ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được còn có th s d ng ch tiêu h s v n b ng ti n hay h s thanh toánể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ử dụng chỉ tiêu
Trang 1CHƯƠNG 1
LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Vài nét cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính
doanh nghiệp
1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế thị trường là môi trường hoạt động, phát triển của các
doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp hoạt động trong môi trường đó có quyền tự
chủ, tự do sản xuất kinh doanh nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật,
thực hiện tốt các quy luật kinh tế Theo điều 4 luật doanh nghiệp năm 2006
quy định doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Theo kinh nghiệm các nhà kinh tế học đã chỉ ra,trong quá trình phát
triển, mỗi doanh nghiệp đều phải giải quyết được 3 vấn đề kinh tế cơ bản:
- Thứ nhất : quyết định sản xuất cái gì
- Thứ hai : quyết định sản xuất như thế nào
- Thứ ba : quyết định sản xuất cho ai
Đây là những vấn đề được coi là kim chỉ nam hoạt động của các
doanh nghiệp trên thương trường
Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều cần phải
tuân thủ các quy luật về cạnh tranh, cung cầu, quy luật giá cả Mỗi doanh
nghiệp là một cá thể trong môi trường cạnh tranh do đó, hơn ai hết, bản thân
mỗi doanh nghiệp phải xác định được những nhân tố cơ bản nhất, chính yếu
nhất ảnh hưởng đến sự tồn tại của mình, xác định được năng lực của bản
thân cũng như năng lực của đối thủ cạnh tranh hay nói một cách khác phải
Trang 2còn phải xác định được nhu cầu của thị trường về sản phẩm của mình, phát
huy mọi nguồn lực để đáp ứng nhu cầu nhưng phải biết dừng lại khi cung đã
quá dư thừa…
1.1.2 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Để có thể hiểu được tài chính doanh nghiệp là gì thì trước tiên phải
tìm hiểu về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
những hoạt động gì Nói một cách nôm na thì quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp yếu tố đầu vào như nhà xưởng,
thiết bị, nguyên liệu v.v và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa
và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận
Như vậy, xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong
quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của
doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh
tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Giá trị của
doanh nghiệp thể hiện là sự hữu ích của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu và
xã hội Các hoạt động của doanh nghiệp làm gia tăng giá trị của nó bao gồm:
- Tìm kiếm, lựa chọn cơ hội kinh doanh và tổ chức huy động vốn
- Quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí và
lợi nhuận
- Tổ chức phân phối lợi nhuận cho các chủ thể liên quan và tái đầu tư
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước và Nhà nước
góp vốn vào doanh nghiệp dưới bất kì hình thức nào
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các
tổ chức xã hội khác: thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi
doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho
nhau
Trang 3- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động: thể hiện
trong việc doanh nghiệp thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng phạt vật
chất đối với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh
nghiệp: mối quan hệ này thể hiện trong đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ
sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: đây là mối quan hệ
thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh
doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt
tới các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo
lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của các quỹ tiền tệ thuộc
hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2.Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.Khái niệm.
Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn bộ ra thành những bộ
phận để đi sâu nhận thức các bộ phận đó Do vậy phân tích chính là quá trình
đánh giá, xem xét, nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện
chứng giữa các bộ phận cấu thành của chúng Trên cơ sở đó nhận thức được
bản chất, tính chất và hình thức phát triển của các sự vật hiện tượng đang
nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin ngày càng đa dạng và phức tạp,
việc sử dụng công cụ phân tích tài chính thực sự được phát triển và chú trọng
hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càng
tăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển của các tập
Trang 4cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Vậy
phân tích tài chính là gì? Nội dung phân tích và sử dụng phương pháp phân
tích như thế nào?
“Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
công cụ cho phép thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và
tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết
định tài chính, các quyết định quản lý phù hợp.”
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích
các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ
thống các phương pháp, công cụ và kĩ thuật phân tích, giúp người sử dụng
thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái
quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để
nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định
tài trợ và đầu tư phù hợp
1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính.
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh
chủ yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của
Ban Tổng giám đốc Giám đốc tài chính, dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư,
ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần và
giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận
biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp
họ ra quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ
của khách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề
Trang 5mà người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay
không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng
lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế,
luật sư… Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu
biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ
1.2.3.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.3.1 .Thu nhập thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
Việc thu nhập và sử dụng cá nguồn thông tin là vấn đề quan trọng
hàng đầu cho quá trình phân tích Thông tin mà các doanh nghiệp sử dụng là:
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp và các thông tin nội bộ doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế ngày càng có quan hệ
kinh tế mật thiết với nhau, ảnh hưởng lớn tới nhau, doanh nghiệp nào nắm
được càng nhiều các thông tin kinh tế và xử lý các thông tin bên ngoài doanh
nghiệp hết sức quan trọng
Bên cạnh đó, phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những lý do dự
báo tài chính giúp cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc
dự kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên không thể chỉ giới hạn trong
phạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà còn phải mở rộng sang các lĩnh
vực khác như: các thông tin chung về kinh tế; thuế, tiền tệ; các thông tin về
ngành kinh doanh của doanh nghiệp; các thông tin về pháp lý, về chính sách
tài chính của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, thông tin về thị trường,
tiến bộ khoa học kĩ thuật…
Đồng thời, cần phải đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên
hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh Bởi vì trong cùng ngành
sẽ có những tính chất và đặc điểm giống nhau Những nghiên cứu theo
ngành sẽ chỉ rõ tầm quan trọng của ngành nghiên cứu trong nền kinh tế, các
Trang 6sản phẩm và hoạt động khác nhau của ngành, quy trình công nghệ, các khoản
đầu tư, cơ cấu ngành, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
Đây là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết, mang tính chất bắt buộc
Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động
như một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài
chính Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng có nhiệm vụ phải cung cấp những
thông tin kế toán cho các đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Thông tin kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính: bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một
báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở
hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp
Kết cấu của bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và
nguồn vốn được trình bày dưới dạng một phía hoặc hai phía Cả hai phần tài
sản và nguồn vốn đều bao gồm các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh
từng nội dung tài sản và nguồn vốn
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh
nghiệp Về mặt kinh tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và
kết cấu tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào sản xuất kinh
doanh tức là nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời
điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, qua việc xem xét nguồn vốn, người sử
dụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Về mặt pháp lý,
nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã kinh
doanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay ngân
Trang 7hàng, vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán đối với
người lao động, cổ đông, nhà cung cấp, ngân sách…
Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các
nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng
thanh toán và cơ cấu của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác Số liệu trên báo cáo cung cấp những
thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về kinh nghiệm quản lý, về
việc sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp và chỉ ra hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được các nhà lập kế hoạch rất quan
tâm vì nó cung cấp số liệu để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp
qua các kỳ khác nhau BCKQHĐKD phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
tài chính qua công thức
V n ho t ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ạt động sản xuất kinh doanh: động sản xuất kinh doanh:ng s n xu t kinh doanh:ản xuất kinh doanh: ất kinh doanh:
Khi phân tích báo cáo cần xem xét các vấn đề sau:
Thứ nhất: Phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu thu nhập, chi phí, lợi
nhuận Xem xét biến động của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước thông
qua việc so sánh cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối Mục tiêu cơ bản là tìm
hiểu thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp có thực hay không và tạo
ra từ những nguồn nào, sự hình thành như vậy có phù hợp với chức năng
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Thu nhập, chi
phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí,
hiệu quả kinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không
Trang 8Thứ hai: Tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các
khoản chi phí để biết được doanh nghiệp có tiết kiệm hay lãng phí
Tỷ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được trong kỳ:
L t l gi a giá v n h ng bán trên doanh thu thu n à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ần đạt được đạt động sản xuất kinh doanh: đượct c
ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc
quản lý chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
T su t chi phí bán h ng (chi phí QLDN)_trên doanh thu thu n.ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ần đạt được
Tỷ suất CPBH
(chi phí QLDN) trên DTT
=
Chi phí bán hàng ( chi phí QLDN) x 100%
Doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này phản ánh để thu được một đồng doanh thu tuần doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng (chi phí QLDN) Tỷ suất này
càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bán hàng (chi phí
QLDN) trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần: là tỷ lệ %
của lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh thu thuần Chỉ
tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh trên DTT
= Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh x 100%
Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần phản ánh
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100
Trang 9đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần: là tỷ lệ % của lợi nhuận
sau thuế trong tổng doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên DTT
=
Lợi nhuận sau thuế x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuối cùng
của hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu
thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Để biết rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp ta đi sâu vào phân
tích các hệ số tài chính đặc trưng và đây chính là những căn cứ để hoạch
định những vấn đề tài chính trong năm tiếp theo
Phần 1: Báo cáo lỗ lãi
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
Phần 3:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn
giảm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời những câu hỏi liên quan
đền luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về các dòng tiền
lưu chuyển và các khoản coi như tiền - những khoản đầu tư ngắn hạn có tính
lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản
tiền biết trước, ít chịu rủi ro về giá trị do những thay đổi về lãi suất Những
luồng vào ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba
Trang 10động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theo
phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với
nhau, mỗi sự thay đổi chỉ tiêu trong báo cáo này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp
làm ảnh hưởng đến báo cáo kia, trình tự đọc hiểu và kiểm tra các báo cáo tài
chính phải được bắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ kết hợp bảng cân đồi kế toán kỳ trước để đọc và kiểm tra bảng
cân đối kỳ này Do đó, để phân tích tình hình tài chính của một doanh
nghiệp, các nhà phân tích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó
họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp
tới mục tiêu phân tích của họ
1.2.3.2 Phân tích các hệ số tài chính
Trong phân tích tài chính, các hệ số tài chính chủ yếu được phân thành
5 nhóm chính:
để đánh giá khả năng đáp ứng của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số thanh toán nợ ngắn hạn)
H s n y ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đượcc tính b ng các l y t ng t i s n ng n h n chia cho nằng các lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ất kinh doanh: ổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ắn hạn chia cho nợ ạt động sản xuất kinh doanh: ợc
ng n h n c a doanh nghi p.ắn hạn chia cho nợ ạt động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời =
Tổng tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
- Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tào sản thành tiền để trang trải
các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Một khi hệ số này thấp thể hiện
khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước
những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải
Trang 11trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao
trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn
- Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản
ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giá
đúng hơn cần xem xét thêm tình trạng của doanh nghiệp qua một số các
chỉ tiêu khác
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
- Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tồn kho và
chi cho tổng nợ ngắn hạn Hàng tồn kho là một bộ phận chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản lưu động được coi là có tính thanh khoản thấp hơn
do đó nó thường bị loại trừ khi tính hệ số trên
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
=
Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Nhìn chung hệ số này càng cao càng tốt, nhưng nếu quá cao thì cần phải
xem xét lại vì sao trong TSLĐ thì bộ phận các khoản phải thu là khó thu
hồi nhất và nếu nó quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
nhanh của doanh nghiệp
- Ngo i ra, à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp đ ánh giá sát h n kh n ng thanh toán c a doanh nghi pơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ản xuất kinh doanh: ăng thanh toán của doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
còn có th s d ng ch tiêu h s v n b ng ti n hay h s thanh toánể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ằng các lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ền hay hệ số thanh toán ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
t c th i, ức thời, được xác định bằng công thức: ời, được xác định bằng công thức: đượcc xác định bằng công thức:nh b ng công th c:ằng các lấy tổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ức thời, được xác định bằng công thức:
Hệ số thanh toán tức thời
=Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán lãi vay
Trang 12- H s thanh toán lãi vay cho bi t kh n ng ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ản xuất kinh doanh: ăng thanh toán của doanh nghiệp đản xuất kinh doanh:m b o chi tr n vayản xuất kinh doanh: ản xuất kinh doanh: ợc
c a doanh nghi p ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được Đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng th i ch tiêu n y c ng ch ra m c ời, được xác định bằng công thức: ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ũng chỉ ra mức độ rủi ro có ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ức thời, được xác định bằng công thức: động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp r i ro có
th g p ph i ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ặp phải đối với các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau: ản xuất kinh doanh: đốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau:i v i các ch n H s n y ủa doanh nghiệp ợc ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đượcc xác định bằng công thức:nh nh sau:ư
Hệ số thanh toán lãi vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi vay phải trả trong kỳ
- Hệ số thanh toán lãi vay càng lớn, thông thường lớn hơn 2 thì khả năng
thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tích cực hơn và ngược lại hệ số thanh
