TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬTNHÓM 3 TIỂU LUẬN NHÓM MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NHÓM 3
TIỂU LUẬN NHÓM MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS - TS LÊ THỊ LANH
Trang 26 Nguyễn Thị Thúy Vân
7 Huỳnh Xuân Vinh
Trang 3M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3 i
DANH MỤC HÌNH v
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 7
PHẦN 2: NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính 8
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 8
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính 8
1.1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 9
1.2 Các tỷ số tài chính 10
1.2.1 Tỷ số thanh toán 10
1.2.2 Tỷ số hoạt động 10
1.2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính 12
1.2.4 Tỷ số sinh lợi 13
1.2.5 Tỷ số giá thị trường 14
1.2.6 Sơ đồ phân tích Dupont 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẤU THỦY SẢN AN GIANG .17
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 17
2.1.1 Giới thiệu chung 17
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 17
2.1.3 Thành tích hoạt động kinh doanh 18
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 18
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty agifish 19
2.2.1 Các sản phẩm và dịch vụ kinh doanh của công ty 19
2.2.2 Thị trường tiêu thụ 19
2.3 Khảo sát và phân tích môi trường kinh doanh 20
2.3.1 Nhà cung cấp 20
Trang 42.3.2 Khách hàng 20
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 22
2.4.1 Tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2007 – 2011 22
2.5 Phân tích kết quả kinh doanh qua các tỷ số tài chính 24
2.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu AGF 39
2.6.1 Các nhân tố nội sinh 39
2.6.2 Các nhân tố ngoại sinh 39
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ bốn khó khăn khi các doanh nghiệp thực hiện chiến lược .3
Hình 2.2: Mô hình mạng loại bỏ - cắt giảm - gia tăng - hình thành 4
Hình 2.3: Trình tự thực hiện chiến lược khi có và không có quy trình hợp lý .7
Hình 3.1 Một số sản phẩm của công ty AGIFISH 8
Hình 3.2 Sơ đồ chiến lược của AGIFISH theo nguyên tắc 1 11
Hình 3.3 Sản phẩm ốc Bươu nhồi ba sa của công ty Agifish 12
Hình 3.4 Sơ đồ chiến lược của AGIFISH theo nguyên tắc 2 16
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh “Chiến lược đại dương xanh” với “Chiến lược đại dương
đỏ” 2
Bảng 2.2 Sáu hướng đi trong việc xác lập lại ranh giới thị trường 5
Bảng 2.3 Sáu nguyên tắc trong thực hiện chiến lược đại dương xanh 6
Bảng 2.4 Bốn bước hình thành chiến lược đại dương xanh 7
Bảng 3.1 Sơ đồ mạng loại bỏ, gia tăng, giảm bớt, hình thành của Agifish
17
Trang 7Những năm gần đây, một số nền kinh tế lớn mặc dù vừa phục hồi sau khủnghoảng tài chính toàn cầu nhưng đang tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro và bất ổn Giá cáchàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiều hướng tăng đáng kể
Tuy giá trị xuất khẩu tăng lên nhưng lợi nhuận lại tăng không đáng kể, thậmchí nhiều doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản cho rằng họ phải bù lỗ Vậy đốivới công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGIFISH Co) với hoạt độngsản xuất chính là chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa động lạnh Công ty có vị thế đặcbiệt trong ngành thủy sản, là đơn vị đầu tiên trong vùng Đồng bằng sông Cửu Longsản xuất, chế biến và xuất khẩu cá Basa, cá Tra fillet đang đối mặt với vấn đề gì vàhướng giải quyết như thế nào trong tình hình kinh tế hiện nay
Trang 8PHẦN 2: NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 1
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ chophép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanhnghiệp
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báocáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phươngpháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khácnhau, vứa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiếthoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán dự báo và đưa ra quyết địnhtài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính
Phân tích tài chính đối với nhà quản lý
Trên cơ sở phân tích khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạtđộng cũng như khả năng sinh lãi Nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạtđộng nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Từ đó,
có các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tàichính Phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý
Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư
Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanhhàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triểncủa doanh nghiệp Chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanhnghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng
Phân tích tài chính đối với các bên cho doanh nghiệp vay nợ
Họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và tài sản khác có thể chuyển nhanh thànhtiền, khả năng thanh toán tức thì của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng
và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu
Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước thựchiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh,tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
1 Vũ Duy Hào và Đàm Văn Huệ 2009 Quản trị tài chính doanh nghiệp NXB Giao Thông Vận Tải Trang 131.
Trang 91.1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Là những thông tin chung về tình hình chính trị, môi trường pháp lý, kinh tế cóliên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ Sự suy thoáihoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp
Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển củadoanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh Đemlại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp
Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Là những thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năngthanh toán những thông tin này được thể hiện trong các báo cáo tài chính của doanhnghiệp
Bảng cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có vànguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định Các số liệuphản ánh trên bảng cân đối kế toán được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tíchtổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn Kết cấu của bảng cân đối kếtoán gồm hai phần chính: phần tài sản và phần nguồn vốn Được sắp xếp theo tínhthanh khoản giảm dần
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát kết quả kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp chi tiết theo hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụvới Nhà nước về thuế và các khoản khác phải nộp
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụngthông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong
kỳ, so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng ngành, để nhận biếtkhái quát kết quả hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp cho các đối tượng sử dụngbáo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và sử dụng tiền trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất,kinh doanh chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính đồng thời giải thích thêm một
số chỉ tiêu chưa được trình bày, giải thích một cách rõ ràng, cụ thể
Trang 101.2 Các tỷ số tài chính 2
1.2.1 Tỷ số thanh toán
Do lường khả năng thanh toán của công ty
Chỉ số thanh toán hiện hành (current ratio)
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chínhngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấpdoanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưngmột chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó
cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như
vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
Chỉ số thanh toán nhanh (quick ratio)
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản
có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rấtthấp
1.2.2 Tỷ số hoạt động
Các chỉ số hoạt động cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt như thế nào
Số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanhnghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh
nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh
2 Trần Ngọc Thơ 2005 Tài chính doanh nghiệp hiện đại Thành phố Hồ Chí Minh: Nxb thống kê
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) =
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh (Rq) =
Nợ ngắn hạn
Trang 11
Kỳ thu tiền bình quân
Số vòng quay các khỏan phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụthuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sửdụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều Nhưng số vòng quay các khoản phải thucao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến doanh thu giảm
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số trên cho thấy tại công ty 1đồng tài sản cố định đã tạo ra được đồng doanh thu
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngày
Doanh thu thuần
Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Toàn bộ tài sản cố đinh
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Toàn bộ tài sản
Trang 12Hiệu suất sử dụng cổ phần
Là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích khía cạnh tài chính của công ty Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần do lường mối quan hệ giữa doạnh thu và vốn cổ phần
1.2.3 Tỷ số đòn bẩy tài chính Đánh giá mức độ mà công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Tỷ số nợ trên tài sản Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (hay Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợ D/E, Tỷ số D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng cổ phần = Vốn cổ phần Tổng nợ Tỷ số nợ =
Tổng tài sản Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn cổ phần =
Vốn cổ phần
Trang 13Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần
Tỷ số này được sử dụng đến để tính mức độ đi vay (rủi ro về tài chính) màcông ty đang gánh chịu
Khả năng thanh toán lãi vay
Do lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để bảo đảm trả lãivay hàng năm
1.2.4 Tỷ số sinh lợi
Do lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như doanhthu, tổng tài sản, vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROA)
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty
Trang 14
Suất sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE)
