1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài

44 758 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố trong công thức bào chê, màng baở, độ dày màng bao tới sự giải phóng của dược chất ra khỏi viên nén, viên bao phim.. - Thuốc giải phóng có kiểm soát'

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

(Dó Ì ul Í77f/ /ỉíiiiíi (%)ttảtt

NGHIÊN CỨU CHÊ THỬ VIÊN NÉN KALI CLORID TÁC DỤNG KÉO DÀI

Người hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lai

Nơi thực hiện : Bộ môn Công nghiệp dược

Thời gian thực hiện : 3/2002 - 5/2002

Trang 2

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm thực nghiệm.

Nhân dịp này, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã dìu dắt em trong suốt 5 năm học qua.

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2002

Sinh 'viên Đoàn Thị Minh Xuân

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

PHẦN 1 - TỔNG QUAN 2

1.1 Vài nét về thuốc TDKD 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 ưu nhược điểm của thuốc TDKD 3

1.1.3 Thiết kế dạng thuốc TDKD dùng qua đường uống 4

1.1.4 Đánh giá sinh khả dụng thuốc TDKD 9

1.2 Sơ lược về bao phim 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Nguyên liệu dùng trong kỹ thuật bao phim 10

1.2.3 Thiết lập công thức cho dung dịch bao phim viền nén 11

1.3 Kali clorid 13

1.3.1 Sơ lược vê kali clorid 13

1.3.2 Một số chế phẩm kali clorid TDKD 15

PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 16

2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm 16

2.1.1 Nguyên vật liệu và phương tiện nghiên cứu 16

2.1.2 Phương pháp thực nghiệm 17

2.1.3 Một số thông số dùng để biện luận 18

2.2 Kết quả thực nghiệm và nhận xét 19

2.2.1 Khảo sát đồ thị giải phóng in vitro của viên Kleorid LP 19

2.2.2 Xảy dựng công thức viên nén 20

2.2.3 So sánh TDKD sự giải phóng KCl của 2 tá dược EC và A C 21

Trang 4

2.2.4 Khảo sát sự giải phóng KCl từ cốt EC - AC với tỷ lệ khác nhau 22 2.2.5 Khảo sát ảnh hưởng của lực nén lên sự giải phóng K C l 25 2.2.6 Khảo sát ảnh hưởng của độ dày màng bao lên

sự giải phóng KCl 27

2.2.7 So sánh tác dụng kéo dài sự giải phóng KCl từ 2 màng bao

HPMC và màng bao phối hợp HPMC với EC ở các độ dày màng bao như nhau 33

PHẦN 3 - KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 6

ĐẶT VÂN ĐỂ

Kali là một chất điện giải rất cần thiết của cơ thể, tham gia vào nhiều hoạt động quan trọng như: hoạt động của cơ tim, cơ vân và thần kinh .Kali trong máu bình thường từ 3,5 - 5,0 mEq/ml Nếu vì một lý do nào đó dẫn đến

sự thiếu hụt kali trong cơ thể, có thể gây nguy hiểm cho người bệnh Do đó cần theo dõi và bổ sung kali kịp thời nhất là khi dùng các thuốc lợi tiểu hạ kali máu (loại thiazid), corticoid,

Muối kali clorid là một muối sẵn có của kali, thường được dùng để cung cấp và bổ sung kali cho cơ thể, tuy nhiên khi dùng liều lớn kali clorid bằng đường uống có thể gây kích ứng dạ dày, đi ngoài, mệt mỏi và rối loạn tuần hoàn Để giảm bớt tác dụng phụ này, dạng TDKD của kali clorid là rất cần thiết và an toàn cho người bệnh

Hiện nay, có một số chế phẩm kali clorid TDKD của nước ngoài đã và đang được lưu hành trên thị trường Việt Nam nhưng chưa có chế phẩm kali clorid TDKD nào được sản xuất ở trong nước Do dó, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu chê thử viên nén kali clorid tác dụng kéo dài ”

Với những mục tiêu chính như sau:

1 Bào chế viên nén kali clorid TDKD dưới dạng cốt.

2 Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố trong công thức bào chê, màng baở, độ dày màng bao tới sự giải phóng của dược chất ra khỏi viên nén, viên bao phim.

3 Sơ bộ lựa chọn một công thức bào chế thích hợp có thể áp dụng được trong thực tế.

Trang 7

Các thuốc TDKD được phân loại như sau:

Hình 1: Đồ thị nồng độ dược chất trong máu của các dạng thuốc TDKD.

MEC : Nồng độ tối thiểu có tác dụng điều trị

MTC : Nồng độ tối thiểu gây độc

Trang 8

- Thuốc giải phóng kéo dài: giải phóng dược chất từ từ liên tục trong khoảng

thời gian mong muốn để duy trì nồng độ dược chất trong phạm vi điều trị

- Thuốc giải phóng có kiểm soát', duy trì nồng độ dược chất hằng định

trong máu trong phạm vi điều trị và định hướng (khu trú) tác dụng cuả thuốc

ở những phạm vi nhất định trong cơ thể.

- Thuốc giải phóng theo chương trình: có khả năng kiểm soát được tốc

độ giải phóng dược chất theo một chương trình thời gian định sẵn

- Thuốc giải phóng nhắc lại: dược chất được giải phóng ngắt quãng sau

những khoảng thời gian nhất định Nồng độ dược chất trong máu duy trì trong

phạm vi điều trị nhưng không hằng định

- Thuốc giải phóng tại đích: giải phóng phần lớn dược chất tại nơi điều

trị, tập trung được nồng độ dược chất cao tại đích, phát huy được tối đa hiệu

quả điều trị

1.1.2 Ưu nhược điểm của thuốc TDKD.

* So với dạng thuốc quy ước, thuốc TDKD có một số ưu điểm sau:[ 18]

- Giảm số lần dùng thuốc, dễ đảm bảo được chế độ điều trị

- Giảm tổng liều điều trị:

+ Giảm hoặc loại trừ tác dụng phụ khu trú

+ Giảm hoặc loại trừ tác dụng phụ toàn thân

+ Giảm tích luỹ thuốc trong cơ thể

- Tăng hiệu quả điều trị:

+ Đạt được tác dụng mong muốn và duy trì được tác dụng đó theo thời gian

+ Tránh được giao động lớn về nồng độ thuốc trong máu, kiểm soát được tình trạng bệnh tốt hơn

+ Tăng sinh khả dụng của một số thuốc dễ bị phá huỷ trong đường tiêu hoá

- Kinh tế hơn: do chi phí cho một đợt điều trị giảm

Trang 9

*Một số nhược điểm của thuốc TDKD: [9]

- Thuốc TDKD không thải trừ nhanh khỏi cơ thể được mỗi khi có hiện tượng ngộ độc, các tác dụng không mong muốn hay hiện tượng không chịu thuốc

- Thuốc TDKD dùng theo đường uống đòi hỏi một kỹ thuật bào chế cao nên nếu có thay đổi sinh học cuả cơ thể hay sai sót trong quá trình bào chế sẽ dẫn đến thất bại trong đáp ứng lâm sàng so với ý đồ thiết kế ban đầu

1.1.3 Thiết kế dạng thuốc TDKD dùng qua đường uống.

1.1.3.1 Các yêu tố thích hợp cho thiết kế dạng TDKD.[ 4]

a Yếu tô'sinh học của thuốc thích hợp cho hệ TDKD.

- Thời gian bán thải (t1/2) thích hợp: 2h < t1/2 < 8h (tốt nhất: 4 - 6 giờ)

+ 11/2 quá ngắn: liều dùng cho một đơn vị phân liều TDKD quá lớn + t1/2 quá lớn: không cần thiết chế dưới dạng TDKD

- Chỉ số chữa bệnh rộng: Chỉ số chữa bệnh được tính theo công thức

% tác dụng chữa bệnh

Chỉ số chữa bệnh =

-% tác dụng phụ

- Tác dụng phụ nhỏ khi liều cao

- Hằng số tốc độ giải phóng thuốc phải nhỏ hơn rất nhiều hằng số tốc

độ hấp thu

b Yếu tốhoá lý của thuốc thích hợp cho hệ TDKD.

- Liểu dùng một lần < 0,5 gam đối với thuốc uống.

- Khả năng hoà tan trong nước >0,1 mg/ml

- Hệ số phân bố khoảng 1000/1

- Độ bền: hoạt chất bền trong ruột non

1.1.3.2 Một số hệ TDKD và cơ chế giải phóng dược chất [8, 9, 10]

Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế khuếch tán

Bao gồm: + Hệ màng bao khuếch tán

+ Hệ cốt trơ khuếch tán

Trang 10

Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế hoà tan.

Bao gồm: + Hệ màng bao hoà tan

+ Cốt thân nước và cốt sơ nước ăn mòn

Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế trao đổi ion

Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế áp suất thẩm thấu

Dưới đây, những đặc điểm chính của viên nén dưới dạng cốt dùng qua đường tiêu hoá sẽ dược trình bày chi tiết hơn

♦> Hệ cốt trơ khuếch tán.

* Nguyên tắc cấu tạo:

Dược chất được phân tán (thường dưới dạng bột mịn) vào một cốt trơ xốp, không tan trong đường tiêu hoá, đóng vai trò như bộ khung mang thuốc Thuốc được giải phóng khỏi cốt bằng cách khuếch tán từ cốt ra dịch tiêu hoá, sau đó cốt được đào thải nguyên vẹn ra ngoài

Dược chất phân tán trong hệ polymer

Hình 2: Hệ cốt trơ khuếch tán.

* Tá dược tạo cốt:

Các polymer không tan: Ethyl cellulose, polyvinyl clorid,

Một số tá dược vô cơ: Dicalci phosphat, calci sulfat,

* Phương pháp bào chế:

Dược chất phối hợp với tá dược, dập thẳng hoặc đem tạo hạt rồi dập viên

Trang 11

* Quá trình giải phóng dược chất:

Theo Higuchi, tốc độ giải phóng dược chất phụ thuộc tuyến tính theo căn bâc 2 của thời gian:

M = k 4 t (k: hằng số hoà tan Higuchi)

nghĩa là không tuyến tính theo động học bậc không nên khó đạt được sự hằng định của nồng độ dược chất trong máu

* Một sô'yếu tố ảnh hưởng đến sự giải phóng dược chất:

- Quá trình giải phóng dược chất là do dịch tiêu hoá đi vào cốt qua kênh mao quản của cốt, hoà tan dược chất rồi khuếch tán ra ngoài qua những kênh mao quản đó Vì vậy, lực nén có ảnh hưởng đáng kể đến dạng cốt này Lực nén lớn, độ xốp giảm do đó dung môi khó thấm vào cốt và dung dịch thuốc cũng khó khuếch tán ra ngoài nên tốc độ giải phóng thuốc sẽ chậm lại Ngược lại, lực nén nhỏ tốc độ giải phóng sẽ nhanh hơn Khi cho thêm một số chất phụ tan trong dịch tiêu hoá sẽ tạo ra những kênh mao quản mới làm tăng tốc

độ hoà tan

- Ngoài kênh mao quản, tốc độ thấm của dung môi cũng ảnh hưởng đến quá trình giải phóng thuốc Tốc độ thấm của dung môi do tính thấm nước của cốt quyết định Tá duợc làm cốt có nhóm thân nước càng nhiều càng dễ thấm nước Để tăng độ thấm nước, người ta kết hợp với một số chất diện hoạt

Nói chung khi tỷ lệ tá dược trong cốt tăng lên, thì độ dài khuếch tán tăng, do đó tốc độ khuếch tán giảm

* Cốt thân nước và sơ nước ăn mồn.

* Nguyên tắc cấu tạo:

Dược chất được phối hợp vói một polymer thân nuớc hoặc với sáp hay chất béo, đóng vai trò như một khung mang dược chất Sau khi uống, cốt sẽ hoà tan hoặc ăn mòn từ từ trong đường tiêu hoá để kéo dài sự giải phóng dược chất

Trang 12

Dược chất phân tán trong cốt

* Phương pháp bào chế:

Trộn dược chất với tá dược, xát hạt rồi dập viên

* Quá trình giải phóng dược chất:

Sự giải phóng dược chất ra khỏi cốt không chỉ phụ thuộc vào sự hoà tan cốt mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự khuếch tán của dược chất qua lớp gel tạo thành do cốt thấm nước Sự khuếch tán này được biểu thị theo phương trình Noyes - Withney:

Trang 13

A : tổng diện tích bề mặt tiếp xúc của hệ với môi trường hoà tan.

Các thông số A và h luôn thay đổi nên hệ không đạt được sự giải phóng theo động học bậc 0

* Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự giải phóng dược chất:

- Sự giải phóng dược chất của cốt thân nước chủ yếu phụ thuộc vào bản chất polymer Polymer có độ nhớt càng cao, càng làm chậm tốc độ giải phóng dược chất

- Sự giải phóng dược chất của cốt còn phụ thuộc vào tỷ lệ dược chất và

tá dược, phụ thuộc vào pH và hệ men đường tiêu hoá

b Cốt sơ nước ăn mòn.

* Tá dược tạo cố t: là các tá dược sơ nước

- Nhóm ăn mòn theo pH đường tiêu hoá: Cốt được ion hoá và ăn mòn theo pH thích hợp của đường tiêu hoá, dẫn đến lộ thuốc trên bề mặt và dược chất được giải phóng: Eudragit, CAP

- Nhóm ăn Itìòn bởi hệ men đường tiêu hoá: Cốt tan bởi men ở đường tiêu hoá và giải phóng thuốc: alcol béo, acid béo và các ester của chúng, dầu hydrogen hoá

Trang 14

- Sau khi uống, cốt sẽ bị hệ men của đường tiêu hoá (chủ yếu ở ruột) thuỷ

phân và ăn mòn dần hoặc bị ăn mòn dần theo bậc thang pH đường tiêu hoá

- Sự giải phóng dược chất cũng tỷ lệ thuận với căn bậc 2 của thời gian, không tuân theo động học bậc 0 nên khó đạt nồng độ hằng định trong máu

* Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự giải phóng dược chất:

- Các yếu tố ngoại môi như pH đường tiêu hoá, hoạt động của hệ men

tiêu hoá có ảnh hưởng đến sự giải phóng dược chất của hệ

- Cũng giống như cốt trơ không tan, ngoài bản chất tá dược, tỷ lệ dược chất

- tá dược thì một số yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế như: kích thước tiểu phân dược chất, lực nén đều có ảnh hưởng đáng kể tói tốc độ giải phóng dược chất

Để điều chỉnh tốc độ giải phóng, đôi khi người ta cho thêm vào cốt các chất thân nước

1.1.4 Đánh giá sinh khả dụng thuốc TDKD [10, 20]

> Đánh giá sinh khả dụng ỉn vitro:

Việc đánh giá khả năng giải phóng dược chất ra khỏi viên nén TDKD trên in vivo có thể được tiến hành thông qua đánh giạ khả năng giải phóng dược chất in vitro, tức là chọn một môi trường giải phóng và một số các điều kiện tương đối giống cơ thể người để thử nghiệm

Đánh giá in vitro hay được thực hiện nhất là trắc nghiệm hoà tan (Dissolution test) Phương pháp này đã được trình bày trong dược điển của nhiều nước từ 20 - 30 năm nay, đó là việc sử dụng máy đo độ hoà tan (giỏ quay, cánh khuấy hay những thiết bị cải tiến) để tiến hành đo độ hoà tan viên thuốc trong một lượng môi trường có pH thích hợp Việc đánh giá sự giải phóng dược chất sẽ tin cậy hơn nếu chế phẩm thử được so sánh với một sản phẩm có uy tín trên thị trường

Trường hợp trên thị trường chưa có sản phẩm để đối chiếu, có thể dùng tiêu chuẩn chung của thuốc TDKD để đánh giá

> Đánh giá sinh khả dụng in vivo:

Trang 15

Việc đánh giá sinh khả dụng in vivo của thuốc TDKD có thể thực hiện trên súc vật hoặc trên người tình nguyện

1.2 Sơ lược về bao phim.

1.2.1 Khái niệm [5, 7]

Từ năm 1950, sự xuất hiện các dẫn chất cellulose bán tổng hợp và các ester polymethacrylic tổng hợp đã giúp cho việc hình thành một kỹ thuật bao viên mới gọi là kỹ thuật bao phim (film coating)

Kỹ thuật bao phim là kỹ thuật phủ lên bề mặt viên, hạt một lớp màng mỏng đồng nhất có cấu trúc polymer bền vững theo mong muốn của nhà bào chế

Kỹ thuật bao phim, ngoài việc bảo vệ dược chất còn được dùng để kiểm soát sự giải phóng dược chất ra khỏi dạng thuốc, trong đó có bao tan ở ruột và bao viên giải phóng dược chất chậm

1.2.2 Nguyên liệu dùng trong kỹ thuật bao phim [5]

Thành phần chính trong công thức bao phim gồm có:

+ Chất tạo phim là một polymer

+ Chất hoá dẻo (plasticizer)

+ Chất tạo mầu

+ Dung môiDưới đây những đặc điểm chính của chất tạo phim sẽ được trình bày chi tiết hơn:

- Tính chất lý tưởng của polymer dùng làm chất tạo phim là hoà tan được trong nhiều loại dung môi để có thể linh động trong việc hoạch định công thức bào chế và tạo lớp phim đáp ứng các tích chất mong muốn

Hiện nay, người ta thường dùng 2 nhóm chất tạo phim sau:

- Các dẫn chất cellulose bán tổng hợp: được dùng nhiều nhất trong bao phim hiện nay là HPMC Tuỳ theo độ nhớt, độ nhớt thấp có thể dùng kỹ thuật phân tán trong nước và độ nhớt cao dùng dung môi hữu cơ CAP, HPMCP

Trang 16

được dùng bao phim tan trong ruột, riêng HPMCP có thể dùng kỹ thuật phân tán trong nước.

- Các dẫn chất acrylic tổng hợp: xuất hiện với têri thương mại Eudragit, được chia làm 3 loại:

+ Methacrylic acid copolymer: do có nhóm -COOH nên dùng để bao

phim tan ở ruột.

+ Aminoalkyl methacrylic copolymer (Eudragit E100): phim bao bảo vệ.+ Methacrylic ester copolymer (Eudragit RL100/RS100): có tính thẩm thấu nên dùng bao phim giải phóng chậm

1.2.3 Thiết lập công thức cho dung dịch bao phim viên nén.

- Màu sắc của phim

* Tính khối lượng dịch bao cần pha chế [4, 7]

Các màng bao bảo vệ thân nước thường ở mức 2 -4 mg/cm2 bề mặt viên,

màng bao sơ nước 1 - 2 mg/cm2 bề mặt viên, còn màng bao tan ở ruột, màng

bao thường dày hơn (3 -5 mg/cm2 bề mặt viên)

- Như vậy, cần phải tính được diện tích bề mặt viên, sau đó suy ra tổng lượng chất bao cần dùng

Diện tích bề mặt viên của viên nén tròn được tính gần đúng bằng công thức:

d : đường kính viên (mm)

h : bề dày viên (mm)

Trang 17

Khối lượng chất rắn tạo phim là:

Q = L (mg/cm2) .s ịmm2) J0'2

Trong đó:

L : số mg chất bao phim muốn có trên lcm2 bề mặt viên (mg/cm2)

Biết được tỷ lệ (C%) của chất tạo phim trong công thức của dịch bao, ta

sẽ tính được khối lượng dịch bao cần sử dụng theo công thức:

Chú ý: Phải bù lượng hư hao trong quá trình bao từ 5 -10% (có thể nhiều

hơn hoặc ít hơn tuỳ theo phương pháp bao và kinh nghiệm bao)

Để thu được lớp bao phim tốt, các viên đem bao phải đạt được những tiêu chuẩn sau:

* Các thiết bị dùng trong kỹ thuật bao phim [1]

Thiết bị bao phim gồm 4 bộ phận chính :

- Bộ phận chứa viên vừa làm viên chuyển động vừa sấy khô gọi là nồi bao

- Hệ thống phun dung dịch bao :

+ Phun cao áp (áp lực 50 -150 bar): Được áp dụng trong qui mô sản xuất lớn

+ Phun dùng khí nén (0,5 - 5 bar): Được áp dụng trong qui mô phòng

Trang 18

- Bộ phận cung cấp khí nóng, sấy khô viên trong quá trình bao.

- Bộ phận hút bụi và dung môi ra khỏi nồi bao

* Kali - vai trò sinh lý và sự giảm kali huyết:

Kali là chất điện giải cần thiết của cơ thể, có chủ yếu ở trong tế bào (dưới dạng ion K+) với vai trò:

- Đảm bảo hiệu điện thế màng, tính chịu kích thích của thần kinh cơ

- Trên cơ tim, K+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền Tác dụng đối kháng với Ca++ và Glycosid tim

- Tham gia vào điều hoà acid - base

K+ máu bình thường là: 3,5 - 5,0 mEq/l.

Khi K+ máu giảm dưới 3,5 mEq/1 cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali, việc thiếu kali có thể có nguồn gốc:

- Do tiêu hoá: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận tràng kích thích.

- Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân).

- Do thận: tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống

thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi niệu thải K+ (loại thiazid),corticoid hay amphotericine B

Trang 19

Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng có thể gâỵ: mệt mỏi, nhược cơ, chuột rút, buồn nôn, nôn Trên tim có loạn nhịp, rối loạn điện tâm đồ.

* Dược động học:

- Hấp thu: Kali clorid được hấp thu tốt từ ống tiêu hoá.

- Phân bố: Sau khi được hấp thu kali đi vào dịch ngoại bào và được vận

chuyển tích cực vào trong tế bào Lượng kali ở trong tế bào lớn hơn 40 lần so với ngoài tế bào

- Thải trừ: Kali được thải trừ chủ yếu ở thận Cation K+ được lọc ở cầu thận, tái hấp thu ở ống lượn gần, và được bài tiết ở ống lượn xa Một lượng

nhỏ kali được thải trừ qua da và qua đường ruột

- Kiểm tra kali máu trước và trong thời gian điều trị.

- Thận trọng khi sử dụng cho người già, người bị bệnh tim

* Tác dụng không mong muốn:

- Tăng kali máu: để tránh điều này, nên kiểm tra kali huyết thường xuyên

- Đường tiêu hoá: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, nặng có thể gây loét dạ dày tá tràng (dùng dưới dạng TDKD thì tác dụng phụ này giảm)

* Liều lượng và cách dùng:

Liều lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và

Trang 20

- Phòng ngừa giảm K+ huyết: 20 mEq/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

- Điều trị giảm K+huyết: 40 - 100 mEq/ngày, chia làm 2 - 3 lần

Nên uống thuốc sau bữa ăn, uống với một cốc nước (-200 ml) để giảm bớt kích ứng ống tiêu hoá

1.3.2 Một số chê phẩm kalỉ clorid TDKD [11,17]

* Kaleorid LP 600 mg (LEO - Pharmaceutical products - Danemark).

- Dạng trình bày: Viên nén bao, hình thuôn, giải phóng thuốc dần dần

- Tá dược tạo cốt: Ethyl cellulose, alcol stearylic

- Tá dược bao: HPMC, glycerin

Chế phẩm kéo dài sự giải phóng trong 6 - 8 giờ

* Kaldyum 600 mg (Egis Pharmaceuticals LTD - Hungary).

- Dạng trình bày: viên nang giải phóng chậm

* K - Tab (Abbott laboratories - USA).

Viên nén bao, chứa 750 mg KC1, giải phóng dược chất kéo dài

* Klotrix (Apothecon - England).

Viên nén bao, chứa 750 mg KC1, giải phóng dược chất kéo dài

* K - Norm (FISONS pharmaceuticals - USA).

Viên nang, chứa 750 mg KC1, giải phóng dược chất kéo dài

Trang 21

PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ

2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm.

2.1.1 Nguyên vật liệu và phương tiện nghiên cứu.

* Nguyên vật liệu - hoắ chất:

Bảng 1: Nguuyên vật liệu và hoá chất.

STT Nguyên vật liệu vầhoá chất Nguồn gốc Đạt tiêu chuẩn

* Phương tiện nghiên cứu:

- Máy đo trắc nghiệm hoà tan ERWEKA DT 60 (Đức)

- Máy dập viên tâm sai KP 2 (Đức)

- Máy đo độ cứng viên nén ERWEKA TBH 20 (Đức)

- Máy đo độ mài mòn ERWEKA TA 10 (Đức)

Trang 22

2.1.2 Phương pháp thực nghiệm.

ã Phương pháp bào chế viên nén kali cloríd TDKD:

Bào chế theo phương phấp xắt hạt ướt: Phối hợp dược chất với tá dược

đã đun chảy, để nguội rồi xát hạt qua rây để tạo hạt Sấy hạt, sửa hạt, trộn tá dược trơn rồi đem dập viên

b Phương pháp bao phim:

Sử dụng nồi bao đường cổ điển ERWEKA APPARATEBAƯ - 6m b H

Hệ thống phun dùng không khí (air spray): Dung dịch bao phim được phân tán qua vòi phun nhờ luồng không khí nén (0,5 - 3,0 bar)

c Phương pháp khảo sắt độ bền cơ học của viên:

Do viên nén kali clorid cần bao phim nên cần phải đạt tiêu chuẩn về độ cứng và độ mài mòn

> Độ cứng: Thực hiện trên máy đo độ cứng viên nén ERWEKA TBH 20.

Đặt từng viên dọc theo đường kính của viên tác động một lực qua đường kính viên đến lúc viên bị vỡ, ghi lại lực gây vỡ viên Gây vỡ 10 viên rồi lấy kết quả trung bình

> Độ mài mòn: Thực hiện trên máy đo độ mài mòn ERWEKA TA 10.

Cho viên đã cân chính xác khối lượng vào trống quay (20 viên), quay với tốc độ 25 vòng/phút trong thời gian 4 phút Lấy viên ra, sàng bột và cân lại khối lượng Tính độ mài mòn (% khối lượng viên bị mất)

Công thức tính :

mt

mt : khối lượng của viên trước khi bị mài mòn

ms : khối lượng của viên sau khi bị mài mòn

d Phươngphắp khảo sắt khả năng giải phóng kali cloríd từ viên nén:

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ môn Công nghiệp dược_Trường Đại Học Dược Hà Nội - Kỹ thuật sản xuất thuốc - 1999, tr 61 - 66 Khác
[2]. Bộ môn Dược lý_Trường Đại Học Y Khoa Hà Nội - Dược lý học - Nhà xuất bản y học - 1998, tr 380 - 383 Khác
[3]. Bộ môn Hoá phân tích_Trường Đại Học Dược Hà Nội - Hoá Phân tích I, 1998, tr 142- 143 Khác
[4]. Nguyễn Ngọc Chiến - Nghiên cứu chế thử dạng thuốc tác dụng kéo dài của Ketoprofen - Luận án thạc sĩ dược học - 1998 Khác
[5]. Nguyễn Hữu Đức - Tổng quan về bao phim thuốc - Tạp chí dược học tháng 5/1998, số 265, tr 15 - 22 Khác
[6]. Nguyễn Thị Hoa - Nghiên cứu hoàn thiện quá trình bào chế viên nén Nifedipin tác dụng kéo dài - Luận án thạc sĩ dược học - 2001 Khác
[7]. Phạm Thị Minh Huệ - Kỹ thuật bao phim viên nén - Tài liệu sau đại học - Trường Đại Học Dược Hà Nội - 1997 Khác
[8]. Nguyễn Thị Lai - Kỹ thuật sản xuất những chế phẩm thuốc uống có tác dụng kéo dài - Tài liệu sau đại học - Trường Đại Học Dược Hà Nội - 1997 Khác
[9]. Võ Xuân Minh - Thuốc tác dụng kéo dài dùng qua đường uống - Tài liệu sau đại học - Trường Đại Học Dược Hà Nội - 1996 Khác
[10]. Đinh Thị Bích Thuỷ - Nghiên cứu bào chế viên nén Ibuprofen tác dụng kéo dài - Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - 2000 Khác
[11]. Vidal 2001, tr 300.Tài liệu tiếng nước ngoài Khác
[12]. AHFS Drug information - 1998, p 2140 - 2145 Khác
[14]. Handbook of Pharmaceutical exciprents - 2000, p 112 - 113, 220 - 222 Khác
[18]. Reminton_The cience and practice of pharmacy - 2000, P 903 - 930 Khác
[20]. USP 24 - 2000, P 1357 - 1359, P 1941 - 1943.[21]. Vidal 94, P 756 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đồ thị nồng độ dược chất trong máu của các dạng thuốc TDKD. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 1 Đồ thị nồng độ dược chất trong máu của các dạng thuốc TDKD (Trang 7)
Hình 3:  Cốt ăn mòn. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 3 Cốt ăn mòn (Trang 12)
Bảng 1: Nguuyên vật liệu và hoá chất. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Bảng 1 Nguuyên vật liệu và hoá chất (Trang 21)
Hình 4: Phần trăm KC1 giải phóng theo thòi gian. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 4 Phần trăm KC1 giải phóng theo thòi gian (Trang 25)
Bảng 5:  Công thức dập viên vói tá dược làm cốt là hỗn hợp EC - AC. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Bảng 5 Công thức dập viên vói tá dược làm cốt là hỗn hợp EC - AC (Trang 28)
Hình 5: Đồ thị ảnh hưởng của tỷ lệ EC - AC lên sự giải phóng KC1 từ cốt. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 5 Đồ thị ảnh hưởng của tỷ lệ EC - AC lên sự giải phóng KC1 từ cốt (Trang 30)
Kết quả thu được ở bảng 9, hình 6. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
t quả thu được ở bảng 9, hình 6 (Trang 31)
Hình 6: Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của lực nén lên sự giải phóng KCI từ - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 6 Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của lực nén lên sự giải phóng KCI từ (Trang 32)
Bảng 10:  Công thức màng bao phim. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Bảng 10 Công thức màng bao phim (Trang 33)
Bảng 12: Ảnh hưởng của độ dày màng bao HPMC lên sự giải phóng KC1 - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Bảng 12 Ảnh hưởng của độ dày màng bao HPMC lên sự giải phóng KC1 (Trang 34)
Hình 7: Ảnh hưởng của độ dày màng bao HPMC lên sự giải phóng KCI. Nhân xét: - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 7 Ảnh hưởng của độ dày màng bao HPMC lên sự giải phóng KCI. Nhân xét: (Trang 35)
Hình 8: Ảnh hưởng của độ dày màng bao phối hợp HPMC và EC lên sự - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 8 Ảnh hưởng của độ dày màng bao phối hợp HPMC và EC lên sự (Trang 37)
Kết quả được trình bày ở bảng  15, hình 9. - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
t quả được trình bày ở bảng 15, hình 9 (Trang 38)
Hình 9: Đồ thị giải phóng KCI từ 2 màng bao khác nhau với độ dày  màng - Nghiên cứu chế thử viên nén Kali Clorid tác dụng kéo dài
Hình 9 Đồ thị giải phóng KCI từ 2 màng bao khác nhau với độ dày màng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm