1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON

111 232 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 641,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, với những kiến thức đã được trau dồi trong quá trình học tập,nghiên cứu tại trường, qua thờ

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Phi Hùng Sinh viên thực tập : Hà Thế An

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể Quý thầy

cô Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp, Quý thầy cô khoa

Kế toán - Tài chính đã dạy dỗ truyền đạt những kiến thức quý báu cho emtrong quá trình suốt ba năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin cảm ơnthầy giáo ThS Nguyễn Phi Hùng, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thựchiện tốt bài báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty cổ phần

kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em cóthêm hiểu biết về công việc trong suốt quá trình thực tập

Với vốn kiến thức hạn hẹp, thời gian thực tập tại công ty có hạn nên emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp, phê bình của Quý thầy cô và anh chị trong công ty cổ phần kỹ thuật nềnmóng và công trình ngầm FECON Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoànthiện kiến thức của mình sau này !

Em Xin Chân Thành Cảm Ơn !!!

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Nội dung Trang

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu của báo cáo 3

PHẦN 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

2.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh 4

2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4

2.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 4

2.1.3 Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh 6

2.1.4 Phân loại vốn kinh doanh 6

2.1.5 Nguồn vốn kinh doanh 13

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 16

2.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18

2.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 24

PHẦN 3: THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 29

3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 29

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 29

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 30

3.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh chính 30

3.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 31

Trang 6

3.1.6 Tình hình thị trường và vị thế cạnh tranh của công ty 383.1.7 Những khó khăn và thuận lợi trong công tác quản lý VKD của công ty 393.1.8 Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của công ty qua một số năm 403.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 433.2.1 Thực trạng sử dụng VKD của công ty 433.2.2 Thực trạng sử dụng VLĐ 523.2.3 Thực trạng sử dụng VCĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng

và công trình ngầm FECON 643.2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD 703.3 Những vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON823.3.1 Những thành tích đạt được trong quá trình sử dụng vốn 823.3.2 Những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn của công ty 83

PHẦN 4: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON 84

4.1 Đánh giá ưu nhược điểm của quá trình sử dụng vốn tại công ty cổ phần 844.2 Phương pháp và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 854.3 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 89

KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua 42

Bảng 2 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 44

Bảng 3 Tình hình nợ phải trả của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 47

Bảng 4 Tình hình tài trợ tài sản của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 50

Bảng 5 Cơ cấu VLĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 54

Bảng 6 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 58

Bảng 7 Số vòng quay hàng tồn kho bình quân và số ngày một vòng quay hàng tồn kho 62

Bảng 8 Cơ cấu vốn cố định -Năm 2010 63

Bảng 9 Cơ cấu TSCĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon - Năm 2010 65

Bảng 10: Tình Hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tính đến ngày 31/12/2010 67

Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 71

Bảng 12: Hiệu quả sử dụng VCĐ của CTCP Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 73

Bảng 13: Hiệu quả sử dụng VKD của công ty qua hai năm 2009-2010 76

Bảng 14: Phương pháp phân tích dupont 79

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty FECON 33

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON 34

Trang 8

Phần 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng, là một nhân tố quyết định sựlớn mạnh của nền kinh tế đất nước, là nơi tổ chức kết hợp các yếu tố của quátrình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo nguồn tích lũy cho xãhội phát triển Để có thể tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh thì yêu cầu đầutiên đối với một doanh nghiệp là cần phải có vốn kinh doanh Vốn là phạm trùkinh tế hàng hóa, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sảnxuất và lưu thông hàng hóa

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn liên tục vận động qua nhiều hìnhthái với những đặc điểm khác nhau Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh phải sinhsôi, nảy nở vì điều này liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Doanh nghiệp có phát triển và ngày càng mở rộng hay không thì trước hếtphải sử dụng vốn có hiệu quả Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lýđiều tiết vĩ mô của Nhà nước, nhiều thành phần kinh tế song song cùng tồn tạicạnh tranh lẫn nhau thì vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lại làvấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết đối với mỗi doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh, với những kiến thức đã được trau dồi trong quá trình học tập,nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kỹ thuật nềnmóng và công trình ngầm FECON, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.Nguyễn Phi Hùng và sự chỉ bảo tận tình của các anh, chị trong phòng Kế toán– tài chính Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON

em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử

Trang 9

dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON”.

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần

- Thực trạng vốn và hiệu quả vốn của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng

và công trình ngầm FECON

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần

kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON

*Số liệu dùng trong báo cáo:

- Báo cáo tài chính và bảng lương Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng vàcông trình Ngầm FECON tháng 4, quý 2, năm 2007, 2008, 2009, 2010

- Báo cáo tài chính công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trìnhngầm FECON: năm 2009 và 2010

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Trong đề tài có sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh… làm phươngpháp luận căn bản cho việc nghiên cứu Bên cạnh đó, còn sử dụng các phươngpháp phân tích dupoint, các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, tổng hợp ýkiến chuyên gia tại công ty…

1.5 Kết cấu của báo cáo

Báo cáo bao gồm 4 phần:

Phần 1: Phần mở đầu.

Phần 2: Lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh

tại các Công ty cổ phần.

Phần 3: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại Công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON.

Phần 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON.

Trang 12

Phần 2 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh

2.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này, doanh nghiệpphải ứng ra một lượng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinhdoanh Lượng vốn đó được gọi là vốn kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

VKD là điều kịên tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp và làmột trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động vàphát triển của doanh nghiệp

2.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhậnthức đúng đắn các đặc trưng của vốn Sau đây là những đặc trưng chủ yếu củaVKD:

Một là, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định.

Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp như nhàxưởng, đất đai, máy móc thiết bị…

Hai là, vốn phải được vận động để sinh lời.

Đặc trưng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốnkhi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận động, đồng

Trang 13

vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúccủa một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại thời điểm kết thúclớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi Điều này đòi hỏi trongquá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để vốn bị ứ đọng.

Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian.

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộkhoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểmkhác nhau lại khác nhau Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời làđiều hết sức quan trọng

Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh.

Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủlượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhụân để

mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh

Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn

là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình Đặc trưng này giúp doanhnghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện phápphát huy hiệu quả tổng hợp VKD

Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu.

Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế tri thức nênkhông thể có đồng vốn chủ Vốn phải được gắn với chủ sở hữu thì mới đượcchi tiêu hợp lí và có hiệu quả Tuỳ từng hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn

có thể đồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn

Bảy là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.

Giống như các loại hàng hoá khác, “hàng hoá vốn” cũng được mua bántrên thị trường Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền sử dụng vốn màkhông mua được quyền sở hữu Người mua (người vay vốn) phải trả cho

Trang 14

người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất định - đó chính là giá củaquyền sử dụng vốn Đặc trưng này giúp cho doanh nghiệp có được quyết địnhđúng đắn trong việc huy động vốn để có được hiệu quả cao nhất với chi phíhuy động vốn thấp nhất.

2.1.3 Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp luôn vậnđộng không ngừng Đối với một doanh nghiệp sản xuất, quá trình luân chuyểnVKD được minh hoạ qua sơ đồ sau:

Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ kho nhà sản xuất bỏ tiền để muasắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc này, vốn tồn tại dưới hình thái vậtchất là các tư liệu lao động và đối tượng lao động Sau quá trình sản xuất, vốnđược được kết tinh trong thành phẩm Khi thành phẩm được tiêu thụ thì vốntrở lại hình thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng với lượng tiền lớn hơn (nếu kinhdoanh có lãi)

Sự luân chuyển VKD cho thấy: Trong một khoảng thời gian nhất định,nếu vốn quay được nhiều vòng hơn thì sẽ tạo ra nhiều T’ hơn mà không cầntăng vốn Khi đó, lợi nhuận trong kỳ đó tăng lên Đó là lí do tại sao các doanhnghiệp luôn nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp tăng vòng quay vốn và sử dụngchỉ tiêu vòng quay VKD như một chỉ dẫn quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn

2.1.4 Phân loại vốn kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia VKD thành hailoại: vốn cố định và vốn lưu động

T – H … SX … H’ – T’ (T’>T)

TLSX

SLĐ

Trang 15

2.1.4.1 Vốn cố định

Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD Việc làm tăng vốn cốđịnh có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp Do giữ vị trí then chốt và có đặc điểm vận động tuân theo quy luậtriêng nên việc quản lý VCĐ được coi là một trọng điểm của công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Vậy Vốn cố định là gì ?

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về TSCĐ

Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Song ngược lại,những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chiphối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Vậy có thể khái quátnhững đặc điểm chu chuyển chủ yếu cảu VCĐ trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp như sau:

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giátrị dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mới hoàn thành một vòngchu chuyển

- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ

Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phảikết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là cácTSCĐ của doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định

VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Do TSCĐ có nhiều loại khácnhau, mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, để

Trang 16

quản lý tốt TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ cần phải phân loại TSCĐ Sauđây là một số cách phân loại TSCĐ chủ yếu:

Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế

Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chiathành hai loại:

- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh

nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Thuộc loại này, Căn cứ vào côngdụng kinh tế có thể chí thành các nhóm sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhàlàm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường sá, cầu cống, cầu tàu…

+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, máy mócthiết bị công tác, dây chuyền công nghệ…

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vậntải đường bộ, đường sông, đường biển…, và các thiết bị truyền dẫn thông tin,điện nước, băng truyền tải vật tư, hàng hóa…

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bịđiện tử, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm…

+ Vườn cây lâu năm (như cà phê, cao su, chè, cây ăn quả…), súc vật làmviệc (như trâu, bò…), hoặc súc vật cho sản phẩm (như bò sữa, trâu sữa…)

- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác

định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt độngsản suất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phùhợp với tiêu chuẩn TSCĐ vô hình Thông thường, TSCĐ vô hình gồm cácloại sau: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền pháthành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sán chế…

Trang 17

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vàoTSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ.

Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Dựa theo tiêu thức này, TSCĐ được chia làm hai loại:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng

trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanhphụ của doanh nghiệp

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là

những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sửdụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninhquốc phòng

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kếtcấu TSCĐ theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiên thuận lợi cho việc quản

lý và tính khấu hao TSCĐ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợpđối với mỗi loại TSCĐ

Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng, có thể chia TSCĐ thành các loại sau:

- TSCĐ đang dùng

- TSCĐ chưa cần dùng

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình

sử dụng TSCĐ trong DN, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa cácTSCĐ hiện có trong DN, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờthanh lý để thu hồi vốn

Trang 18

2.1.4.2 Vốn lưu động

Vốn lưu động và các đặc điểm chu chuyển vốn lưu động

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các TSCĐ, doanh nghiệpcần phải có các TSLĐ Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng

ra một lượng vốn tiền tệ nhất định Số vốn này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

Như vậy, “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục”

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phốibởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn

bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

Phân loại vốn lưu động

Để quản lý tốt VLĐ cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thức khácnhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một sốcách phân loại chủ yếu sau:

Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn

Theo hình thái biểu hiện của vốn, có thể chia VLĐ thành các loại sau:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang

chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễdàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Trong hoạt độngkinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

Trang 19

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể

hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra, với một sốtrường hợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp có thể phải ứng trướctiền hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng

- Vốn về hàng tồn kho

Trong DN sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn vật tư dự trữ, vốn sảnphẩm dở dang, vốn thành phẩm Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồnkho Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm:

+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự

trữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất, chúng hợp thành thựcthể của sản phẩm

+ Vốn nguyên vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản

xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thểchính của sản phẩm mà chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoàicủa sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiệnthuận lợi

+ Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

+ Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa

chữa cho TSCĐ

+ Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói

sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thu sản phẩm

+ Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu

chuẩn TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh

+ Vốn sản phẩm đang chế: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất

kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (giátrị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm)

Trang 20

+ Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh

nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giáthành phẩm trong kỳ này, mà tình dần vào giá thành phẩm các kỳ tiếp theonhư chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…

+ Vốn thành phẩm: là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt

tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét,đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặtkhác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chứcnăng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện

để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả

Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐđược chia thành các loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: vốn nguyên vật

liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vậtđóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản: vốn sản

xuất đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng

tiền, vốn trong thanh toán và các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,cho vay ngắn hạn…

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó,giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trìnhluân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinhdoanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo

ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

Trang 21

2.1.5 Nguồn vốn kinh doanh

VKD của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn khác nhau Nghiên cứunguồn hình thành VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được hình thứchuy động vốn thích hợp và hiệu quả Theo các tiêu thức khác nhau có thể chianguồn vốn trong doanh nghiệp thành các loại khác nhau

 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh

nghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinhdoanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng côngthức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

- Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có

trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, các khoảnphải trả cho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và nợphải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của nghành

mà doanh nghiệp hoạt động, tuỳ thuộc vào quyết định của người quản lý trên

cơ sở xem xét tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp

Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Căn cứ và tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thànhhai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Trang 22

- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốnnày thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể xácđịnh bằng công thức sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên có thể xác định nguồn vốnlưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dàihạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sảnlưu động thường xuyên tuỳ thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn Tài sản

Giá trị còn lại của TSCĐ và các TS dài hạn khác

Trang 23

Có thể xem xét nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:

Sơ đồ Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên

- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tạm thờithường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của mộtdoanh nghiệp đang hoạt động

- Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ

chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thểhiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn thường xuyên của DN

Trang 24

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài:

Việc huy động nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh, là vấn đề hết sức quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảysinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy độngvốn từ bên ngoài

Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm:

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

+ Thuê tài sản

+ Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép)

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả củatổng thể hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và tài chính Việc tổchức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD làmục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiếnhành sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 25

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD đang trở nên rất cấp thiết đối vớicác doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Sự cần thiết này xuất phát từnhững lý do sau:

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, là nềntảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Vốn quyết địnhquy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cả thời

cơ kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh, không ít nhữngdoanh nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khả năngtài chính mà đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Với vai trò đó, việc sử dụng vànâng cao hiệu quả sử dụng VKD trở thành đòi hỏi rất cấp thiết đối với mọidoanh nghiệp

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi tham gia và hoạt động sản xuất kinh doanh đềuhướng tới mục đích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sởnâng cao lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiệnđồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề

tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD có tính chất quyết định tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của donah nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt chodoanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài với sự phát triển của doanh nghiệp.Khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả cũng đồng nghĩa với doanh nghiệp làm

ăn có lãi, bảo toàn và phát triển được vốn Đó chính là cơ sở để doanh nghiệptiến hành tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu

- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp.

Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều được huy động từ hai nguồn cơ bản, cấp phát của ngân sách nhà

Trang 26

nước và vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng Vốn hầu như được tàitrợ toàn bộ, vai trì của tài chính doanh nghiệp trở nên mờ nhạt Do đó triệttiêu tính linh hoạt của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chuyển sang nềnkinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, mặc dù nhiều doanhnghiệp thích ứng được, làm ăn có lãi nhưng vẫn còn không ít doanh nghiệpcòn sử dụng vốn kém hiệu quả, không bảo toàn được vốn.

- Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giảiquyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng nền kinh tế

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanhnghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc

độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp cao hay thấp

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển VLĐ

- Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ)

Hiện nay, tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thuthuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ

Số lần luân chuyển VLĐ

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay củaVLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ

so sánh

-Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc

360Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo)

Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm VLĐ)

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cầnbao nhiêu VLĐ

Tốc độ quay vòng hàng tồn kho

Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, vì vậy cầngiới hạn mức dự trữ của hàng tồn kho ở mức tối ưu, mặt khác phải tăng đượcvòng quay của chúng.Tốc độ vòng quay hàng tồn kho được biểu hiện bằng haichỉ tiêu: vòng quay hàng tồn kho và Số ngày vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho

Trang 28

Chỉ tiêu số ngày vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thựchiện được một lần luân chuyển

Tốc độ quay vòng nợ phải thu

Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản

Doanh thu bán hàng có thuế

Số dư các khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu thực hiện đượctrong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền

bình quân =

Số dư các khoản phải thu bình quân

x Số ngày trong kỳDoanh thu bán hàng có thuế

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để các khoản phải thuthực hiện được một lần luân chuyển

2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, người ta thường sử dụng một số chỉtiêu sau:

Trang 29

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo nên bao nhiêuđồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ cầnphải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần, qua đó cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp

Hệ số hàm lượng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuầntrong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp

Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh

Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay

tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản – ROA E )

Chỉ tiêu này phản ánh khă năng sinh lời của tài sản hay VKD, không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Vòng quay toàn bộ vốn =

Số VKD bình quân sử dụng trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất sinh lời của tài

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD =

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ có thểtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu

mà các nhà đầu tư rất quan tâm

Thu nhập 1 cổ phần (EPS)

Hệ số EPS phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phần phổ thông) trongnăm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Cổ tức trên một cổ phần thường (DIV)

Hệ số DIV phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm nhận được bao nhiêu

cổ tức

Tỷ suất lợi nhuận vốn

chủ sở hữu (ROE) =

Số chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế

Cổ tức một cổ phần

Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Phần lợi nhuận sau thuế dành trả

cho cổ đông thường

Cổ tức trả cho cổ đông

ưu đãi (nếu có)

-Lợi nhuậnsauthuế

Thu nhập 1 cổ phần

(EPS)

= Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Trang 32

2.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

2.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Những nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố tồn tại ngoài doanh nghiệpnhưng có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD bao gồm:

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp cóquyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nướcvẫn quản lý vĩ mô nên kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệphoạt động trong khuôn khổ pháp luật Chính sách kinh tế của Nhà nước ổnđịnh sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được thông suốt, có hiệu quả và ngược lại Chính sách kinh tế của Nhànước có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Dovậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp cần xem xét đến cácchính sách kinh tế mà Nhà nước đề ra

- Đặc thù nghành kinh doanh

Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý và sửdụng vốn Đặc thù của nghành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấunguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình của nghành làcần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn

- Thị trường và sự cạnh tranh

Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sứctiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suấtlợi nhuận trên vốn cao và ngược lại Nhận thức được vấn đề này sẽ cho phépdoanh nghiệp có biện pháp quản lý VKD hiệu quả nhất

Trang 33

- Lãi suất thị trường

Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay Trongđiều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãidoanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợinhuận trên vốn giảm xuống

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế

Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua đồng tiền giảm sút dẫn đến

sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá Với một lượng tiền không đổi nhưngkhông mua được khối lượng tài sản tương đương như trước khi có lạm phát,doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vàotài sản đó, khi đó năng lức của vốn đã bị giảm

- Rủi ro trong kinh doanh

Các rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bão lụt…làm tài sản của doanhnghiệp bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn chủ doanh nghiệp Đặcbiệt, các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệptrong các nghành: xây dựng, nông nghiệp, khai thác mỏ,…

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với doanhnghiệp, nó làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi doanh nghiệp phải có kếhoạch đầu tư đổi mới tài sản một cách hợp lý

Những nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp bao gồm:

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động

Trang 34

Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụngVKD Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn

có hiệu quả và ngược laị Trình độ người lao động cũng có tác động không nhỏđến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… từ đótác động lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp

- Sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh

Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chấtlượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệuquả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án sản xuất kinhdoanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp cần được xác địnhphù hợp với đặc điểm nghành nghề kinh doanh và những đặc trưng riêng có củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xem xét đến sự phù hợp giữatài sản và các nguồn tài trợ cho tài sản để VKD được sử dụng có hiệu quả nhất

- Chi phí huy động vốn

Doanh nghiệp muốn sử dụng bất cứ nguồn tài trợ nào cũng phải chịu mộtchi phí huy động vốn nhất định Chi phí huy động vốn sẽ ảnh hưởng đến lợinhuận của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn.Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốncủa doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cầnxem xét cụ thể từng yếu tố để từ đó đưa ra những biện pháp quản lý thíchhợp

2.2.3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường việc bảo toàn vànâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanhnghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúp cho doanh nghiệp với

số vốn hiện có, có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm chi

Trang 35

phí sản xuất kinh doanh và hạ gía thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu

và tăng lợi nhuận

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cần căn cứvào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng vớitừng thành phần VKD Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp chủ yếu sau:

Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp

Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp

là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệpảnh hưởng lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng VKD

Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.

Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sảnkinh doanh, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do các nhân hoặc bộ phận chịutrách nhiệm quản lý, sử dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sát được tình hình

sử dụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt độngkinh doanh Doanh nghiệp được quyền chủ động và có trách nhiếm tiến hànhnhượng bán TSCĐ không cần dùng, thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậu kỹthuật, không có nhu cầu sử dụng…để nhanh chóng thu hồi vốn Thực hiện định

kỳ kiểm kê tài sản, xác định số lượng và hiện trạng tài sản (TSLĐ và đầu tư ngắnhạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn) Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả khi khóa sổ

kế toán để lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử lý tổn thất tài sản

Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ.

Doanh nghiệp cần lựa chọn và biết sử dụng các phương pháp khấu haothích hợp để xác định mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp

Trang 36

thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ Từ đó tạo điều kiện cho doanhnghiệp tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mới TSCĐ.

Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Thực hiện đổi mới TSCĐ kịp thời, hợp lý doanh nghiệp có thể tăng đựơcnăng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, cải tiến, đổi mới mẫu mãsản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiền công, tăng sức cạnh tranh củasản phẩm từ đó mở rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận

Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của doanh nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển VKD theo quy định của pháp luật.

Thực hiện tốt việc sửa chữa lớn TSCĐ kết hợp hiện đại hoá TSCĐ cần tính toán hiệu quả sửa chữa lớn TSCĐ.

Thực hiện biện pháp này góp phần duy trì năng lực sản xuất xủa TSCĐtránh tình trạng hư hỏng

Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng, phạt vật chất trong việc bảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh: để tăng cường ý thức trách nhiệm

của người quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp

Chủ động thực hiện các biện pháp phong ngừa rủi ro, bảo toàn VKD.

Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp như mua bảo hiểm tài sản, tríchlập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảmgiá chứng khoán…

Trang 38

PHẦN 3 THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON

3.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON.

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.

Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON được Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh công ty cổ phần lần đầu số 0103004661 ngày 18/06/2004, đăng ký thayđổi lần thứ 11 ngày 17/05/2012

- Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm FECON.

- Tên Công ty viết bằng Tiếng Anh: FECON FOUNDATION ENGINEERING AND UNDERGROUND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.

- Tên viết tắt: FECON ,JSC

- Trụ sở chính của Công ty: Tầng 15 tháp CEO, lô HH2-1, khu đô thị MễTrì Hạ, đường Phạm Hùng, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, thành phố HàNội

- Điện thoại: 04.62690481/82 Fax: 04.62690484

Trang 39

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Thành lập tháng 6/2004, với mục tiêu rõ ràng sẽ trở thành công ty chuyên

nghiệp trong lĩnh vực nền móng công trình tại Việt Nam, ngay từ khi mớithành lập, Công ty FECON đã luôn chú trọng đầu tư theo chiều sâu vào côngnghệ và nguồn nhân lực Qua thời gian, Công ty đã khẳng định được tínhđúng đắn của con đường đã lựa chọn Bằng chứng là Công ty đã tham gia thicông nhiều dự án, trong đó có nhiều dự án mang tầm quốc gia, được nhiềukhách hàng thừa nhận như: Dự án nhiệt điện Long Phú, Dự án nhiệt điệnNhơn Trạch 2, Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng… Các công nghệ

mà công ty đang sử dụng không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, kháchhàng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững, đúng như phương châm

hoạt động của FECON là “Mọi hoạt động của công ty đều hướng tới mục tiêu dài hạn là ích nước lợi nhà”.

Hơn mười năm xây dựng và phát triển, với quyết tâm đầu tư chiều sâu,luôn đi đầu trong ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh.Đến nay Công ty đã dần định vị được thương hiệu, uy tín với các chủ đầu tư,nhà thầu trong nước cũng như quốc tế trong lĩnh vực nền móng công trình.Tuy là một doanh nghiệp còn khá trẻ nhưng cho đến nay công ty đã nhậnđược nhiều giải thưởng cao quý như: Giải thưởng VNR500 Doanh nghiệp tưnhân lớn nhất Việt Nam (2012); Thương hiệu mạnh Việt Nam (2009-2012);Giải Vàng Chất lượng Quốc gia (2011); Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt(2011); Top 10 Thương hiệu tiêu biểu Ngành Xây dựng Việt Nam năm2011… Xứng đáng là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về kỹ thuậtnền móng công trình tại Việt Nam

3.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh chính.

Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của FECON tập trung vàocác mảng sau:

- Nghiên cứu, phát triển công nghệ nền móng và công trình ngầm;

Trang 40

- Khảo sát địa chất, thí nghiệm nền móng và tư vấn địa kỹ thuật công

trình;

- Thiết kế, sản xuất và thi công xử lý nền đất yếu;

- Thiết kế, sản xuất và thi công cọc bê tông ly tâm dự ứng lực;

- Thiết kế thi công công trình ngầm;

Với trên 500 công trình lớn nhỏ mà FECON đã thi công, trải dài trên khắpmọi miền tổ quốc, trong đó có những công trình trọng điểm quốc gia đãchứng minh năng lực cũng như uy tín của công ty, quy mô hoạt động khôngngừng được mở rộng Từ ngày thành lập, từ một nhóm kỹ sư và chuyên giangành về xử lý và thi công nền móng công trình đến nay, FECON đã pháttriển lớn mạnh với 5 đơn vị thành viên và 3 văn phòng đại diện như sau:

- Viện nền móng và công trình ngầm;

- Công ty TNHH Xử lý nền đất yếu FECON – Shanghai Harbour;

- Công ty Cổ phần bê tông FECON;

- Công ty Cổ phần FECON Miltec;

- Công ty TNHH Đầu tư FECON;

- Văn phòng đại diên tại Hồ Chí Minh;

- Văn phòng đại diên tại Cần Thơ;

- Văn phòng đại diên tại Hà Tĩnh

3.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức quản lý của Công tyngoài một số đặc điểm chung của ngành xây dựng còn mang một số đặc điểmriêng như sau:

- Việc tổ sản xuất của Công ty thường được thực hiện theo phương thứckhoán gọn cho từng công trình, hạng mục công trình, hạng mục hoặccông việc cho các đơn vị trực thuộc (Các đội thi công)

- Các đội trực thuộc có thể thành lập bộ phận quản lý, được dùng lựclượng sản xuất của đơn vị hoặc có thể thuê ngoài nhưng phải đảm bảo

Ngày đăng: 09/11/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
gu ồn vốn thường xuyên và nguồn vốn lưu động thường xuyên (Trang 21)
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kỹ - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Kỹ (Trang 40)
Bảng 1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong (Trang 49)
Bảng 2. Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty kỹ thuật nền móng và công - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 2. Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty kỹ thuật nền móng và công (Trang 51)
Bảng 3. Tình hình nợ phải trả của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 3. Tình hình nợ phải trả của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và (Trang 54)
Bảng các hệ số thanh toán của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng c ác hệ số thanh toán của công ty (Trang 59)
Bảng 5. Cơ cấu VLĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 5. Cơ cấu VLĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công trình ngầm fecon năm 2010 (Trang 61)
Bảng 6. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 6. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Trang 65)
Bảng 7. Số vòng quay hàng tồn kho bình quân và số ngày một vòng quay - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 7. Số vòng quay hàng tồn kho bình quân và số ngày một vòng quay (Trang 69)
Bảng 9. Cơ cấu TSCĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 9. Cơ cấu TSCĐ của công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và công (Trang 73)
Bảng 10: Tình Hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tính đến ngày - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 10 Tình Hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tính đến ngày (Trang 75)
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 79)
Bảng 12: hiệu quả sử dụng VCĐ của CTCP Công ty cổ phần kỹ thuật nền - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 12 hiệu quả sử dụng VCĐ của CTCP Công ty cổ phần kỹ thuật nền (Trang 81)
Bảng 13: Hiệu quả sử dụng VKD của công ty qua hai năm 2009-2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kỹ thuật nền móng và côngtrình ngầm FECON
Bảng 13 Hiệu quả sử dụng VKD của công ty qua hai năm 2009-2010 (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w