Sau một thời gian được thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Một Thành ViênPhát Triển CVPM Quang Trung, nhóm chúng em xin có bài báo cáo về toàn bộ quátrình thực tập cũng như các phần hàn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một bộ phận hết sức quan trọng và không thể tách rời của doanhnghiệp Ở mỗi doanh nghiệp khác nhau, với các lĩnh vực kinh doanh và cơ cấu doanhnghiệp khác nhau thì đều có công tác tổ chức kế toán khác nhau để phù hợp với môitrường đó Có hình thức kế toán đơn giản nhưng cũng có hình thức kế toán phức tạp,miễn sao hình thức đó có thể đảm bảo được công việc kế toán tại doanh nghiệp
Mục tiêu quan trọng nhất của kế toán đó là quản lý, giám sát và sử dụng thậttốt, hiệu quả nguồn tài chính của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp nhưng thông tinchính xác nhất cho các đối tượng, cá nhân có nhu cầu sử dụng mà vẫn tuân thủ các quyđịnh pháp luật và các chuẩn mực kế toán hiện hành
Sau một thời gian được thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Một Thành ViênPhát Triển CVPM Quang Trung, nhóm chúng em xin có bài báo cáo về toàn bộ quátrình thực tập cũng như các phần hành kế toán tại công ty
Bài báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty
Chương 3: Kiến nghị và nhận xét
Với vốn kiến thức còn nhiều thiếu sót và chưa có nhiều kinh nghiệm trong côngtác kế toán, bài báo cáo còn nhiều sai sót, mong các thầy cô và các anh chị kế toántrong công ty có thêm những đóng góp cho bài báo cáo để nhóm chúng em hoàn thiệnkiến thức của mình
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÁT TRIỂN CVPM QUANG TRUNG
1.1 Thành lập
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tháng 12 năm 1999, trong một buổi làm việc với Hội Tin học Thành phố HồChí Minh, Bí thư Thành ủy Trương Tấn Sang đã nêu ý kiến chuyển đổi Khu triển lãmQuang Trung xuống cấp thành một công viên phần mềm
Một năm sau, ngày 7 tháng 7 năm 2000, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh đã ra Quyết định 4421.QĐ-UB-CN về việc xây dựng Công viên phần mềmQuang Trung trên nền tảng của Khu Hội chợ Triển lãm Quang Trung, sau khi thamquan một số mô hình khu công viên phần mềm thành công của một số nước như Ấn
Độ, Thái Lan, Mã Lai…
Ngày 15.10.2000, lễ khởi Công xây dựng khu CVPMQT đã diễn ra và 6 thángsau vào ngày 16.3.2001, CVPMQT chính thức hoạt động với 3 mục tiêu chính:
- Trở thành trung tâm CNTT lớn nhất Việt Nam
- Trở thành trung tâm cung ứng đào tạo nguồn nhân lực CNTT lớn nhất
- Tạo môi trường làm việc lý tưởng cho ngành Công nghệ phần mềm
Ngày 23.08.2006, Công ty phát triển công viên phần mềm Quang Trung đượcthành lập với mục đích đại diện cho UBND TP.HCM quản lý, kinh doanh và phát triểnCVPMQT