Đây là chỉ tiêu nhà đầu tư rất quan tâm Vì nó cho thấy khả năng tạo ra lãi của
1 đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào công ty
1.2.5 Tỷ số giá thị trường
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS): quyết định giá trị của cổ phần vì nó đo lường sức thu
nhập chứa đựng trong mỗi cổ phần, chỉ số này thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được domua cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức: nói lên việc công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại
tái đầu tư
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập: Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâmvì nó thể
hiện giá cố phần đắt hay rẻ so với thu nhập
Số lượng cổ phần thường
Cổ tức mỗi cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức = Thu nhập mỗi cổ phần
Giá thị trường mỗi cổ phần
Tỷ số giá thị trường thu nhập = Thu nhập mỗi cổ phần
Trang 151.2.6 Sơ đồ phân tích Dupont 3
Qua phân tích mô hình Dupont ta thấy được mối quan hệ tương tác lẫn nhaucủa các tỷ số tài chính, cũng như thấy được bức tranh toàn cảnh về tài chính của công
ty Khi một tỷ số tài chính của công ty thay đổi thì các các tỷ số cũng thay đổi theo
3 Trần Ngọc Thơ.2007.Tài chính doanh nghiệp hiện đại Thành phố Hồ Chí Minh : Nhà xuất bản thống kê
Giá thị trường mỗi cổ phần
Tỷ số giá thị trường thu nhập = Giá thị trường cổ phần
Trang 16
Vòng quay tài sản
Doanh thu
Tài sản lưu động
Lãi ròng
Tài sản khác
Tỷ suất sinh lợi trên
Lãi vayChi phí hoạt độngGiá vốn hàng bán
Chia
Chiaa
Chiaa
Nhân
Doanh thu
Trang 17Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân tích dupont CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẤU THỦY SẢN AN GIANG 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
o Tên tổ chức niêm yết: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
o Tên giao dịch: An Giang Fisheries Imports & Export Joint stock Company
o Tên viết tắt: AGIFISH Co.
o Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo – P Bình Đức – TP Long Xuyên – An Giang
o Email: agifish.co@agifish.com.vn
o Website: www.agifish.com.vn
o Mã chứng khoán: AGF
o Vốn điều lệ: 128.952.880.000 đồng
o Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số:
1600583588 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh An Giang cấp
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thủy sản An Giang (Agifish.Co) được thành lập từ
việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản AnGiang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ký ngày 28 tháng
06 năm 2001
Đại hội cổ đông thành lập Công ty Agifish được tổ chức vào ngày 28/07/2001 Đại hội
đã thông qua điều lệ tổ chức và các phương án hoạt động kinh doanh của công ty, bầu
ra hội đồng quản trị, ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên (2001-2002)
Ngày 01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổphần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày08/03/2002, với số vốn điều lệ là 41.791.300.000 VND
Ngày 02/05/2002: Cổ phiếu của công ty được chính thức niêm yết trên thị trườngchứng khoán Việt Nam (Mã chứng khoán AGF)
Công ty Agifish là thành viên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI), Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
Trang 18Công ty Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sảnxuất: HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food 1000 (SQF 1000), Safe QualityFood 2000 (SQF 2000), Global Standard For Food Safety (BRC), ISO 17025: 2005,ISO 14001: 2004
Công ty Agifish được phép xuất khẩu sản phẩn thủy sản và thị trường EU với 4 code:DL07, DL08, DL09, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL để xuất khẩu sang cộngđồng người Hồi giáo nước ngoài
2.1.3 Thành tích hoạt động kinh doanh
- Năm 1987: Huân chương Lao động hạng 3, do Chủ tịch nước tặng
- Năm 1996 – 2000: liên tục là lá cờ đầu của ngành thủy sản, được Chính phủtặng cờ luân lưu
- Tháng 4/2000, được Nhà nước tặng danh hiệu “Anh Hùng Lao Động” và đã trởthành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành côngnghiệp chế biến Thủy sản
- Trên thị trường trong nước sản phẩm Basa Agifish là “Hàng Việt Nam chấtlượng cao” liên tục từ năm 2003 đến 2011
- Agifish là doanh nghiệp đầu tiên trong ngành thủy sản được tặng danh hiệu
“Thương hiệu Việt Nam” (Việt Nam value) trong 2 kỳ liên tiếp 2009 và 2010
- Năm 2011, được Hiệp hội Vasep tặng danh hiệu “Top 3 xuất khẩu toàn ngành
Cung cấp sản phẩm đa dạng cho khách hàng trong thị trường nội địa và xuất khẩu
Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, đa dạng hình thức kinh doanh, tạo ra lợinhuận hợp lý để có mức chia lãi cổ tức phù hợp, phát hành nhiều cổ phiếu để tái đầu
tư mở rộng quy mô, đó còn là động lực phấn đấu của tất cả các thành viên trong công ty
Nhiệm vụ
Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện khi Tổng Giámđốc công ty đã phê duyệt
Trang 19Thực hiện tốt các chính sách hạch toán nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động,vốn, tài sản, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và thực hiện tốt các nghĩa vụ với ngânhàng.
Chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước, thực hiện đầy đủ cácđơn đặt hàng với khách hàng
Áp dụng kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, khôngngừng hoàn thiện cơ sở vật chất để phù hợp với sự phát tiển kinh doanh, phát triển thịtrường đồng thời phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường
Thực hiện các chính sách tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và bảo hộlao động phù hợp cho công nhân viên và người lao động
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty agifish
2.2.1 Các sản phẩm và dịch vụ kinh doanh của công ty
Sản phẩm chủ lực
- Sản phẩm cá basa, cá tra đông lạnh: fillet trắng, fillet đỏ
- Sản phẩm cá basa, cá tra sơ chế: nguyên con, cắt khúc, cắt sợi, …
- Sảm phẩm cá basa, cá tra chế biến (các mặt hàng giá trị gia tăng): chả
cá, cá viên, tàu hủ cá, bao tử cá chiên, chạo cá, ốc nhồi basa,…)
- Xuất nhập khẩu ủy thác
- Dịch vụ kỹ thuật, kiểm kháng sinh
- Cung ứng thức ăn cho nghề nuôi
- Cung ứng thuốc thủy sản
- Cho thuê mặt bằng, dịch vụ nhà đất
2.2.2 Thị trường tiêu thụ
Thị trường đầu vào
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho các xí nghiệp chế biến của công ty là cá nuôi
ao, nuôi bè, được nuôi ở các vùng ven sông Tiền, sông Hậu thuộc các tỉnh An Giang,Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long…
Trang 20Thị trường đầu ra
Thị trường nội địa: Cung cấp sản phẩm các tra, cá basa fillet đông lạnh cho cácnhà hàng, siêu thị, các gian hàng thực phẩm, các hội chợ triễm lãm, giới thiệu và muabán sản phẩm
Thị trường xuất khẩu: Xuất khẩu sản phẩm các tra, cá basa fillet đông lạnh đithị trường các nước Mỹ, Hồng Kông, Trung Quốc, Châu Âu (EU), Đông Âu, Úc, vàcác nước khu vực Đông Nam Á (Asean)
2.3 Khảo sát và phân tích môi trường kinh doanh
2.3.1 Nhà cung cấp
Nguồn nguyên liệu chính để chế biến thủy sản đông lạnh của công ty là các sản phẩm
cá tra, cá basa, chủ yếu được thu mua từ ngư dân nuôi cá lồng bè, ao hồ dọc theo haibên bờ sông Hậu
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, năm 2012 kinh tế thế giới
đã phục hồi trở lại nên dự báo sản phẩm cá tra, cá basa xuất khẩu sẽ có mức tăngtrưởng cao nhưng với tình hình giá cá sụt giảm hiện nay, nhiều hộ nuôi cá bỏ ao dẫntới khả năng thiếu nguyên liệu cung ứng cho chế biến xuất khẩu
Để khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu, Công ty Agifish đã có bướcchuẩn bị trước từ vụ nuôi cá 2011 – 2012, nguồn cung cấp cá tra nguyên liệu ổn định
cả về số lượng và chất lượng cho các nhà máy để đảm bảo duy trì sản xuất từ việc tậptrung xây dựng và phát triển vùng sản xuất nguyên liệu có diện tích dự kiến khoảng 60
ha tại Thốt Nốt (Cần Thơ) và Thoại Sơn (An Giang) với số vốn đầu tư khoảng 80 tỷđồng, nuôi theo tiêu chuẩn Global G.A.P và cho sản lượng trung bình hàng nămkhoảng 22 nghìn tấn
Hiện nay Công ty Agifish đang liên kết chặt chẽ với gần 30 hộ nuôi cá tại địa bàn tỉnhnhà An Giang, và các tỉnh lân cận Cần Thơ, Đồng Tháp để đảm bảo cung cấp trên70% lượng nguyên liệu Công ty cam kết hỗ trợ vốn cho người nuôi cá, thanh toánđúng hạn theo hợp đồng, chia sẻ rủi ro, lợi nhuận trong chuỗi giá trị sản phẩm, duy trìchữ tín trong quan hệ hai bên
