Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và tìm các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng.Chỉ khi làm tốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề
Trang 1là vấn đề các doanh nghiệp cần phải đặt lên hàng đầu Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào mà tất cả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán kỹ lưỡng đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội" làm đề tài nghiên
cứu phục vụ cho quá trình thực hiện chuyên đề thực tập của mình
Chuyên đề bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại
Bia Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần
thương mại Bia Hà Nội,
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Tuấn Dương và cháu xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cô, các chú, các bác trong Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội đã giúp cháu hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 2Chương 1 VỐN KINH DOANH VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỰNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào đó cũng phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Có vốn để đầu tư mua sắm các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động Do sự tác động của sức lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng hóa dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường, doanh nghiệp được thu tiền Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy có thể thấy số tiền đã ứng ra ban đầu không chỉ được bảo tồn mà nó còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại
Từ đó ta thấy được: Vốn được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh.
Có thể nói, vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vốn vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải
Trang 3không ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu tư hiện đại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn
đủ lớn và sử dụng vốn có hiệu quả
Mặt khác một doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất , thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức thận trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và tìm các nguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng.Chỉ khi làm tốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, mở rộng phạm vi hoạt động, tiến hành tái sản xuất mở rộng ,tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Để dễ dàng sử dụng vốn thuận lợi và đạt hiệu quả cao, các doanh nghiệp phải phân loại vốn thành các loại khác nhau tuỳ theo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp
a Căn cứ theo nội dung kinh tế.
1.1.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định, sự vận động của nó luôn gắn liền với sự vận hành và chu chuyển của tài sản cố định, chính
vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trước hết ta phải tìm hiểu những đặc điểm tài sản cố định Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp
Trang 4b
c
1.1.3.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền tài sản lưu động các doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục Ðó la số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau như tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bán thanh phẩm, thành phẩm Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:
Căn cứ phân loại
Theo nguồn hình thành Theo công dụng kinh tế
cơ bản
TSCĐ đầu tư bằng vốn vay thuê ngoài
TSCĐ chờ thanh lý
TSCĐ không cần dùng
TSCĐ
tự có VD:
DNN
N là vốn ngân sách
TSCĐ dùng ngoàisả
n xuất kinh doanh
cơ bản
TSCĐ chưa cần dùng
TSCĐ đang dùngToàn bộ TCCĐ của doanh nghiệp
Trang 5- Hình thái hiện vật: Ðó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm , thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
1.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.1 Căn cứ vào tài chính sở hữu.
* Vốn vay
Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động không chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn phải tận dụng các mối quan hệ huy động thêm vốn từ bên ngoài như :Vay ngân hàng ,vay các tổ chức tín dụng và các đơn vị kinh tế khác Thậm chí trong quá trình sản xuất kinh doanh có khả năng doanh nghiệp phải nợ người bán ,nợ lương công nhân viên để tích luỹ vốn đáp ứng nhu cầu vốn quá lớn ở một khâu nào đó thì mới có thể duy trì được các hoạt động.Tất cả những khoản trên được hạch toán vào khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp nên sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận doanh nghiệp phải trả cả gốc và lãi cho chủ nợ
Trang 61.1.4.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
* Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh
lý, nhượng bán TSCĐ
* Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác
1.1.4.3 Căn cứ vào thời gian huy động vốn
* Vốn dài hạn
Vốn dài hạn là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
* Vốn ngắn hạn
Vốn ngắn hạn là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Hiệu qủa sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ,
Trang 7vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả sử dụng vốn là gì,
nó bao gồm những yếu tố nào:
Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Hiệu qủa xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và
sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội
Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa là vừa phải đảm bảo sự có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên có thể kết luận:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp
Kết quả
Hệ số doanh lợi vốn =
Vốn kinh doanh
Trang 8Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng kết quả.Trong công thức trên, chỉ tiêu kết quả thường là lợi nhuận ròng trước thuế hay sau thuế, lợi tức hoặc là lãi gộp, còn vốn kinh doanh có thể là tổng