Tiếp theo đó, ngày 01.10.2010, thực hiện Nghị định số 95.2006.NĐ – CP vềchuyển đổi công ty nhà nước thành công TNHH một thành viên, Công ty phát triểnCVPM Quang Trung được chuyển đổi thành Cty TNHH Một Thành Viên Phát triểnCVPM Quang Trung Việc chuyển đổi này nhằm tăng hiệu quả điều hành và hiện thựchóa mục tiêu biến CVPMQT trở thành trung tâm CNTT lớn nhất tại Việt Nam Đây làbước ngoặt lớn, đánh dấu sự phát triển mới của Công ty từ đó tới nay, với:
Trang 3MỀM QUANG TRUNG
- Tên giao dịch quốc tế: QUANG TRUNG SOFTWARE CITY
DEVELOPMENT COMPANY LIMITED
Kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực dịch vụ như:
Cho thuê văn phòng (VP): Với cơ sở hạ tầng hiện đại, có nhiều phân khúc như
VP hạng A (đạt tiêu chuẩn quốc tế), hạng B (đạt tiêu chuẩn quốc gia), hạng C (với chiphí thấp dành cho cách DN nhỏ mới thành lập) phục vụ được nhu cầu thuê văn phòngcủa mọi đối tượng khách hàng khác nhau
Dịch vụ viễn thông: Cung cấp ứng dụng công nghệ cao phục vụ cho việc điềuhành và quản lý của các doanh nghiệp Ngoài ra còn có dịch vụ lưu trữ dữ liệu, chophép đặt máy chủ tại QSTC và dịch vụ kết nối Internet tốc độ cao
Ngoài ra QSTC còn có các dịch vụ khác như tổ chức sự kiện, cho thuê vănphòng hội nghị, tư vấn hỗ trợ về các thủ tục như thành lập doanh nghiệp, giấy phépđầu tư, chuyển nhượng vốn vv đáp ứng mọi nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt độngtại đây
1.2 Quy mô công ty
Địa điểm: Tọa lạc trên quốc lộ 1A, ngay chân cầu vượt Quang Trung, thuận lợi
cho việc di chuyển tới khắp mọi nơi trong, ngoài thành phố và đi tới các tỉnh lân cận
Trang 4Diện tích: Khu CVPM Quang Trung nằm trên diên tích hơn 43 ha, với trên 40
khối nhà đã xây dựng hoàn thiện, đồng thời tiếp tục các dự án xây dựng và phát triểnkhông gian làm việc trong tương lai 1.3 Tình hình tổ chức công ty
1.3.1 Cơ cấu chung toàn công ty
Công ty TNHH Một Thành Viên Phát Tiển Công Viên Phần Mềm Quang Trungdựa trên mô hình trực tuyến chức năng bao gồm : 01 Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên,
01 Giám đốc trực tiếp quản lí và điều hành mọi hoạt động của công ty cùng với TrungTâm Viễn Thông Tin học, Phòng tài chính kế toán, Văn phòng công ty, 02 Phó GiámĐốc : điều hành giám sát chỉ đạo công việc ở Trung Tâm Đào Tạo, Phòng Quản LíMôi Trường & Dịch Vụ Kinh Doanh, sau đó cung cấp thông tin báo cáo kết quả thựchiện và các vấn đế liên quan tối Giám Đốc
Ngoài ra, theo Quy định tại Nghị định 25.2010.ND-CP và điều lệ công ty, công
ty còn có chức danh Kiểm Soát Viên do UBND thành phố bổ nhiệm với nhiệm kì là 03năm, Kiểm Soát Viên có trách nhiệm kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty
Giám Đốc
PhóGiám Đốc
P.Tài Chính
Kế Toán
P.Quản Lý Đầu Tư
P.Bán Hàng Dịch Vụ
Văn Phòng Công
Ty
VP97 Nguyễn Công TrứTT.Viễn Thông
Chủ tịch HĐThành Viên
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu chung toàn công ty
Trang 51.3.2.4.Trung Tâm Viễn Thông Tin học
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Phát triển, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa dịch vụ.Thực hiện các hợp đồng dịch vụ liên quan đến viễn thông và công nghệ thông tin
1.3.2.5.Phòng Quản Lí Đầu Tư
Quản lí đầu tư chung, dự án đầu tư và lập kế hoạch đầu tư Quản lí các côngtrình hạ tầng thuộc Công Viên Phần Mềm Quang Trung, thuê đất và cấp giấy phép xâydựng cho các nhà đầu tư
1.3.2.6.Phòng quản lý môi trường và dịch vụ kinh doanh
Quản lí hệ thống cảnh quan, cây xanh, vỉa hè, vệ sinh môi trường và thoát nướccông cộng và nội bộ Công Viên Phần Mềm Quang Trung.Quản lí và khai thác mặtbằng ngoài trời, nhà kho, kí túc xá, nhà ăn tập thể, bãi đậu xe
1.3.2.7.Trung Tâm Dịch Vụ Doanh Nghiệp
Trang 6Trung tâm có nhiệm vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cho hệ thống dịch vụ kĩthuật như: Điện, Điện lạnh, văn phòng làm việc và thực hiện các dịch vụ khác Cungcấp hạ tầng kĩ thuật cho nhà đầu tư
1.3.2.8.Đội Bảo Vệ
Kiểm tra, kiểm soát hàng hóa ra vào công ty, đảm bảo trận tự an ninh, an toàn,phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi phá rối trật tự an ninh trong toàn bộ khuônviên công ty
Trang 71.3.3 Cơ cấu phòng kế toán
1.3.4 Chức năng từng bộ phận
1.3.4.1.Kế toán thanh toán
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốnbằng tiền Giám sát chặt chẽ tình hình chấp hành chế độ thu, chi và quản lí tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lí ngoại hối Nhà nước Tiền mặt tại quỹ Công ty baogồm tiền Việt Nam đồng
1.3.4.2.Kế toán lương, báo cáo thuế
Hàng tháng có nhiệm vụ tính lương cho nhân viên toàn công ty, đồng thời lậpbảng tổng hợp, kê khai các loại thuế của công ty
1.3.4.3.Kế toán Công nợ
Tập hợp số liệu từ hợp đồng mặt bằng, viễn thông,cung cấp dịch vụ,các báo cáo
số liệu của tổ điện, nước, kiểm tracông nợ của khách hàng từ các kì trước Kiểm tra đốichiếu các khoản mục và các quy định về thanh toán theo bảng giá đã được duyệt, theohợp đồng mẫu đã được ban hành trong quy định theo tiêu chuẩn ISO của công ty
Trưởng phòng (Kế toán trưởng)
(
Phó phòng (Kế toán xây dựng cơ bản và
TSCĐ)
Kế toán
Thanh toán
Kế toánCông nợ
Kế toán
Sơ đồ 1.2 - Cơ cấu phòng kế toán
Trang 81.3.4.6.Kế toán xây dựng cơ bản và Tài sản cố định
Có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm trang thiết bị, bảo quản và
sử dụng TSCĐ Tính khấu hao, phân bổ khấu hao vào các đối tượng chịu chi phí chiphí sửa chữa TSCĐ
1.3.4.7.Kế toán trưởng
Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo nhân viên kế toán, tư vấncho ban giám đốc về các hoạt động tài chính, kế toán trong công ty Chịu trách nhiệmcao nhất về Báo cáo và tình hình tài chính của công ty
1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ Để tiện cho việc tổ chứcquản lý vì công ty có nhiều trung tâm nhỏ, hiện nay công ty đang tổ chức công tác kếtoán theo hình thức chứng từ ghi sổ với phần mềm BRAVO được áp dụng thống nhấttrong toàn công ty
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Bảng kê chi tiết
Sổ đăng ký
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.3– Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Trang 91.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán phần hành sẽ kiểm tra chứng từgốc rồi sau đó lên chứng từ ghi sổ theo từng loại tài khoản Chứng từ ghi sổ của bộphận sẽ nộp cho kế toán tổng hợp để kiểm tra giữa chứng từ ghi sổ và chứng từ gốc
Tuy nhiên tùy theo từng yêu cầu quản lí mà một số bộ phận mở sổ chi tiết riêngcho bộ phận mình
Cuối tháng, quý, căn cứ vào sổ chi tiết, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái, lập bảngcân đối phát sinh của các tài khoản và kết hợp với bảng tổng hợp chi tiết để lập BáoCáo Tài Chính
Trên thực tế, các nghiệp vụ phát sinh được nhập vào máy tính, công tác kế toánđược hỗ trợ bởi phần mềm BRAVO, xử lí theo chương trình cài đặt sẵn với quy trình
xử lí thông tin như sau
1.4.3 Các chính sách khác
Niên độ kế toán áp dụng tại công ty: Bắt đầu từ ngày 01.01, kết thúc vào ngày
31.12 hàng năm (tính theo năm dương lịch)
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : nguyên giá
Phương pháp khấu hao TSCĐ : đường thẳng
Chứng từ gốcNhập liệu
Nhập liệu và hiệu chỉnh dữ liệu trên phần mềm kế toán
Dữ liệu kế toánCập nhật vào các sổ
Sổ sách kế toán Xem và kiểm tra
thông tin Báo cáo kế toán
Sơ đồ 1.4 -Quá trình nhập dữ liệu kế toán và ghi sổ
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÁT TRIỂN CVPM QUANG TRUNG
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Giấy báo cước viễn thông
TK 1111 Tiền mặt VNĐ tại quỹ công ty
TK 1112 Tiền mặt USD tại quỹ công ty
TK 1113 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3 Sổ kế toán
Sổ cái tổng hợp tài khoản 111 (Phụ lục 2.1.1)
Sổ chi tiết tài khoản 1111 (Phụ lục 2.1.2), 1112, 1113
Trang 112.1.4 Quy trình kế toán tiền mặt
Thu tục chi tiền
Kế toán chi tiền mặt
Kế toán thanh toán
Giấy đề nghị đã duyệt
Duyệt phiếu chi
Phiếu chi đã duyệt
Ký duyệt phiếu chi
Lên sổ kế toán
Trang 12Thủ tục thu tiền
Kế toán thu tiền mặt
Kế toán thanh toán
Thu tiền, xác nhận
Phiếu thu đã ký, duyệt
Phiếu thu đã ký,
duyệt
Lên sổ kế toán
N
Phiếu thu đã ký, duyệt
D
Sơ đồ 2.1.2 Quy trình kế toán tiền mặt
Trang 132.1.5 Ví dụ minh họa
1 Ngày 04.01.2011 công ty tạm ứng chi phí hoạt động xe Du lịch, tổ vận hànhđiện nước, trạm Xử lý nước thải đợt 1 tháng 1 2011 số tiền 2.284.300, theo phiếu chi
số 001 (Phụ lục 2.1.5.1), kèm theo giấy đề nghị tạm ứng (Phụ lục 2.1.5.2) và bảng dựtrù chi phí đợt 01/tháng 01(Phụ lục 2.1.5.3), và kế toán định khoản
2 Ngày 07.01.2011 công ty thu tiền điện tháng 12.2010 của công ty TNHH côngnghệ trực tuyến Visun số tiền 1.052.769đ theo phiếu thu số 0001(Phụ lục 2.1.5.4) kèmtheo bảng kê thanh toán tiền điện nước kỳ tháng 12.2010 ( Phụ lục 2.1.5.5) Kế toánđịnh khỏan
Biên bản thương thảo hợp đồng
Biên bản nghiệm thu và thanh lý
Hợp đồng mua bán
Bảng báo giá
Bảng kê thanh toán
Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm chi
Chứng từ ghi sổ
Giấy báo nợ
Giấy báo có
2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK1121 Tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ
TK1121A Tiền Việt Nam tại SGD II Công Thương
TK1121B Tiền Việt Nam tại NHĐT & PT Việt Nam BIDV – TK thanh toán
TK1121C Tiền Việt Nam tại NHNN & PTNT VN - CN Xuyên Á
Trang 14 TK 1122 Ngoại tệ tại ngân hàng
TK1122A Tiền USD tại ngân hàng Vietcombank TP.HCM
TK1122B Tiền EURO tại ngân hàng Xuyên Á
TK 007 Ngoại tệ các loại
2.2.3 Sổ sách sử dụng
Sổ cái tài khoản 112
Sổ chi tiết tài khoản 112 (Phụ lục 2.2.1)
Sơ đồ 2.2.1 Quy trinh kế toán TGNH
Trang 152.2.4.2.Quy trình kế toán chi TGNH:
Kế toán chi TGNH
Ký, duyệt
Ủy nhiệm chi
Thanh toán cho KH
Lập Giấy báo Nợ Giấy báo Nợ
Nhập liệu
N
Bộ chứng từ cần thanh toán (X)
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi
Sơ đồ 2.2.2 Quy trinh kế toán TGNH
2.2.4.3.Hạch toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ
Công ty căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giágiao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Các giao dịch khi phát sinh liên quan đến nợ phảithu, phải trả là ngoại tệ gửi ngân hàng được ghi sổ theo tỷ giá lúc phát sinh
Trang 16Khi thanh toán các khoản phải thu, phải trả ngoại tệ qua chuyển khoản thì thanhtoán bằng tỷ giá lúc ghi nhận nợ Các tài khoản tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ đượchạch toán chi tiết theo từng nguyên tệ trên TK 007.
Đối với các khoản mục phi tiền tệ (công cụ dụng cụ, hàng hóa, doanh thu, chi phí) ghi
sổ theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ Nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái sẽ đượchạch toán vào tài khoản 515 (tăng tỷ giá) hoặc 635 (giảm tỷ giá) Cuối kì kế toán sẽthực hiện điều chỉnh khoản mục ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kì
2.2.5 Ví dụ minh họa
1 Ngày 05.01.2012,công ty thu tiền điện tháng 12.2010 ngân hàng NN&PTNTViệt Nam, Chi nhánh Xuyên Á 1.824.521 đồng, theo Giấy báo có 001(Phụ lục2.2.5.1),kèm theo chứng từ ghi sổ 01 (Phụ lục 2.2.5.2) và bảng kể thanh toán tiền điệnnước kì tháng 12.2010 (Phụ lục 2.2.5.3), kế toán định khoản
2 Ngày 5.1.2011, công ty thanh toán cước dịch vụ cho công ty Megawan tháng12.2010 theo HDD2255/DVMegawan/2007 số tiền 1.849.159đ Theo ủy nhiệm chi/Giấy báo nợ 131 (Phụ lục 2.2.5.4), kèm theo Phiếu kế toán số 05 (Phụ lục 2.2.5.5),Giấy đề nghị thanh toán (Phụ lục 2.2.5.6) và Hóa đơn GTGT (Phụ lục 2.2.5.7), kế toánđịnh khoản
- Sổ cái tài khoản 113
- Sổ chi tiết tài khoản 113
Trang 172.3.4.Quy trình ghi sổ
Kế toán tiền đang chuyển
Nhập liệu phần mềm Bravo
Sổ chi tiết TK113
Sổ cái TK113 Lưu Bắt đầu
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán tiền đang chuyển
Trang 182.4.1.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Kế toán nợ phải thu
Nhập liệu
Bảng kê.
Gửi khách hàng
Khách hàng không trả
Cắt dịch vụ
Khách hàng trả tiền
Nhập quỹ
Kết thúc
Bộ chứng từ N
Sơ đồ 2.4.1 Quy trình kế toán nợ phải thu
Trang 192.4.1.5.Ví dụ minh họa
1 Ngày 5.1.2011, công ty thanh toán cước dịch vụ cho công ty Megawan tháng12.2010 theo HDD2255/DVMegawan/2007 số tiền 1.849.159đ Theo giấy báo nợ 004(Phụ lục 2.2.5.4), kèm theo Ủy nhiệm chi số 131 (Phụ lục 2.2.5.5), Giấy đề nghị thanhtoán (Phụ lục 2.2.5.6) và Hóa đơn GTGT (Phụ lục 2.2.5.7), kế toán định khoản
2 Ngày 07.01.2011 công ty thu tiền điện tháng 12.2010 của công ty TNHH côngnghệ trực tuyến Visun số tiền 1.052.769đ theo phiếu thu số 0001(Phụ lục 2.1.5.4) kèmtheo bảng kê thanh toán tiền điện nước kỳ tháng 12.2010 ( Phụ lục 2.1.5.5) Kế toánđịnh khỏan
TK 136 Phải thu nội bộ
TK 1361 Phải thu vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
2.4.2.3 Sổ kế toán
Sổ cái tài khoản 136
Sổ chi tiết tài khoản 136
Trang 202.4.3 Kế toán phải thu khác
Sổ cái tài khoản 138
Sổ chi tiết tài khoản 138
2.4.3.4.Ví dụ minh họa
1 Ngày 17.01.2011 Sở Tài Chính trả lãi quý 4 năm 2010 dự án xây dựng sản xuấtphần mềm cho 1000 lập trình viên tại Công Viên Phần Mềm Quang Trung số tiền181.097.222 Thu bằng tiền gửi ngân hàng chi nhánh Sở Giao Dịch II – Ngân hàngĐầu Tư & Phát Triển Việt Nam, theo giấy báo có 042 và Hợp đồng dự án sản xuấtphần mềm Kế toán định khoản
2 Ngày 20.1.2011 công ty thanh toán lệ phí duyệt Báo cáo DA cổng tường rào lô43,46,47 số tiền 179.000đ, theo phiếu chi số 031 (Phụ lục 2.4.3.1), biên lai thu tiền lệphí (Phụ lục 2.4.3.2) và giấy đề nghị thanh toán (Phụ lục 2.4.3.3),kế toán định khoản
Trang 21 Sổ cái tài khoản 331 (Phụ lục 2.4.2), Sổ cái tài khoản 338
Sổ chi tiết tài khoản 331 (Phụ lục 2.4.3), Sổ cái tài khoản 338
2.4.5.4 Quy trình kế toán nợ phải trả
Thanh toán công nợ phải trả
nợ, hóa đơn,
Quyết định
Lập giao dịch thanh toán
Sơ đồ 2.4.2 Quy trình kế toán nợ phải trả
Trang 222.4.5.5 Ví dụ minh họa
1 Ngày 07.01.2011, thanh toán bằng chuyển khoản 50% còn lại theo hợp đồng0125.10.SG.HđSC thay mới bộ biến tầng 2 thang máy nhà helios (Cty cổ phần thangmáy Thiên Nam) số tiền 117.000.000 đồng,theo Ủy nhiệm chi/giấy báo nợ số 06 (Phụlục 2.4.5.1), kèm theo Phiếu kế toán số 010 (Phụ lục 2.4.5.2), giấy đề nghị thanh toánđợt 2(Phụ lục 2.4.5.3) và biên bản thanh lý hợp đồng số 1125.10/TL-TN (Phụ lục2.4.5.4) Kế toán định khoản
2 Ngày 11.01.2011, thu hộ cước điện thoại T11.10 số 54371103 (Công ty CP DVBCVT SG – Trung tâm điện) số tiền 618.595 đồng, theo Phiếu thu số 0007 (Phụ lục2.4.5.5) và giấy báo cước điện thoại (Phụ lục 2.4.5.6) Kế toán định khoản
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Bảng kê chi tiết thẻ điện thoại di động
Hóa đơn bán hàng
Chứng từ ghi sổ
Trang 23 Sổ cái tài khoản 141
Sổ chi tiết tài khoản 141
2.5.1.4 Quy trình kế toán tạm ứng
Quy trình kế toán tạm ứng
Kế toán thanh toán
Đối tượng nhận TƯ/
Giấy đề nghị TƯ/TT đã duyệt
Ký duyệt
UNC Phiếu chi
UNC đã ký duyệt
Phiếu chi đã
ký duyệt
Ký duyệt tạm ứng
Trang 242.5.1.5.Ví dụ minh họa
1 Ngày 04.01.2011 công ty tạm ứng chi phí hoạt động xe Du lịch, tổ vận hànhđiện nước, trạm Xử lý nước thải đợt 1 tháng 1 2011 số tiền 2.284.300, theo phiếu chi
số 001 (Phụ lục 2.1.5.1), kèm theo giấy đề nghị tạm ứng (Phụ lục 2.1.5.2) và bảng dựtrù chi phí đợt 01/tháng 01(Phụ lục 2.1.5.3), và kế toán định khoản
2 Ngày 10 tháng 1 năm 2011 công ty tạm ứng chi phí tiếp khách tháng 1 năm
2011 cho nhân viên La Hoa Lê số tiền 20.000.000, theo phiếu chi 008 (Phụ lục2.5.1.1), giấy đề nghị tạm ứng (Phụ lục 2.5.1.2) kế toán định khoản
Biên bản thương thảo hợp đồng
Bảng tính chi phí phân bổ dài hạn
2.5.2.2.Tài khoản sử dụng
TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
TK 1421 Chi phí trả trước ngắn hạn công cụ lao động
TK 1422 Chi phí trả trước ngắn hạn khác
TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
TK 2421 Chi phí trả trước dài hạn công cụ lao động
TK 2422 Chi phí trả trước dài hạn khác
2.5.2.3.Sổ kế toán
Sổ cái TK 142, 242
Sổ chi tiết TK 142, 242
Trang 25 Sổ cái tài khoản 153
2.6.1.2 Quy trình kế toán Công cụ-dụng cụ
Xem Sơ đồ 2.6
2.6.1.3 Ví dụ minh họa
1 Ngày 16.08.2011 công ty thanh toán tạm ứng chi phí mua 01 máy fax VP shap
FO 1550, số tiền 4.170.705đ theo Phiếu Chi 296 (Phụ lục 2.6.1.1), kèm Giấy đề nghịtạm ứng (Phụ lục 2.6.1.2), Phiếu trình (Phụ lục 2.6.1.3), Bảng báo giá (Phụ lục2.6.1.4), kế toán định khoản
Trang 26- Biên bản thương thảo hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu
- TK 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
- TK 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
- TK 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư
2.6.2.3 Sổ sách sử dụng
- Sổ cái tài khoản 211 (Phụ lục 2.6.1)
- Sổ chi tiết tài khoản 211
Trang 27Kiểm tra
Biển bản nghiệm thu
Bộ chứng từ
Nhập liệu
Lập tờ trình
Trang 28giấy đề nghị thanh toán (Phụ lục 2.6.2.3), hóa đơn GTGT mua máy (phụ lục 2.6.2.4),hóa đơn GTGT mua dầu (Phụ lục 2.6.2.5), Hợp đồng mua bán (Phụ lục 2.6.2.6), kếtoán định khoản.
- Danh sách CBCNV nhận lương qua ATM
- Danh sách CBCNV nhận lương truy lãnh
- Bảng phân bổ lương cấp bậc và trích bảo hiểm xã hội
Chứng từ ghi sổ
- Bảng chấm công
- Giấy báo nợ
2.7.2 Tài khoản sử dụng
TK 334 Phải trả công nhân viên
- TK3341 Phải trả CNV – lương căn bản
- TK 3342 Phải trả CNV – HĐTV
- TK 33421 Phải trả CNV (HĐTV)– lương căn bản
- TK 33422 Phải trả CNV(HĐTV) – trợ cấp lương
- TK 3343 Phụ cấp ưu đãi
TK 338 Các khoản trích theo lương
- TK 3382 Kinh phí công đoàn
- TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp
2.7.3 Sổ sách sử dụng
- Sổ cái tài khoản 334, 338
- Sổ chi tiết tài khoản 334, 338
Trang 302.7.4 Quy trình ghi sổ
Quy trình kế toán tiền lương
Chuyên viên nhân
sự tiền lương
Phân công của
Kiểm tra, lập UNC
UNC
UNC UNC đã duyệt
Thanh toán qua ATM
Ký duyệt
UNC đã duyệt
2 Ngày 30.12.2011 Công ty thực hiện phân bổ lương khoáng kỳ 2, tháng 12.2011cho CBCNV số tiền 2.500.000đ,căn cứ theo phiếu kế toán số 015,kèm bảng phân bổlương, kế toán định khoản:
Trang 312.8 KẾ TOÁN DOANH THU
2.8.1 Kế toán doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
TK 511 Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
TK 5111 Doanh thu bán hàng hóa
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.8.1.3 Sổ kế toán
Sổ cái tài khoản 511 (Phụ lục 2.8.1)
Sổ chi tiết tài khoản 511
2.8.1.4.Ví dụ minh họa
1 Ngày 13 tháng 1 năm 2011 căn cứ hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu tiền thuê hộitrường ngày 19.12.2010 công ty cổ phần Quản Trị Tài Nguyên Tri Thức số tiền2.000.000đ, theo hóa đơn GTGT số 002187 (Phụ lục 2.8.1.1), kèm theo giấy đề nghịthu tiền (Phụ lục 2.8.1.2) kế toán định khoản
Trang 322.8.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.8.2.1 Chứng từ sử dụng
Giấy báo có
Phiếu thu
2.8.2.2.Tài khoản sử dụng
TK 515 Doanh thu từ hoạt động tài chính
TK 5151 Doanh thu tài chính – cổ tức, cổ phần, góp vốn liên doanh
TK 5152 Doanh thu tài chính – đầu tư chứng khoán
TK 5153 Doanh thu tài chính – bán ngoại tệ
TK 5154 Doanh thu tài chính – đầu tư kinh doanh bất động sản
TK 5155 Doanh thu tài chính – lãi TGNH
TK 5156 Doanh thu tài chính – chiết khấu thanh toán
TK 5158 Doanh thu tài chính – chênh lệch tỷ giá
2.8.2.3 Sổ kế toán
Sổ cái tài khoản 515
Sổ chi tiết tài khoản 515
2.8.2.4 Ví dụ minh họa
1 Ngày 19 tháng 1 năm 2011 thu lãi tiền gửi món 1.500.000.000đ từ 11.12.2010đến 11.01.2011 ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt nam – chi nhánhXuyên Á số tiền 12.500.000đ,theo Giấy báo có số 056(Phụ lục 2.8.2.1),Phiếu kế toán
số 052 (Phụ lục 2.8.2.2) kế toán định khoản
2 Ngày 30.01.2011 công ty thu tiền lãi không kì hạn tại ngân hàng Nông nghiệp
& Phát triển Nông thôn Việt nam – chi nhánh Xuyên Á số tiền 6.568.100đ, theo giấybáo có số 114, kế toán định khoản
Trang 33 TK 7115 Thu các khoản nợ không xác định
TK 7117 Thu nhập quà biếu, quà tặng
TK 7118 Thu các khoản bỏ sót hoặc nhầm lẫn
Trang 342.9.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 Chi phí sản xuất chung
TK 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 Chi phí bằng tiền khác
2.9.1.3 Sổ sách sử dụng
Sổ cái tài khoản 621, 622, 627
Sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627
3 Ngày 26.01.2011,công ty thanh toán cước phí điện thoại T12.2010 CVPMQT số
7155980 – P.QLHT (Bưu điện Hoc Môn) số tiền 116.197 đồng, theo giấy báo nợ 074,