Kinh doanh là việcthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
* * * *
Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban chủ nhiệm khoa Kế hoạch – Phát triển
Cô giáo hướng dẫn Nguyễn Quỳnh Hoa
Tên em là : Nguyễn Ngọc Chu Quỳnh
Người hướng dẫn chuyên đề tốt nghiệp : Th.S Nguyễn Quỳnh Hoa
Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Lai Châu.
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của em, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập; Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong chuyên đề tốt nghiệp được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Nếu có sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Ban thanh tra và Hội đồng kỷ luật nhà trường.
Tp Lai Châu, Ngày 20 Tháng 5 Năm2015.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Chu Quỳnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em xin chân thành cảm ơn Cô Th.s Nguyễn Quỳnh Hoa đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết chuyên
đề thực tập.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, cô chuyên ngành Kinh tế Phát triển, khoa
Kế hoạch và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập đã giúp em xây dựng được một nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu thực tế, hoàn thành chuyên đề thực tập và còn là hành trang quý báu để em bước vào cuộc sống một cách vững chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị cán bộ phòng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) – Chi nhánh Lai Châu đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại phòng và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy Đồng kính chúc các Anh, chị trong phòng Khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) – Chi nhánh Lai Châu luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Chân thành cảm ơn.
SVTH: Nguyễn Ngọc Chu Quỳnh
Trang 3MỤC LỤC:
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC: iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT: vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Bố cục: 4
CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN VỀ DNVVN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
I Tổng quan về DNVVN và hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại 5
1 Tổng quan về các DNVVN 5
1.1 Khái niệm DNVVV và phân loại DNVVN 5
1.2 Đặc điểm chung của DNVVN 7
1.2.1 DNVVN có quy mô nhỏ về vốn đầu tư và số lượng lao động 7
1.2.2 Mô hình tổ chức các DNVVN đơn giản, chi phí quản lý, đào tạo thấp 7
1.2.3 DNVVN có khả năng cạnh tranh thấp 8
1.2.4 DNVVN chịu nhiều ảnh hưởng từ bên ngoài 8
1.2.5 DNVVN rất linh hoạt, nhạy cảm và dễ thích ứng với môi trường bên ngoài 8
1.3 Nhu cầu về vốn của các DNVVN 9
1.4 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế 9
1.4.1 Tạo ra nhiều việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp 9
1.4.2 Góp phần tăng trưởng kinh tế 10
1.4.3 Tạo ra sự linh hoạt cho nền kinh tế 10
1.4.4 Các DNVVN góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương 10
2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN ở Ngân hàng thương mại 11
2.1 Khái niệm và phân loại về hoạt động tín dụng ngân hàng 11
2.1.1 Tổng quan về NHTM và các hoạt động của ngân hàng thương mại 11
2.1.2 Khái niệm và đặc trưng của hoạt động tín dụng NHTM 13
2.2 Sự cần thiết phải có hoạt động tín dụng đối với DNVVN 14
2.3 Các hình thức tín dụng đối với các DNVVN tại ngân hàng thương mại. .15
2.3.1 Cho vay 15
2.3.2 Chiết khấu các chứng từ có giá 17
2.3.3 Bảo lãnh ngân hàng 17
Trang 42.3.4 Phát hành thẻ tín dụng 17
2.3.5 Hình thức khác 18
II Phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng thương mại 18
1 Các khái niệm: 18
2 Nội dung của phát triển hoạt động tín dụng 19
2.1 Phát triển hoạt động tín dụng theo chiều rộng 19
2.2 Phát triển hoạt động tín dụng theo chiều sâu 20
3 Các tiêu chí đánh giá 21
3.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động tín dụng theo chiều rộng 21
3.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển theo chiều sâu: 23
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng thương mại 26
4.1 Nhân tố khách quan 26
4.1.1 Từ phía bản thân các DNVVN 27
4.1.2 Các chính sách của nhà nước 27
4.1.3 Môi trường kinh tế 28
4.1.4 Môi trường pháp lý 28
4.1.5 Môi trường chính trị - xã hội 29
4.2 Nhân tố chủ quan 29
4.2.1 Chính sách tín dụng đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại 29
4.2.2 Quy trình tín dụng đối với các DNVVN 30
4.2.3.Lãi suất tín dụng: 31
4.2.4 Chất lượng cán bộ tín dụng 31
4.2.5 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ 31
4.2.6 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng: 32
4.2.7 Quy mô nguồn vốn của ngân hàng 32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI BIDV LAI CHÂU 33
1 Khái quát về NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( BIDV) – CN Lai Châu 33
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH BIDV Lai Châu 33
1.1.1 Lịch sử hình thành của CN BIDV Lai Châu 33
1.1.2 Về mạng lưới của Chi Nhánh: 35
1.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng của từng phòng ban 35
1.1.4 Các hoạt động chính của NH TMCP ĐT&PT (BIDV) - CN Lai Châu 43 1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Lai Châu 45
a) Hoạt động huy động nguồn vốn 46
b) Hoạt động cho vay 49
2 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại BIDV Lai Châu 51
Trang 52.1 Các chính sách tín dụng của BIDV Lai Châu đối với các DNVVN 51
2.2 Quy trình tín dụng đối với các DNVVN tại BIDV Lai Châu 52
2.3 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay DNVVN 53
2.3.1 Tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN 53
2.3.2 Doanh số cho vay và số lượng khách hàng 54
2.4 Tình hình dư nợ đối với các DNVVN 55
2.5 Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu của các DNVVN 58
3 Đánh giá phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN của BIDV Lai Châu .60
3.1 Những thành tựu 61
3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 62
3.2.1 Hạn chế còn tồn tại 62
3.2.2 Nguyên nhân hạn chế, tồn tại 64
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CN LAI CHÂU 67
3.1 Phương hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐT&PT - CN Lai Châu giai đoạn 2015 – 2020 67
3.1.1 Định hướng chung 67
3.1.2 Định hướng cho hoạt động tín dụng đối với các DNVVN 68
3.2 Giải pháp phát triển hoạt động hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NH TMCP ĐT&PT – CN Lai Châu 71
3.2.1 Tăng cường hoạt động huy động vốn 71
3.2.2 Xác định đúng hướng cho vay đối với DNVVN, xây dựng chính sách khách hàng DNVVN: 71
3.2.3 Đổi mới chính sách tín dụng 71
3.2.4 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng đối với DNVVN 72
3.2.5 Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 72
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 73
3.2.7 Hoàn thiện dịch vụ cung ứng 73
3.2.8 Xây dựng chiến lược khách hàng 74
3.2.9 Tăng cường các biện pháp thu nợ 74
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước 75
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 75
3.3.3 Kiến nghị với tỉnh Lai Châu 76
3.3.4 Kiến nghị với BIDV 76
3.3.5 Kiến nghị với các DNVVN trên địa bàn 77
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 80
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNVVN của World Bank 5Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN theo NĐ56/2009/NĐ-CP 6
Bảng 2.2 Huy động vốn tại địa phương trong 3 năm gần đây 46Bảng 2.3 Lãi suất huy động đối với VNĐ tại Chi nhánh 49Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay của CN theo các chỉ tiêu trong 3 năm gần đây. 50Bảng 2.5 Số DNVVN có quan hệ TD với BIDV Lai Châu 54Bảng 2.6 Doanh số cho vay DNVVN và số lượng khách hàng 54Bảng 2.7 DN các DNVVN theo thời hạn tại BIDV Lai Châu. 55Bảng 2.8 Dư nợ DNVVN theo ngành kinh tế tại BIDV Lai Châu. 56Bảng 2.9 DN cho vay DNVVN theo quy mô tại BIDV Lai Châu 58Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Lai Châu giai đoạn 2012 – 2014. 59Bảng 2.11 Tỷ lệ sinh lời từ cho vay DNVVN tại BIDV Lai Châu 60Biểu đồ 1 Huy động vốn tại địa phương phân theo kì hạn 47Biểu đồ 2 Huy động vốn tại địa phương theo đối tượng 48Biểu đồ 3 Phân loại tổng dư nợ cho vay DNVVN theo kỳ hạn 56Biểu đồ 4 Cơ cấu dư nợ DNVVN ngành kinh tế tại BIDV Lai Châu 57
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của CN BIDV Lai Châu: 36
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:
Trang 10CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN VỀ DNVVN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO DNVVN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
I Tổng quan về DNVVN và hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.
1 Tổng quan về các DNVVN.
1.1 Khái niệm DNVVV và phân loại DNVVN.
DNVVN là một khái niệm tương đối để phân loại DN tại mỗi vùng, mỗi quốc giakhác nhau Phương thức phân loại các DNVVN thường là căn cứ các tiêu chí như sốlượng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp,…hoặc kếthợp một số tiêu chí trên để phân loại Tùy vào từng mức độ phát triển kinh tế, căn cứvào mục đích phân loại, địa điểm hoạt động và thời điểm hoạt động khác nhau thìphương pháp phân loại và chỉ tiêu phân loại cũng khác nhau Tiến hành phân loại các
DN nhằm nắm vững được tình hình hoạt động kinh doanh, kết cấu tỷ lệ của các doanhnghiệp ở các quy mô khác nhau trong nền kinh tế quốc dân đồng thời tiến hành quản lýcác DN đó về phương diện hành chính, kinh tế và pháp luật…
Theo World Bank, có thể chia DNVVN thành ba loại: DN Siêu nhỏ, DN Nhỏ và
DN Vừa, dựa trên các tiêu chí đánh giá về số lao động bình quân, tài sản và doanh thuhàng năm của DN, quy mô vay trung bình của DN
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNVVN của World Bank:
Quy mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm
Siêu nhỏ < 10 < $100.000 < $100.000
Nhỏ < 50 < $ 3 triệu < $ 3 triệu
Vừa < 300 < $ 15 triệu < $ 15 triệu
Quy mô vay trung bình
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank.
Theo Nghị Định 90/NĐ-CP ban hành ngày 23/11/2001 thì các DNVVN được xácđịnh là: “DNVVN là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh
Trang 11theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc có số laođộng trung bình hàng năm không quá 300 người.”
Theo khoản 1 và 2, Điều 4 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2005 thì doanh nghiệp được hiểu như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việcthực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlợi.”
Theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về việc trợgiúp phát triển các DNVVN ở Việt Nam thì các DNVVN được định nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật đượcchia thành ba cấp : Siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn ( tổng nguồnvốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (Tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) ”
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN của Việt Nam theo NĐ56/2009/NĐ-CP:
100 người
Nguồn : Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Theo nghị định trên các DNVVN phải đáp ứng được các tiêu chí :
- Về mặt pháp lý : phải là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 12- Về vốn đăng kí và số lượng lao động trung bình hàng năm : Phụ thuộc vào loạihình và quy mô doanh nghiệp.
* Có nhiều tiêu thức để phân loại DN:
- Mục đích hoạt động: + Mục đích lợi nhuận
+ Không vì mục đích lợi nhuận
- Quan hệ sở hữu về vốn: + DN nhà nước
1.2 Đặc điểm chung của DNVVN.
1.2.1 DNVVN có quy mô nhỏ về vốn đầu tư và số lượng lao động.
Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn tài chính hạn chế : Vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là vốn tự có của chủ doanh nghiệp,vay mượn từ người thân bạn bè , khả năng tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụngthấp do các DNVVN thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng,minh bạch và chưa có uy tín trên thị trường Sử dụng ít lao động và tận dụng các nguồnlực tại chỗ Do vậy các DNVVN có khối lượng sản phẩm và dịch vụ hạn chế chủ yếudựa vào lao động thủ công, thường kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp vớitrình độ, quy mô và năng lực tài chính của DN
1.2.2 Mô hình tổ chức các DNVVN đơn giản, chi phí quản lý, đào tạo thấp.
Bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, không có quá nhiều khâu trung gian nhưng trình
độ quản lý lại chưa cao: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động chủyếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thân chủ doanh nghiệp, các quyết địnhtrong quản lý cũng được thực hiện nhanh chóng và nhạy bén với những thay đổi trongmôi trường kinh doanh giúp tiết kiệm các chi phí quản lý doanh nghiệp Các DNVVN
sử dụng ít lao động, và chủ yếu là các lao động thủ công vì vậy không yêu cầu quá cao
về trình độ tổ chức quản lý Bên cạnh đó các chủ DN thường không chú trọng đến việcđào tạo để nâng cao kỹ năng quản lý Người lao động ít được đào tạo do kinh phí đàotạo hạn hẹp và sự không ổn định trong thị trường lao động ở khu vực các DNVVN
1.2.3 DNVVN có khả năng cạnh tranh thấp.
Trang 13Quy mô vốn nhỏ, lao động ít, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý thấp, phụ thuộcnhiều vào thị trường, khách hàng, nhà cung cấp là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đếntính cạnh tranh của các DNVVN ở Việt Nam nói chung thấp hơn so với các DN nướcngoài, các mặt hàng , dịch vụ cũng chưa thể đáp ứng được những yêu cầu kĩ thuật củacác thị trường khó tính Các DNVVN Việt Nam đa phần là các DN mới được hìnhthành, khả năng tài chính cho các hoạt động Marketing rất hạn chế Họ chưa có nhiềukhách hàng trung thành Quy mô thị trường của các DNVVN thường bó hẹp trongphạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là tương đối khó khăn
1.2.4 DNVVN chịu nhiều ảnh hưởng từ bên ngoài
Do khả năng cạnh tranh thấp, vốn và lao động đều có quy mô nhỏ vì vậy phụthuộc rất nhiều vào những thay đổi của thị trường Ảnh hưởng bởi đối thủ cạnh tranh,khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn, thông tin thị trường, các chính sách, lãisuất Các DNVVN cũng chịu nhiều tác động từ các xu thế khu vực hóa, quốc tế hóa, xuthế tự do hóa thương mại,… Các DN đều có thể nắm bắt các cơ hội hoặc phải đươngđầu với những thử thách mà các xu thế đó mang lại Các DNVVN là một bộ phận quantrọng, và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên cac DNVVN là lại là
bộ phận chịu nhiều tác nhất của sự biến động của thị trường, luật pháp, chính sách,…
1.2.5 DNVVN rất linh hoạt, nhạy cảm và dễ thích ứng với môi trường bên ngoài.
Bởi có quy mô nhỏ về nguồn vốn đầu tư ban đầu cũng như số lượng lao động ít,dây chuyền công nghệ thấp, tận dụng nguồn lực tại chỗ, các sản phẩm không quá phứctạp, mô hình tổ chức quản lý đơn giản, gọn nhẹ nên dễ thích ứng với những biến đổicủa nền kình tế, có thể dễ dàng gia nhập, rút lui hoặc chuyển đổi ngành nghề kinhdoanh DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao, tùy vào từng thời kỳ, giai đoạnphát triển của nền kinh tế các DN có thể dễ dàng thay đổi chiến lược kinh doanh, dễdàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi loạihình doanh nghiệp
DNVVN có thể sẵn sàng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm trong kinh doanh Có thếmạnh dạn đầu tư vào các ngành mới lúc đầu có ít lợi nhuận, những ngành sản xuất cácsản phẩm đáp ứng nhu cầu cá biệt hoặc các thị trường nhỏ lẻ mà các DN lớn khôngmuốn tham gia Các DNVVN dễ dàng đổi mới thiết bị, công nghệ và giảm khả năngthiệt hại không đáng có khi có sự cạnh tranh gay gắt
Trang 141.3 Nhu cầu về vốn của các DNVVN.
Khả tăng tiếp cận và huy động nguồn vốn của các DN này gặp nhiều khó khăntrong khi nhu cầu về vốn của các DNVVN là rất lớn trong môi trường bắt buộc phảicạnh tranh để tồn tại các DNVVN cần nhiều vốn để có thể nâng cao số lượng và chấtlượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, tổchức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mở rộng quy mô đẩy mạnh sản xuất.Tình trạng thiếu vốn đang là rào cản lớn nhất trong sự phát triển của các DNVVN Các DNVVN thường không thuyết phục được các ngân hàng, do môi trường kinhdoanh tồn tại nhiều rủi ro trong khi các phương án sản xuất kinh doanh lại không cótính khả thi cao hoặc hiệu quả của sản xuất kinh là thấp Các DNVVN có mô hình tổchức quản lý chưa chuyên nghiệp, mô hình tổ chức quá đơn giản, các báo cáo tài chính,chứng từ, sổ sách lại không đầy đủ và thiếu tính minh bạch, các DN chưa có nhữngđịnh hướng và chiến lược phát triển lâu dài, và cũng chưa tạo được uy tín Thêm vào
đó, gần 80% các DNVVN không có hoặc không có đủ tài sản đảm bảo nên các Ngânhàng thường e ngại cho vay khi không nắm rõ tính hình của các DN loại này
Do vậy, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy chỉ khoảng hơn 30%các DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng Còn gần 70% cácDNVVN còn lại khó tiếp cận hoặc không có khả năng tiếp cận các nguồn tín dụngngân hàng
1.4 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
1.4.1 Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Hàng năm nước ta có thêm khoảng 1,5 triệu người đến độ tuổi lao động, nhưngkhả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp lớn dần hạn chế trong tình hình kinh tếnhiều biến động Bên cạnh đó, trong quá trình cải cách và đổi mới các doanh nghiệpnhà nước khiến cho nhiều lao động bị mất việc làm Trong điều kiện như vậy cácDNVVN đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vai trò quan trọng trongviệc thu hút lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động (bao gồm người laođộng đến độ tuổi lao động, người bị mất việc do tinh giảm biên chế, các quân nhân khihoàn thành nghĩa vụ quân sự) Như vậy, Các DNVVN đã góp phần tạo thêm nhiều việclàm cho người lao động, giảm bớt gánh nặng cho xã hội về các mặt việc làm, nhà ở,môi trường và trật tự xã hội
1.4.2 Góp phần tăng trưởng kinh tế.
Trang 15Các DNVVN phát triển mạnh mẽ và rộng khắp, không giống như các DN lớnthường tập trung ở các thành phố, các khu công nghiệp lớn tạo ra động lực sản xuất vàgiải quyết một lượng lớn các lao động xã hội nhất là ở vùng nông thôn và các vùng sâuvùng xa Tổng giá trị sản xuất hàng hóa của thành phần này ngày càng tăng mạnh vàđóng góp đáng kể vào GDP Các DNVVN chủ động đầu tư vào những ngành nghề cólợi thế, tìm kiếm và khai thác các thị trường quốc tế góp phần gia tăng kim ngạch xuấtkhẩu, thu ngoại tệ
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, có thể thấy các DNVVN là nhân tốcực kỳ quan trọng để thúc đẩy và mở rộng cạnh tranh, đảm bảo cho sự phát triển ổnđịnh nền kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp một lượng hàng hóa đáng kể cho nềnkinh tế và phòng chống nguy cơ khủng hoảng kinh tế
1.4.3 Tạo ra sự linh hoạt cho nền kinh tế.
Với quy mô vốn và lao động không lớn, các DNVVN dễ dàng được thành lập, gianhập, rút lui hay chuyển đổi ngành nghề kinh doanh Điều đó cho thấy các DNVVNđóng vai trò quan trọng trong lưu thông hàng hóa và cung cấp hàng hóa, dịch vụ bổsung cho các DN lớn Là những vệ tinh, là những xí nghiệp gia công cho các DN lớncùng hệ thống, Đồng thời là mạng lưới tiêu thụ hàng hóa cho các DN lớn
Hiện nay các DNVVN chiếm khoảng 35% tổng sản lượng công nghiệp hàng năm,gần 70% khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa, và khoảng 75% doanh sốbán lẻ thương nghiệp
Các DNVVN đáp ứng tích cực kịp thời các nhu cầu tiêu dùng của dân cư ngàycàng phong phù và đa dạng mà các DN lớn không làm được
1.4.4 Các DNVVN góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.
Các DNVVN có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khaithác tiềm năng thế mạnh của từng vùng Phát triển các DNVVN sẽ giúp các địa phương
có thể khai thác hiệu quả và bền vững các thế mạnh sẵn có về đất đai, tài nguyên, laođộng trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa phương
Không chỉ đối với các quốc gia, ngay cả đối với từng vùng, từng địa phương thìcác DNVVN vẫn đóng vai trò là xương sống trong sự phát triển kinh tế Trong điềukiện phát triển của chuyên môn hóa và hợp tác hóa đã không cho phép các DN tự khépkín chu trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả mà phải liên kết với nhau, hình thành lên
Trang 16một mạng lưới liên kết, thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.
2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN ở Ngân hàng thương mại.
2.1 Khái niệm và phân loại về hoạt động tín dụng ngân hàng.
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và các hoạt động của ngân hàng thương mại.
Theo Pháp lệnh của NHNN Việt Nam ban hành ngày 24/05/1990: "NHTM là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán" Như vậy, NHTM là một tổ chứckinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác
Dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của NHTM trên thị trường tài chính vàđối tượng hoạt động mà có những khái niệm khác nhau về NHTM Tuy nhiên cácNHTM đều có chung một tính chất đó là nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để
sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác củachính ngân hàng
Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM :
(1).Nghiệp vụ huy động vốn:
Nguồn vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗitrong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà người chủ sở hữu của chúng gửivào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Về phía các NHTM, Nguồn vốn
là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tưhoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Nghiệp vụ huy động vốn luôn được coi là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho sựhoạt động của NHTM Ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn pháp định theo luậtthì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trìnhhoạt động kinh doanh của mình Kết cấu nguồn vốn của một NHTM gồm có: vốn tự
có, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác Mỗi loại vốn đều có một tính chất, vai tròriêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM và trong suốt quá trình hoạt độngcủa NHTM các nghiệp vụ huy động theo từng loại vốn kể trên sẽ được tiến hành xen
Trang 17kẽ lẫn nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của hoạt động kinh doanh và thực trạng vốn hiện cócủa ngân hàng.
(2).Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Sau khi huy động được vốn, NHTM phải sử dụng hiệu quả hoá những nguồn tàisản này Thông thường hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng tập trung vào các hìnhthức sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ: là hoạt động của ngân hàng nhằm bảo đảm khả năng thanhtoán thường xuyên, bao gồm : các quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửi thanh toán ở NHTƯ
và NHTM khác, các khoản tiền đang trong quá trình thu về
* Nghiệp vụ cho vay: là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng để tạo ralợi nhuận Các khoản cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60-80% tổng số tài sản cócủa NHTM Ngân hàng cho vay theo 2 loại chính là cho vay ngắn hạn và cho vaytrung-dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đời sống Các NHTM còn đưa ra nhiều loại hình tín dụng khác, đáp ứng mọi nhu cầutín dụng của các thành phần trong nền kinh tế
* Nghiệp vụ đầu tư: hoạt động đầu tư của NHTM diễn ra chủ yếu trên thị trườngtài chính thông qua việc mua bán các chứng khoán Thu nhập của ngân hàng thu được
từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua
(3) Nghiệp vụ trung gian:
NHTM còn tiến hành các nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngânhàng khác nhau để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng qua đó làm tăng sự thoả mãncủa khách hàng đối với 2 loại nghiệp vụ cơ bản kể trên Các dịch vụ trung gian thườnglà: dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh toán, dịch vụ thu hộ-chi
hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối-thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thuê mua và bảolãnh, dịch vụ tư vấn thông tin,…Vai trò của các nghiệp vụ trung gian này là bổ sungthêm vào các nghiệp vụ cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra sự khác biệt củangân hàng trong cạnh tranh
2.1.2 Khái niệm và đặc trưng của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.
Có rất nhiều cách hiểu về tín dụng ngân hàng
- Dưới giác độ của ngân hàng : Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản( trong đó tài sản là tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các
Trang 18ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay Bên cho vaychuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay theo thời gian thỏa thuận,bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đếnthời hạn thanh toán.
Trong lĩnh vực ngân hàng, nhiều khi tín dụng được hiểu là hoạt động cho vay bởi
vì hoạt động cho vay là một nội dung lớn của các quan hệ tín dụng của các ngân hàngthương mại Nhưng trong thực tế thì tín dụng có nghĩa rộng hơn cho vay, và bao gồmnhiều hoạt động khác
- Các nhà kinh tế học theo chủ nghĩa Mác cho rằng: “ Tiền chỉ rời khỏi tay người
sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ người sở hữu sang taynhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tựđem bán đi mà chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quaytrở lại điểm xuất phát một kỳ hạn nhất định ”
Quan hệ tín dụng khác với quan hệ mua bán hàng hóa thông thường, hàng hóa thìđược đem bán quyền sở hữu để nhận lấy một khoản tiền thanh toán còn trong quan hệtín dụng thì vốn là một loại hàng hóa đặc biệt cũng được đem bán nhưng chỉ bán quyền
sử dụng trong một khoảng thời gian cụ thể Giá cả trong quan hệ tín dụng là phần tiềntăng thêm so với giá trị ban đầu của số tiền được đem cho vay Cụ thể chính là lãi suấtcủa khoản vay, là biểu hiện của giá cả trong quan hệ tín dụng
* Hoạt động tín dụng có các đặc trưng chủ yếu sau:
Tín dụng được cấu thành nên từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin; thờihạn của quan hệ tín dụng; sự hứa hẹn hoàn trả
- Hoạt động tín dụng dựa trên lòng tin: Yếu tố lòng tin không thể thiếu trong quan
hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan
hệ tín dụng phát sinh Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của ngườicho vay vào người đi vay
Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay thìquan hệ tín dụng có thể không phát sinh và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấyngười cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, về thời hạnvay,…thì quan hệ tín dụng cũng có thể không phát sinh Tuy nhiên, trong quan hệ tín
Trang 19dụng lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trọng hơn nhiều bởi lẽngười cho vay là người giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng.
- Hoạt động tín dụng có tính thời hạn: Trong kinh doanh tín dụng người cho vay
chỉ bán “giá trị (quyền) sử dụng của khoản vay” chứ không bán “giá trị của khoảnvay”, Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho ngườikia sử dụng trong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoảnvay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộngthêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay
- Hoạt động tín dụng có tính hoàn trả: đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tếkhác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ sảnxuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người chovay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận
2.2 Sự cần thiết phải có hoạt động tín dụng đối với DNVVN.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, góp phần chốnglạm phát, ổn định tiền tệ và giá cả, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho cácDNVVN
- Hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năngcạnh tranh của các DNVVN Hỗ trợ các DNVVN có thể thực hiện tái sản xuất mở rộngtheo chiều rộng và theo chiều sâu Trong quá trình sản xuất kinh doanh các DN cầnduy trì vốn liên tục trong cả 3 giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông Như vậy cần cóhoạt động tín dụng ngân hàng để cung ứng vốn một cách kịp thời các nhu cầu sản xuấtkinh doanh
- Hoạt động tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triểncủa các DNVVN, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNVVN Cơ cấu vốnhợp lý khi kết hợp cả nguồn vốn vay với nguồn vốn tự có để có thể tối đa hóa lợi nhuậntại mức giá vốn bình quân nhỏ nhất
- Hoạt động tín dụng giúp các DN có thể tự do di chuyển vốn từ ngành này sangngành khác Để có thể tiếp cận được các nguồn vốn từ ngân hàng, buộc các DN phảitìm ra chiến lược phát triển hiệu quả, kinh doanh mang lại lợi nhuận cao do vậy yêucầu phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
Trang 20- Hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNVVN tiếp cận nguồnvốn nước ngoài Không chỉ có thể tiếp cận các nguồn vốn trong nước, các DN còn có
cơ hội tiếp cận trực tiếp các nguồn vốn từ nước ngoài và đặc biệt là các loại dây chuyềncông nghệ sạch, công nghệ gốc
2.3 Các hình thức tín dụng đối với các DNVVN tại ngân hàng thương mại.
2.3.1 Cho vay
Các loại cho vay của ngân hàng thương mại:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay :
Cho vay ngắn hạn : loại cho vay có thời hạn cho vay đến một năm được sử dụng
để bù đắp thiều hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạncủa cá nhân
Cho vay trung dài hạn : là loại cho vay có thời hạn cho vay hơn 1 năm, chủ yếu
để sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ,
mở rộng thiết bị sản xuất kinh doanh, xây dựng dự án kinh doanh, xây dựng nhà ở,mua phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp mới
- Căn cứ vào mục đích cho vay :
Tín dụng sản xuất: cấp cho các chủ thể kinh doanh nhằm hỗ trợ mở rộng sản xuất
và lưu thông hàng hóa
Tín dụng tiêu dùng : Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay :
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không cần thế chấp, cầm cố hoặc không
cần sự bảo lãnh của người thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thânkhách hàng xin vay Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựatrên uy tín của khách hàng mà không cần có sự đảm bảo về nguồn thu nợ bổ sung
Cho vay có đảm bảo : là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ sở người
đi vay có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 Đối với cáckhách hàng không được đánh giá tốt về năng lực tài chính và các yếu tố khác, không có
uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự đảm bảo Sự đảm bảo này
là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu thứ 2 bổ sung cho nguồn thu thứ nhất thiếuchắc chắn
Trang 21- Căn cứ vào đối tượng dùng để cấp tín dụng :
Cho vay bằng tiền : là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung
cấp bằng tiền Đây là loại hình cho vay chủ yếu của các ngân hàng và thực hiện bằngcác kỹ thuật khác nhau như : tín dụng ứng trước, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
Cho vay bằng tài sản : là hình thức cho vay tài sản phổ biến và đa dạng, đối với
ngân hàng cho vay bằng tài sản được áp dụng chủ yếu là hình thức tài trợ thuê mua.Theo phương thức cho vay này ngân hàng hoặc công ty thuê mua (công ty con củangân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay và được gọi là người đi thuê,theo định kì người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả :
Cho vay trả góp : là hình thức cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kì Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở,vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ có thu nhập thường xuyên
Cho vay phi trả góp : Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kì hạn đã thỏa
thuận
- Căn cứ phương thức cho vay :
Cho vay theo hạn mức tín dụng : là số dư nợ cho vay cao nhất mà ngân hàng cam
kết sẽ thực hiện cho một khách hàng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định, thường
là một năm Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của kháchhàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi đã được ngân hàng ấn định hạn mức tíndụng thì khách hàng được quyền vay vốn với số dư trong phạm vi của hạn mức tíndụng đó
Cho vay từng lần: Áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế có nhu cầu vay vốn
không thường xuyên có tính chất đột xuất và không được ấn định hạn mức tín dụng Cóđặc điểm: Vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay một quy trình nhất địnhtrong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luận chuyển vốn của đơn vị
Cho vay theo hạn mức thấu chi : Là 1 kĩ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo
đó khách hàng cho phép khách hàng vượt chi số dư có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng để thực hiện các khoản thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Để được vay theo phương thức này khách hàng phải là những khách hàng quenbiết, thường xuyên giao dịch qua ngân hàng, tình hình tài chính tương đối ổn định
Trang 22Cho vay hợp vốn : là loại hình cho vay trong đó một nhóm ngân hàng thương mại
cùng tham gia tài trợ chung một dự án vay Trong đó một ngân hàng làm đầu mối dànxếp, phối hợp các ngân hàng còn lại để cùng cho vay, áp dụng cho các dự án có quy
mô vốn lớn, vượt quá khả năng tài trợ của một ngân hàng hoặc vượt quá quy định giớihạn của luật pháp Đồng thời phân tán rủi ro cho ngân hàng
2.3.2 Chiết khấu các chứng từ có giá.
Ngân hàng thương mại đứng ra trả trước các hối phiếu hoặc các chứng từ có giákhác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng bằng cách khấu trừngay một số tiền nhất định được gọi là chiết khấu, số tiền khấu trừ được tính theo giátrị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, số tiền còn lạithanh toán cho người thụ hưởng
Người thụ hưởng muốn nhận tiền này thì bắt buộc phải làm thủ tục chuyểnnhượng quyền hưởng lợi cho ngân hàng chiết khấu đối với các chứng từ xin chiết khấu.Trong nghiệp vụ chiết khấu, ngân hàng cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp sởhữu chứng từ Nhưng khi chứng từ đến hạn ngân hàng lại gửi chứng từ đi để đòi tiềnngười có nghĩa vụ trả tiền
2.3.3 Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng : là hình thức cấp tín dụng được thực hiện thông qua cam kếtbằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng của mình, khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ
và hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền được trả thay
2.3.4 Phát hành thẻ tín dụng
Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng phát hànhcho những khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặttại các ATM trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận trong hợpđồng tín dụng
2.3.5 Hình thức khác
Bao thanh toán : là việc ngân hàng thương mại đứng ra trả tiền ngay cho nhà cungcấp theo bộ chứng từ mà nhà cung cấp đã xuất trình Sau đó, ngân hàng sẽ đòi tiền
Trang 23người mua theo hợp đồng bao thanh toán đã kí kết Chênh lệch giữa số tiền trên số tiềnchứng từ hóa đơn với số tiền ứng trước là khoản thu nhập của ngân hàng.
Cho thuê tài chính : là việc ngân hàng xuất tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo những thỏa thuận của hợp đồng cho thuê Sau một thời gian nhất định, kháchhàng phải trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đây là phương thức vay tài sản thông quahợp đồng cho thuê
II Phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng thương mại.
1 Các khái niệm:
- Phát triển là gì?
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đilên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ nhỏ đến lớn, từ hẹp đếnrộng, từ đơn giản đến phức tạp Nó bao hàm cả sự tăng trưởng là quá trình thăng tiến
về mọi mặt của một vấn đề trong một thời kì nhất định
=> Vậy Phát triển hoạt động tín dụng đối với các DNVVN là quá trình biến đổi cả về chất và lượng, là sự kết hợp giữa quá trình sử dụng có hiệu quả vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ và quá trình hoàn thiện các dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại để phát triển bền vững
Bên cạnh việc giữ được các khách hàng cũ, nâng cao chất lượng tín dụng đối vớicác khách hàng thân thiết còn bao gồm cả sự gia tăng về số lượng khách hàng mới,doanh số cho vay, dư nợ của ngân hàng, là sự thay đổi cơ cấu hợp lý và nâng cao chấtlượng tín dụng đối với các DNVVN theo hướng ngày càng phù hợp với mục tiêu pháttriển cũng như trong từng thời kỳ nhất định
Phát triển hoạt động tín dụng mang lại lợi ích cho cả các DNVVN, các NHTM vàcho cả nền kinh tế Các DN có thể giải quyết được các nhu cầu cấp bách về vốn để có
Trang 24thể đẩy mạnh sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và hoạt động có hiệu quả Đối với cácNHTM có thể thực hiện được vai trò luân chuyển vốn của mình, đồng thời có thể pháthuy tối đa hiệu quả hoạt động tín dụng của mình Các NHTM có thể kiếm được nhiềulợi nhuận với nền kinh tế chiếm đến 96% các DNVVN, đóng góp hơn 40% vào GDP,hơn 30% vốn đầu tư cho nền kinh tế, hoạt động ở tất cả các ngành nghề Nền kinh tế cóthể vận hành một cách trôi chảy, tăng trưởng ổn định, tận dụng tối đa và khai thác cácnguồn lực xã hội, các lợi thế sẵn có một cách hiệu quả, tiến tới một nền kinh tế pháttriển bền vững.
2 Nội dung của phát triển hoạt động tín dụng.
Ngân hàng được coi là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, do đó việc mở rộngsản xuất kinh doanh, cải thiện chất lượng sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểuhóa chi phí cũng chính là mục tiêu của ngân hàng Trong tất cả các hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động chính, đem lại lại lợi nhuậnnhiều nhất cho ngân hàng, bao gồm hoạt động cho vay đối với các DNVVN Như vậyngân hàng có thể mở rộng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN để tăng lợi nhuậncủa mình
Phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các DNVVN sẽ đáp ứng nhucầu về vốn kinh doanh ngày càng nhiều của các DNVVN, góp phần thúc đẩy sự pháttriển của ngành kinh tế, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội, đảm bảo sự tồn tạicủa ngân hàng
2.1 Phát triển hoạt động tín dụng theo chiều rộng.
- Mở rộng hoạt động tính dụng theo chiều rộng : là sự tăng lên về quy mô củakhối lượng các khoản vay, của đối tượng khách hàng, là việc ngân hàng thâm nhập vàothị trường mới, các khách hàng mới, ngân hàng mở rộng mạng lưới của mình Các thịtrường mà khách hàng chưa biết các sản phẩm của ngân hàng mình Đồng nghĩa vớiviệc vốn được san sẻ cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau chứ không tập trung vàomột số đối tượng khách hàng nhất định Mở rộng tín dụng trên cơ sở thiết lập các mốiquan hệ với nhiều ngành nghề trong nền kinh tế, nhiều đối tượng như nông nghiệp,công nghiệp, dịch vụ, vận tải, xây dựng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin…
và các khách hàng có tiềm năng nói chung
Trang 25- Có thể mở rộng theo vùng địa lý, hoặc theo đối tượng khách hàng Phát triển các
DN khách hàng có tiềm năng Gia tăng số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tíndụng với ngân hàng Để xét việc gia tăng này có hiệu quả hay không nên xét trên tổngthể như : số DNVVN đang có quan hệ tín dụng đối với ngân hàng trên tổng sốDNVVN trên địa bàn, hay số lượng khách hàng gia tăng so với số lượng DNVVN mớihình thành trong 1 năm
- Mở rộng hoạt động tín dụng là việc thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của kháchhàng Việc mở rộng hoạt động còn được xác định dựa vào việc đa dạng hóa các lĩnhvực cấp tín dụng, có thể thực hiện cho vay cầm cố, thế chấp thông thường hoặc thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh, thuê mua, tài trợ,…
2.2 Phát triển hoạt động tín dụng theo chiều sâu.
- Mở rộng hoạt động tín dụng theo chiều sâu là việc ngân hàng khai thác 1 cáchtốt hơn thị trường hiện có của mình, phân đoạn thị trường để thỏa mãn nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng Gắn liền với việc đa dạng hóa sản phẩm, thực hiện quátrình đổi mới, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực Thực hiện chăm sóc kháchhàng
- Phát triển hoạt động tín dụng là đa dạng hóa các loại hình cấp tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, phát triển mở rộng thị trường sản phẩm và nâng cao chất lượng hoạt động đó Trên cơ sở thiết lập nhiều hình thức để các DN có thể tự do và dễ dàng trong việc lựa chọn những hình thức phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Mở rộng tín dụng theo chiều sâu là sự thay đổi về tính chất, cơ cấu theo hướng hợp lý của các khoản vay như : cơ cấu các khoản vay, tỷ trọng dư nợ của các DNVVN
so với các loại hình DN khác
- Thực hiện một số sản phẩm chuyên biệt dành cho các khách hàng DNVVN Việc đưa ra một số sản phẩm chuyên biệt với các mức lãi suất ưu đãi trở thành những giải pháp tài chính hữu hiệu giúp các DNVVN vượt qua khó khăn, phát triển ổn định
và dấn tiến tới phát triển bền vững Hiện nay, sản phẩm chuyên biệt mà các ngân hàng đưa ra nhiều nhất đó là việc phát hành thẻ, đây là hình thức rất mới tại Việt Nam, giúp các DNVVN có thể tách bạch giữa chi tiêu cá nhân với chi tiêu cho DN, qua đó có thể theo dõi các khoản chi phí kinh doanh, kiểm soát và làm các báo cáo tài chính rõ ràng
Trang 263 Các tiêu chí đánh giá.
3.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động tín dụng theo chiều rộng.
(1) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay và doanh số cho vay:
* Cho vay thường được định lượng theo hai chỉ tiêu Doanh số cho vay trong kỳ
- Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay thực tếtrong kỳ
- Doanh số thu nợ trong kỳ là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ Nếudoanh số cho vay trong kỳ tăng lên so với kỳ trước và lớn hơn doanh số thu nợ trong
kỳ thì ta có được sự mở rộng cả về dư nợ và doanh số
* Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%).
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ( DN năm nay – DN năm trước)/Dư nợ năm trước
*100
- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giákhả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tíndụng của NH
- Chỉ tiêu này càng cao và ổn định thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và hiệuquả còn ngược lại thì NH đang gặp khó khăn nhất là việc tìm kiếm khách hàng và thựchiện kế hoạch chưa đạt kế hoạch
* Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay(%).
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV = (DSCV năm nay – DSCV năm trước)/DSCV năm trước*100
- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giákhả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ NH hoạtđộng ổn định và hiệu quả
* Ngoài ra ta có thể tiến hành xem xét một số chỉ tiêu tương đối như:
* (Dư nợ tín dụng DNVVN / Tổng dư nợ tín dụng) * 100%.
Trang 27Phản ánh tỷ trọng của hoạt động tín dụng với DNVVN trong toàn bộ hoạt độngtín dụng của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Tỷ lệ dư nợ càng cao thì càngchứng tỏ ngân hàng mở rộng hoạt động càng lớn Và hoạt động tín dụng đối với cácDNVVN ngày càng được các ngân hàng quan tâm, chú trọng.
* (Dư nợ tín dụng DNVVN kỳ này / Dư nợ tín dụng DNVVN kỳ trước) * 100%.
Phản ánh sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng đối với các DNVVN tại cùngmột thời điểm của kỳ gốc và kỳ kế hoạch
Nếu tỷ lệ này <1 ta có thể thấy hoạt động tín dụng đối với các DNVVN của ngânhàng đang bị giảm so với kỳ trước Đây có thể coi là tín hiệu không tốt đối với cả cácngân hàng thương mại và các DNVVN tại Việt Nam
Nếu tỷ lệ này >1 chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các DNVVN
có tăng trưởng tích cực
Nếu tỷ lệ này = 1 cho ta thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với cácDNVVN xét trong cùng 1 thời điểm của kỳ gốc và kỳ kế hoạch là không có tăngtrưởng
(2) Mức tăng số lượng khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với NH:
Đây là chỉ tiêu cho ta thấy rõ nét nhất về tình hình phát triển hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thương mại đối với các DNVVN qua các giai đoạn Số lượng kháchhàng là chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay về quy mô, chỉ tiêu này tăng cho chúng tathấy hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả, được mở rộng, thu hút và đáp ứngđược yêu cầu và nhu cầu vay vốn của khách hàng Con số này càng lớn chứng tỏ hoạtđộng tín dụng của ngân hàng càng phát triển
Chỉ tiêu này được xác định thông qua:
Mức tăng số lượng khách hàng= Số khách hàng DNVVN kỳ này - Số khách hàng DNVVN kỳ trước
Hoặc có thể đánh giá tình hình phát triển hoạt động tín dụng thông qua mối liên
hệ sau:
*Dư nợ = số lượng khách hàng DNVVN * Dư nợ từng khách hàng DNVVN
Dư nợ DNVVN tăng lên so với kỳ trước là do : số lượng khách hàng DNVVNtăng lên hoặc dư nợ của từng khách hàng tăng lên hoặc là do sự tăng lên của cả 2 yếu
Trang 28tố trên Như vậy ta có sự mở rộng cho vay cả về số lượng khách hàng và số tiền củamỗi khoản vay.
