1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG QUỐC tế VIỆT NAM

29 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 74,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của vốn trong hoạt động huy động vốn Thứ nhất, vốn là cơ sở ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh: Đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được là phải có

Trang 1

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂNHÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐ N CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.KHÁI QUÁT VỀ VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠTĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm vốn và huy động vốn

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học: “ Vốn của NHTM là những giátrị tiền tệ do NHTM huy động và tạo lập được đề phục vụ cho hoạt động kinhdoanh nhằm mục đích sinh lợi”

Huy động vốn là nghiệp vụ thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổchức hoặc cá nhân dưới hình thức gửi tiền, phát hành giấy tờ có giá, vay tổ chứctín dụng khác, vay Ngân hàng Nhà nước và các nguồn khác đề tạo nguồn vốncho vay của NHTM

1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động huy động vốn

Thứ nhất, vốn là cơ sở ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh: Đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh được là phải có vốn,vốn quyết định khả năng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp NHTM cũng là mộtloại hình doanh nghiệp, bởi vậy vốn cũng là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, nguồn vốn quyết định đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.Vớidanh mục đầu tư phong phú , ngân hàng gia tăng doanh thu, tiết kiệm chi phínhờ quy mô.Vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho ngân hàng có đủ năng lực tàichính kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ cho vay mà còn đầu tư trênthị trường tiền tệ, liên doanh, liên kết, thực hiện dịch vụ thuê mua… và chính sự

đa dạng hóa hoạt động sẽ giúp phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạolợi nhuận cho ngân hàng

Thứ ba, nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín củangân hàng: ngân hàng càng thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và

sử dụng dịch vụ của mình thì ngân hàng càng có uy tín trên thị trường

Trang 2

Tùy thuộc vào khả năng huy động vốn, nếu ngân hàng huy động đượcnhững nguồn dài hạn, ổn định thì có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài.

Từ đó, tạo được uy tín trước khách hàng lớn, mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếucho ngân hàng

Thứ 4, nguồn vốn quyết định khả năng cạnh tranh của ngân hàng: Để cóthể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược kinh doanhhợp lý thì yếu tố về khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuốicùng.Nếu ngân hàng có nguồn vốn lớn thì có thể mở rộng quan hệ tín dụng vớicác thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng tín dụng.Đồng thời ngân hàngcòn có thể kinh doanh đa năng trên thị trường với hình thức liên doanh, liên kết,kinh doanh trên thị trường chứng khoán… để phân tán rủi ro, gia tăng lợi nhuậnhơn trong kinh doanh, góp phần củng cố vốn chủ sở hữu, tăng quy mô hoạtđộng

1.1.3 Các hình thức huy động

1.1.3.1 Nhận tiền gửi

a Tiền gửi không kỳ hạn

TG KKH là tiền gửi của doanh nghiệp và cá nhân tại ngân hàngnhằm mục đích thực hiện thanh toán qua ngân hàng Đây là khoản tiềngửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải thỏa mãnyêu cầu đó của khách hàng

b Tiền gửi có kỳ hạnĐây là loại huy động tiền gửi có sự thỏa thuận của khách hàng vàngân hàng về thời hạn rút tiền nguồn tiền này chủ yếu là từ tích lũy và xét

về bản chất chúng được gửi với mục đích hưởng lãi ngoài mục đích sửdụn các dịch vụ ngân hàng

Về mặt nguyên tắc người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đến hạnthanh toán

c Tiền gửi tiết kiệmTheo quy định của khoản 1 Điều 6 Quy chế về TGTK ban hành

Trang 3

“ tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoảnTGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy địnhcủa tổ chức nhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

về bảo hiểm tiền gửi”

TGTK được phát triển dưới hai loại hình là TGTK không kỳ hạn vàTGTK có kỳ hạn

1.1.3.2 Đi vay

a Phát hành chứng từ có giá

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá banhành kèm theo quyết định số 07/2008/QĐ – NHNN ngày24 thàng 03 năm 2008của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : “ giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTDphát hành để huy động vốn trong xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời hạn nhất định,, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác gữiTCTD và người mua”

Về cơ bản, huy động vốn thông qua phát nhhành giấy tờ có giá gồm bahình thức chính là phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu ngânhàng

Trang 4

1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

1.2.1 Khái niệm hiều quả huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn là khả năng đáp ứng nhanh chóng , đầy đủ vàthường xuyên nhu cầu sử dụng vốn của một ngân hàng với chi phí và mức độ rủi

ro thấp nhất

Thật vậy trong đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, bên cạnhviệc xem xét quy mô huy động còn phải đánh giá thông qua sự so sánh kết quả,lợi ích thu được với chi phí bỏ ra

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

b Khả năng thu hút nguồn vốn

Khả năng này thể hiện ở sự linh hoạt của ngân hàng trong các chiến lược

về khách hàng, về thời điểm huy động vốn và tạo sự thuận tiện cho khách hàngkhi giao dịch Nếu ngân hàng có thể đa dạng hóa được đối tượng khách hàng thì

có thể khai thác triệt để nguồn vốn từ các nhóm khách hàng khác nhau thôngqua việc đa dạng hóa sản phẩm huy động phù hợp với nhu cầu riêng của từngnhóm đối tượng

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

a Chỉ tiêu ổn định của nguồn vốn

Tính ổn định của nguồn vốn biểu hiện thông qua:

- Quy mô nguồn vốn huy động

Trang 5

- Cơ cấu nguồn vốn huy động

b Chi phí huy động vốn

Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí mà ngân hàng bỏ ra để hưởngquyền sử dụng một đồng vốn trong một khoảng thời gian nhất định Muốn huyđộng vốn ngân hàng phải mất một khoản chi phí lãi, đồng thời phải quan tâmđến từng rủi ro của nguồn vốn huy động

Hầu hết các ngân hàng đều xác định chi phí huy động vốn thông qua chiphí bình quân gia quyền

Chi phí trả lãi bình quân = (Chi phí trả lãi : Tổng NVHĐ) x 100%

c Chỉ tiêu về quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn Đảm bảo hiệu quả huy động vốn cần đảm bảo huy động vốn phù hợpvới kế hoạch sử dụng vốn Sự phù hợp đó phản ứng qua ba khía cạnh:

- Sự phát triển của nền kinh tế

- Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Quốc tế Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) được thànhlập vào ngày 18 tháng 9 năm 1996 Trong 18 năm thành lập và phát triển , VIB

đã trải qua nhiều sự kiện quan trọng:

Ngày 18/9/1996, VIB bắt đầu hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 50

tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên Trụ sở đầu tiên đặt tại Lê Thánh Tông, Hà Nội

Năm 2006, sau 10 năm hoạt động VIB tăng vốn điều lệ lên tới 1000tỷđồng Ngoài ra trong năm này, VIB vinh dự được Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam tặng bằng khen

Năm 2007, VIB tăng vốn điều lệ lên tới 2000 tỷ đồng với mạng lưới kinhdoanh đạt 82 đơn vị VIB được xếp hạng 3 trong 500 Doanh nghiệp tư nhânlướn nhất Việt Nam do Vietnam Report và báo Vietnamnet bình chọn

Năm 2009, VIB ký thỏa thuận hợp tác toàn diện với ngân hàngCommonwealth Bank of Australia (CBA)

Trong năm này, VIB cũng đã tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỷđồng, chínhthức ra mắt dự án Tái định vị thương hiệu mới và triển khai nhiều dự án phục vụchiến lược kinh doanh mới giai đoạn năm 2009 – 2013

Năm 2010, Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) – ngânhàng hàng đầu của Úc đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỉ

lệ sở hữu cổ phần ban đầu là 15%.VIB tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng, mạnglưới kinh doanh đạt trên 130 đơn vị tại 27 tỉnh, thành trên cả nước

Năm 2011, VIB nhận cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước và Thủ tướngChính phủ CBA đầu tư thêm vốn vào VIB, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại VIBlên 20%

Trang 7

Năm 2012, VIB nhận giải thưởng “Ngân hàng phát hành tốt nhất khu vựcĐông Á - Thái Bình Dương” trong chương trình Tài trợ thương mại toàn cầucủa IFC.

Năm 2013, - VIB nhận giải thưởng “Doanh nghiệp thực hiện tốt tráchnhiệm An sinh xã hội và phát triển cộng đồng”

- VIB nhận giải thưởng về chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn năm

2012 (High Straight - Through Rate for Payment Processing) của HSBC toàncầu

- VIB chuyển Hội sở chính về địa chỉ mới tại Tầng 1, 6, 7, tòa nhàCornerStone, 16 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- VIB xếp hạng 89 trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và xếphạng 22 trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2013

- VIB nhận giải thưởng Ngân hàng phát hành tốt nhất khu vực Châu Á vàThái Bình Dương năm 2013 trong Chương trình Tài trợ Thương mại Toàn cầu(GTFP) của IFC

- VIB nhận danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam 2013, do Thời báoKinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) trao tặng

Đ ến ngày 15/08/2014, sau 18 năm hoạt động, VIB đã trở thành mộttrong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 100nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 8.200 tỷ đồng.VIB hiện có 3.500 cán bộ nhân viên phục vụ khách hàng tại gần 160 chi nhánh

và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh thành trọng điểm trong cả nước Trong quátrình hoạt động, VIB đã được các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộngđồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng, như: danh hiệuThương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hàilòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc, ngân hàng có chất lượng dịch

vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớnnhất Việt Nam về doanh thu do báo VietnamNet bình chọn

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Quốc tế Việt Nam

Trang 8

2.1.3.Khái quát hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Quốc

tế Việt Nam

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng và thanh khoản của hệ thống thì

phát triển nguồn vốn là yếu tố cực kỳ cấp thiết Với uy tín của một ngân hàng

hàng đầu, VIB đã đạt được những thành tựu nhất định sau:

Theo đối tượng

Tiền gửi dân cư

Tiền gửi tổ chức kinh tế

Khối hỗ trợ &

giao dịch tại trụ sở

Khối hỗ trợ &

giao dịch tại trụ sở

Khối chi nhánh & dịch vụ

Ủy ban tín dụng Ban kiểm soát

Trang 9

Theo thời gian

tỷ đồng , so với cuối năm 2013 tăng 8864 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng20.5% Đạt được kết quả đó là do ngân hàng đều đưa ra nhiều đợt huy động vốnvới nhiều kỳ hạn và lãi suất hấp dẫn; cùng với đó, các hình thức huy động tiếtkiệm, dự thưởng khuyến mãi nhân các ngày lễ, tết, kỷ niệm,… được tổ chứcthường xuyên Qua đó, cho thấy ngân hàng đã nỗ lục hết mình để có nhữngchính sách thu hút nguồn vốn nhà rỗi trong dân cư, các TCKT đề đảm bảo hoạtđộng kinh doanh

Đáng chú ý, năm 2012 khi nền kinh tế có sự tăng trưởng khá,tỷ trọng huyđộng từ TCKT là 54,5% nhưng tuy nhiên trong hai năm 2013 và 2014, khi kinh

tế khó khăn hơn thì nguồn vốn huy động từ TCKT giảm xuống, cho thấy trước

đó nguồn vốn ngân hàng huy động được phụ thuộc chủ yếu vào TCKT

Dễ thấy, năm 2013 huy động ngoại tệ thấp nhất trong ba năm là do lãisuất huy động ngoại tệ ở mức thấp hơn nhiều so với lãi suất nội tệ hai năm

2013 và 2014 là hai năm có nguồn vốn huy động ngắn hạn tăng nhanh, do lãisuất gia tăng liên tục dẫn đến người dân không muốn gửi dài hạn

Hệ số đòn bẩy vốn huy động/ vốn tự có cũng tăng lên , cho thấy khả nănghuy động vốn của ngân hàng là khá tốt nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Trang 10

Chỉ tiêu quy mô tín dụng

Dư nợ tín dụng cuối kỳ

Quy mô tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

2012 là 50,93% Đén cuối năm 2014 dư nợ tiếp tục tăng và đạt mức 20.738 tỷđồng, tăng 2.810 tỷ đồng, tương ứng 15,67% Nguyên nhân chính là do trong

Trang 11

năm 2012 và 2013, nền kinh tế có những biến động với hầu hết các kênh đầu tưtrong nước như vàng, đôla Mỹ, chứng khoán hay tiền gửi, cùng với đó là chínhsách kiềm chế lạm phát, kiểm soát tín dụng chặt chẽ của NHNN làm cho hoạtđộng của hệ thống ngân hàng nói chung và VIB nói riêng tăng trưởng ở mứcthấp Đó là quy định tổng số cho vay không vượt quá 70% tổng số vốn huy độngđược và việc hạn chế tín dụng phi sản xuất, đã ảnh hưởng không nhỏ đến dư nợcủa các ngân hàng nói chung, đồng thời cũng khiến các doanh nghiệp trongngành này gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn.

Ngoài ra, đề đảm bảo thanh khoản hệ thống phù hợp với cân đối nguồnvốn – sử dụng vốn toàn hệ thống, trong năm 2013 VIB tăng cường quản lý hệthống Q:

Hệ số Q = (Dư nợ : Huy động) x 100%

Để đảm bảo an toàn hệ thống và đặc biệ giảm tải những khó khăn phátsinh trong giai đoạn khó khăn , căng thẳng thì hệ số Q không được vượt qua50%

Đến đầu năm 2014, sau những nỗ lực trong công tác huy động vốn củatoàn hệ thống thì thanh khoản của ngân hàng đã hoàn toàn ổn định Tuy nhiên,tình hình kinh tế trong nước đang trong trạng thái hấp thụ vốn kém, lãi suất chovay tuy đã giảm nhưng vẫn cao so với mức chịu đựng của doanh nghiệp nênngân hàng cũng khó mà cho vay ra nhiều, tốc độ tín dụng có tăng nhiều nhưngkhông đáng kể

Cả cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đều tăng lên, trong đó cho vayngắn hạn vẫn chiếm phần lớn Cơ cấu cho vay chuyển dịch theo hướng tích cực,ngân hàng tập trung vào việc cho vay ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn có xuhướng giảm dần Cuối năm 2012, tỷ trọng cho vay trung, dài hạn chiếm 48,66%thì đến cuối năm 2014, tỷ trọng này giảm chỉ còn 45,48%

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 12

Với mục tiêu tăng trưởng an toàn, ngân hàng đã tích cự thu lãi, nâng caochất lượng tín dụng Ban điều hành ngân hàng cũng thực hiện các biện pháp tiếtkiệm chi tiêu, chấn chỉnh công tác quản lý tài sản theo hướng thực hành tiếtkiệm, giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận kinh doanh Tuy nhiên, LNTT năm 2013

có giảm xuống so với năm 2012 là 9 tỷ đồng, tương ứng giảm 10%, nguyênnhân cũng là do tình hình kinh tế chưa ổn định, còn nhiều khó khăn Tuy nhiên,đến năm 2014, đã có bước chuyển biến lớn, LNTT đã tăng lên đáng kể là 89 tỷđồng, so với năm 2013 tăng 8 tỷ đồng

Điều đó chứng tỏ, ngân hàng cũng đã có những phương hướng gải quyếtđúng đắn để tăng lợi nhuận Tuy nhiên, ngân hàng cũng nên chú trọng hơn đểtăng lợi nhuận nhiều nhất có thể

Ngân hàng đã xây dựng thành công được các mối quan hệ với các TCKT,

cá nhân trên địa bàn hoạt động Mặc dù môi trường kinh doanh còn nhiều trởngại và thách thức, ngân hàng đã duy trì hoạt động với kết quả huy động vốn và

dư nợ ở mức cao, danh mục cho vay ngày càng được mở rộng hơn nhằm đápứng nhu cầu của khách hàng

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNGQUỐC TẾ VIỆT NAM

Trang 13

hàng có thể hưởng những ưu đãi về lãi suất cao hơn so với tiết kiệm thôngthường.

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm daily saving, khi khách hàng sử dụng sảnphẩm này, khách hàng có thể gửi tiết kiệm bằng cách hàng tháng trích 1 triệu từtài khoản thanh toán chuyển sang tài khoản tiết kiệm Với các kỳ hạn 6 tháng, 12tháng,18 tháng, tùy khách hàng lực chọn kỳ hạn, khách hàng sẽ được hưởngmức lãi suất tiền gửi giống với mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm thông thường

Sản phẩm tiền gửi rút vốn linh hoạt, khách hàng có thể lựa chọn kỳ hạngửi tiền phù hợp với nhu cầu của mình như 1 tháng, 2 tháng, áp dụng với mứclãi suất cạnh tranh trên thị trường

Bên cạnh đó còn có các chương trình khuyến mãi như: mở tài khoảnthanh toán được và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như internet bangking,mobile banking khách hàng sẽ được cộng 50.000 đồng vào tài khoản điện thoại,tuy nhiên sản phẩm chỉ áp dụng cho mạng viettel hay chương trình lộc xuân nhưý: khách hàng đến giao dịch như nộp tiền, chuyển tiền với ngân hàng vào thángđầu tiên của năm mới sẽ có cơ hội nhận bao lì xì, gửi tiền tiết kiệm trên 10 triệu

sẽ có cơ hội bốc thăm bao lì xì có mệnh giá từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng,trên 50 triệu đồng sẽ nhận được một cốc sứ Minh Long

2.2.2.2 Khả năng thu hút nguồn vốn

Nhờ có địa điểm thuận lợi là gần trung tâm phố cổ ( 16 Phạn Chu Trinh,Hoàn Kiếm, Hà Nội) nơi tập trung dân cư đông đúc, ngân hàng có lợi thể trongviệc thu hút nguồn vốn từ dân cư

Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm với khảnăng tư vấn tốt sẽ đem đến sự hài lòng cho khách hàng Khách hàng được tư vấncác sản phẩm tiết kiệm phù hợp nhất với nhu cầu của mình

2.2.2 Chỉ tiêu định lượng

2.2.2.1 Tính ổn định của nguồn vốn huy động

a Cơ cấu theo loại tiền

Trang 14

Bảng 2.4.Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ giảm đáng kể vào năm 2013,giảm 834 tỷ so với năm 2012, tương ứng 13,58%, tuy nhiên đến năm 2014, khitình hình kinh tế đang dần được cải thiện thì nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ

sẽ tăng trở lại lên đến 6.169 tỷ đồng,tương ứng với 16,20% Nguồn vốn huyđộng bằng ngoại tệ đã có xu hướng tăng trở lại nhưng nguồn huy động bằngVNĐ vẫn chiếm ưu thế do đồng ngoại tệ còn chịu nhiều rủi ro về tỷ giá

b Cơ cấu theo đối tượng khách hàng

Dễ thấy là giữa năm 2012 và 2014 có sự thay đổi về dòng tiền gửi củaTCKT và dân cư Năm 2013, tiền gửi của TCKT đã giảm mất 1.002 tỷ đồng,tương ứng giảm 4,58% ngược lại nguồn vốn từ dân cư lại tăng thêm 4.179 tỷđồng , tương đương 22,92% Nguyên nhân là do trước năm 2012, khách hàngcủa ngân hàng chủ yếu là TCKT, nhưng sau đó, môi trường kinh tế có chuyểnbiến theo hướng bất lợi cho các doanh nghiệp nên sản xuất kinh doanh của họ

Ngày đăng: 09/11/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 phản ánh NVHĐ của chi nhánh đã gia tăng liên tục từ 40.062 tỷ đồng năm 2012 lên tới 52.103 tỷ đồng năm 2014 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 2.1 phản ánh NVHĐ của chi nhánh đã gia tăng liên tục từ 40.062 tỷ đồng năm 2012 lên tới 52.103 tỷ đồng năm 2014 (Trang 9)
Bảng 2.4.Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 2.4. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền (Trang 14)
Bảng 2.6. tỷ lệ chi phí trả lãi bình quân - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 2.6. tỷ lệ chi phí trả lãi bình quân (Trang 15)
Bảng 2.7. cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG vốn của NGÂN HÀNG QUỐC tế VIỆT NAM
Bảng 2.7. cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w