2.3.2 Khách hàng
Khách hàng hiện tại của công ty hiện diện ở cả trong và ngoài nước Ở thị trườngnước ngoài, khách hàng là các nhà phân phối thủy sản lớn và các chuỗi siêu thị:Eurogroup, Coop, Sippo, Binga, Marioult (Châu Âu), H&T seafood (Mỹ), TrungĐông
Thị trường Mỹ, vốn là thị trường quan trọng tiêu thụ các sản phẩm cá đông
lạnh của công ty Sản phẩm của công ty với những tính chất dinh dưỡng và hình thứctương tự như sản phẩm catfish của thị trường Mỹ đã được người tiêu dùng Mỹ ưa
Trang 21chuộng Hiện nay, sản phẩm cá fillet đông lạnh của AGF đã có chỗ đứng trên thịtrường Mỹ
Thị trường Châu Âu, là một thị trường lớn và khó tính với nhiều rào cản kỹ
thuật, yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của sản phẩm Mặt khác, thịtrường Châu Âu rộng lớn với nhiều quốc gia riêng biệt khiến nhu cầu tiêu dùng trởnên đa dạng và phức tạp, và quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước đốivới thị trường này cũng gay gắt Tuy nhiên, nhờ tác động của vụ kiện chống bán phágiá do Bộ Thương mại Mỹ (DOC) khởi xướng ngày 24/07/2002 về điều tra sản phẩmcác fillet đông lạnh của Việt Nam mà sản phẩm basa, tra của nước ta đã trở nên nổitiếng và quá trình tiếp cận các sản phẩm này đối với các thị trường mới được thuận lợihơn, có thể thấy trong các năm qua, thị trường Châu Âu đã thay thế thị trường Mỹ trởthành thị trường xuất khẩu chủ yếu
Thị trường Châu Á, các doanh nghiệp nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để
phát triển bởi vì đây là một thị trường tương đối dễ tính, nhu cầu về hàng hóa thủy sảnlớn và đa dạng, không đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm và cũng không có hệ thốngkiểm soát chặt chẽ như ở thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ Tuy nhiên, do thị trườngthông thoáng nên giá bán sản phẩm thấp và mức độ cạnh tranh cao Các doanh nghiệpchủ yếu khai thác tập trung ở các thị trường truyền thống: Hong Kong, Trung Quốc,Singapore, song song đó đẩy mạnh tiếp thị một số thị trường mới nhiều tiềm năng nhưNhật, Đài Loan và cả thị trường các nước Hồi giáo
Ngoài ra, công ty cũng xúc tiến kế hoạch phát triển thêm các thị trường xuất khẩumới, bao gồm Liên bang Nga, Australia Đối với các thị trường khác thì Australia vẫnchiếm tỷ trọng nhất cao (gần 90% các thị trường còn lại) và có mức tăng nhanh nhất,đây là thị trường vẫn được đánh giá là có tiềm năng phát triển cao do mặt hàng cákhan hiếm và thuế suất nhập khẩu là 0%
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu các năm 2007 – 2011 (theo giá trị %)
Trang 22Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu các năm 2007 - 2011
Qua biểu đồ 3, cho thấy năm 2011 cơ cấu thị trường xuất khẩu có nhiều thay đổi sovới các năm trước, trong đó Hoa Kỳ và Trung Đông là những thị trường có mức tăngtrưởng tốt nhất và Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của AGF
Ở trong nước, thị trường nội địa đã được quan tâm đúng mức, thể hiện qua sự có mặtcủa nhiều sản phẩm thủy sản tại các siêu thị và qua việc tổ chức các hội chợ thủy sảntại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, tham gia các gian hàng tại Hội chợ Nông nghiệp CầnThơ
