Năm 1998ISO 14000:1996 được cấp lần đầu tiên Chứng chỉ ISO ko ngừng tăng Chủ yếu là công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài Nhật Bản Góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào l
Trang 1ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO TẠI VIỆT NAM
Nhóm 18:
Ngô Hoàng Giang
Nguyễn Ngọc Duy
GVHD: Hoàng Phượng Trâm
Trang 22.Tình hình áp dụng ISO 9000
3 Tình hình áp dụng ISO 18001
IV Xu hướng tích hợp các hệ thống quản lý ISO 9001, 14001 và OHSAS 18001 cho tổ chức tại việt nam
V Thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng ISO ở Việt Nam
Trang 3Năm 1998
ISO 14000:1996 được cấp
lần đầu tiên
Chứng chỉ ISO
ko ngừng tăng
Chủ yếu là công ty nước ngoài hoặc liên doanh với
nước ngoài
Nhật Bản
Góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO
14000 tại Việt Nam
Trang 4Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO
14000 cũng đã được cấp cho khá nhiều
tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng
Trang 5Hai động lực chính đằng sau sự vận động việc ứng dụng ISO 14001 đó là áp lực từ đối tác nước ngoài và nỗ
lực xúc tiến từ chính phủ
Vân động hướng tới mở của thị trường
Từ biện pháp khuyến khích cho tới việc quy định bắt buộc
Quyết định 115/2003/QĐ-BCN buộc các tổ chức lắp ráp ô tô phải có chứng chỉ ISO 14001 trong vòng 36 tháng kể từ ngày
bắt đầu hoạt động Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 định hướng tới 2020 chỉ rõ “mục tiêu năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14000”, tới năm 2020 là 80
Trang 6Thực tế cho thấy các doanh nghiệp ở
Việt Nam vẫn chưa nhận thức hết lợi ích
của việc ứng dụng ISO 14001
Tới nay rất ít doanh nghiệp địa phương tuyên bố đạt được chuẩn
ISO 14001
Chỉ tập trung vào nhu cầu cần có chứng chỉ ISO
14001 để tránh mất những vụ làm ăn đồi hỏi phải
có hệ thống quản lý môi trường
Trang 7Nguyên nhân
Chưa quan tâm và nhận thức được tầm quan trọng của ISO
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguồn tài chính eo hẹp; trong khi
chi phí tư vấn và chứng nhận cao nên ít doạnh nghiệp dám đầu tư
Áp dụng từ cộng đồng về môi trường đối với các doanh nghiệp chưa thật gắt gao Thiếu giải pháp đôn đốc mạnh mẽ Nhiều doanh nghiệp vẫn có tâm lý coi vấn đề môi
trường là nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên – Môi trường
Trang 8Năm
1995
Tập đoàn APAVE (Pháp) đưa ISO
9000 vào Việt Nam
ISO 9000 thay đổi tư duy quản lý, kinh doanh của nhiều chủ doanh nghiệp
Đến năm 2002
Tổng công ty dệt may Việt Nam đã áp dụng ISO 9000
Tạo bước nhảy -> niềm tin -> chât lượng
Trang 9Trong suốt 10 năm
Nhờ áp dụng ISO 9000, chất lượng dịch vụ của các tổng công ty dịch vụ (bưu chính
viễn thông, hàng không, du lịch ) và các ngân hàng thương mại lớn đã tăng lên rất
đáng kể
Trên diện vĩ mô, sau 10 năm, trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng, thủy sản, nông nghiệp, bưu chính viễn thông, ngân hàng, du lịch, tàu biển đã có một bước tiến rõ nét về chất lượng thông qua việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và các ngành này đã lần lượt đưa chất lượng
là một trong những yếu tố chính trong chiến lược phát triển và kinh doanh của mình
Trang 10của các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập hiện nay số lượng các doanh nghiệp
áp dụng thành công OHSAS
Năm 2005
Không vượt quá
10 đơn vị
Năm 2008
Có khoảng 30 doanh nghiệp
Trang 11Hiện ở Việt Nam có 11 tổ chức chứng nhận OHSAS 18001 gồm: BVC
Quacert
GIC
SGS
DNV
QMS
Global
ITS
TUV Nord
TUV Rheinland
AFAQ ASCERT international
Trang 12môi trường ISO
14001
Hệ thống quản lý chất
lượng ISO 9000
Hệ thống quản lý an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp
Chung cho 1
tổ chức
Quá rườm rà, phức tạp
Tích hợp
Trang 13công ty Fosters Đà Nẵng và Tiền Giang là một trong những công ty đầu tiên ở
Việt Nam thực hiện tích hợp các hệ thống quản lý môi trường 14001:2000 hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 18001:1999 và đã nhận được chứng chỉ IMS do QMS
Úc cấp ngày 7/7/2006
Trang 14• Tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các yêu cầu luật định
• Đợn giản hóa hệ thống quản lý làm cho việc áp dụng dễ dàng hơn, hiệu quả hơn.
• Tối thiểu các rắc rối gây ra do nhiều hệ thống chồng chéo, đồng thời giảm mâu thuẫn giữa các hệ thống
• Nâng cao tính thống nhất trong hệ thống quản lý
• Tối đa hóa lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiên liên tục hệ thống
• Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh
• Quản lý tốt các rủi ro kinh doanh bằng các đảm bảo tất cả các hậu quả bất kỳ từ hoạt động nào đề được xem xét, bao gồm cả việc chúng ảnh hưởng nhau như thế nào và các rủi ro kèm theo.
• Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn
Trang 15Tuy vậy tại Việt Nam số đợn vị thực hiện cùng lúc nhiều hệ thống chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra và đa phần là được cấp chứng chỉ riêng lẻ từng hệ thống nên kinh nghiệm trong việc tích hợp các hệ thống quản lý chưa nhiều
Số lượng các nghiên cứu, hội thảo về hệ thống quản lý tích hợp, cách thức triển khai các hệ thống đó còn quá ít ở Việt Nam Các hội thảo về hệ thống quản lý tích hợp thường do các tổ chức chứng nhận đang hoạt động tại Việt Nam đứng ra tổ chức
Trang 16Chính sách, vận động của nhà nước
Sự quan tâm của cộng đồng
Tính cạnh tranh của các công ty
Sự thúc đẩy của việc mở cửa thị trường
Trang 17Thiếu chính sách hỗ trợ của nhà nước
Thiếu về nhận lực
Thời gian
Hiệu quả đánh giá nội bộ chưa cao
Chưa nhận thức đúng về ISO