn thực tế của hàng hoá còn
Là hình thức kế toán đơn giản số lợng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổchi tiết cần thiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chungtheo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy sốliệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 13Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái– ghi sổ.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 14§èi chiÕu
Trang 151.3.3 Nhật Ký Chứng Từ:
Hình thức này có đặc trng riêng về số lợng và loại sổ Trong hình thức Nhật KýChứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, đợc đánh số từ Nhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hìnhthức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên
Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản
đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việchạch toán tổng hợp với
hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sơ đồ 2.3 :Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – ghi sổ. Chứng từ
Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ đợc hình thành sau các hình thức Nhật
Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bớccông việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục nhữngbạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối t ợng)
Trang 16toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng
từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ– ghi sổ
Công ty TNHH Đầu tư phỏt triển Trung Anh
Địa chỉ: Số 76 Nguyễn Du – Q Hai Bà Trưng – Hà Nội
Tel: (84-4)3944 7676– ghi sổ Fax: (84-4) 3944 9696
Phiếu xuất kho
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