toán lãi vay càng thấp thì khả năng thanh toán lãi nợ vay của doanh
nghiệp càng thấp
ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay
của doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu nguồn vốn:
Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp,
với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư
Hệ số nợ : Ph n ánh bình quân trong m t ản xuất kinh doanh: ộng sản xuất kinh doanh: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n kinh doanh các doanhốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
nghi p ang s d ng có m y ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đ ử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ất kinh doanh: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n vay n ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ợc
Hệ số vay nợ (Hd) = Nợ phải trả
Tổng nguồn vốnNhìn chung, hệ số này thể hiện việc sử dụng nợ của các doanh nghiệp
trong việc tổ chức nguồn vốn Nói cách khác, nó xác định nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các chủ nợ Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay
vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường
hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại
ưu thích tỷ lệ nợ cao vì họ nắm trong tay một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư
một lượng vốn nhỏ và điểu đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài
chính của doanh nghiệp
Trang 13Hệ số vốn chỉ sở hữu: H s n y ph n ánh bình quân trong m t ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ộng sản xuất kinh doanh: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v nốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
kinh doanh doanh nghi p ang s d ng có m y ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đ ử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ất kinh doanh: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n ch s h u.ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp ở hữu ữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
Hệ số vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chỉ cao về mặt tài
chính, không bị ràng buộc hay chịu sức ép của các khoản vay nợ Thông
thường các chủ nợ thích hệ số này càng cao càng tốt vì nó đảm bảo sự hoàn
trả đúng hạn cho các khoản nợ vay
Tỷ suất đảm bảo nợ: ch tiêu n y ph n ánh c m t ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ức thời, được xác định bằng công thức: ộng sản xuất kinh doanh: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n vay thì cóốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
bao nhiêu đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n ch s h u ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp ở hữu ữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đản xuất kinh doanh:m b o.ản xuất kinh doanh:
Tỷ suất đảm bảo nợ
=
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trảThông qua hệ thống này, cho phép người quản lý đánh giá được mức
độ độc lập về mặt tài chính, đánh giá được mức độ rủi ro tài chính của doanh
nghiệp từ đó định hướng huy động nguồn tài chính cho kỳ tiếp theo Còn đối
với các chủ nợ, thông qua nhóm chỉ tiêu này giúp cho họ đánh giá được mức
độ an toàn của các khoản vốn cho vay và mức độ rủi ro mà người cho vay có
thể gặp phải như không thu hồi được nợ hay không được trả nợ đúng hạn
Hệ số cơ cấu tài sản:Hệ số này phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản
doanh nghiệp: Tài sản lưu động và tài sản ngắn hạn khác, tài sản cố định và
tài sản dài hạn khác
Tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạnTổng tài sản
Trang 14Tỷ lệ đầu tư vào tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
T l ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đần đạt được ư à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh:u t v o t i s n d i h n c ng l n c ng th hi n m c à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ức thời, được xác định bằng công thức: động sản xuất kinh doanh:
quan tr ng c a t i s n c ọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang ủa doanh nghiệp à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: định bằng công thức:nh trong t ng t i s n m doanh nghi p angổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đ
s d ng v o kinh doanh T l n y ph n ánh tình tr ng b c s v t ch tử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ạt động sản xuất kinh doanh: ịnh bằng công thức: ơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở hữu ật chất ất kinh doanh:
k thu t, n ng l c s n xu t v xu h& ật chất ăng thanh toán của doanh nghiệp ực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh ản xuất kinh doanh: ất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ưới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau:ng phát tri n lâu d i c a doanhể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ủa doanh nghiệp
nghi p Tuy nhiên ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay k t lu n t l n y t t hay x u còn tùy thu c v oật chất ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ất kinh doanh: ộng sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
ng nh ngh kinh doanh c a t ng doanh nghi p trong t ng th i k c th à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ền hay hệ số thanh toán ủa doanh nghiệp ừng doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ừng doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể ời, được xác định bằng công thức: ỳ ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số cơ cấu tài sản: HSCCTS
=
TSLĐ và ĐTNH
TSCĐ và ĐTDH
H s n y ph n ánh c 1 ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ức thời, được xác định bằng công thức: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng đần đạt được ư à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh:u t v o t i s n d i h n thì d nh raà tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
bao nhiêu đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp đần đạt được ư à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh:u t v o t i s n ng n h nắn hạn chia cho nợ ạt động sản xuất kinh doanh:
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
=
Vốn chủ sở hữu
TSCĐ và ĐTDH
Tỷ suất này cho biết tại một thời điểm giá trị còn lại của TSCĐ được
tài trợ bằng bao nhiêu % vốn chủ sở hữu Nếu tỷ suất này >1 chứng tỏ khả
năng tài chính của doanh nghiệp này là vững mạnh còn ngược lại nếu tỷ suất
này <1 có nghĩa là một bộ phận tài sản cố định được tài trợ bằng vốn vay khi
đó rủi ro được san sẻ cho người vay, nhưng nó lại đặc biệt nguy hiểm khi
khoản vay đó là vay ngắn hạn Nếu vậy, việc huy động vốn để tài trợ cho tài
sản của công ty là bất hợp lý, và điều đó dễ xảy ra tình trạng vỡ nợ thậm chí
là phá sản
sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
Số vòng quay hàng tồn kho l : s l n m h ng hóa t n kho bình quân luânà tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có
chuy n ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp đượcc trong k V ỳ à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đượcc xác định bằng công thức:nh b i công th c sau:ở hữu ức thời, được xác định bằng công thức:
Trang 15Số vòng quay hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm
của ngành kinh doanh Nếu số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh
nghiệp trong ngành điều đó cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của
doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được lượng vốn bỏ vào
hàng tồn kho Ngược lại, nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp điều đó có thể
là do doanh nghiệp dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc
sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp
bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính
trong tương lai Song trong quá trình phân tích cần xem xét một cách cụ thể
những yếu tố khác có liên quan như phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn
kho Nếu doanh nghiệp áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp thì hệ số
vòng quay hàng tồn kho càng cao Còn nếu doanh nghiệp duy trì mức hàng
tồn kho thấp cũng sẽ làm cho hệ số này cao nhưng khối lượng tiêu thụ bị hạn
chế
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Ch tiêu n y ph n ánh s ng y trungỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
bình c a m t vòng quay h ng t n kho.ủa doanh nghiệp ộng sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
=
360
Vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng hàng tồn kho càng nhỏ thì cang tốt vì vật tư
hàng hóa được luân chuyển nhanh, không gây tình trạng ứ đọng giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục và ngược lại
Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải
thu thành tiền mặt trong kỳ
Trang 16Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế
Các khoản phải thu bình quân
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện khả năng thu hồi nợ
nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh và doanh nghiệp có được thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh
toán Ngược lại nếu số vòng quay các khoản phải thu nhỏ chứng tỏ tốc độ
thu hồi các khoản phải thu là chậm, dẫn đến số lượng vốn của doanh nghiệp
bị chiếm dụng và doanh nghiệp phải đi vay để phục vụ sản xuất