Công ty đã có hơn 100 sản phẩm chế biến từ cá da trơn cung cấp cho các nhà hàng và
hệ thống siêu thị trong nước, hệ thống phân phối Metro, Co.op Mart, các đại lý, cácbếp ăn tập thể, trường học ở hơn 50 tỉnh thành trong cả nước
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.4.1 Tóm tắt kết quả sản xuất kinh doanh các năm 2007 – 2011
Sau khoảng thời gian ảnh hưởng nặng nề bởi khủng hoảng kinh tế thế giới vào cuốinăm 2007 đến 2009, năm 2010 đánh dấu sự trở lại mạnh mẽ của thương hiệu AGFtrên thị trường quốc tế cũng như thị trường trong nước sau thời gian bị tụt hậu do sựphát triển vượt trội của các doanh nghiệp cùng ngành để vươn lên vị trí thứ 4 từ vị tríthứ 10 năm 2009, và vươn lên vị trí thứ 3 các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basahàng đầu Việt Nam năm 2011, sau Vĩnh Hoàn và Hùng Vương Để thực hiện đượcđiều đó, AGF đã mạnh dạn tổ chức, sắp xếp lại sản xuất; hợp lý hóa dây chuyền sảnxuất nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Công tác thị trường đã có nhữngbước tiến đáng kể khi khôi phục lại quan hệ với những khách hàng tiềm năng đã mất
Trang 23trong khi vẫn duy trì, chăm sóc tốt khách hàng truyền thống bằng uy tín được thể hiện
ở chất lượng sản phẩm và giao hàng đúng hạn Đặc biệt, sự quan tâm đúng mức đốivới người lao động, chế độ lương, thưởng và các chế độ bảo hiểm thỏa đáng giúp công
ty giữ chân được lực lượng lao động lành nghề mang lại sự ổn định trong sản xuất vàchất lượng Tuy nhiên, lãi suất huy động vốn vẫn duy trì ở mức cao trong năm đã làmcho lợi nhuận không đạt kế hoạch đề ra
Với những nỗ lực trên, mặc dù năm 2011 cũng còn rất nhiều khó khăn trong bối cảnhkhủng hoảng kinh tế toàn cầu, Việt Nam vẫn trong vòng xoáy của lạm phát và bất ổn
vĩ mô, nhiều khó khăn thách thức đối với ngành cá tra, chi phí nguyên liệu đầu vàoliên tục tăng, Công ty Agifish vẫn đạt được những kết quả khả quan như sau:
Doanh thu năm 2011 tăng 55% so năm 2010, và vượt 38% so kế hoạch
Lợi nhuận trước thuế năm 2011 tăng 50% so năm 2010 và so kế hoạch đạt96,5%
Năm 2011, do TTCK chưa phục hồi và có chiều hướng tiếp tục xấu, công ty phải tríchlập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn Quỹ Tầm nhìn SSI (SSIVF)4 thêm12,04 tỷ đồng nâng tổng số trích lập dự phòng đến 31/12/2011 lên 24,45 tỷ đồng
Mặt khác, cùng với việc ban hành Nghị định số 70/2011/NĐ-CP, tăng lương tối thiểu,công ty đã thực hiện trích lập trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động thêm 10,04 tỷ.Đến 31/12/2011, tổng số tiền dự phòng trợ cấp thôi việc là 20,12 tỷ đồng
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 đạt được như trên phải kể đến sự kiện năm 2010Công ty Agifish trở thành công ty con của Công ty Cổ phần Hùng Vương, khi Công ty
Cổ phần Hùng Vương nắm giữ 6.568.466 cổ phiếu, chiếm 51,08% Mối liên kết này đãtạo ra sức mạnh vượt trội vì hoạt động cùng ngành và là 2 công ty hàng đầu của ngành
tỉ lệ nắm giữ 5,88% (BCTC Agifish, tháng 3/2011)