số vốn hay vốn chủ sở hữu, vốn vay tuỳ thuộc vào mục đích phân tích và người sử dụng thông tin Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trong điều kiện cơ chế thị trường, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng vốn cố định, tài sản cố định của doanh nghiệp
- Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất tài sản cố định = Nguyên giá bình quân TSCĐ
-Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lượng)
Lợi nhuận ròng
Sức sinh lời TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biít một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Nguyên giá TSCĐ
Sức hao phí TSCĐ =
Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần
(Hay giá trị tổng sản lượng)
Chỉ tiêu này cho ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần hay giá trị tổng sản lượng thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ
Trang 9Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng vốn cố định=
Số dư bình quân vốn cố định trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ thì
ra tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hệ số hao mòn vốn
cố định để xác định số vốn cố định phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ nhằm điều chỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu xuất sử dụng vốn của đơn vị
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lưu động = -
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động đem lại mấy đồng doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn tức là cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả
-sử dụng vốn càng cao
Trang 10Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhận vốn lưu động =
Tổng số doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm ngày càng nhiều
Trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất mà mọi doanh nghiệp hướng tới là lợi nhuận, để đạt được điều này các doanh nghiệp phải khai thác
và sử dụng triệt để nguồn lực sẵn có đặc biệt là nguồn lực vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm được thực trạng sản xuất kinh doanh, thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn , xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ tiêu, hệ thống các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên phương diện tổng thể cũng như từng bộ phận
1.2.2.4 Các hệ số phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng số vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp,
có bao nhiêu phần do vay nợ mà có
Trang 11Việc phân tích các hệ số kết cấu vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó giúp người quản lý doanh nghiệp nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đúng đắn có nên tiếp tục mở rộng đầu tư, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ chức, huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo.
Bên cạnh việc xem xét cơ cấu vốn, thông qua các hệ số sau, các doanh nghiệp còn có thể biết được năng lực đi vay để mở rộng đầu tư của mình Vốn chủ sở hữu
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung người
ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Giá vốn hàng hoá bán ra
Số vòng quay vốn vật tư hàng hoá =
Số dư bình quân vốn vật tư hàng hoá
Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay hàng tồn kho, đây là một loại hệ số kinh doanh khá quan trọng bởi vì dự trữ vật tư là để sản xuất và sản xuất hàng
Trang 12hoá là để tiêu thụ, hướng đến thu nhập và lợi nhuận trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hệ số vòng quay vốn vật tư hàng hoá cao làm cho doanh nghiệp củng
cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ngược lại, hệ số này thấp cho thấy tình hình doanh nghiệp có thể bị ứ đọng vật tư, hàng hoá vì không cần dùng, dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ còn chậm vì sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = - x 360 Doanh thu thuần
Đây là chỉ tiêu được sử dụng để phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Đồng thời chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu quả việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng mà doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình
Tổng doanh thu thuần trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải luôn tìm cách để tăng vòng quay vốn lưu động vì điều này có ý nghĩa kinh tế rất lớn, có thể giúp các doanh nghiệp giảm được vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = -
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này dùng cho để đo lường hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ Vốn cố định ở đây đươc xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cố định Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn
Trang 13cố định trong kỳ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu thuần
Số vòng quay toàn bộ vốn=
Số dư toàn bộ vốn trong kỳ
Hệ số này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản của trong
kỳ Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản mà doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ số tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư
1.2.2.5.Các chỉ số sinh lời.
Chỉ tiêu tỉ suất doanh thu trên vốn: Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần trọng kỳ tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tỷ suất Tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
thu trên vốn = Vốn sử dụng bình quân
-Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu: -Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất Lợi nhuận thuần
doanh lợi =
doanh thu Doanh thu thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng số vốn: là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn, nó phản ánh một đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra mấy đồng lợi nhuận
Tỷ suất Lợi nhuận thuần
doanh lợi =
-tổng số vốn Vốn sản xuất bình quân
Trang 14Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là nhằm tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu doanh nghiệp Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này.
Doanh lợi Lợi nhuận thuần
vốn chủ =
sở hữu Vốn chủ sở hữu
Ngoài các chỉ tiêu trên trong thực tế người ta còn có thể áp dụng một số chỉ tiêu khác nhằm đánh giá một cách chính xác hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh danh
1.3 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dựng vốn kinh doanh cảu doanh nghiệp.
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Hơn nữa là doanh nghiệp phải biết cân nhắc, xem xét lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, đấy mới là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là những nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
a Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối
ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy
Trang 15Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm
Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
c Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn
Trang 16phí , nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn.
d Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Trang 17nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Cho nên nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
c Nhân tố công nghệ
Không có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào nhân tố công nghệ Và trong tương lai sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
d Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
Trang 18e Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ
đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng đến việc tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từng nhân tố để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra, đồng thời phát huy những tác động tích cực đảm bảo cho công tác tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ 4
1.3.2 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Để cung ứng đầy đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốn
Trang 19không ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp cần thực hiện một số phương hướng, biện pháp cơ bản sau:
Một là: Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hạn chế tới mức thấp nhất tránh tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao Trong trường hợp thừa vôn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt như sau: Đầu tư mở rộng snar xuất chp các đơn vị thiếu vốn vay,….tránh tình trạng “ vốn chết”, không phát huy được hiệu quả kinh tế trong quá trình sử dụng
Hai là: Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong cảu doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuấ kinh doanh một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp, tránh tình trang vốn tồn đọng dưới dạng tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hóa kém phẩm chất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khi doanh nghiệp vẫn phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao làm tăng chi phí và giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ba là: Trước khi định đầu tư, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng từng nguồn tài trợ đầu tư, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, quy trình công nghệ sản xuất, tình hình cung cấp nguyên vật liệu và thị trường sản phẩm để đảm bảo chi phí sử dụng vốn là ít nhất, kết cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý nhất, hạn chế ảnh hưởng cảu hao mòn vô hình, đảm bảo về nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo về chất lượng sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận
Bốn là: Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi
ro trong kinh doanh Doanh nghiệp cần phải chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thu được tiền vốn bị chiếm dụng làm phát sinh thêm nhu cầu vốn trong tái sản xuất dẫn đến tình trạng
Trang 20phải đi vay ngoài kế hoạch, tăng thêm một lượng chi phí sử dụng vốn lẽ ra không đáng có Khi vốn bị chiếm dụng còn là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát vốn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằng cách mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính… Để có nguồn để
bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
Năm là: Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất không ngừng nâng cao năng suất lao động nhằm sản xuất ra những snar phẩm
có chất lượng tốt, giá thàng hạ, tiết kiệm được nguyên vật liệu, khai thác tối
đa công suất máy móc thiết bị hiện có Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo… Nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hạn chế mức thâp nhất snar phẩm tồn kho , tăng nhanh vòng quay của vốn
Sáu là: Tăng cường phát huy vai trò tổ chức trong việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh.Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu
dự trữ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đầu tư mua sắm TSCĐ…
Doanh nghiệp cần phải xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng xem hình thức mang lại hiệu quả cao nhất, độ rủi ro của đồng vốn lại thấp nhất
Trong quá trình quản lý và sử dụng vốn, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể đối với vố VCĐ và VLĐ Với TSCĐ, doanh nghiệp phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của VCĐ, điều chỉnh kịp thời giá trị TSCĐ, lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp Chú trọng việc đổi mới trang thiết bị, kịp thời thanh lý tài các TS CĐ, không để tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hu hỏng bất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất…
Trang 21Đối với VLĐ, doanh nghiệp cần có những biện pháp đẩy manh tấc độ luân chuyển vốn, kiểm tra kịp thời và có hệ thống giúp doanh nghiệp sớm khác phục những thiếu sót, yếu kém trong công tác quản lý VLĐ.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh việc tổ chức huy động và sử dụng hiệu quả VKD của doanh nghiệp trong từng ngành và trong toàn bộ nền kinh tế Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào những phương hướng, biện pháp chung để từ đó tìm ra cho mình một phương hướng và biện pháp cụ thể có tính chất khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI.
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội là công ty con của Tổng Công
ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, có nhiệm vụ phân phối toàn
bộ sản phẩm Bia hơi Hà Nội sản xuất tại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội theo chiến lược kinh doanh chung của Tổng Công ty Habeco Trading được thành lập theo Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông sáng lập số 01/2006/NQĐHĐCĐ ngày 05/12/2006 và giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102014976 của sở kế hoạch đầu tư Hà Nội với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 31.230.000.000 đồng Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2007
Tên giao dịch: HABECO Trarding
Địa chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 7281106, 7225823
Fax: 7281106
Email: Habecotrading@vnn,vn ; habecotrading@habeco.com.vn Công ty luôn chú trọng chất lượng sản phẩm là hàng đầu, lấy yêu cầu của thị trường và khách hàng làm định hướng Công ty không chỉ quan tâm về mặt công nghệ và kỹ thuật mà còn chú trọng cả về công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng như vận chuyển, bốc xếp…
để làm cho khâu tiêu thụ hàng hóa ngày càng tăng Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty luôn ổn định Công ty cũng luôn thực hiện đầy đủ các
Trang 23nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như thuế thuế thu nhập Doanh Nghiệp, thuế ngân sách nhà nước.
Năm 2007 là năm đầu tiên Công ty chính thức đi vào hoạt động, với sự sâu sát trong quản lý kinh doanh của Giám đốc Công ty và bộ máy giúp việc, thực hành chính sách cải tiến các khâu bán hàng và giao nhận hàng hóa Công
ty đảm bảo tăng cường các chỉ tiêu về tài chính và có những hoạt động tích cực trong công tác phát triển thương hiệu Bia hơi Hà Nội
Trong năm 2007, Công ty đã đầu tư 25% vốn điều lệ để thành lập Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội Hưng Yên 89 và lắp đặt xong dây truyền sản xuất trong tháng 06 năm 2008
Habeco Trading đã nhận được Giấy phép đầu tư tại trung tâm thương mại Habeco Trading 33, khu công nghiệp Thạch Thất Quốc Oai ( Hà Tây cũ) được tiến hành khởi công xây dựng từ tháng 07 năm 2008 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 08 năm 2009
Năm 2010 doanh thu và thu nhập của Habeco Tradinh đạt 330 tỷ đồng, bằng 106% so với năm 2009, lợi nhuận sau thuế đạt 14.2 tỷ đồng, đạt 58% vốn điều lệ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, biến động về giá cả và ảnh hưởng của lạm phát
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty CPTM Bia Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trong sản xuất kinh doanh Do đó công ty có các chức năng, nhiệm vụ sau: Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch theo phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm và dài hạn trên cơ sở mục tiêu của Công
ty và nhu cầu của thị trường
Công ty chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội từng bước nâng
Trang 24Bảo vệ công ty , bảo vệ sản xuất kinh doanh và môi trường, giữ gìn trật
tự an toàn xã hội làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, báo cáo hạch toán theo đúng chế độ mà pháp luật nhà nước quy định
Công ty nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng ngành là sản xuất
và tiêu thụ các sản phẩm Bia, nước giải khát hương Bia đáp ứng nhu cầu của thị trường
2.2 Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty
2.2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý
Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội là công ty con của Tổng Công
ty cổ phần Bia – Rượu – Nước – Giải khát hà Nội, trong đó Tổng công ty nắm giữ 60% quyền sở hữu
Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội được tổ chức quản lý theo kiểu tham mưu trực tuyến chức năng, có nghĩa là các phòng ban tham mưu cho Ban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc đưa ra quyết định có lợi cho Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Ban giám đốc có 2 người: 1 giám đốc và 01 phó giám đốc
Giúp việc cho ban lãnh đạo là các phòng ban chức năng:
Kho và vận chuyển
Trang 252.2.2 Ban lãnh đạo: Bao gồm
Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh, trước cán bộ công nhân viên của Công ty Ngoài ra, Giám đốc còn chịu trách nhiệm về kế hoạch mục tiêu, chiến lược kinh doanh
và quá trình kinh doanh quá trình điều hành trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và về công văn việc làm, đời sống vật chất, tinh thần và mọi quyền lợi khác cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Phó giám đốc là người tham mưu cho giám đốc, giúp cho giám đốc
giải quyết các công việc và có quyền ra mệnh lệnh cho các bộ phận mà mình quản lý
Cụ thể: Phó giám đốc phải hoàn thành nhiệm vụ được giám đốc giao,
và chịu trách nhiệm trước giám đốc về quá trình chỉ đạo và thực hiện nhiệm
Các phòng ban là cơ quan giúp cho giám đốc, Phó giám đốc về từng mặt công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo và điều hành cảu giám đốc và toàn đơn vị
Phòng tổ chức hành chính bao gồm: Tổ chức, hành chính, y tế, bảo vệ
… có trách nhiệm và quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, quản lý con dấu của Công ty xét duyệt bình bầu khen thưởng
Phòng kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tổ
chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập chung Đứng đầu là kế toán trưởng phòng theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính Sau kế toán trưởng là 6 nhân viên bao gồm: kế toán tổng hợp, kế toán
Trang 26theo dõi kho, kế toán theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán theo dõi công nợ, TSCĐ
kê toán tiêu thụ, thủ quỹ
Để thực hiện đầy các nhiệm vụ cảu kế toán, bộ máy kế toán của Công ty được
tổ chức như sau:
- Kế toán trưởng: Theo dõi chung toàn bộ hoạt động tài chính cụ thể: kiểm tra, kiểm soát quy định chế độ ghi chép ban đầu để lập báo cáo tài chính theo dõi về TSCĐ
- Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán trưởng phòng thực hiên các công tác kế toán đồng thời kiêm kế toán tổng hợp
- Kế toán theo dõi kho, quỹ tiền mặt: Giúp cho kế toán trưởng theo dõi quản
lý toàn bộ vốn bằng tiền, các quỹ Công ty, các khoản phải thu, phải trả công nhân viên, giám đốc việc chấp hành chế độ chính sách quản lý
- Kế toán theo dõi công nợ: Hàng ngày mở sổ theo dõi công nợ phải thu của khách hàng, lập bảng kê phân loại, lên chứng từ ghi sổ, cuối kỳ lập báo cáo tồn kho, tính thuế, theo dõi đốc thúc thu hồi công nợ
- Kế toán tiêu thụ hàng bán ra : Giúp kế toán trưởng theo dõi quản lý thành phẩm, doanh thu bán hàng và tình hình thanh toán với người mua
- Thủ quỹ: Giúp kế toán trưởng và giám đốc quản lý toàn bộ tiền, ngân phiếu của Công ty
Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dưới hình thái tiền tệ là công cụ quan trọng quản lý kinh tế, quản lý công ty Phòng kế toán tham mưu đắc lực cho ban lãnh đạo công ty thông qua quản lý tình hình mua sắm, nhập xuất vật tư, thiết bị, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tình hình tiêu thụ và kết quả sản xuất kinh doanh để lập báo cáo kế toán kịp thời và chính xác ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc trong mọi vấn đề điều hành Công ty nằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Phòng kinh doanh: Là một trong hai bộ phận quan trọng nhất của
Công ty cung cấp toàn bộ Bia cho nhu cầu khách trong và ngoài tỉnh Nghiên
Trang 27cứu tìm hiểu thị trường để đưa ra các biện pháp tiêu thụ tốt nhất nhằm tối đa hóa sản phẩm bán ra.
Kho và Vận chuyển: Có nhiệm vụ giao nhận hàng hóa Sắp xếp hàng
hóa trong kho đảm bảo kho hàng luôn gọn gàng, dễ dàng trong việc nhập xuất hàng hóa Điều hành công tác vận chuyển hàng hóa
Đây là sơ đồ theo kiểu trực tuyến chỉ huy Giám đốc tập trung toàn bộ quyền lực dưới quyền điều khiển của mình Công ty tận dụng ưu điểm của hình thức tổ chức này là mọi quyết định đều đươc thực hiện một cách nhanh chóng, sản xuất kinh doanh linh hoạt, phản ứng kịp thời đối với những biến động nhanh chóng của thị trường
Tuy nhiên hình thức này cũng có những nhược điểm Công ty chú ý khắc phục: không tập trung được trí tuệ tập thể nên sản xuất kinh doanh dễ gặp rủi ro
vì hầu như các quyết định phụ thuộc vào ý chủ quan của ban lãnh đạo
2.2.3 Đặc điểm sản phẩm của Công ty:
Sản phẩm chính của Công ty là các sản phẩm Bia, rượu, nước giải khát,
và vật tư thiết bị, nguyên vật liệu ngành Bia, rượu, nước giải khát, kinh doanh vận tải hàng hóa, nước uống tinh khiết, nước khoáng đóng chai, kinh doanh các phụ phẩm trong sản xuất Bia như bã bia …Đặc trưng của sản phẩm Bia là thơm ngon, mát bổ, có khả năng giải khát rất tốt Chính vì vậy Bia, nước giải khát ngày càng sử dụng rộng rãi và sản phẩm ngày càng tăng
Về số lương: Hiện nay, do chất lượng của Công ty khá đảm bảo nên đã
đáp ứng được phần lớn yêu cầu của khách hàng Sản phẩm chủ yếu của công
ty là Bia hơi, rượu nước giải khát được bán rất chạy vì có giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của mọi tầng lớp nhân dân lao động
Về chất lương: Sản phẩm của công ty đã đạt được những chỉ số cảm
quan như: Bia trong màu vàng sáng, thời giam sủi bọt là 2 phút, thời giam giữ bọt là 10 phút Với điều kiện kinh tế hàng hóa ngày nay có đa dạng các sản phẩm cùng loại, nếu sản phẩm của Công ty có chất lượng kém thì ngay lập
Trang 28đòi hỏi yêu cầu chất lượng ngày càng cao Đặc biệt điều quan trọng là do đặc điểm sản phẩm của Công ty là hàng thực phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng, vì vậy sản phẩm của Công ty được kiểm dich rất khắt khe từ khâu đầu đến khâu cuối Công ty có những sản phẩm chất ,lượng cao thì mới được đưa ra ngoài thị trường.
Thực tế nhu cầu Bia, rượu, nước giải khát ngày càng tăng Trên thị trường có rất nhiều đơn vị, nhiều hãng liên doanh tham gia vào sản xuất Bia, rượu nước giải khát, các mặt hàng cạnh tranh ngày càng gay gắt, họ luôn tìm
ra các sản phẩm có chất lượng cao, hợp vệ sinh để tung ra thị trường vào mùa
hè Với Công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội vào mùa hè, lượng khách hàng của Công ty tăng 3, 4 lần so với mùa đông Chính điều này đã tác động đến quá trình tiêu thụ Bia, rượu nước giait khát của Công ty Hiện nay công ty
có hơn 960 điểm bán ở các nơi trong và ngoài thành phố Hà Nội
2.3 Những thuận lợi và khó khăn ở Công ty Cổ phần thương mại Bia Hà Nội.
2.3.1 Những thuận lợi:
Thứ nhất về vị trí địa lý: Công ty có trụ sở chính nằm ngay trung tâm
TP Hà Nội Trụ sở chính của Công ty tại 183 Hoàng Hoa Thám, P Ngọc Hà,
Q Ba Đình, TP Hà Nội, là nơi đông dân cư, điều kiện người dân tương đối tốt có thể nói là nơi mà mọi người dân có thu nhập ổn định và phát triển kinh
tế Đây là trái tim của đất nước là nơi phát triển kinh tế mạnh mẽ là trung tâm đầu mối giữa các thành phố trong và ngoài giúp cho việc tiêu thụ và vận chuyển được dễ dàng
Thứ hai về lực lượng lao đông: Công ty có lực lượng lao động tương
đối tốt toàn bộ công nhân viên trong công ty đều được đào tạo trước khi nhận vào làm BCH Công đoàn Công thương Việt Nam tặng bằng khen Công ty cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội đã có thành tích trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh trong năm 2010
Trang 29Thứ ba, về uy tín: Tuy ra đời chưa lâu nhưng sản phẩm của công ty đã chiếm lĩnh được hầu hết thị trường trong Tp.Đồng thời Công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội còn được chứng nhận sản phẩm Bia hơi Hà Nội keg 2 lít đoạt giải sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng Long Hà Nội Đây là một điều kiện quan trọng mà Công ty có được Công ty cần nắm được điểm thuận lợi này để khếch đại sản lượng tiêu thụ bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Bằng khen của bộ trưởng khen tặng công ty đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện vượt mức kế hoạch sản xuất, kinh doanh và nhiệm vụ công tác năm 2010.
Với những thuận lợi trên, Công ty có thể yên tâm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng lợi nhuận và giữ được uy tín của mình trên thị trường
2.3.2 Những khó khăn:
Bên cạnh những mặt thuận lợi, Công ty con gặp một số khó khăn sau: Thứ nhất áp lực cạnh tranh trên thị trường giữa các sản phẩm cùng loại rất gay gắt khiến cho thị trường của Công ty bị thu hẹp ở ngoài thàng phố Vì thế công ty cần có giải pháp phù hợp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
Thứ hai là: Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng đối với mặt hàng Bia hơi tăng lên bằng mức thuế áp dụng đối với Bia lon, Bia chai, do đó việc tiêu thụ Bia Hơi sẽ ngày càng khó khăn hơn
Thứ ba: Việc chuyển địa điểm ra bên ngoài làm phát sinh tăng các chi phí lớn về nhân công, đầu tư thêm trang thiết bị, hệ thông nhà kho ( Trong khi những phát sinh này không làm tăng sản lương tiêu thụ Bia hơi)
Trên đây là những thuận lợi và khó khăn của Công ty, Công ty cần phải khai thác tối đa lợi thế sẵn có, khắc phục những khó khăn để đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 302.4 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn knh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại Bia Hà Nội.
2.4.1 Tình hình Vốn kinh doanh nguồn vốn kinh doanh của Công ty CPTM Bia Hà Nội.
Công ty CPTM Bia Hà Nôi là công ty con của Tổng công ty Cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội, thực hiện hạch toán độc lập, trong những năm vừa qua Công ty CPTM Bia Hà Nội đã không ngừng đổi mới phương pháp hoạt động kinh doanh của mình khai thác tối đa mọi nguồn vốn, đẩy mạnh nhịp độ hoạt động kinh doanh của mình
Để có thể thấy rõ hơn về cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh của Công ty chúng ta cùng xem xét các chỉ tiêu trên bảng 01
Trang 32Qua số liệu của bảng trên cho ta thây vốn sản xuất kinh doanh của Công ty đã tăng từ 84.514.957.897 đồng lên 91.170.758.045 đồng năm 2011 như vậy vốn kinh doanh năm 2011 đã tăng 6.355.800.148 đồng tương ứng với 7.38% Số vốn lưu động và vốn cố định chiếm một tỷ trọng gần như tương đương nhau trong tổng nguồn vốn kinh doanh nhưng ta thấy nhu cầu về vốn lưu động trong hoạt động của công ty đang có xu hướng tăng hơn so với vốn
cố định Điều này là hoàn toàn hợp lý bởi Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại Bia rượu nước giải khát mà Tổng công ty mẹ sản xuất ra
Để lý giải thêm cho lý do này ta có thể đi sâu vào từng khoản mục:
VLĐ của Công ty năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là 6.355.800.148 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.38% Tỷ trọng VLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong VKD của Công ty cụ thể năm 2011 là 43.36% tăng so với năm 2010 là 37.34% Nguyên nhân là do trong năm công ty đã đẩy mạnh tăng được các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản thu ngắn hạn Điều này rất có lợi cho sự phát triển của Công ty vì tăng VLĐ sẽ thúc đẩy quá trình kinh doanh phát triển , chủ động về vốn nhưng trong kỳ ta thấy khoản phải thu vốn ngắn hạn tăng chưa chắc đã tốt vì doanh nghiệp đã để cho các DN khác chiếm hữu vốn của Công ty mình quá nhiều Công ty cần có biện pháp thu hồi công nợ kịp thời tạo nhiều cơ hội mới cho Công ty phát triển mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm làm cho đồng vốn của Công ty luân chuyển một cách linh hoạt VCĐ của Công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 cụ thể là : giảm 1.360.566.348 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 0.03% Nguyên nhân là do Công ty đã thanh lý một số tài sản cố định để đầu tư vào các hoạt động khác
Về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty luôn cao hơn tỷ trọng Nợ phải trả và thường chiếm 79% trong tổng nguồn vốn Như vậy, nguồn vốn tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhưng do một phần Nợ phải trả tăng Xem xét cụ thể từng khoản mục đó:
Trang 33Nguồn vố chủ sở hữu: Năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là 5.535.202.208 đồng tương ứng với tấc độ tăng là 8.22% phần lớn được bổ xung từ kết quả hoạt động kinh doanh Vốn chủ sở hữu tăng chứng tỏ khả năng tự chủ của doanh nghiệp được nâng cao, sự phụ thuộc vào các đơn vị bên ngoài giảm, số tăng đó được tập chung chủ yếu vào nguồn vốn kinh doanh và quỹ đầu tư phát triển và đặc biệt là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.Điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang có hiệu quả, Công ty có thể phấn đấu mở rộng quy mô kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiêu quả hoạt động của doanh nghiệp mình.
Đối với Nợ phải trả: Tính đến ngày 31/12/2011 Nợ phải trả chiếm 20.10% tăng so với năm 2010 là 6.2% Phần tăng này là do thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước tăng , quỹ khen thưởng phúc lợi tăng
Để đánh giá chính xác hơn mức độ hợp lý về cơ cấu vốn của công ty, chúng ta xem xét một số chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng 02: Hệ số nợ cảu Công ty CPTM Bia Hà Nội
Trang 34Còn hệ số nợ trên VCSH phản ánh mối tương quan giữa số nợ phải trả
và số vốn chủ sở hữu Hệ số này càng thấp thì mức độ đảm bảo cho các khoản vay bằng vốn chủ sở hữu càng lớn Qua bảng 02, Ta thấy hệ số nợ/ VCSH năm 2011 đã giảm so với năm 2010 là 0.01 lần điều này chứng tỏ mức độ đảm bảo vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ vay đã giảm đi nhưng không đáng kể nó vẫn thể hiện được tiềm năng thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài vào vì các nhà đầu tư rất thích đầu tư vào doanh nghiệp có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao vì nó tạo ra một sự tin tưởng và một sự đảm bảo cho các khoản đầu tư được thanh toán đúng hạn
Về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty CPTM Bia
Hà Nội trong thời gian qua ta xem xét bảng 03