K thu ti n trung bình ph n ánh s ng y c n thi t ỳ ền hay hệ số thanh toán ản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ần đạt được ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp thu đượcc các
kho n ph i thu.ản xuất kinh doanh: ản xuất kinh doanh:
Kỳ thu tiền trung bình
=
360
Vòng quay các khoản phải thu
K thu ti n trung bình t l ngh ch v i vòng quay các kho n ph iỳ ền hay hệ số thanh toán ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ịnh bằng công thức: ới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau: ản xuất kinh doanh: ản xuất kinh doanh:
thu Vòng quay các kho n thu c ng l n thì k thu ti n trung bình c ngản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau: ỳ ền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
nh v ng) à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ược ạt động sản xuất kinh doanh:c l i Tuy nhiên, k thu ti n trung bình còn b chi ph i b iỳ ền hay hệ số thanh toán ịnh bằng công thức: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ở hữu
chính sách bán ch u v vi c t ch c thanh toán c a doanh nghi p Khi kịnh bằng công thức: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ức thời, được xác định bằng công thức: ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ỳ
thu ti n quá d i so v i các doanh nghi p trong ng nh thì d d n ền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau: ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ễ dẫn đến tình ẫn đến tình đết khả năng đảm bảo chi trả nợ vayn tình
tr ng n khó òi K thu ti n trung bình còn có th ạt động sản xuất kinh doanh: ợc đ ỳ ền hay hệ số thanh toán ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp đượcc xác định bằng công thức:nh b iở hữu
công th c sau:ức thời, được xác định bằng công thức:
Kỳ thu tiền trung bình
=
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Vòng quay vốn lưu động (số lần luân chuyển vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển tiêu này phản ánh số lần
luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện
được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Trang 17Vòng quay vốn lưu động (L) = Doanh thu thuần (M)
Vốn lưu động bình quân (VLĐ)Vòng quay vốn lưu động được sử dụng nhằm đo lường hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư
bình quân 1 đồng vào lưu động thì sẽ tao ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Nếu chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao chứng tỏ
hàng hóa tiêu thụ nhanh, vật tư tồn kho thấp… do đó tiết kiệm chi phí, tăng
lợi nhuận Ngược lại, nếu hệ số này thấp thì có thể tiền mặt tồn quỹ nhiều, số
lượng các khoản phải thu lớn… Vì vậy, doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ tình
hình dự trữ sao cho vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ, vừa
tiết kiệm được vốn
Số ngày một vòng quay vốn lưu động (kỳ luân chuyển vốn lưu động)
Ch tiêu n y ph n ánh s ng y bình quân c n thi t ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ần đạt được ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: v n l uư
ng th c hi n c m t l n luân chuy n hay d i th i gian m t vòng
động sản xuất kinh doanh: ực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được được ộng sản xuất kinh doanh: ần đạt được ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp động sản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ời, được xác định bằng công thức: ộng sản xuất kinh doanh:
quay c a v n l u ủa doanh nghiệp ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ư động sản xuất kinh doanh:ng trong k ở hữu ỳ
Số ngày một vòng quay
=
N+VLĐ x N
vốn lưu động L MTrong đó:
- N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90
ngày, một tháng là 30 ngày
- M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (thường là doanh thu
thuần)
- L: Số lần luân chuyển vốn lưu động
- VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu động bình quân sử
dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ (thường là
Trang 18Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định
của doanh nghiệp trong kỳ Được xác định bởi công thức sau:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân
Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn: Ch tiêu n y ph n ánh t ng quát hi uỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ổng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
su t s d ng t i s n hay to n b s v n hi n có c a doanh nghi p vất kinh doanh: ử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán ụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ộng sản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua đó có thể đánh giá được khả năng
sử dụng tài sản vào hoạt động mà doanh nghiệp đã đầu tư Việc tăng vòng
quay vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp, đồng thời làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
sản xuất - kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp
T su t n y ph n ánh m i quan h gi a l i nhu n trỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ất kinh doanh: à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ợc ật chất ưới các chủ nợ Hệ số này được xác định như sau:c thu (sau thu )ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay
v doanh thu thu n trong k c a doanh nghi p Nó th hi n 1 à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ần đạt được ỳ ủa doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng doanh
thu trong k , doanh nghi p có th thu ỳ ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp đượcc bao nhiêu l i nhu n V ợc ật chất à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đượcc
xác định bằng công thức:nh b i công th c sau:ở hữu ức thời, được xác định bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
=Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trong kỳ
(sau thuế) trên doanh thu Doanh thu thuần trong kỳ
Doanh thu và lợi nhuận là 2 yếu tố liên quan rất mật thiết với nhau
Doanh thu chỉ ra vai trò vị trí của doanh nghiệp trên thị trường còn lợi nhuận
thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng của doanh nghiệp Như vậy tỷ suất
Trang 19lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh
nghiệp Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh
lời kinh tế của tài sản (ROA E )
Ch tiêu n y ph n ánh kh n ng sinh l i kinh t c a t i s n hay v nỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ản xuất kinh doanh: ăng thanh toán của doanh nghiệp ời, được xác định bằng công thức: ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ủa doanh nghiệp à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh: ốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
kinh doanh không tính đết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ản xuất kinh doanh:n nh hưở hữu.ng c a thu thu nh p doanh nghi pủa doanh nghiệp ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ật chất ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được
v ngu n g c c a v n kinh doanh.à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro có ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp ốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tỷ suất sinh lời kinh tế
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
của tài sản (ROAE) Tổng tài sản hay vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản phản ánh cứ 1 đồng vốn kinh doanh
bình quân trong kỳ tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Ch tiêu n y th hi n m i ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ể đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n kinh doanh trong k có khốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ỳ ản xuất kinh doanh:
n ng sinh l i ra bao nhiêu ăng thanh toán của doanh nghiệp ời, được xác định bằng công thức: đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng l i nhu n sau khi ã trang tr i ti n lãiợc ật chất đ ản xuất kinh doanh: ền hay hệ số thanh toán
vay
Tỷ suất lợi nhuận trước
=
Lợi nhuận trước thuế trong kỳ
thuế trên vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Tuy nhiên các nhà quản trị thường quan tâm hơn đến chỉ tiêu tỷ suất
lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh bởi lẽ nó phản ánh số lợi nhuận còn
lại được sinh ra do sử dụng bình quân 1 dồng vốn kinh doanh
T su t l i nhu n sau thu trên v n kinh doanh hay t su t sinh l i ròngỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ất kinh doanh: ợc ật chất ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ất kinh doanh: ời, được xác định bằng công thức:
c a t i s n (ROA).ủa doanh nghiệp à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ản xuất kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuếtrên vốn kinh doanh(ROA) Vốn kinh doanh (hay tài sản)
Trang 20bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng vốn lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
ây l m t ch tiêu m các nh u t h t s c quan tâm H s
Đ à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ộng sản xuất kinh doanh: ỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay hệ số thanh toán à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đần đạt được ư ết khả năng đảm bảo chi trả nợ vay ức thời, được xác định bằng công thức: ệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ốn hoạt động sản xuất kinh doanh:
