1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế - xã hội vùng bắc trung bộ và duyên hải miền Trung

51 605 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung
Tác giả Phạm Thị Loan
Người hướng dẫn Th.s. Nguyễn Thị Hơng Trà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày về giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế - xã hội vùng bắc trung bộ và duyên hải miền Trung

Trang 1

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong chuyên đề này là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập

Ngời cam đoan

Phạm Thị Loan

DANH MụC Từ VIếT TắT

1 btb&dhmt: bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

2 CG: Hội nghị t vấn các nhà tài trợ

3 CSHT: Cơ sở hạ tầng

4 EC: Uỷ ban Châu Âu

Trang 2

Bảng 3: Tổng nguồn vốn ODA cho các tỉnh theo các ngành, lĩnh vực giai

đoạn 1993 – 2008

Biểu đồ 1: Cam kết, ký kết, giải ngân từ 1993 – 2008

Biểu đồ 2: Tỉ lệ nguồn vốn ODA đã đợc ký hiệp định của từng vùng so vớiODA toàn quốc và ODA bình quân đầu ngời giai đoạn 1993 – 2008.Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn ODA cho các vùng giai đoạn 1993 – 2008

Trang 3

MụC LụC

Chơng 1: Tổng quan về ODA và vấn đề thu hút, sử dụng ODA ở Việt Nam 1

1.1 Tổng quan về ODA 1

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ODA 1

1.1.1.1 Khái niệm ODA 1

1.1.1.2 Đặc điểm của ODA 2

1.1.1.3 Vai trò của ODA 3

1.1.2 Quy trình thu hút và sử dụng ODA 5

1.2 Vấn đề thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam 7

1.2.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam thời gian qua 8

1.2.2 Các lĩnh vực u tiên sử dụng ODA 9

1.2.3 Một số đánh giá về công tác thu hút và sử dụng vốn ODA của Việt Nam thời gian qua 10

Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA cho phỏt triển kinh tế- xó hội ở vựng Bắc Trung Bộ và Duyờn hải miền Trung 13

2.1 Nhu cầu vốn đầu t phát triển của vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung 13

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung trong thời gian qua 14

Trang 4

2.2.1 Đánh giá theo tỉ lệ thu hút so với các vùng 14

2.2.2 Đánh giá theo ngành, lĩnh vực 17

2.2.3 Đánh giá theo địa phơng 20

2.3.Đánh giá tình hình thu hút và sử dụng ODA của vùng BTB&DHMT thời gian qua 31

2.3.1 Những kết quả đạt đợc 31

2.3.2.Những hạn chế, vớng mắc và nguyên nhân 34

Chơng 3: Giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phỏt triển kinh tế- xó hội của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 41

3.1 Định hớng huy động và sử dụng nguồn vốn ODA cho Vùng BTB&DHMT thời gian tới 41

3.1.1 Định hớng đến năm 2015 41

3.1.1.1 Định hớng chung 41

3.1.1.2 Định hớng theo ngành, lĩnh vực 42

3.1.1.3 Định hớng theo nhà tài trợ 43

3.1.2 Định hớng sau năm 2015 44

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển kinh tế – xã hội của vùng BTB&DHMT trong thời gian tới 46

3.2.1 Các giải pháp liên quan đến công tác vận động và chuẩn Bị 46

3.2.2 Các giải pháp liên quan đến cơ chế phối hợp 48

3.2.3 Các giải pháp liên quan đến cơ chế tài chính trong nớc 48

3.2.4 Các giải pháp liên quan đến vốn đối ứng 49

3.3.5 Các giải pháp liên quan đến nâng cao năng lực quản lý và thực hiện dự án ODA 49

Trang 5

Lời mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một khoản vay đặc biệt Nó kháckhoản vay khác bởi “tính chất mềm” của nó về lãi suất, thời gian cho vay, thờigian ân hạn Với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển có thể có điều kiệnthuận lợi hơn để phát triển kinh tế, ODA mang tính u đãi cao hơn bất kỳ mộthình thức tài trợ nào khác

Nguồn vốn ODA đợc đánh giá là góp phần quan trọng thúc đẩy đầu t, thúc

đẩy phát triển kinh tế nớc ta thời gian qua Chính vì vậy, để thúc đẩy kinh tế ViệtNam ngày càng phát triển hơn nữa thì chúng ta cần quan tâm đến tất cả cácnguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn ODA Cần phải có những chính sách, chiến lợc,giải pháp thu hút và sử dụng ODA một cách hiệu quả, nâng cao hiệu quả sử dụngODA và bảo đảm khả năng trả nợ là yêu cầu quan trọng trong chính sách thu hút

và sử dụng nguồn vốn này của Chính phủ Việt Nam

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là một trong những vùngkhó khăn ở nớc ta cần đợc Nhà nớc quan tâm để thúc đẩy phát triển, đa vùng pháttriển kinh tế lên ngang tầm với các vùng khác trong cả nớc Thời gian qua, Vùngcũng đã có những thành tựu đáng kể về kinh tế – xã hội, đó là nhờ sự đóng gópkhông nhỏ của nguồn vốn ODA

Nhìn nhận trong thời gian qua thì các hoạt động nâng cao hiệu quả việntrợ đang giúp Vùng BTB&DHMT cải thiện việc thu hút và sử dụng ODA, làmcho nguồn lực này phát huy tác dụng mạnh mẽ đối với sự nghiệp phát triển củaVùng cũng nh hỗ trợ vợt qua những thách thức đặt ra trong giai đoạn phát triểnmới Bên cạnh những tác động tích cực đó thì cũng đang còn những hạn chếtrong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cần phải đợc khắc phục nhanhchóng để có thể phát huy tối đa đợc u điểm của nguồn vốn này

Xuất phát từ lý do trên mà em chọn đề tài: “Giải pháp thu hút và sử dụngODA cho phát triển kinh tế – xã hội của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miềnTrung”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu nội dung cơ bản của thu hút và sử dụng ODA ở vùngBTB&DHMT

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng ODA ở BTB&DHMTtrong thời gian qua

Trang 6

- Đa ra định hớng và giải pháp để thu hút và sử dụng ODA ở Vùng đếnnăm 2015 và định hớng chung sau năm 2015.

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: Là vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút và sử dụngODA ở Vùng BTB&DHMT đến năm 2015

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp thu hút và

sử dụng ODA ở vùng BTB&DHMT đến năm 2015

- Về thời gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụngODA ở Vùng từ năm 1993 – 2008

Trang 7

Chơng 1: Tổng quan về ODA và vấn đề thu hút, sử dụng ODA ở Việt Nam

1.1 Tổng quan về ODA.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ODA

1.1.1.1 Khái niệm ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA – viết tắt của cụm từ OfficialDevelopment Assistance) là một hình thức đầu t nớc ngoài Hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) còn đợc gọi là Viện trợ phát triển và theo định nghĩa của Ngân

hàng thế giới (WB) thì ODA là khoản tài trợ hoặc giải ngân vốn vay u đãi (sau khi đã trừ đi phần trả nợ) đợc cung cấp bởi các cơ quan chính thức của các nớc thuộc Uỷ ban phát triển OECD, một số quốc gia và tổ chức đa phơng khác nh Ngân hàng Thế giới vì mục đích phát triển Viện trợ quân sự không đợc tính vào khái niệm này.”

Gọi là hỗ trợ vì các khoản đầu t này thờng là các khoản cho vay không lãisuất hoặc lãi suất thấp, thời gian vay dài và có thời gian ân hạn Gọi là phát triểnvì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu t này là phát triển kinh tế và nâng caophúc lợi xã hội ở nớc đợc đầu t Gọi là chính thức để phân biệt với các khoản tàitrợ của các tổ chức t nhân nh các công ty, doanh nghiệp hoặc các tổ chức phiChính phủ (NGO) nớc ngoài

Trong khái niệm nói trên, ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoànlại, khoản vốn vay u đãi đã giải ngân trừ đi khoản nợ đã thanh toán (còn gọi làvốn ODA thuần) do cơ quan chính thức của Chính phủ các nớc và các tổ chứcquốc tế cung cấp phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của n ớc tiếpnhận viện trợ Viện trợ quân sự không hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội, vì vậykhoản viện trợ này không đợc tính vào ODA ODA có mục đích hỗ trợ phát triển,

do đó các khoản viện trợ nhân đạo trong trờng hợp dùng để đối phó với các thảmhoạ thiên nhiên, thảm hoạ nhân đạo cũng không đợc coi là ODA

Lịch sử ODA đợc bắt nguồn từ nớc Mỹ từ sau đại chiến thế giới lần thứ II(1945), các nớc Châu Âu, Châu á đều bị chiến tranh tàn phá, kinh tế bị sa sútnghiêm trọng Riêng nớc Mỹ ít bị thiệt hại, thậm chí còn phất lên nhờ chiếntranh GNP năm 1945 của Mỹ là 213,5 tỉ USD, bằng khoảng 48% tổng GNP củathế giới; tăng gần 2 lần so với 125,8 tỉ USD vào năm 1942 Để giúp đỡ các đồngminh Tây Âu khôi phục kinh tế, phát huy ảnh hởng chính trị, đồng thời ngănchặn ảnh hởng của Liên Xô và các nớc Xã hội chủ nghĩa (XHCN), Mỹ đã triểnkhai “kế hoạch Marsahall” thông qua Ngân hàng thế giới, chủ yếu là IBRD.Thông qua kế hoạch này, Mỹ đã thực hiện tài trợ vốn ồ ạt, đợc ví nh là “trận ma

Trang 8

dollar” khổng lồ cho Tây Âu với tên gọi là khoản “Hỗ trợ phát triển chính thức ODA”.Sau này, vào thập niên 60 của thế kỷ 20, tổ chức Hợp tác Kinh tế và Pháttriển (OECD) đã hợp thức hoá ODA thành khoản tài trợ u đãi cho các nớc đangphát triển và chậm phát triển

-Hiện nay, ODA đợc coi là “nguồn tài trợ u đãi của một hay một số quốcgia hoặc tổ chức tài chính quốc tế cung cấp cho một Chính phủ nào đó nhằm hỗtrợ và thúc đẩy việc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội” Đây là một hình thứctài trợ quốc tế chủ yếu và chính thức cho Chính phủ các nớc đang và chậm pháttriển

1.1.1.2 Đặc điểm của ODA

- ODA mang tính u đãi: Đây là đặc trng quan trọng giúp ODA phân biệt rõnét với nguồn vốn khác

Hiện tại Việt Nam đang hởng các khoản vay ODA u đãi của các nhà tàitrợ ODA u đãi chỉ dành cho những nớc (chủ yếu những nớc đang phát triển cóthu nhập thấp, bình quân đầu ngời dới 850 USD/ngời/năm) Tính u đãi đợc thểhiện ở một số điểm cơ bản sau:

 Ưu đãi về lãi suất : ODA có lãi suất thấp hơn nhiều sovới các khoản tín dụng thơng mại khác, thông thờng chỉ khoảng từ0-3%/năm

 Ưu đãi về thời gian vay và thời gian ân hạn: ODA cóthời gian cho vay dài (thờng từ 30-40 năm), thời gian ân hạn cao(thờng từ 5-10 năm)

Ngoài ra, trong cơ cấu của ODA thờng có một phần viện trợ không hoànlại, đây là một u đãi có ý nghĩa hết sức to lớn, giúp bên đi vay giảm nhẹ đợc gánhnặng nợ sau này

- ODA mang tính ràng buộc: Có thể khẳng định rằng, tuy là nguồn hỗ trợ

có tính u đãi nhng ODA không phải là cho không ODA là khoản cung cấp cóvay có trả, gắn với những ràng buộc của nớc, tổ chức cung cấp viện trợ Mỗi nớccung cấp ODA đều có chính sách riêng của mình và những quy định ràng buộckhác nhau đối với nớc nhận, nhiều khi những ràng buộc này rất chặt chẽ nh ràngbuộc về việc mua hàng hoá, vật t, thiết bị của nớc tài trợ với mức giá cao hơn rấtnhiều so với giá cả hàng hoá đó trên thị trờng Hầu hết các nớc phát triển sử dụngODA nh một công cụ chính trị, xác định vị trí ảnh hởng của mình tại các nớc vàcác khu vực tiếp nhận ODA Nh Mỹ dùng công cụ ODA để thực hiện ý đồ gây

“ảnh hởng chính trị trong thời gian ngắn”; Một mặt dùng viện trợ kinh tế để bày

Trang 9

tỏ sự thân thiện, tiến đến gần gũi, thân thiết về chính trị; Mặt khác, tiếp cận vớicác quan chức cấp cao của các nớc đang phát triển để mở đờng cho hoạt độngngoại giao trong tơng lai

- ODA có khả năng gây nợ: ODA có sự u đãi nhng không có nghĩa rằng

nó không để lại gánh nặng nợ nần Sự u đãi của ODA chỉ là khiến cho mức nợnần giảm xuống và thời gian trả nợ dài ra Đây thực sự là gánh nặng nợ lớn chothế hệ tơng lai và ảnh hởng đến mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia nếu

nh không có chính sách, kế hoạch sử dụng khoản vốn này Vì thế, trong quá trình

sử dụng nguồn vốn này phải quán triệt tinh thần tự lực cánh sinh và tính toán kỹlỡng để mỗi đồng vốn ODA đợc sử dụng hiệu quả nhất

1.1.1.3 Vai trò của ODA

ODA có những vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển vàtăng trởng kinh tế ở các nớc nhận tài trợ ở những giai đoạn khác nhau thì vai tròcủa ODA trong từng giai đoạn đó cũng khác nhau Trong những năm 50 và 60,mối quan tâm về tăng trởng kinh tế nhanh và cao đã chi phối chủ trơng và hành

động của cộng đồng tài trợ phát triển Các nớc giàu cung cấp viện trợ nhằm mục

đích phát triển kinh tế cho các quốc gia mới giành đợc độc lập Thập kỷ 80 và 90,viện trợ đảm nhận vai trò khác là thúc đẩy sự phát triển xã hội, coi viện trợ là mộtvấn đề mang tính đạo đức

Hiện nay, viện trợ đối với các nớc đang phát triển là phát triển kinh tế vàphúc lợi xã hội

a.Vai trò tích cực

- Đối với phát triển kinh tế: ODA là nguồn vốn đợc các nớc đang pháttriển mong đợi nhất.Các nớc đang phát triển là những nớc rất thiếu vốn, vì vậyODA là nguồn vốn hỗ trợ vô cùng quý giá ODA là nguồn thu quan trọng đối vớiChính phủ các nớc đang phát triển và chậm phát triển vì nguồn thu Ngân sáchNhà nớc của các nớc này còn rất hạn hẹp và nhỏ bé, đặc biệt là thiếu hụt về ngoại

tệ rất lớn

Nguồn vốn ODA làm tăng thêm nguồn vốn đầu t, thúc đẩy tăng trởng

KT-XH, phát huy đợc tiềm năng sẵn có trong nớc Một phần rất lớn từ phần tài trợquốc tế đợc Chính phủ chi tiêu cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH nh :Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lợng, công nghiệp, nông nghiệp, vàchi cho phát triển kinh tế Nguồn vốn ODA thờng đợc Chính phủ và các nhà tàitrợ sử dụng nh một nhân tố kích thích hoạt động đầu t, thu hút đầu t nớc ngoài,khai thác hết tiềm năng sẵn có trong nớc để phát triển sản xuất, phát triển nềnkinh tế ODA hớng tới việc phát triển kinh tế phồn thịnh

Trang 10

- Đối với phát triển xã hội: ODA đợc cung cấp để giải quyết những nhucầu cấp thiết của con ngời, giải quyết vấn đề về nghèo đói, phổ cập tiểu học,hoàn thành giáo dục cơ bản, bình đẳng giới, giảm tử vong sản phụ và trẻ em,phục hồi và bảo vệ môi trờng, ODA góp phần quan trọng trong việc cải thiệnmôi trờng sinh hoạt và xã hội ở các nớc đang phát triển.

Trang 11

- Có thể để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tơng lai: Bởi đây chủ yếu

là cho vay có hoàn lại và các chơng trình, dự án ODA thực hiện trong nhiều năm,khó thu hồi vốn nên nó để lại một gánh nặng nợ rất lớn cho Chính phủ nếu không

đợc sử dụng hiệu quả Đây là một vấn đề khá nhức nhối và cần đợc quan tâmnhiều hiện nay

- Có thể dẫn đến vỡ nợ Chính phủ nếu sử dụng nguồn vốn này không cóhiệu quả Nếu một Chính phủ không có chiến lợc, chính sách quản lý và sử dụngnguồn vốn này một cách tốt nhất thì có thể không có khả năng trả nợ nớc ngoài

và phải tuyên bố vỡ nợ nớc ngoài,điều này sẽ gây ra những bất lợi rất lớn đối vớimột Chính phủ nh: Bị ngăn cấm không đợc tham gia vào hoạt động kinh tế quốc

tế, đặc biệt là thơng mại quốc tế; Bị tịch biên tài sản ở nớc ngoài, kể cả tài sảncủa Chính phủ và tài sản của công dân quốc gia đó; Hầu nh bị cắt hết các khoảntài trợ quốc tế, kể cả vay nợ, viện trợ và đầu t nớc ngoài Nhng việc tuyên bố vỡ

nợ quốc tế là điều không một quốc gia nào có thể dễ dàng thực hiện vì những hậuquả nặng nề của nó

1.1.2 Quy trình thu hút và sử dụng ODA.

Đó là quá trình gặp gỡ giữa nhu cầu cần tài trợ và khả năng tài trợ, cũng

nh quá trình hài hoà thủ tục giữa nhà tài trợ và ngời nhận tài trợ để ODA đi vàothực tiễn Quy trình gồm các bớc sau:

a Xây dựng danh mục chơng trình, dự án u tiên vận động ODA (Thể hiện nhu cầu ODA): Chính phủ các nớc đang và chậm phát triển trong từng thời kỳ

(năm) tổng hợp các nhu cầu để lập danh mục các chơng trình, dự án u tiên vận

động ODA, kèm theo đề cơng chi tiết nêu rõ các mục cần thiết theo quy định củaChính phủ.Chính phủ sẽ dự kiến phân bổ và vận động các nhà tài trợ ODA tại các

Trang 12

Hội nghị t vấn các nhà tài trợ (CG), hoặc thông qua các cơ quan đại diện của nhàtài trợ, hoặc thông qua tuyên bố trên các phơng tiện thông tin chính thức.

b.Vận động ODA (Khả năng tài trợ): Đó là quá trình các cơ quan của

Chính phủ các nớc đang và chậm phát triển liên hệ, vận động các nhà tài trợODA Các nhà tài trợ sẽ căn cứ vào khả năng tài trợ ODA trong năm tài khoá và

sự phù hợp của các chơng trình, dự án để thông báo cho các nớc có nhu cầu vềmức độ, các chơng trình, dự án ODA có thể đợc tài trợ thông qua Hội nghị CG,văn bản chính thức, hay internet

c Đàm phán, ký kết Điều ớc quốc tế khung về ODA: Các Chính phủ nhận

tài trợ sẽ cử các quan chức có trách nhiệm đến đàm phán và ký kết Điều ớc quốc

tế về ODA có tính nguyên tắc với nhà tài trợ

d Thông báo Điều ớc quốc tế khung về ODA: Chính phủ các nớc sẽ thông

báo cho các cơ quan chủ quản, các địa phơng có chơng trình, dự án về Điều ớcquốc tế khung về ODA của từng nhà tài trợ để các cơ quan, địa phơng này chuẩn

bị các văn kiện cần thiết

e Chuẩn bị văn kiện chơng trình, dự án ODA: Các cơ quan chủ quản, các

địa phơng đã đợc đồng ý tài trợ ODA sẽ phải thành lập các ban chuẩn bị chơngtrình, dự án Các văn kiện có liên quan nh: Cơ chế tài chính trong nớc đối với sửdụng ODA: Vốn chuẩn bị chơng trình, dự án;

f Thẩm định, phê duyệt chơng trình, dự án ODA: Các văn kiện chơng

trình, dự án ODA sẽ đợc các cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận tài trợ thẩm

định, phê duyệt để có căn cứ ký kết Điều ớc quốc tế cụ thể với nhà tài trợ

g Đàm phán, ký kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA: Các cơ quan đợc Chính phủ nớc nhận tài trợ uỷ quyền sẽ đàm phán các

Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA Khi đàm phán kết thúc, Chính phủ sẽ trực tiếp

ký kết, hoặc quyết định ngời đợc uỷ quyền ký kết, hoặc trình Chủ tịch nớc vớinhững Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA đợc ký kết với danh nghĩa Nhà nớc

h Thực hiện chơng trình, dự án ODA: Đây là bớc có ý nghĩa quan trọng

đảm bảo việc thực hiện các Điều ớc quốc tế và hiệu quả của các chơng trình, dự

án sử dụng ODA Các chủ dự án phải thành lập các Ban quản lý ch ơng trình, dự

án ODA có quy chế hoạt động và t cách pháp nhân để thực hiện các dự án phùhợp với quy định của Pháp luật và Điều ớc quốc tế cụ thể về ODA Các vấn đềcần chú ý trong thực hiện các dự án là:

Trang 13

- Vốn đối ứng trong nớc chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án: Các nhà tàitrợ thờng yêu cầu bên nhận tài trợ phải có một số vốn trong nớc để chuẩn bị thựchiện dự án, đảm bảo tính chủ động và nâng cao trách nhiệm của ngời nhận tài trợ.

- Vốn ứng trớc để thực hiện dự án: Chính phủ nớc nhận tài trợ sẽ cấp tạmứng cho Cơ quan chủ quản một lợng vốn để thực hiện một số hạng mục theo vănbản giải trình của Cơ quan chủ quản và sẽ thu hồi khi đợc giải ngân vốn cho hạngmục đó

- Giải phóng mặt bằng, đấu thầu, cần đợc thực hiện theo đúng tiến độ,quy định và đảm bảo hiệu quả dự án

- Giải ngân vốn ODA: Chính là quá trình thực hiện các quy định, các thủtục cần thiết để có thể nhận đợc vốn ODA từ nhà tài trợ chuyển cho Ban quản lý

dự án Tuỳ thuộc quy định trong Điều ớc quốc tế, việc rút vốn, thanh toán bằngnguồn vốn ODA đợc thực hiện thông qua các hình thức nh: Chuyển tiền trực tiếpvào tài khoản của Ngân sách Nhà nớc; Thanh toán trực tiếp; Mở th tín dụng (L/C)

có Th cam kết hoặc thanh toán bằng L/C không cần th cam kết;

i Theo dõi, đánh giá, nghiệm thu, quyết toán, bàn giao kết quả dự án ODA: Đây là khâu công việc quan trọng đợc tiến hành thờng xuyên và định kỳ

nhằm phân tích, so sánh kết quả đạt đợc trên thực tế với mục tiêu đã đề ra trongcác văn kiện của dự án; kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng ODA

1.2 Vấn đề thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam

Khái niệm hỗ trợ phát triển chính thức đã thâm nhập vào đời sống kinh tế,xã hội Việt Nam trong những năm cuối thập kỷ 80 trở lại đây, và từ những năm

1993 đến nay Việt Nam đã nhận đợc sự hỗ trợ tích cực của cộng đồng các nhà tàitrợ quốc tế đối với công cuộc phát triển KT – XH Nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) đã đóng vai trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam đạt đ ợctăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân

1.2.1 Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam thời gian qua.

Sau khi Việt Nam gia nhập vào cộng đồng Quốc tế, quan hệ thơng mạiquốc tế phát triển, cộng đồng tài trợ quốc tế nối lại quan hệ hợp tác phát triển vớiViệt Nam thì nớc ta đã nhận đợc rất nhiều u đãi từ các nhà tài trợ Vì vậy màcông tác thu hút và sử dụng vốn ODA trong thời gian qua đã đạt đợc những thànhquả đáng khích lệ, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển KT-XH của đất n-

ớc Quá trình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam có thể đ ợc đánh giá quabiểu đồ sau:

BIểU Đồ 1: CAM KếT, Ký KếT, GIảI NGÂN Từ 1993 - 2008

Trang 14

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t)Qua biểu đồ 1: Từ năm 1993-2008, thông qua 15 Hội nghị CG thờng niên,tổng vốn ODA đã đợc các nhà tài trợ cam kết đạt 42,438 tỉ USD với mức cam kếtnăm sau cao hơn năm trớc, kể cả những năm kinh tế thế giới gặp khó khăn nhkhủng hoảng tài chính khu vực Châu á vào năm 1997 Số vốn ODA cam kết nóitrên đợc giải ngân dựa trên tình hình thực hiện các chơng trình và dự án đợc kýkết giữa Chính phủ và các nhà tài trợ Từ năm 1993 đến nay, Chính phủ ViệtNam và các nhà tài trợ đã ký kết các điều ớc quốc tế cụ thể về ODA với tổng sốvốn đạt 35,217 tỉ USD, chiếm 82,98% tổng vốn ODA cam kết trong thời kỳ này,trong đó vốn ODA vay u đãi chiếm khoảng 80%, vốn ODA không hoàn lạichiếm khoảng 20%

Tình hình giải ngân ODA qua 15 năm có tiến bộ rõ rệt Trong thời kỳ

1993 – 2008, tổng vốn ODA giải ngân đạt 22,065 tỷ USD, chiếm 52% tổng vốnODA cam kết và 62,65% tổng vốn ODA ký kết

Có thể nhận thấy rằng, trong thời kỳ này tình hình giải ngân vốn ODA cónhững cải thiện nhất định với chiều hớng tích cực qua các năm từ 1993 – 2008,tạo ra các công trình, sản phẩm kinh tế – xã hội cụ thể để đóng góp vào quátrình phát triển của đất nớc

Trong thời gian qua, cộng đồng tài trợ tại Việt Nam đã đợc mở rộng rấtnhiều và hiện có 51 nhà tài trợ, bao gồm 28 nhà tài trợ song ph ơng nh: Đức, NhậtBản, Can-na-đa, Mỹ, Hà Lan, và 23 nhà tài trợ đa phơng gồm các định chế tàichính quốc tế và các quỹ nh: Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc

tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng Đầu t Bắc âu (NIB),Quỹ phát triển Bắc Âu (NDF), Quỹ phát triển quốc tế của các nớc xuất khẩu dầu

mỏ OPEC (OFID- trớc đây là Quỹ OPEC), Quỹ Kuwait; và Các tổ chức quốc tế

và liên Chính phủ: Uỷ ban Châu Âu (EC), Tổ chức Nông nghiệp và Lơng thực

Trang 15

(FAO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đang hoạt động rất thờng xuyên tại ViệtNam

Ngoài nguồn vốn tài trợ ODA, ở Việt Nam còn khoảng 600 tổ chức phiChính phủ quốc tế hoạt động với số tiền viện trợ hàng năm lên đến 200 triệu USDtrong nhiều lĩnh vực khác nhau, liên quan trực tiếp đến đời sống ngời dân tại cácvùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc

1.2.2 Các lĩnh vực u tiên sử dụng ODA

ở Việt Nam, căn cứ vào nhu cầu vốn đầu t và định hớng phát triển theongành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ đề ra trong các chiến lợc, kế hoạch phát triểnKT-XH, Chính phủ Việt Nam đã đa ra các định hớng chiến lợc, chính sách vànhững lĩnh vực u tiên sử dụng vốn ODA cho từng thời kỳ Gần đây nhất, trên cơ

sở tham vấn rộng rãi các nhà tài trợ, ngày 29 tháng 12 năm 2006, Thủ t ớng Chínhphủ ban hành quyết định số 290/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề án thu hút và sửdụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thời kỳ 2006-2010 Theo quyết định nàythì 5 lĩnh vực đợc u tiên thu hút và sử dụng ODA trong thời kỳ 5 năm 2006-2010bao gồm:

1> Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thuỷ lợi,lâm nghiệp, thuỷ sản kết hợp xoá đói, giảm nghèo)

2> Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hớng hiện đại

3> Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục và đào tạo, dân số vàphát triển và một số lĩnh vực khác)

4> Bảo vệ môi trờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

5> Tăng cờng năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực, chuyển giaocông nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai

Theo kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm giai đoạn 2006-2010, dự kiếnGDP bình quân đầu ngời của Việt Nam vào năm 2010 sẽ đạt trên 1.000 USD,

điều đó có nghĩa là theo thông lệ viện trợ phát triển quốc tế, Việt Nam sẽ nhận đ

-ợc ít hơn các khoản vốn vay ODA có điều kiện u đãi cao nh hiện nay Trong bốicảnh nêu trên, trong giai đoạn tới cần phải tiến hành nghiên cứu nhiều mặt cả vềthể chế quản lý cũng nh phơng hớng sử dụng vốn ODA trong tình hình mới, tậptrung cho các chơng trình và dự án có khả năng thu hồi vốn nhanh và bảo đảmkhả năng trả nợ một cách bền vững

1.2.3 Một số đánh giá về công tác thu hút và sử dụng vốn ODA của Việt Nam thời gian qua.

Trang 16

Việc thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam trong giai đoạn vừa qua nhìnchung có hiệu quả, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH của đất n-

ớc, thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Thứ nhất: Góp phần vào việc thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại mởrộng, đa dạng hoá, đa phơng hoá của Đảng và Nhà nớc, vì khi cam kết viện trợphát triển cho Việt Nam, các nớc và các tổ chức quốc tế đã công nhận chính sách

đối nội, đối ngoại hiệu quả và hợp lòng dân của Chính phủ Việt Nam Thực tiễnviện trợ phát triển cho thấy nguồn vốn ODA thờng đến với những nớc đang pháttriển có tình hình chính trị ổn định, nền kinh tế tăng trởng và phát triển, đời sốngxã hội của nhân dân, nhất là những ngời nghèo đợc quan tâm và cải thiện ViệtNam chính là một địa chỉ nh vậy Mặc dù trong cơ cấu viện trợ, vốn vay ODA u

đãi chiếm khoảng 80% song Việt Nam vẫn đợc các định chế tài chính quốc tế

nh Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá nợ nớc ngoàihiện ở trong ranh giới an toàn

Thứ 2: Bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu t phát triển, nhất là cho cơ

sở hạ tầng kinh tế (nh xây dựng các nhà máy thuỷ điện, xây dựng các tuyến đờnggiao thông, cầu, cống, các công trình thuỷ lợi ) và là chất xúc tác cho các nguồnvốn đầu t khác nh vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), vốn đầu t của khu vực tnhân, Trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005, vốn ODA đóng góp 11% trong tổngvốn đầu t toàn xã hội và 17% trong tổng vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc Trong

kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, dự kiến vốn ODA chiếm khoảng 8% tổng vốn đầu

t toàn xã hội

Thứ 3: ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ Việt Nam xây dựng và hoàn thiệnkhung thể chế, pháp lý (xây dựng các Luật và các văn bản pháp quy dới Luật),tăng cờng năng lực con ngời, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại

và kinh nghiệm quản lý tiên tiến

Thứ 4: Vốn ODA góp phần phát triển kinh tế, xã hội và xoá đói giảmnghèo tại nhiều địa phơng, bao gồm nhiều cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ nh giaothông nông thôn, giáo dục, y tế, cấp nớc sinh hoạt

Bên cạnh những mặt đợc nêu trên, việc thu hút và sử dụng ODA trong thờigian vừa qua có một số hạn chế, yếu kém đó là:

Thứ nhất: Cha nhận thức đầy đủ về ODA, kể cả ODA vốn vay để thấy rõtrách nhiệm trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và nhiệm vụ trả nợ saunày

Trang 17

Thứ 2: Chậm cụ thể hoá chủ trơng, chính sách và những định hớng thu hút

và sử dụng ODA, do vậy cơ quan chủ quản thờng lúng túng trong việc phát huytinh thần làm chủ đối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

Thứ 3: Khuôn khổ pháp luật về quản lý và sử dụng ODA còn nhiều bấtcập, thiếu đồng bộ với các văn bản pháp luật chi phối công tác quản lý ODA vàcha hài hoà với quy định của nhà tài trợ Quy trình và thủ tục ODA, kể cả củanhiều nhà tài trợ còn phức tạp, thiếu minh bạch, góp phần làm chậm quá trìnhthực hiện dự án

Thứ 4: Tổ chức quản lý ODA, năng lực đội ngũ cán bộ tham gia quản lý

và thực hiện chơng trình, dự án ODA ở Trung ơng và cơ sở còn nhiều yếu kém

Thứ 5: Công tác theo dõi và đánh giá chơng trình, dự án ODA, hoạt độngcủa các Ban quản lý dự án cha đợc quan tâm đúng mức, chế độ báo cáo, thanhquyết toán tài chính cha đợc thực hiện nghiêm túc và thiếu các chế tài cần thiết

Những yếu kém nêu trên tổng hoà lại tác động tiêu cực tới quá trình thựchiện các chơng trình, dự án ODA và dới góc độ giải ngân vốn ODA, tỉ lệ giảingân vốn ODA của Việt Nam thấp so với nhu cầu đặt ra, thấp so với mức giảingân vốn ODA của các nhà tài trợ cho các nớc trong khu vực

Chơng 2: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Trang 18

giới, di tích lịch sử, các khu tởng niệm mang tính tâm linh … Vị trí địa lý thuận Vị trí địa lý thuậnlợi nằm trong trục giao thông Bắc – Nam, tuyến hành lang Đông – Tây và cónhiều cửa khẩu quốc tế.

Tuy có nhiều tiềm năng phát triển về kinh tế biển, du lịch Nh vậy, songnhìn về tổng thể đây vẫn là vùng nghèo, cần đợc u tiên đầu t để tạo bớc đột phá

về phát triển kinh tế, xã hội và xoá đói giảm nghèo Do đó, Nhà n ớc cần có chínhsách u tiên đầu t vốn vào Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung(BTB&DHMT) cũng nh bản thân Vùng cũng phải có những chiến lợc, giải pháp

để vận động thu hút nguồn vốn đầu t ngày càng nhiều để thúc đẩy phát triển kinh

kế của Vùng theo kịp với các vùng khác trong cả nớc

Nghị quyết 39-NĐ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị vềphát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Bắc Trung Bộ và Duyênhải miền Trung đến năm 2010 đã xác định nhiệm vụ huy động nguồn vốn đầu tcho vùng này Trong tổng vốn đầu t đó gồm 65% là vốn huy động từ trong nớc và35% là vốn huy động từ nớc ngoài (trong đó FDI chiếm 30%, vốn ODA chiếm23%, và các nguồn vốn khác chiếm 47%) Qua đó ta thấy đợc rằng nguồn vốnODA chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động vào vùngBTB&DHMT, góp phần không nhỏ vào sự phát triển KT – XH của Vùng Vìvậy, cần xác định đợc nhu cầu đầu t phát triển của vùng BTB&DHMT để đa rabiện pháp thu hút và sử dụng ODA của vùng BTB&DHMT một cách hiệu quảnhất

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung trong thời gian qua.

2.2.1 Đánh giá theo tỉ lệ thu hút so với các vùng.

Từ năm 1993 đến hết năm 2008, tổng giá trị ODA đợc hợp thức hoá bằngviệc ký kết các Hiệp định cho vùng BTB&DHMT đạt khoảng 2.867 triệu USD,trong đó vốn vay khoảng 2.238 triệu USD và viện trợ không hoàn lại khoảng 629triệu USD Các chơng trình, dự án do các tỉnh trong vùng quản lý khoảng 904triệu USD, các dự án Trung ơng quản lý và Vùng thụ hởng trực tiếp là 1.102 triệuUSD và các dự án Trung ơng thực hiện trên địa bàn Vùng vào khoảng 861 triệuUSD Các dự án Trung ơng lớn đầu t trên địa bàn Vùng gồm có một số dự án nh:Xây dựng hầm đờng bộ Đèo Hải Vân, nâng cấp quốc lộ 1, cải tạo cảng Tiên Sa,

Nguồn ODA đã đợc ký Hiệp định của vùng BTB&DHMT trong tơng quan

so sánh với các vùng khác trên cả nớc và toàn quốc đợc thể hiện trong bảng sau:

Trang 19

Bảng 1: Tỉ lệ nguồn vốn ODA đã đợc ký hiệp định của từng vùng so với ODA

toàn quốc và ODA bình quân đầu ngời giai đoạn 1993 2008.

ODA đã ký(%)

ODA bình quân đầu ngời(nghìn đồng/ngời)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

Biểu đồ 2: Tỉ lệ nguồn vốn ODA đã đợc ký hiệp định của từng vùng so với

ODA toàn quốc

Đông Nam Bộ

Đồng bằng Sông Cửu Long Liên vùng

Trang 20

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t)

Có thể thấy từ bảng 1 và biểu đồ 2 ở trên, nguồn vốn ODA dành cho vùngBTB&DHMT giai đoạn 1993 – 2008 là tơng đối lớn (chiếm 12,61% cho toànquốc), chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng (18,88%) và cao hơn các vùng ĐôngNam Bộ (10,64%), Đồng bằng sông Cửu Long (8,36%), Tây Nguyên (6,76%) vàvùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (4,55%)

Tình hình huy động nguồn vốn ODA của vùng BTB&DHMT và các vùngkhác theo từng giai đoạn 1993 – 1995, 1996 – 2000 và 2001 – 2008 đợc thểhiện theo biểu đồ 3 sau:

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t)

Giai đoạn 1993 – 1995, nguồn vốn ODA dành cho các tỉnh BTB&DHMT còn

t-ơng đối thấp Qua giai đoạn 1996 – 2000, mức ODA đã đợc cải thiện đáng kể,

đứng thứ 2 trong toàn quốc, chỉ sau vùng đồng bằng sông Hồng Tới giai đoạn

2001 – 2008, nguồn vốn ODA cho vùng giảm nhẹ, tuy vậy vẫn ở mức cao so vớicác vùng khác trong toàn quốc (chỉ đứng sau Đông Nam Bộ) Nh vậy có thể thấyrằng, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung trong thời gian qua đã dành

đợc sự quan tâm của Chính phủ và các nhà tài trợ, đợc u tiên về nguồn vốn ODA

để góp phần khắc phục các khó khăn, cải thiện tình trạng đói nghèo của Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

và Duyên hải miền Trung

sông C u Long

Trang 21

Bảng 2: Cơ cấu vốn cho vùng BTB&DHMT giai đoạn 1993 2008 theo

ngành, lĩnh vực

Đơn vị: TriệuUSD

Vốn ODA Vùng thụ hởng trực tiếp

trình dự án ODA TW trên địa bàn Vùng

ODA cho Vùng

y tế (7%, 5%), giáo dục và đào tạo (4%, 3%) Các chơng trình, dự án ODA đã

đ-ợc u tiên sử dụng đúng hớng, đáp ứng và góp phần giải quyết đđ-ợc những nhu cầucấp thiết trong đời sống kinh tế, xã hội của địa phơng, góp phần tích cực đối với

sự phát triển kinh tế, xã hội của Vùng

Tình hình thu hút và sử dụng ODA theo từng lĩnh vực cụ thể Vùng nh sau:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo

Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo bao gồm cảthủy lợi, thủy sản và lâm nghiệp đợc đầu t khoảng 732,44 triệu USD, trong đó

Trang 22

vốn ODA không hoàn lại chiếm khoảng 36,99% Nguồn vốn ODA cho lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, thủy lợi, lâm nghiệpthủy sản của Vùng chiếm 36% tổng nguồn vốn ODA do Vùng trực tiếp thụ h ởng

và 25% tổng ODA thực hiện trên địa bàn Vùng

Các dự án lớn trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, xóa đóigiảm nghèo của Vùng bao gồm các dự án của các chơng trình phát triển nôngthôn, xóa đói giảm nghèo do các Bộ, ngành làm chủ quản nh các dự án Thủy lợisông Chu 27 triệu USD trong khuôn khổ Dự án Khôi phục thủy lợi và chống lũ

sử dụng vốn ADB, Hiện đại hóa Hệ thống thủy lợi Phú Ninh, Thủy lợi Nam Nghệ

An sử dụng vốn WB, Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng sử dụng vốn

WB Ngoài ra, một số địa phơng cũng đã kêu gọi đợc một số nhà tài trợ hỗ trợcho các dự án phát triển nông thôn tổng hợp cho tỉnh nh Chơng trình phát triểnnông thôn tỉnh Hà Tĩnh và Chơng trình phân cấp giảm nghèo tỉnh Quảng Bình sửdụng vốn IFAD, Chơng trình phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng vốn

Ôxtrâylia, Chơng trình phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế sử dụng vốn PhầnLan

Nhờ sự hỗ trợ của nguồn vốn ODA, các công trình hạ tầng cơ sở ở nôngthôn đã đợc cải thiện đáng kể (thuỷ lợi, lới điện nông thôn, trờng học, giao thôngnông thôn, cấp nớc sinh hoạt, tín dụng nông thôn quy mô nhỏ ) góp phần pháttriển nông thôn tổng hợp, xóa đói, giảm nghèo và từng bớc cải thiện cuộc sốngcủa ngời dân trong vùng

Giao thông vận tải

Nếu tính cả các dự án ODA của Trung ơng thực hiện trên địa bàn Vùng,ngành giao thông vận tải đợc u tiên cao nhất với số vốn ODA khoảng 1.028 triệuUSD, trong đó, vốn vay khoảng 951,1 triệu USD và viện trợ không hoàn lạikhoảng 76,61 triệu USD (chiếm 36 % tổng vốn ODA cả Vùng) Nhờ tập trungvốn ODA quy mô lớn nên hầu hết các công trình của ngành này đều có bớc pháttriển khá, nhất là các công trình đờng bộ Nhiều công trình giao thông đã đợc cảitạo và xây dựng mới góp phần quan trọng cho tăng trởng kinh tế và xoá đói, giảmnghèo của các tỉnh trong vùng nh: các công trình tỉnh lộ, đờng liên huyện, liênxã Ngoài ra, các công trình khác nh đờng sắt, đờng thuỷ nội địa cũng có các dự

án đầu t bằng nguồn vốn ODA đều đợc cải tạo, nâng cấp và phát triển

Tuy nhiên, các dự án ODA trong lĩnh vực giao thông nông thôn do Vùngtrực tiếp thụ hởng chỉ chiếm 1/3 tổng số này Phần lớn các dự án giao thông thựchiện trên địa bàn Vùng là các dự án lớn do trung ơng quản lý mang tính quốc gia

và có đối tợng hởng lợi mở rộng trên toàn quốc nh các dự án Quốc lộ 1A, Hầm

Trang 23

đ-ờng bộ đèo Hải Vân, Cảng Tiên Sa Các dự án trong lĩnh vực giao thông nôngthôn do địa phơng trực tiếp thụ hởng và quản lý phần lớn là các dự án của các dự

án lớn do Bộ giao thông vận tải làm cơ quan chủ quản nh dự án Giao thông nôngthôn sử dụng vốn wb, Nâng cấp tỉnh lộ sử dụng vốn ADB, nâng cấp đờng giaothông nông thôn sử dụng vốn JBIC Phần còn lại là các dự án phát triển giaothông nông thôn nhỏ do các địa phơng trực tiếp quản lý trong khuôn khổ chơngtrình tín dụng chuyên ngành sử dụng vốn JBIC do Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơquan chủ quản

Cấp, thoát n ớc và vệ sinh môi tr ờng

Trong giai đoạn 1993 - 2008, ODA cho lĩnh vực này chiếm 20% tổngODA do Vùng trực tiếp thụ hởng và 14% tổng ODA thực hiện trên địa bàn Vùng,trong đó chủ yếu là trong lĩnh vực cấp nớc Tất cả các tỉnh trong địa bàn Vùng

đều có các chơng trình, dự án ODA trong lĩnh vực cấp nớc sử dụng nguồn vốn

WB, ADB, UNICEF và các nhà tài trợ song phơng Châu Âu Trong lĩnh vực thoátnớc và vệ sinh môi trờng, mới chỉ có một số tỉnh có các thành phố lớn có các ch-

ơng trình dự án ODA nh Nghệ An, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa

Y tế, giáo dục và đào tạo

Trong lĩnh vực giáo dục trong giai đoạn 1993 - 2008 đã tranh thủ đợcnguồn vốn ODA khoảng 78,56 triệu USD để đầu t tăng cờng cơ sở vật chất, kỹthuật cho công tác dạy và học của tất cả các cấp học (dự án giáo dục tiểu học, dự

án trung học cơ sở, dự án trung học phổ thông, dự án giáo dục đại học, dự án dậynghề ), đào tạo giáo viên, tăng cờng năng lực công tác kế hoạch và quản lý giáodục, cử nhiều cán bộ, viên chức tham gia các khóa đào tạo và đào tạo ngắn hạn

về các lĩnh vực nh kinh tế, khoa học, văn hóa và quản lý đã góp phần tăng cờngcơ sở vật chất, kỹ thuật cho việc dạy và học của các trờng, tăng cờng năng lựccon ngời và thể chế cho ngành giáo dục

Các dự án trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho Vùng chủ yếu nằm trongcác chơng trình giáo dục và đào tạo lớn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài ra,một số tỉnh nh Hà Tĩnh, Bình Thuận, Quảng Ngãi đã huy động đợc nguồn vốnODA để đầu t cho một số các trờng dạy nghề tại địa phơng mình

Nguồn vốn ODA không hoàn lại cũng đợc tập trung cho các chơng trình,

dự án trong lĩnh vực y tế trong vùng (chiếm 7% tổng ODA do Vùng trực tiếp thụhởng và 5% tổng ODA thực hiện trên địa bàn Vùng) ODA trong lĩnh vực y tế đ-

ợc sử dụng tập trung vào tăng cờng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho công tác khám

và chữa bệnh (xây dựng và cung cấp trang thiết bị y tế cho một số bệnh việntuyến tỉnh và thành phố, các bệnh viện huyện và các trạm y tế xã), trung tâm

Trang 24

truyền máu quốc gia tăng cờng công tác dân số và sức khoẻ sinh sản, phòngchống HIV/AIDS và bệnh truyền nhiễm nh lao, sốt rét ; đào tạo cán bộ y tế, hỗtrợ xây dựng chính sách và nâng cao năng lực quản lý ngành.

2.2.3 Đánh giá theo địa phơng

Trong thời gian qua, các tỉnh Vùng BTB&DHMT đã tích cực vận động vàthu hút nguồn vốn ODA Tuy nhiên, có thể thấy rằng mức ODA vận động và thuhút cha đồng đều giữa các tỉnh Một số tỉnh đã chủ động vận động các nhà tài trợtìm hiểu và đầu t vào địa phơng mình nên mức ODA ở những tỉnh này cao hơnhẳn so với các tỉnh khác trong Vùng (Thừa Thiên Huế khoảng 228 triệu USD,Nghệ An khoảng 220 triệu USD, Quảng Ngãi khoảng 203 triệu USD giai đoạn

1993 - 2008) Đối với một số tỉnh trong vùng nguồn vốn ODA thu hút đợc lại quáthấp so với mặt bằng chung của cả nớc, đặc biệt là các tỉnh Nam Trung bộ, mứcODA đều cha đạt 100 triệu USD, cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh - tế xãhội của địa phơng Mức ODA trực tiếp bình quân đầu ngời khu vực Nam Trung

bộ trong những năm gần đây chỉ đạt khoảng 5 USD/năm, trong đó tỉnh Bình Định

ở mức thấp nhất, khoảng 5 USD/ngời/năm (năm 2008) Các dự án ODA đợc thựchiện tại các tỉnh này thờng có quy mô nhỏ và là các tiểu dự án do các Bộ, ngànhTrung ơng chủ quản nên cha tạo ra đợc những tác động mạnh mẽ góp phần thúc

đẩy phát triển kinh tế, xã hội, xoá đói giảm nghèo tại các địa phơng

Tổng nguồn vốn ODA thời kỳ 1993 - 2008 cho các tỉnh theo các ngành,lĩnh vực, đợc thể hiện trong bảng dới đây:

Bảng 3: Tổng nguồn vốn ODA cho các tỉnh theo các ngành, lĩnh vực giai đoạn 1993 2008

Trang 25

QLN N&C CHC

Ngµn

h kh¸c

Tæng sè

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỉ lệ nguồn vốn ODA đã đợc ký hiệp định của từng vùng so với ODA - giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế - xã hội vùng bắc trung bộ và duyên hải miền Trung
Bảng 1 Tỉ lệ nguồn vốn ODA đã đợc ký hiệp định của từng vùng so với ODA (Trang 19)
Bảng 2: Cơ cấu vốn cho vùng BTB&DHMT giai đoạn 1993  –  2008 theo - giải pháp thu hút và sử dụng ODA cho phát triển kinh tế - xã hội vùng bắc trung bộ và duyên hải miền Trung
Bảng 2 Cơ cấu vốn cho vùng BTB&DHMT giai đoạn 1993 – 2008 theo (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w