(3) Tốc độ tăng trưởng dư nợ :
Tốc độ tăng trưởng d.nợ ═ (D.nợ kỳ này – D.nợ kỳ trước)/ D.nợ kỳ trước
*100%
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ mở rộng cho vay nhanh hay chậm
- Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ < 0: Dư nợ kỳ này < Dư nợ kỳ trước
- Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ > 0: Dư nợ kỳ này > Dư nợ kỳ trước
=> Tốc độ tăng trưởng kỳ sau lớn hơn tốc độ tăng trưởng kỳ trước phản ánh việc mởrộng cho vay ngày càng nhanh
3.2 Chỉ tiêu đánh giá phát triển theo chiều sâu:
(1) Thay đổi cơ cấu dư nợ: Đây là tỷ số giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá
hoạt động tín dụng của mình, thể hiện qua công thức:
Cơ cấu cho vay = ( Tỷ trọng từng loại cho vay/Tổng dư nợ cho vay)
* Nếu phân chia các khoản cho vay của NH theo thời hạn cho vay ta có cơ cấu dư nợtheo kỳ hạn Bao gồm : ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
+ Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn : (Dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ)*100%.
+Tỷ lệ dư nợ trung hạn : (Dư nợ trung hạn / Tổng dư nợ)*100%.
+Tỷ lệ dư nợ dài hạn : (Dư nợ dài hạn / Tổng dư nợ)*100%.
Xét ở khía cạnh các DN thì cơ cấu dư nợ phù hợp là phải theo hướng tăng tỷ trọng
dư nợ trung và dài hạn thì các DN mới có điều kiện để phát triển và mở rộng sản xuất.Bởi nguồn vốn ngắn hạn chỉ có thể giúp các DN tháo gỡ khó khăn tạm thời như trảlương công nhân viên, chi trả nguyên vật liện… Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, trung hạnhay dài hạn tăng lên đều thể hiện nhu cầu vay vốn của khách hàng ngày càng cao Tùytừng điều kiện, từng giai đoạn mà sự dịch chuyển theo hướng hợp lý phù hợp với sựthay đổi của thị trường, thay đổi nhu cầu khách hàng mà tổng dư nợ kỳ này tăng so với
kỳ trước là mở rộng cho vay
* Dư nợ tín dụng DNVVN phân theo lĩnh vực hoạt động được chia theo 3 lĩnhvực: Dư nợ lĩnh vực công nghiệp, dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, dư nợ lĩnh vực dịch vụ
Tỷ lệ dư nợ ngành công nghiệp:
Trang 29+ (Dư nợ DNVVN ngành CN/ Tổng dư nợ DNVVN) *100%.
Tỷ lệ dư nợ ngành nông nghiệp:
+ (Dư nợ DNVVN ngành nông nghiệp/ Tổng dư nợ DNVVN)*100%.
Tỷ lệ dư nợ ngành Dịch vụ.
+ (Dư nợ ngành DV của DNVVN/ Tổng dư nợ DNVVN)*100%.
* Dư nợ DNVVN phân theo quy mô hoạt động của các DN từ đó có thể rút rađược các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất của các DN vay vốn, từ đó tạo ra sự dễ dàngtrong quản lý các nhóm khách hàng, đề ra các nhóm chính sách, nhóm giải pháp chophù hợp với từng nhóm khách hàng… được chia làm 3 loại :
- Nhóm DN vừa
- DN nhỏ
- DN siêu nhỏ
(2) Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
* Nợ quá hạn là toàn bộ số dư nợ cả gốc và lãi của khách hàng vay vốn đã đến
hạn thanh toán với ngân hàng nhưng các khách hàng này không thanh toán được màvẫn chưa được ngân hàng xử lý cho điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, xóa nợ, … sẽ bịchuyển thành nợ quá hạn
* Tỷ lệ nợ quá hạn của DNVVN :
+ (Dư nợ quá hạn DNVVN/Tổng dư nợ tín dụng)*100%.
Cho thấy tỷ trọng dư nợ quá hạn của đối tượng khách hàng DNVVN so với dư nợquá hạn của toàn bộ đối tượng khách hàng của ngân hàng Tỷ lệ này càng lớn phản ánhchất lượng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng càng thấp, thể hiện tính rủi ro củahoạt động này
Chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chấtlượng phát triển hoạt động tín dụng của NH Nợ quá hạn là điều khó có thể tránh khỏitrong hoạt động của NH, song một NH có tỷ lệ nợ quá hạn quá cao sẽ gặp nhiều khókhăn trong hoạt động kinh doanh của mình và có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dovậy NH có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là chất lượng tín dụng thấp Hoạt độngcho vay của NH phải đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả Tỷ lệ nợ quá hạn của ngânhàng được coi là bình thường nếu nằm trong phạm vi từ 1 – 3%
(3) Chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Trang 30Theo thông tư số 15/2010/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lýrủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Theo đó:
Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và/hoặc thời gian thanh toán nợgốc và lãi vay, tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm:
* Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) gồm:
- Các khoản nợ trong hạn;
-Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
* Nhóm 2 ( Nợ cần chú y) gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
* Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạntrả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do kháchhàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
* Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ mất vốn) gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ 2
* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đãđược cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên,
kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu của DNVVN:
(Dư nợ xấu của DNVVN/Tổng dư nợ tín dụng DNVVN)*100%.
Trang 31Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng đối với các DNVVN của ngânhàng càng thấp.
(4) Lợi Nhuận:
Việc mở rộng hoạt động tín dụng không phải chỉ chú trọng vào việc gia tăng dư nợ, giatăng số lượng khách hàng vay vốn mà còn phải đảm bảo các khoản cho vay của NH sẽmang lại lợi nhuận
(5) Tỷ trọng cho vay:
TR = (DN/TDN)*100
Trong đó: TR là tỷ trọng cho vay DNVVN
DN là dư nợ cho vay DNVVN
TDN là tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
Tỷ trọng cho vay DNVVN phản ánh mức độ quan tâm của NH trong việc mởrộng hoạt động này, thông qua chỉ tiêu này ta cũng có thể đánh giá được DNVVN cóphải là nhóm đối tượng khách hàng mà NH tập trung quan tâm hay không, cũng thôngqua đó có thể đánh giá được mức độ phát triển tín dụng NH đối với đối tượng DNVVN
có rõ nét hay không
Như vậy, Quá trình đánh giá việc phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN
cần phải phối hợp giữa các tiêu chí một cách hợp lý Mỗi chỉ tiêu đều thể hiện một khíacạnh khác nhau trong quá trình đánh giá Do đó để có thể có được kết quả chính xác thìcác chỉ tiêu nên được thống nhất và kết hợp với nhau chặt chẽ
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng thương mại.
Để hiểu về phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với cácDNVVN, chúng ta cần nắm rõ những nhân tố có thể tác động đến việc phát triển hoạtđộng tín dụng bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan
4.1 Nhân tố khách quan.
4.1.1 Từ phía bản thân các DNVVN.
- Năng lực tài chính: các DNVVN ở Việt Nam thường gặp khó khăn về tài chính.
DN siêu nhỏ thì càng gặp khó khăn về vấn đề tài chính này hơn vì các DN này thườnghoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa trên nguồn vốn tự có là chính, đa số các
DN này không có đủ tài sản đảm bảo, thế chấp vì vậy việc tiếp cận các nguồn vốn từ
Trang 32bên ngoài là rất khó khăn, nhất là nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng Việc khótiếp cận nguồn vốn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh khiến cho các
DN gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ, tiếp cận cáccông nghệ kỹ thuật mới, phát triển các loại sản phẩm mới, mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh, thu hút nhân tài…
- Năng lực sản xuất kinh doanh: Do các hạn chế về nguồn vốn, lao động, công
nghệ khiến năng lực sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô của các DNVVN là khônglớn, khó có thể phát triển, tạo dựng uy tín hay hình thành thương hiệu nổi tiếng để cóthể thâm nhập vào các thị trường khó tính
- Năng lực tổ chức quản lý: Do quy mô nhỏ hẹp nên mô hình tổ chức cũng gọn
nhẹ nên không đòi hỏi năng lực quản lý hay mức độ chuyên môn cao Điều này là mộthạn chế có thể gây cản trở đến việc phát triển và mở rộng quy mô của các DN Việcquản lý các bộ phận không tách bạch rõ ràng, chồng chéo lẫn nhau khiến hiệu quả củacông tác quản lý không cao Nếu các DNVVN không chú trọng đào tạo để nâng caonăng lực quản lý thì rất khó có thể để phát triển ổn định và mở rộng quy mô
- Năng lực Marketing, phát triển thị trường: Các DNVVN không có đủ khả năng
tài chính để phát triển các hoạt động truyển thông, marketing do vậy không có nhiềukhách hàng biết đến họ, họ có ít khách hàng truyền thống hay các khách hàng lớn khiếncác DN không thể mở rộng sản xuất kinh doanh hay phát triển sản phẩm của mình racác thị trường lớn hơn
4.1.2 Các chính sách của nhà nước.
Hiện nay các DNVVN rất thiếu vốn, cộng với sức ép cạnh tranh từ hội nhập kinh
tế quốc tế Vì vậy để các DNVVN có thể phát huy tốt nhất vai trò của mình thì Nhànước ta cần có những chính sách hỗ trợ các DNVVN là rất cần thiết Các chính sáchphải chú trọng việc khai thác và huy động nguồn vốn hợp lý luôn là một nhiệm vụtrung tâm, một ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển doanh nghiệp nói chung vàvới DNVVN nói riêng
4.1.3 Môi trường kinh tế.
Sự phát triển của một nền kinh tế nhìn chung có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcủa các chủ thể kinh tế nói chung và của hệ thống ngân hàng nói riêng Một nền kinh tếphát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng trong đó có
Trang 33hoạt động tín dụng Giúp hoạt động của các Doanh nghiệp diễn ra bình thường, không
bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế như khủng hoảng, lạm phát nên có khả năng trả nợđúng hạn, đúng kế hoạch do đó tiến hành mở rộng tín dụng cũng đơn giản hơn
Mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động của doanh nghiệp sẽ có những ảnhhưởng tương ứng với hoạt động tín dụng bởi cơ chế tác động của mối quan hệ tín dụng.Với những khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có xu thế phát triển, có khả năngchiếm lĩnh thị trường và có quan hệ tín dụng tốt, cầu nối cho vay thông suốt, tạo điềukiện tăng vòng quay tín dụng mở rộng quy mô vốn đầu tư mang lại thu nhập cho ngânhàng cũng như đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng tới các DNVVN còn bị ảnh hưởng bởitừng giai đoạn kinh tế Nếu trong giai đoạn suy thoái kinh tế, sản xuất dừng lại thì nhucầu về vốn giảm, dẫn đến quan hệ tín dụng cũng giảm theo nên ngân hàng không thểthực hiện được nghiệp vụ cho vay Ngược lại, trong thời kì hưng thịnh nhu cầu vốn tíndụng cao, chất lượng tín dụng đảm bảo, nền kình tế có tích lũy thì hoạt động tín dụng
là rất cần thiết nên chính sách mở rộng phạm vi hoạt động của nghiệp vụ này của cácngân hàng là tất yếu nhằm tối đa các nguồn lực trong xã hội
4.1.5 Môi trường chính trị - xã hội.
Sự ổn định về chính trị của một vùng, một quốc gia là tiền đề để các DNVVNphát triển Việt Nam có môi trường chính trị rất ổn định, đây là điều kiện hết sức thuậnlợi, tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tạo sự yên tâm cho
Trang 34người dân bỏ vốn kinh doanh Đó cũng là môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụngnói chung và các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại nói riêng
Nghiên cứu các yếu tố văn hóa xã hội là một trong những khâu quan trọng giúpcho ngân hàng có thể nhận diện được thị trường tiềm năng, mức độ an toàn của cáckhoản tín dụng từ đó có các quyết định và chiến lược phát triển tín dụng đối với cacDNVVN nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung
Mặc dù dựa trên cơ sở sự tín nhiệm nhưng cũng có không ít những trường hợpkhách hàng cố tình gian lận, lừa đảo không thể hiện những gì đã cam kết trong hợpđồng tín dụng, dẫn đến rủi ro đối với ngân hàng, Làm cho các cán bộ tín dụng đắn đotrong cho vay đối với các đối tượng khách hàng mới, khiến cho chủ trương mở rộng tíndụng gặp nhiều khó khăn hơn
4.2 Nhân tố chủ quan.
4.2.1 Chính sách tín dụng đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại.
Chính sách tín dụng là những quy định của ngân hàng về quy mô, kỳ hạn, các quyđịnh về đảm bảo, phạm vi, quy trình tín dụng, lãi suất các khoản tín dụng có vấn đề vànội dung khác nhau Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tíndụng đi đúng quỹ đạo của nó, chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến thànhcông hay thất bại của ngân hàng
Những định hướng này sẽ giúp cho các ngân hàng hoạt động có hiệu quả, gópphần nâng cao khả năng mở rộng hoạt động tín dụng Chính sách cho vay đúng đắn,đầy đủ, đồng bộ sẽ xác định phương hướng cho cán bộ tín dụng khi thực hiện cácnhiệm vụ của mình nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động tín dụng.Giúp NH có thể đạt được sự tăng trưởng về quy mô đồng thời nâng cao chất lượngtrong hoạt động tín dụng đối với các DNVVN
Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, không thống nhất sẽ tạo rađịnh hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đốitượng, tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn gây rủi ro
4.2.2 Quy trình tín dụng đối với các DNVVN.
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn về trình độ tổchức thực hiện các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng từ khi phát sinh đến khi kết thúcmột khoản vay
Trang 35Nhằm đảm bảo hoạt động cho vay được tiến hành theo một trình tự khoa học hợp
lý, trên cơ sở đó hạn chế tối đa rủi ro mà Ngân hàng có thể gặp phải khi cấp tín dụng,tiết kiệm thời gian, chi phí, tránh phiền hà Về cơ bản nội dung của quy trình cấp tíndụng bao gồm 7 bước chủ yếu:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng Khách hàng có nhu cầu vay lập bộ hồ sơ đề nghị
ngân hàng phục vụ mình xem xét đáp ứng nhu cầu vay vốn của mình
Bước 2: Thẩm định hồ sơ tín dụng Đây là bước có ý nghĩa rất quan trọng để ngân
hàng có thể đi đến quyết định có cho khách hàng vay hay không ? Mức cho vay baonhiêu ? Thời hạn cho vay bao lâu? Lãi suất bao nhiêu ?
Bước 3: Ra quyết định tín dụng Với những kết quả sau khi thẩm định và phân tích tín
dụng, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hay từ chối cho vay đối với hồ sơ vay vốn củakhách hàng đã được thẩm định
Bước 4: Giải ngân Sau khi hợp đồng tín dụng được kí kết giữa ngân hàng và khách
hàng, việc giải ngân cho khách hàng vay được ngân hàng thực thi theo điều khoản thỏathuận trong hợp đồng
Bước 5: Kiểm tra sử dụng vốn vay Kiểm tra sử dụng vốn vay nhằm phát hiện kịp thời
hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích hoặc giá trị tài sản đảm bảo không còn đủ đápứng yêu cầu
Bước 6: Đôn đốc thu hồi nợ Căn cứ vào kì hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng, cán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng để có thể thu hồi nợ theo đúng kì hạn thỏathuận
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng Kết thúc thời gian hợp đồng, ngân hàng và khách
hàng cùng xem xét kết quả thực hiện từng điều khoản hợp đồng đã được thỏa thuậngiữa 2 bên
Nếu ngân hàng có được 1 quy trình tín dụng nhanh gọn, đơn giản mà lại hiệu quảthì đó chính là lợi thế thu hút khách hàng đồng thời giúp nhanh chóng tìm được nhữngsai sót cũng như nguyên nhân của những sai sót đó, tiết kiệm nhiều nguồn lực xã hội
Do đặc thù sản phẩm khá giống nhau cho nên yếu tố cạnh tranh tạo nên lợi thế cạnhtranh cho ngân hàng chính là chất lượng của cá gói dịch vụ phục vụ khách hàng, tạođược thiện cảm từ phía khách hàng chính là con đường nhanh nhất để giúp ngân hàng
mở rộng, phát triển các khoản tín dụng
Trang 364.2.3.Lãi suất tín dụng:
Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định
mà người sử dụng trả cho người sở hữu vốn Thông thường chính sách lãi suất đượcquy định theo xu hướng là lãi suất tiền gửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay và lãi suất tiền vaynhỏ hơn lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp, đồng thời lãi suất tiền gửi phải lớn hơn
tỷ lệ lạm phát Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiết kiệm, lợi nhuậncho cơ quan tín dụng và thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất mở rộng Sự chênh lệch lãisuất giữa các ngân hàng cũng chỉ là một trong những yếu tố để khách hàng lựa chọn.Mức lãi suất cạnh tranh sẽ thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng hoạt đông tín dụngcủa ngân hàng
Cán bộ tín dụng thông thạo nghiệp vụ, nhanh nhẹn, linh động trong giao tiếp ứng
xử với khách hàng chính là yếu tố làm tăng khả năng thu hút khách hàng đến với ngânhàng Cán bộ tín dụng nếu quá nguyên tắc, cứng nhắc khi làm việc gây cảm giác, ấntượng không tốt với khách hàng Ngược lại, nếu quá dễ dàng trong quá trình thẩm định,cũng như giám sát khách hàng có thể gây ra rủi ro, tổn thất cho bản thân ngân hàng
4.2.5 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
Trong quá trình cấp tín dụng, hoạt động kiểm soát là hoạt động thường xuyên, cầnthiết đối với các NHTM bởi lẽ, công tác kiểm tra kiểm soát càng thường xuyên, càngchặt chẽ càng đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, thực hiện đúng nguyêntắc, đúng quy trình tín dụng Thông qua kiểm tra, kiểm soát nội bộ ngân hàng có thểphát hiện những sai phạm, yếu kém trong hoạt động tín dụng, từ đó có các biện pháp
xử lý, chỉnh sửa, uốn nắn kịp thời để ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng cũng như
mở rộng hoạt động này
4.2.6 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng:
Trang 37Mạng lưới hoạt động quyết định tới khả năng tiếp cận của các khách hàng làDNVVN tới sản phẩm tín dụng của ngân hàng đồng thời tác động đến khả năng giámsát, theo dõi của ngân hàng với khách hàng Các DNVVN với đặc điểm phân bố rộngrãi trên khắp các vùng miền sẽ dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng của các ngân hàng
có mạng lưới CN, phòng giao dịch rộng khắp các tỉnh thành Việc cơ sở sản xuất kinhdoanh của cac DNVVN thường phân tán gây khó khăn trong việc kiểm tra giám sát,theo dõi khách hàng, do đó nếu có được một mạng lưới rộng khắp sẽ hạn chế được cácrủi ro, nâng cao hiệu quả giám sát
4.2.7 Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu là nguồn lực cơ bản của ngân hàng để minh chứng sức mạnh tàichính của các ngân hàng thương mại cổ phần, đóng vai trò quan trọng vừa để ngânhàng bắt đầu hoạt động, vừa đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng đó Quyết địnhquy mô hoạt động, tầm vươn và độ an toàn cho các hoạt động kinh doanh của mỗi ngânhàng trên thương trường vốn chủ sở hữu của ngân hàng có chức năng quan trọng làchống đỡ rủi ro cho người gửi tiền Do vậy, vốn chủ sở hữu tối thiểu luôn được các cơquan chức năng kiểm soát ngân hàng quan tâm Rất nhiều chỉ tiêu hoạt động ngân hàng
bị ràng buộc với vốn như mức huy động tối đa, mức cho vay tối đa cho một kháchhàng Mỗi ngân hàng có phương pháp quản trị vốn chủ sở hữu khác nhau, có ngânhàng lấy an toàn làm tiêu chí để định hướng cac hoạt động kinh doanh, nhưng cũng cócác ngân hàng chấp nhận rủi ro để xích gần tới các cơ hội sinh lời cao hơn
Trang 38CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM (BIDV) – CN TẠI LAI CHÂU.
1 Khái quát về NH TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( BIDV) – CN Lai Châu.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH BIDV Lai Châu.
1.1.1 Lịch sử hình thành của CN BIDV Lai Châu.
* Tổng quan về CN ngân hàng Đầu tư và Phát triển Lai Châu (BIDV Lai Châu)
- Tên CN viết bằng tiếng việt : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam – CN Lai Châu
- Tên viết tắt: Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam– CN Lai Châu
- Tên CN viết bằng tiếng anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Viet Nam – Lai Chau branch
- Tên giao dịch : BIDV LAICHAU
- Giấy phép kinh doanh : 0100150619-074, ngày cấp 21/05/2004; đăng kí thay đổilần 6 ngày 11-3-2014
- Ngày hoạt động : 01/01/2004
- Là CN Ngân hàng cấp 1 bao gồm 2 phòng Giao dịch trực thuộc Cơ cấu tổ chứchoạt động theo mô hình tổ chức chung của hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam
- Giám đốc CN Ngân hàng BIDV Lai Châu: Ông Phạm Khắc Tích
- Địa chỉ: Đường 30/4, Tổ 22, phường Đông Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh LaiChâu
* Quá trình hình thành và phát triển của CN:
Cùng với việc chia tách địa giới hành chính của hai tỉnh Điện Biên và Lai Châu từtỉnh Lai Châu cũ vào năm 2004 Ngày 25/12/2003, thực hiện Quyết định số 5360/QĐ-HĐQT của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, CNNgân hàng Đầu tư và Phát triển Lai Châu được thành lập kể từ ngày 01/01/2004 CNNgân hàng Đầu tư và Phát triển Lai Châu (CN cấp 1 mới) trực thuộc Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam trên cơ sở tách và nâng cấp CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Trang 39Tam Đường (CN cấp 2) trực thuộc CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Lai Châu
Tính đến nay Tổng tài sản của CN là 1.617 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu của CN42,034 tỷ đồng, Tổng nguồn vốn của CN là 1.574,7 tỷ đồng Vốn tự có của CN còn ít
so với tổng nguồn vốn Nguồn vốn huy động tại địa phương không đáp ứng đủ do vậy
CN vẫn phải vay của NHTW
Sau khi chia tách thì CN cũng thay đổi cơ cấu bộ máy tổ chức theo các quyết địnhsau:
- Quyết định 888/2005/QĐ-NHNN ngày 16/6/2005 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, đến 01/11/2006 chính thức chuyển đổi mô hình từ CN cấp hai thành phòng giaodịch trực thuộc (CN huyện Phong Thổ chuyển thành phòng Giao dịch huyện PhongThổ)
Công văn số 2850/CV-QLCN2 ngày 26/5/2009 của Tổng giám đốc Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam về việc thành lập phòng Giao dịch thị xã (nay là phòngGiao dịch thành phố Lai Châu) trực thuộc CN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển LaiChâu Quyết định số 30/QĐ-HĐQT ngày 01/5/2012 của Chủ tịch Hội đồng quản trịNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc thành lập sởGiao dịch trực thuộc trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động, đã quyết định thành lập
118 CN trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Namtrên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam100% vốn Nhà nước thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam
Trang 40Từ năm 2004-2010 CN hoạt động tại trụ sở trên đường Trần Hưng Đạo, phườngĐoàn Kết, thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu Từ năm 2010 đến nay CN chuyển về trụ sởmới tại đường 30/4, Tổ 22, phường Đông Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
1.1.2 Về mạng lưới của Chi Nhánh:
- Mạng lưới phòng giao dịch và các cây ATM chưa đáp ứng đủ Từ năm 2004 đến
nay CN vẫn chỉ có 2 phòng giao dịch trực thuộc( một phòng giao dịch tại thành phốLai Châu và một phòng giao dịch tại huyện Phong Thổ) trên tổng số 8 huyện của tỉnh
và 5 trụ ATM trên địa bàn toàn tỉnh
- Đội ngũ nhân viên phòng khách hàng Doanh nghiệp đến năm 2014 mới chỉ có 6người tăng thêm so với khi mới thành lập Chi Nhánh vào năm 2004 là 2 người Cáccán bộ của CN thường được tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ tín dụng,nâng cao trình độ, tuy nhiên với số lượng cán bộ tín dụng khối khách hàng DN còn ít,khiến không thể hiện tốt được công tác chủ động tìm kiếm, phân tích các khách hàngtiềm năng trong tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, làm giảm khả năng cạnhtranh của CN
=> Như vậy có thể thấy Chi nhánh chưa chú trọng để mở rộng mạng lưới củamình: số phòng giao dịch, trụ ATM còn quá ít và chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiếp cậnnguồn vốn tín dụng NH, mạng lưới chưa bao phủ được toàn bộ trên địa bàn tỉnh khiến
CN không thể mở rộng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình tới những người có nhucầu Số nhân viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp cũng còn ít so với tổng sốDNVVN trên địa bàn tỉnh, khiến chi nhánh không thể tăng nhanh số lượng khách hàng
có quan hệ tín dụng với CN và bỏ qua nhiều khách hàng DN tiềm năng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng của từng phòng ban.
Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2013 thông qua theo Nghịquyết số 593/2013/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/4/2013
Căn cứ Nghị quyết số 1211/NQ-HĐQT ngày 29/7/2013 của Hội đồng Quản trịNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam về việc điểu chỉnh mô hình, tổ chức, chứcnăng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 1256/QĐ-HĐQT ngày 01/8/2013 của Hội đồng Quản trịNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc phê duyệt mô hình tổ chức