n y o là tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được đ ười, được xác định bằng công thức:ng m c l i nhu n thu ức thời, được xác định bằng công thức: ợc ật chất đượcc trên m i ỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả đồng thời chỉ tiêu này cũng chỉ ra mức độ rủi ro cóng v n c a ch sốn hoạt động sản xuất kinh doanh: ủa doanh nghiệp ủa doanh nghiệp ở hữu
h u trong k ữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được ỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DUPONT:
Để có thể xác định rõ nguyên nhân dẫn tới tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu cao hay thấp là do đâu thông qua phân tích chỉ số Dupont:
Xem xét qua chỉ số Dupont để tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu thì doanh nghiệp cần phải:
- Tăng tỷ suât lợi nhuận trên doanh thu: doanh nghiệp phải tiết
kiệm chi phái, tăng doanh thu để tăng tổng mức lợi nhuận và đạttốc độ tăng lợi nhuận tốt hơn doanh thu
- Tăng vòng quay toàn bộ vốn: doanh nghiệp phải tăng doanh thu
và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý
- Giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ
tăng vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc độ tăng tài sản
Những dấu hiệu trên chỉ ra rằng để tăng tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu doanh nghiệp phải tăng tỷ suất lợi nhuận trên
Trang 21doanh thu, tăng vòng quay toàn bộ vốn, giảm tỷ lệ vốn chủ Nhưvậy để đánh giá một cách tổng quát hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp ngoài những chỉ tiêu trên cần phải đánh giá thôngqua nhiều chỉ tiêu khác và tùy thuộc vào đặc điểm của từngdoanh nghiệp để có được kết luận phân tích khách quan vàchính xác.
doanh nghiệp mà chủ yếu là các công ti cổ phần Từ đó nhà đầu tư đưa ra
quyết định một cách chính xác nhất khi đầu tư vào công ti
Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng
nhiều hơn tới nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác Chẳng hạn, các chủ nợ
ngắn hạn đặc biệt quan tâm tới tình hình khả năng thanh toán của người vay
Trong khi đó, các nhà đầu tư dài hạn quan tâm nhiều hơn đến khả năng hoạt
động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh Họ cũng cần nghiên cứu tình hình
về khả năng thanh toán để đánh giá khả năng của doanh nghiệp đáp ứng nhu
cầu thanh toán hiện tại và xem xét lợi nhuận để dự tính khả năng trả nợ cuối
cùng của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng chú trọng tới tỷ số về cơ cấu
vốn vì sự thay đổi tỷ số này sẽ ảnh hưởng đáng kể tới lợi ích của họ
Hệ số giá trên thu nhập( hệ số P/E)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng thường được các nhà đầu tư sử dụng để
xem xét lựa chọn đầu tư vào cổ phiếu của các công ti Chỉ tiêu này phản ánh
nhà đầu tư thị trường trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập của công ti Nhìn
chung hệ số này cao là tốt
Hệ số giá trên
thu nhập =
Giá thị trường 1 cổ phần Thu nhập 1 cổ phần
Hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách( Hệ số M/B)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ
Trang 22vọng của công ti, ngược lại nếu hệ số này quá cao đòi hỏi nhà đầu tư phải
xem xét thận trọng trong quyết định đầu tư vào công ti
Hệ số giá thị trường trên
giá trị sổ sách =
Giá thị trường 1 cổ phần Giá trị sổ sách 1cổ phần
1.2.4.Phương pháp phân tích.
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ
và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng và các mối
quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,
các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,
nhưng trên thực tế người ta sử dụng 3 phương pháp chủ yếu là phương pháp
so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp Dupont
1.2.4.1.Phương pháp so sánh
Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện có thể so
sánh được các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội
dung và tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác
định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không
gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so
sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối hoặc số bình quân Nội dung so
sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp
Trang 23 So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với
tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả
về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ
kế toán liên tiếp
1.2.4.2.Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài
chính là phương pháp tỷ số Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các
tỷ số được dùng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bằng cách so
sánh chi tiêu này với chỉ tiêu khác Tất nhiên ta chỉ có thể so sánh các chỉ
tiêu có mối liên hệ với nhau thu được các tỷ số có ý nghĩa Với nguyên tắc
đó, các nhà phân tích có thể xây dựng các tỷ số phân tích phù hợp với đặc
điểm hoạt động của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tỷ số được dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ
số của các đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ
số, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc,
phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được ngưỡng, các định mức để
nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ
số của doanh nghiệp với giá trị các tỷ số tham chiếu bởi vì một đặc tính dễ
nhận thấy của các tỷ số đơn là khi đứng độc lập chúng trở thành vô nghĩa
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính phân thành
các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu
hoạt động của doanh nghiệp Đó là nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, nhóm
tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động , nhóm tỷ
số về khả năng sinh lãi Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh
riêng lẻ, bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau,
Trang 24tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác
nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình
3.Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương
hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu Công ty Dupont là công ty đầu tiên ở Mỹ
sử dụng các mối quan hệ chủ yếu này để phân tích các tỷ số tài chính Vì vậy
nó được gọi là phương pháp Dupont Hiện nay, phương pháp này được sử
dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia
Phương pháp Dupont là phương pháp tài chính quan trọng, với
phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn
đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp mức sinh lời của doanh nghiệp
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu
thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau
Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp
Ưu điểm của phương pháp này là tìm ra được nguyên nhân của vấn đề từ đó
có thể đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đó Nhưng hạn chế của
phương pháp này là nó khá phức tạp và nhiều khi nguyên nhân chưa hẳn là
đúng Có thể có trường hợp một số nhân tố tác động tới nhiều chỉ tiêu được
gọi là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích tuy nhiên
những tác động này là ngược nhau vì vậy rất khó có thể nói chính xác rằng
nhân tố đó có tác động như thế nào đến kết quả phân tích cuối cùng
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác phân tích tài chính doanh
nghiệp
1.3.1.Nhân tố chủ quan
1.3.1.1.Nhận thức của lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích tài
chính doanh nghiệp
Công tác phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong công tác
quản lý tài chính doanh nghiệp Ngày nay, hoạt động phân tích tài chính
Trang 25ngày càng được quan tâm phát triển Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp
nào cũng có nhận thức đúng đắn về hoạt động phân tích tài chính doanh
nghiệp này Nếu ở một doanh nghiệp mà các lãnh đạo có nhận thức đúng đắn
về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
thì ở đó công tác tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ được thực hiện
một cách triệt để và hoạt động phân tích tài chính sẽ thực sự hiệu quả
nghiệp
Thông tin là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân
tích tài chính, vì vậy nếu thiếu thông tin sử dụng không chính xác thì kết quả
phân tích chỉ là hình thức mà không có ý nghĩa gì Do đó, thông tin sử dụng
trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính
1.3.1.3.Nhân sự thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình nhà phân tích sử dụng các công cụ,
phương pháp để xử lý, phân tích, đánh giá các thông tin kế toán và các thông
tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Nên các kết quả
phân tích tài chính là những nhận xét, đánh giá của người phân tích Vì vậy,
trình độ của người phân tích sẽ tác động trực tiếp đến kết quả phân tích
Người thực hiện công tác phân tích tài chính nếu có trình độ chuyên
môn vững vàng, nắm vững quy trình phân tích và có khả năng đánh giá tinh
tế thì sẽ có tác động tích cực tới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Họ sẽ đưa ra được kết quả phân tích chính xác và đưa ra những nhận xét, giải
pháp phù hợp và thích đáng, giúp công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả
1.3.1.4.Tổ chức hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp.
Tổ chức công tác phân tích là yếu tố có tác động tổng hợp, nó liên kết
các yếu tố con người, thông tin, phương pháp, cơ sở vật chất với nhau, liên
quan đến việc huy động, phối hợp các nguồn lực thực hiện phân tích tài
chính
Trang 261.3.1.5.Lựa chọn phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là công cụ hữu hiệu giúp đạt được mục tiêu
phân tích Nếu áp dụng linh hoạt và hợp lý các phương pháp phân tích thì sẽ
kết hợp được các ưu điểm, làm giảm nhược điểm của phương pháp, mang lại
kết quả phân tích chính xác và toàn diện Ngược lại, nếu chỉ sử dụng một
phương pháp phân tích thì chỉ thấy được một mặt của vấn đề nào đó cần
phân tích, không phản ánh hết nội dung cần phân tích
Mỗi phương pháp phân tích đều có những ưu điểm và hạn chế nhất
định Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn được phương pháp phân tích
thích hợp cho mình để có thể hỗ trợ được tốt nhất cho công tác phân tích,
góp phần mang lại kết quả phân tích sâu sắc, triệt để
1.3.2.Nhân tố khách quan
1.3.2.1.Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên một hoặc một
số lĩnh vực nhất định Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường bao gồm
nhiều doanh nghiệp với nhiều đặc điểm chung đặc trưng của ngành bên cạnh
những đặc điểm vốn có của mình
Một hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành hoàn thiện, chính xác và cập
nhật sẽ có tác dụng tích cực đến công tác phân tích tài chính tại doanh
nghiệp Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành giúp các nhà phân tích có được
cái nhìn khách quan và toàn diện về ngành và lĩnh vực hoạt động của doanh
nghiệp, từ đó giúp cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp đươc hoàn thiện
hơn
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành được xây dựng chính xác là cơ sở
tham chiếu quan trọng cho các doanh nghiệp khi tiến hành phân tích tài
chính Chúng ta chỉ có thể khẳng định các tỷ lệ tài chính của một doanh
nghiệp là thấp hay cao khi đem chúng so sánh với các tỷ lệ tương ứng của
doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự
mà đại diện là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu chỉ tiêu trung
Trang 27bình ngành, nhà quản trị biết được vị thế của doanh nghiệp mình trên thị
trường, sức mạnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh; từ đó đánh giá
một cách chính xác thực trạng doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.3.2.2.Hệ thống pháp lý.
Hệ thống pháp lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến công tác phân
tích tài chính, khuyến khích hay hạn chế tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp Hệ thống pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà phân tích có
thể lựa chọn phương pháp tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện thống nhất các
chỉ tiêu trong toàn ngành, giúp các nhà phân tích dễ dàng tìm kiếm thông tin
và ngược lại Hệ thống pháp lý mà thiếu chặt chẽ, không thống nhất có tác
động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp
1.3.2.3.Nhân tố công nghệ.
Với sự trợ giúp của công nghệ hiện đại như máy tính, các phần mềm
chuyên dụng thì các phương pháp phân tích tài chính dù phức tạp đến đâu
cũng có thể đưa vào áp dụng một cách dễ dàng Đấy chính là tác động trực
tiếp của nhân tố công nghệ đến khả năng áp dụng các phương pháp phân tích
tài chính trong doanh nghiệp
Với một công nghệ phân tích tài chính hoàn chỉnh thì việc đạt được
các kết quả như mong muốn trong phân tích là việc dễ dàng Một công nghệ
phân tích tài chính hoàn chỉnh phải được thiết lập từ trên xuống và thực hiện
một cách có hệ thống từ việc thu nhận các số liệu cho đến việc xử lý các số
liệu
Do vậy, nếu doanh nghiệp thiếu sự đầu tư, trang bị khiến cho mọi qúa
trình từ thu thập đến phân tích, xử lí số liệu đều phải tiến hành thủ công thì
hoạt động phân tích tài chính nói chung và việc áp dụng các phương pháp
phân tích nói riêng sẽ kém hiệu quả
Trang 281.4 Sự cần thiết phải phân tích tài chính doanh nghiệp và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức
quản lí kinh doanh Hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của soanh nghiệp
về lao động vật tư, tiền vốn để đạt kết quả cao nhất với chi phí ít nhất
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện ở mối
tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi, có nghĩa là tối đa
hóa lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống
còn đối với 1 doanh nghiệp Nó là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà
quản trị, là mục tiêu của những chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài
hạn Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mới có thể tồn tại, khẳng định
chỗ đứng của mình trên thị trường
Xét trên phạm vi rộng hơn, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp cũng rất cần thiết Bởi lẽ, mỗi doanh nghiệp là đơn vị kinh tế
cơ sở và quan trọng của xã hội nếu các doanh nghiệp không đảm bảo được
yếu tố hiệu quả kinh doanh, làm ăn thua lỗ thì tất yếu tác động đến xã hội về
nhiều mặt
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là cần thiết và là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp và các cá nhân
tham gia hoạt động kinh doanh Đó là tiền đề phát triển đối với bản thân
doanh nghiệp và toàn xã hội
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Sông Đà 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 12.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Sông Đà 12 là Công ty cung ứng vật tư
trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà (nay là Tổng Công ty Sông Đà)
được thành lập theo quyết định số 217 BXD-TCCB ngày 1 tháng 2 năm
Trang 30cung ứng vận tải, Ban tiếp nhận thiết bị, Xí nghiệp gỗ, Xí nghiệp khai thác
đá, Xí nghiệp gạch Yên Mông và Công trường sản xuất vật liệu xây dựng
thuỷ điện Sông Đà
- Ngày 26/03/1993, Công ty Sông Đà 12 được thành lập theo quyết định
số 135A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng theo nghị định số 388/HĐBT ngày
20 tháng 11 năm 1991 và nghị định 156/HĐBT ngày 7/5/1993 của Hội đồng
bộ trưởng
- Ngày 02/01/1995, công ty cung ứng vật tư đổi tên lần thứ nhất thành
công ty xây lắp vật tư vận tải Sông Đà 12 theo quyết định số 04/BXD - TCL Đ
- Ngày 11/03/2002, công ty được đổi tên thành công ty Sông Đà 12
theo quyết định s ố 235/Q Đ – BXD c ủa B ộ trưởng Bộ xây dựng
Đặc biệt năm 2003 Công ty đã triển khai đầu tư thành công nhà máy sản xuất
thép xây dựng chất lượng cao (nay là Nhà máy thép Việt Ý) Đây là bước đột
phá mạnh mẽ của Công ty, đưa tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2003
tăng hơn 2 lần so với năm trước đó Đồng thời hoạt động đầu tư này đã thay
đổi cơ cấu SXKD của toàn Công ty, tạo bước chuyển mạnh từ một doanh
nghiệp có ngành nghề truyền thống kinh doanh sang sản xuất công nghiệp
với tỷ trọng sản xuất công nghiệp đạt 66% tổng giá trị SXKD toàn Công ty
- Ngày 30/12/2004, Công ty Cổ phần Sông Đà 12 được thành lập theo
quyết định số 2098/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trên cơ sở
chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- Ngày22/04/2005, Công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình
thức Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103007524 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Sau 26 năm xây dựng và trưởng thành, duy trì và phát triển những
ngành nghề truyền thống Công ty Cổ phần Sông Đà 12 đã có những bước
ngoặt chiến lược khẳng định tính đúng đắn của chủ trương đa dạng hoá
Trang 31ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm Đến nay, Công ty với 7 đơn vị trực
thuộc đã và đang phát triển sâu rộng trên các lĩnh vực: Đầu tư, sản xuất kinh
doanh các sản phẩm công nghiệp, xây dựng công nghiệp và dân dụng, kinh
doanh vật tư thiết bị và các dịch vụ vận tải…
Định hướng phát triển của Công ty là luôn luôn đổi mới phương thức
quản lý điều hành, đầu tư các thiết bị, công nghệ tiên tiến, đào tạo con người
nhằm đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi cao nhất của khách hàng
Bên cạnh đó, Công ty luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, thực
hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động Với những nỗ lực hết
mình, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu
đáng tự hào:
Huân chương Lao động Hạng ba năm 1985
Huân chương Lao động Hạng hai năm 1995
Huân chương Lao động Hạng nhất năm 2001
Huân chương độc lập hạng ba năm 2004
2.1.2 Một số thông tin chính về Công ty cổ phần Sông Đà 12
Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Sông Đà 12
Tên tiếng Anh : Song Da No 12 Joint Stock Company
Tên viết tắt : SONG DA No 12., JSC
Mã số thuế : 0100105140
Giấy đăng kí kinh doanh số : 0103007524 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 22/04/2005
Trụ sở : Lô 1, khu G, đường Nguyễn Tuân, phường Nhân Chính,
quận Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 32Fax : 04 5 573 682
Website : www.sd12.com.vn
Logo :
Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)
Ng y à tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần đạt được lên sàn : 16/01/2008
Cơ cấu vốn điều lệ tại thời điểm 30/11/2009
phần
Giá trị vốn góp (đồng)
Tỷ lệ
Công ty cổ phần Đầu tư pháttriển Đô thị và Khu côngnghiệp Sông Đà (SJS)
500.000 5.000.000.000 10
4 Cán bộ công nhân viên 181.190 1.811.900.000 4
5 Cổ đông ngoài Công ty 640.510 6.405.100.000 13
Tỷ lệ
%
1 Cổ đông trong nước 4.984.000 49.840.000.000 99,68%
SONG DA N o 12 JSC
Trang 332 Cổ đông nước ngoài 16.000 16.000.000 0,32%
(Nguồn: Công ty Cổ phần Sông Đà
12)
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành : (cổ phiếu phổ thông không có cổ
phiếu ưu đãi) : 5.000.000 (thời điểm cuối năm)
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 VN Đ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lí
sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở, giao thông
(đường bộ, cầu cảng, sân bay), thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương, hồ
chứa, trạm bơm), đường dây và trạm biến thế;
Xây lắp các công trình giao thông, thuỷ điện, bưu điện, hệ thống điện
đến 220KV, hệ thống cấp thoát nước công nghiệp và dân dụng;
Quản lý, kinh doanh nhà, điện, nước sản xuất và sinh hoạt;
Sản xuất và kinh doanh thép, xi măng, chất phụ gia bê tông, chế biến
và kinh doanh than mỏ, xăng, dầu, mỡ, vật tư, thiết bị xây dựng;
Lắp đặt, vận hành và kinh doanh khí nén, mạng thông tin liên lạc (hữu
tuyến và vô tuyến);
Sản xuất vỏ bao xi măng, phụ tùng, phụ kiện kim loại dùng cho xây
Trang 34 Sửa chữa, đại tu các phương tiện vận tải, máy xây dựng, gia công cơ
khí phi tiêu chuẩn và kết cấu thép trong xây dựng;
Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và kinh doanh nhà máy
điện
Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 500KV;
Thuê và cho thuê thiết bị xe máy, cần trục, phương tiện vận tải thuỷ;
Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thủy;
Tháo dỡ thiết bị, cấu kiện sắt thép, phương tiện vận tải thủy bộ;
Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, máy móc, thiết bị thông thường, chuyên
dùng, hàng container và siêu trường siêu trọng;
Kinh doanh bất động sản ( trừ môi giới, định giá và sàn giao dịch bất
động sản);
Nhận uỷ thác đầu tư;
Xây dựng công nghiệp và dân dụng là ngành nghề kinh doanh chính
và là thế mạnh của công ty cổ phần Sông Đà 12, hoạt động trên chiếm
tới 80% doanh thu của công ty.Các sản phẩm sản xuất công nghiệp và
kinh doanh vận tải chủ yếu đáp ứng nhu cầu nội bộ và một phần cho
thị trường Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, trong đó cán bộ khoa
học nghiệp vụ là 374 người,công nhân kĩ thuật là 1017 người ( Bậc
thợ trung bình là 3.5/7 ), lao động phổ thông là 59 người , cùng lực
lượng thiết bị thi công tiên tiến, hiện đại, CTCP Sông Đà 12 đã và
đang tham gia xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia như: công
trình thuỷ điện Tuyên Quang, Nậm Chiến, nhà máy xi măng Bút Sơn,
Hoàng Thạch…và các công trình thuỷ lợi giao thông như kè đê Sông
Đào - Nam Định, Sông Cầu - Bắc Ninh…
2.1.3.2 Quy trình sản xuất thi công
Trang 35Quy trình sản xuất thi công của công ty tuân theo trình tự sau :
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Kí hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình ( Bên A )
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã đựoc kí kết, công ty
tổ chức sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm ( công trình hoặc hạng mục
công trinh )
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
về mặt kĩ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng
với chủ đầu tư
Sơ đồ 1 : Quy trình sản xuất thi công
Khách hàng chính của công ty bao gồm các Bộ, Tổng công ty lớn như :
Bộ xây dựng, Bộ giao thông vận tải, Bộ công nghiệp, Bộ giáo dục đào tạo,
Tổng công ty xi măng Việt Nam, Tổng công ty điện lực Việt Nam và các
Mua vật tư, tổ chức nhân công
thi công
Lập kế hoạch thi công
Nghiệm thu, bàn giao công trình
Trang 36Tổng công ty Sông Đà Hiện nay, công ty đang cùng các đơn vị thành viên
khác trong Tổng công ty thi công nhà máy thuỷ điện Sơn La – nhà máy
thuỷ điện có công suất lớn nhất Đông Nam Á
Vì là công ty có mạng lưới rộng khắp trên cả nước nên đối thủ cạnh tranh
của công ty rất nhiều Thực tế, sức cạnh tranh của sản phẩm công ty cung
ứng về mặt giá cả còn cao hơn so với đối thủ cạnh tranh, mức lãi trên một
đơn vị sản phẩm còn thấp Khó khăn này càng thú đẩy toàn thể CBCNV
trong công ty nỗ lực phấn đấu giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản
phẩm nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí
a Cơ cấu tổ chức công ty
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty Cổ phần Sông Đà 12 tiếp tục
duy trì mô hình tổ chức các đơn vị chi nhánh trực thuộc và các công ty con,
công ty liên kết Hiện nay, ngoài khối văn phòng đặt tại trụ sở chính, Công ty
có 07 đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức Công ty
- Các đơn vị trực thuộc của công ty gồm:
CTY SÔNG ĐÀ
12
Các chi nhánh trực thuộc
Các công ty góp vốn liên doanh, liên kết TCT SÔNG ĐÀ
Trang 376 Ban Quản lý Dự án các khu vực Hoà Bình
7 Ban Quản lý Dự án đầu tư Xây dựng bến Cảng chuyên dùng bốc
dỡ Vật tư thiết bị cảng Hải Phòng
b Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 3 : Cơ cấu tổ chức của công ty
ĐHĐ CỔ ĐÔNG
HĐ QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
CHÍNH
PHÒNG QUẢN
Trang 38Công ty Cổ phần Sông Đà 12 được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:
-Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
-Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 27
tháng 3 năm 2005
Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ
phần như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ
quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ
thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính
cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị,
thành viên Ban kiểm soát của Công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công ty có
05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 05 năm Chủ tịch Hội
đồng quản trị do HĐQT bầu ra
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng
quản trị và Ban Giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra và thay mặt
ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo
trực tiếp ĐHĐCĐ Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên
Ban Giám đốc
Trang 39Tổng Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất
cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Tổng giám
đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc tổ
chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp để đạt được các mục tiêu
phát triển Công ty do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra
Công ty có 03 Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các công việc được phân công, chủ
động giải quyết những vấn đề mà Tổng Giám đốc đã uỷ quyền và phân công
theo đúng chế độ của Nhà nước và điều lệ Công ty
Phòng Tổ chức – Hành Chính
Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty thực hiện
các công việc cụ thể sau:
- Tổ chức nhân sự sản xuất
- Quy hoạch, đào tạo, đề bạt, miễn nhiệm và nhận xét cán bộ hàng năm
theo đúng tiêu chuẩn và quy chế Tổng Công ty
- Thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nội dung kỷ luật
lao động của CBCNV khối cơ quan Công ty
Phòng Tài chính- Kế toán
Là bộ phận chức năng giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong các
lĩnh vực cụ thể sau:
- Hạch toán kế toán
- Quản lý hoạt động tài chính toàn Công ty
- Hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán của các đơn vị
Phòng Quản lý Kỹ thuật
Trang 40Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong lĩnh vực xây dựng cụ
thể sau:
- Kiểm duyệt hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự thầu xây lắp
- Nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra chất lượng kỹ thuật;
- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới;
- Xây dựng các quy định về quản lý kỹ thuật
Phòng Cơ khí- Cơ giới
Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể
sau:
- Phụ trách công tác duy tu, bảo dưỡng thiết bị sản xuất
- Điều động, quản lý xe, máy trong toàn Công ty
- Quyết định đầu tư mới, tái đầu tư thiết bị
Phòng Kinh tế- Kế hoạch
Là bộ phận chức năng tham mưu giúp Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực
cụ thể sau:
- Công tác xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo
cáo thống kê, xây dựng kế hoạch SXKD của Công ty
- Công tác hợp đồng kinh tế
- Công tác định mức, đơn giá giá thành , công tác sản xuất
- Công tác đầu tư các dự án thuộc các lĩnh vực xây lắp, sản xuất công
nghiệp, đầu tư trang thiết bị máy móc tái đầu tư của Công ty và các đơn vị trực
thuộc
- Công tác thiết lập các chiến lược tiếp thị, marketing
Nhìn chung mô hình tổ chức hiện tại của Công ty đã đáp ứng được với yêu
cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Với việc phân cấp mạnh của
Công ty đối với các đơn vị trực thuộc đã tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy