1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module nhằm tăng cường năng lực tự học nhóm VII a

68 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng phưong pháp tự học có hướng dẫn theo mođun đối với nhóm VIIA - Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp dạy học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HÓA HỌC

= = = ® s } C Q g s = = =

v ũ THI NHUNG

CÓ HƯỚNG DẪN THEO MOĐUN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •

C huyên ngành: H óa Vô cơ

Người hướng dẫn khoa học ThS NGUYỄN VĂN QUANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Th.s Nguyễn Văn Quang người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hóa Học đã truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập ở đây

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, tạo điều kiện cho tôi thực hiên tốt khóa luận này

Do nhiều điều kiện về thời gian và trình độ còn hạn chế, nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của thầy,

cô giáo để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Nhung

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẤT

Kiểm tra - đánh giá

Tự họcPhương trình phản ứngCông nghiệp

Điện phân dung dịch

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦ U 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Điểm mới của khóa luận 3

8 Cấu trúc của khóa luận 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ c ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN 5

1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 5

1.2 Cơ sở lí thuyết của quá trình tự học 5

1.2.1 Khái niệm tự học 5

1.2.2 Năng lực tự học 5

1.2.3 Các hình thức tự h ọ c 6

1.2.4 Chu trình tự học của s v 6

1.2.5.HỘ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn 7

1.3 Mođun dạy học và phương pháp TH có hướng dẫn theo mođun 7

1.3.1 Mođun dạy học 7

1.3.2 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun 9

1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun 10

1.3.4 Vai trò của người GV trong việc hướng dẫn s v tự học 13

1.3.5 Yêu cầu đối với s v khi sử dụng tài liệu có hướng dẫn 14

1.4 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn mới 15

Trang 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU T ự HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO• • •

MOĐUN NHÓM VIIA 16

2.1 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun 16

2.2 Qui trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun 16

2.2.1 Lập danh mođun phần hóa vô cơ 16

2.2.2 Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhóm VUA 18

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

là học cách tự học, tự đào tạo.

Hòa nhịp với xu hướng chung của nền giáo dục thế giới, Đảng và nhà nước ta đang tiến hành đổi mói nền giáo dục trên tất cả các lĩnh vực, ừong đó đổi mới phương pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng Nghị quyết Hội nghị lần thứ II BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngưòi học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thòi gian tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên, học sinh

Cùng với quá trình đổi mới, vai trò của người GV trong nhà trường ngày càng được nâng cao Trong quá trình truyền thụ kiến thức, người GV có trách nhiệm điều khiển quá trình nhận thức, phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy sáng tạo cho sv Và đặc biệt là phải bồi dưỡng, rèn luyện cho các bạn một khả năng tự học, tự đọc, tự nghiên cứu thật tốt

Trang 7

Hiện nay, các phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, sách báo

và tài liệu tham khảo đã tạo cho các bạn nguồn cung cấp tài liệu khổng lồ

Nhưng cũng chính nguồn tài liệu to lớn như vậy lại gây khó khăn rất

nhiều cho các bạn trong việc phải tìm, lựa chọn, phân loại sách để đọc, để

nghiên cứu Hơn nữa các tài liệu hướng dẫn các bạn phương pháp tự học, tự

nghiên cứu còn rất ít, nhiều sv cũng gặp không ít khó khăn, lúng túng về

phương pháp tự học - tự đọc như thế nào để đạt được hiệu quả học tập cao

Vì vậy, việc trang bị cho các bạn sv có được những bộ tài liệu tự học

vói những chỉ dẫn cụ thể sẽ giúp các bạn tự học hiệu quả hơn, tiết kiệm được

thời gian, công sức

Xuất phát từ những lý do đó chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế tài

liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học

nhóm VIIA”.

2 Mục đích nghiên cứu

Góp phàn tăng cường năng lực tự học phàn HVC (đặc biệt là nhóm

VIIA) nói riêng, và bộ môn Hóa học nói chung ở trường ĐHSP Hà Nội 2

Đóng góp lí luận và thực tiễn về biên soạn mođun dạy học, tổ chức dạy

học “phương pháp dạy học có hướng dẫn theo mođun” trong lĩnh vực dạy học

ở trường ĐHSP Hà Nội 2

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề lý thuyết và

bài tập HVC nhóm VIIA và bước đầu nghiên cứu việc sử dụng tài liệu đó,

góp phần tăng cường năng lực tự học cho sv.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng

phưong pháp tự học có hướng dẫn theo mođun đối với nhóm VIIA

- Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp dạy học theo hình thức tự học có hướng dẫn

Trang 8

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về mođun dạy học nói chung, mođun dạy học hoá học phàn HVC nói riêng (khái niệm, cấu trúc, khả năng dạy học )

- ứ ng dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun trong dạy học nhóm V IIA

3.2 Biên soạn bộ tài liệu tự học có hướng dẫn bao gồm các nội dung lý• • • • • о о ■ о |/thuyết; nội dung bài tập nhóm VIIA - giúp s v có thể tự học có hiệu quả.

4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hoá học vô cơ trường ĐHSP Hà Nội 2

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn và nghiên cứu cách sử dụng tài liệu đó để tăng cường năng lực tự học cho s v

4.3 Phạm vi nghiên cứu: Quá trình dạy học Hoá học ở ĐHSP Hà Nội 2, giới hạn đề tài: phàn HVC nhóm VIIA

5 Giả thuyết khoa học.

Nếu thiết kế được một tài liệu tự học có hướng dẫn tốt và sử dụng tài liệu đó một cách họp lý và có hiệu quả, sẽ góp phần nâng cao năng lực tự đọc,

tự học, tự kiểm tra đánh giá của SV; góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hoá học ở trường ĐH

6 Phương pháp nghiền cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp chuyên gia

Trang 9

7 Điểm mói của khóa luân

Đề tài được xây dựng trên tư tưởng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học và khóa luận đã thể hiện được một

số điểm sau:

- Khóa luận đã vận dụng tiếp cận mođun trong việc biên soạn tài liệu dạy và học của nhóm VUA của môn HVC cho sv khoa Hóa của trường ĐHSP Hà Nội 2, góp phần tăng cường năng lực tự học tự nghiên cứu của sv.

- Biên soạn các câu hỏi tự học, câu hỏi đánh giá năng lực tự học cho

sv.

- Tổ chức cho sv tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫnnhau

8 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đàu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được trình bày trong 2 chương:

Chương 1: Tổng quan về cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhómVHA

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ c ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học

Chiến lược phát triển giáo dục (2001- 2002) đã chỉ rõ: "Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục, chuyển việc truyền đạt tri thức thụ động: Thầy giảng, trò ghi sang hướng ngưòi học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích tổng họp phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh

Trang 11

- Thời (1): Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô với tính chất cá nhân

- Thời (2): Tự thể hiện

Người học tự thể hiện bằng văn bản, bằng lòi nói, sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày bảo yệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo sản phẩm có tính chất cộng đồng xã hội lớp học

Trang 12

- Thời (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự họp tác, ừao đổi với các bạn và thày, sau khi thầy kết luận người học tự KT, tự ĐG ban đầu sản phẩm của mình, tự sửa sai và tự điều chỉnh sản phẩm khoa học

1.2.5.Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn

Có rất nhiều hình thức dạy học như:

- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)

- Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn

- Hoạt động ngoài lớp, ngoài trường, tự chọn

Trong các hình thức ttên, hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn"

là hình thức dạy học hiện đại Ngày nay nó đã được hoàn thiện và được dùng phổ biến ở lớp dự bị và năm thứ nhất đại học

1.3 Mođun dạy học và phưong pháp TH có hướng dẫn theo mođun

1.3.1.Mođun dạy học [3 - tr 265]

1.3.1.1 Khái niêm mođun day hoc• tv I

Theo L.D’Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra:

“Mođun dạy học là đơn vị, chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học và chứa đựng

cả mục tiêu dạy học, ND dạy học, pp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ toàn vẹn”

Trang 13

I.3.I.2 Cấu trúc của mođun dạy học

Bao gồm 3 phàn hợp thành: hệ vào, thân của mođun và hệ ra

Hình 1.2 Cấu trúc mođun dạy học

❖ Hệ vào mođun [3 - tr 267]

+ Tên gọi hay tiêu đề của mođun

+ Giới thiệu vị trí, tầm quan trọng và lợi ích của việc học theo mođun + Nêu rõ các kiến thức, kĩ năng cần có trước

+ Hệ thống các mục tiêu của mođun

+ Test vào mođun

❖ Thân vào mođun

Bao gồm một loạt những tiểu mođun tương ứng vói những chương, đúng hơn là tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được cần phải thời gian học tập từ 15 đến 40 phút

Cấu trúc tiểu mođun gồm 4 phần:

- Phần mở đầu:

+ Đặt sv vào một tình huống dạy học thích hợp

+ Giúp sv tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu mođun

+ Cung cấp cho s v sử dụng những kinh nghiệm học tập

+ Cho họ lựa chọn, nếu cần thiết, nhiều con đường giải quyết vấn để nhận thức

Trang 14

- Một loạt những tình huống, qua đó người học sẽ được dẫn tới việc nắm vững những mục tiêu.

+ Hoặc den đơn vị phụ đạo

+ Hoặc vào đơn vị đào sâu thêm hiểu biết

+ Hoặc gợi ý chọn mođun tiếp theo

1.3.2 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun [4]

1.3.2.1 Thế nào là tài liêu tư hoc có hướng dẫn theo mođun?« I • о

Tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một mođun Tài liệu có thể được phân thành nhiều loại: theo nội dung lí thuyết hoặc theo nội dung bài tập

1.3.2.2 Tài liệu TH có hướng dẫn theo mođun với nội dung lý thuyết

Đây là một tài liệu vừa cung cấp nội dung kiến thức vừa hướng dẫnhoạt động của s v đồng thời còn hướng dẫn cả hoạt động KT- ĐG kiến thức

của sv.

v ề việc đọc tài liệu trước khi nghe giảng trên lớp: đa số các bạn có ý thức đọc trước bài mới trước khi đến lớp nhưng đa số các bạn chỉ đọc qua một lần để “ nhớ được cái gì thì nhớ” hoặc chỉ chú tâm vào một vài phần kiến thức

có vẻ hấp dẫn, thú vị Những phần kiến thức còn lại sẽ bỏ qua, chờ nghe GV giảng trên lớp Như vậy dẫn đến việc chuẩn bị bài không hiệu quả Nguyên nhân chính là do các bạn chưa nắm rõ được mục đích, yêu cầu của bài học

Trang 15

Việc TH của SV cũng gặp nhiều khó khăn trong khâu KT- ĐG s v rất khó tự đánh giá mức độ đứng, đủ của những kiến thức mà mình thu được trong quá trình TH do không có tài liệu KT chính xác, chi tiết cho từng bài học.

Đe khắc phục khó khăn này trong tài liệu này ở mỗi bài học đều có câu hỏi lí thuyết và bài tập từ mức độ dề đến khó bám theo nội dung kiến thức của từng bài Dựa vào những bài tập này và thời gian cho phép và đáp án đã được trình bày s v có thể tự đánh giá mức độ yêu cầu của quá trình TH của bản thân

1.3.2.3 Tài liệu TH có hướng dẫn theo mođun phần bài tập

Đây là một tài liệu cung cấp ND kiến thức và hướng dẫn hoạt động học tập của sv thông qua hệ thống bài tập, đồng thời hướng dẫn cả hoạt động KT- ĐG của sv Tài liệu này được biên soạn theo những đặc trưng của mođun như cho phép người học tiến lên theo nhịp độ thích hợp với năng lực riêng Chỉ khi nào xong mođun trước mới được phép học mođun sau ВТ vừa

là mục đích vừa là ND lại vừa là pp dạy học hiệu nghiệm Bài tập cung cấp cho s v cả kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của

sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạng thái hưng phấn - hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lí góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn con người

1.3.3 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun.

Nội dung chính của phương pháp dạy học này là nhờ các mođun mà

sv được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, SV có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức,

kỹ năng và thái độ trong từng tiểu mođun Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trang 16

Trong phương pháp TH có hướng dẫn theo mođun thì GV chỉ giúp đỡ khi s v càn thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của s v , động viên s v học tập Kết thúc mỗi mođun, GV đánh giá kết quả học tập của SV Nếu đạt s v chuyển sang mođun tiếp theo Nếu không đạt s v thảo luận với GV về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào đó của mođun với nhịp độ riêng.

Phương pháp TH có hướng dẫn theo mođun đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau:

- Nguyên tắc cá thể hóa trong học tập

- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở sv kĩ năng TH từ thấp đến cao

- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của s v sau quá trình TH, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Nội dung của phương pháp “dạy tự học có hướng dẫn” là tạo điều kiện cho s v tự học được dễ dàng và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với s v để tranh thủ sự hướng dẫn của GV mà rèn luyện pp, kĩ năng TH, việc nắm vững kiến thức, rèn luyện năng lực Như vậy, ND của pp “dạy học

tự học có hướng dẫn theo mođun” sẽ bao gồm hoạt động của GV và SV:

- GV biên soạn “tài liệu tự học có hướng dẫn”, hướng dẫn sv cách sử dụng tài liệu, s v theo hướng dẫn trong tài liệu mà tự lực hình thành kiến thức, kĩ năng

- GV sử dụng những giờ lên lớp để rèn luyện cho s v kĩ năng, xảo tự học, đánh giá kết quả, điều chỉnh kế hoạch

Như vậy trong cách dạy học này có hai kiểu hướng dẫn được phối họp với nhau:

- Hướng dẫn bằng lời viết ngay trong tài liệu, đó là những chỉ dẫn về kế hoạch, về phương pháp giải quyết vấn đề, thu thập, xử lí thông tin nhằm

Trang 17

định hướng cho s v có thể tự lực thực hiện các hoạt động học một cách có ý thức, có phương hướng rõ ràng

- Hướng dẫn ngay tại lớp những loại hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng

TH GV theo dõi giúp đỡ uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp

❖ Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun

Ưu điểm [3 - tr 269], [4]

- Giúp s v học ở lớp và học ở nhà có hiệu quả

- Tạo điều kiện cho sv học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc

tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế

- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học về công nghệ có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học

- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối ưu tùy theo mức độ phức tạp của việc dạy học

- Đảm bảo tính thiết thực của ND dạy học

- Đảm bảo tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Nhược điểm [3 - tr 269], [4]

- Việc thiết kế hệ thống dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo mođun khá công phu và tốn kém cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn mođun dạy học cho một giờ học

- Đòi hỏi sv phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhấtđịnh

- Có thể nảy sinh tâm lí buồn chán do tính đơn điệu của việc TH

Trang 18

Các tình huống sử dụng:

Với các ưu điểm, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp TH

có hướng dẫn theo mođun trong các trường họp sau:

- Dạy học với những ND quan trọng có nhiều đối tượng theo học

- Dạy học những ND, kiến thức có liên quan đến nhiều ND đã học ở lớp dưới, các kiến thức nâng cao cập nhập không nhiều và không quá khó

- Dạy học những ND có tính biến động cao, thường xuyên phải đối mặt với những mođun có khả năng “ lắp ghép” và “ tháo gỡ” nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi ND, chương trình dạy học

- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, không phân hóa, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

- Đặc biệt rất phù họp cho hệ thống đào tạo giáo dục tò xa kết hợp với biên soạn tài liệu dạng mở

1.3.4 Vai trò của người GV trong việc hướng dẫn s v tự học [3]

Xét về bản chất quá trình tự học là môt hệ thống toàn viện bao gồm 3 thành tố cơ bản: nội dung khoa học, hoạt động dạy và hoạt động học Ba thành tố trên luôn tương tác với nhau theo qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau tạo nên mối quan hệ biện chứng: Dạy - Học, Truyền thụ - Điều khiển (trong dạy), Lĩnh hội - Tự điều khiển (trong học) Trong các mối quan hệ trên, thành tố thứ ba là nội dung khoa học

Trong TH có hướng dẫn, có sự tương tác thầy trò: uốn nắn, điều chỉnh,

KT sự TH ở nhà của s v , hướng dẫn s v tiếp tục tự học Sự có mặt GV là sự tương tác vói s v để kiểm tra thu lượm thông tin ngược, bổ sung những chỗ

họ còn lúng túng, hướng dẫn cụ thể để nâng cao kiến thức cho họ, động viên giúp họ tự đánh giá một phần, hướng dẫn họ tự KT kết quả học tập Quá trình này phù hợp với lí thuyết vai trò của thầy là tổ chức hướng dẫn, có sự tương

tác của sv.

Trang 19

Trong TH có hướng dẫn, GV rèn luyện cho s v một số kĩ năng TH như:

kĩ năng tóm tắt ý chính, kĩ năng tự tra cứu tài liệu GV giành thòi gian lên lớp để hướng dẫn một phần nội dung kiến thức như: xây dựng từng bài khái quát cho từng loại bài học hóa học sao đó cho họ về TH

Trong TH có hướng dẫn GV vẫn có 2 chức năng “truyền thụ” và

“hướng dẫn”, song khác với hình thức dạy học tập trung là chức năng “ hướng dẫn” phải được tập trung cao độ và chiếm hầu hết thời gian trên lớp, còn chức năng “ truyền thụ” chỉ thực hiện gián tiếp thông qua chức năng “ hướng dẫn” của GV thể hiện ở việc hướng dẫn s v để tự thực hiện các hoạt động TH Như vậy ở TH có hướng dẫn, người học thực sự đóng vai trò chủ thể của quá trình nhận thức tích cực, song hoàn toàn không hạ thấp không phủ nhận vai trò của

GV Nói cách khác, GV đã giúp s v hình thành và phát triển năng lực TH, đây chính là mục tiêu cốt yếu của TH có hướng dẫn

1.3.5 Yêu cầu đối vói SY khi sử dụng tài liệu có hướng dẫn

- Để có thể TH, sv phải có đủ trình độ về kiến thức, có pp học tập tự lực, có động cơ học tập đúng đắn

- s v phải nắm được phương pháp học tập chủ động, lấy TH là chính.Trong quá trình học tập này, s v phải tự lực học tập bằng tài liệu biên soạn theo mođun để nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ học tập Kĩ năng TH theo mođun của s v sẽ dần được hình thành

- s v phải chăm học có quyết tâm và hứng thú tự học, có ý chí vượt khó, kiên trì chiếm lĩnh ND dạy học Do vậy s v phải xây dựng động cơ học tập thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của môn Hóa học nói riêng và các môn học khác nói chung

Trang 20

1.4 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn mới

Theo chiến lược phát triển giáo dục “Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau” đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của ngưòi học, khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Qui mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân TH, tự đào tạo mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người

Hiện nay, ttong hệ thống pp dạy học đang nổi lên các PPDH lấy học sinh làm trung tâm thì “thầy giáo không còn là người truyền đạt kiến thức sẵn

có mà là người định hướng cho HS tự mình khám phá ra chân lý, tự mình tìm

ra kiến thức” Trong dạy học lấy HS, sv làm trung tâm, pp dạy học coi trọng việc rèn luyện cho HS, sv phương pháp tự học, họ tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Trang 21

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU T ự HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO• • •

MOĐUN NHÓM VIIA 2.1 Nguyên tắc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun [3]

SGT hóa học được coi là một ttong những nguồn cung cấp tri thức cơ bản cho s v và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức cho SV SGT Hóa học vô cơ ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu, ND và pp dạy học Với tài liệu TH có hướng dẫn trong khóa luận này, ngoài những nguyên tắc chung về việc xây dựng ND chúng tôi còn đặc biệt chú ý các nguyên tắc sau:

1) Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù họp về ND kiến thức với đối tượng sử dụng tài liệu

2) Đảm bảo tính logic, tính hệ thống kiến thức

3) Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lí thuyết

4) Đảm bảo tính hệ thống của các dạng bài tập

5) Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập

cụ thể, thể hiện rõ kiến thức trọng tâm, gây hứng thú cho người học

6) Đảm bảo góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, sáng tạo cho sv

Chương trình học của sv được thực hiện qua “tài liệu TH có hướngdẫn” mỗi tài liệu TH có hướng dẫn thực hiện một nhiệm vụ học tập nhất định tương đối tổng quát Trật tự sắp xếp tài liệu này phù hợp với khám phá kiến thức mới của sv.

2.2 Qui trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun

2.2.1 Lập danh mục mođun phần hóa vô cơ

Lập danh mục mođun là một nhiệm yụ rất cơ bản để biên soạn tài liệu phần hóa vô cơ theo tiếp cận mođun Qua nghiên cứu ND và pp dạy học các bài học và những đặc trưng mođun dạy học có thể khẳng định mỗi bài học

Trang 22

trong học phần là mođun dạy học Điều này thể hiện ở mỗi bài học tương ứng với mỗi tập hợp các tình huống dạy học thuộc một chủ đề được xác định một cách tường minh Với mỗi bài học ttong phần hóa vô cơ cần phải xây dựng được một hệ thống mục tiêu dạy học chuyên biệt và hệ thống các câu hỏi tương ứng nhằm điều khiển quá trình dạy học.

Đặc điểm của việc tổ chức dạy học phần vô cơ theo mođun là nghiên cứu tài liệu ở nhà và thảo luận trên lớp, nên việc học phần hóa vô cơ theo tiếp cận mođun của sv được tiến hành theo kiểu tự học - cá thể hóa - có hướng dẫn

Với chương trình SGT vô cơ hiện hành chúng tôi đã thiết kế danh mục các mođun cụ thể như sau:

Mođun 1 - Chương 1: Mở đàu: Tổng quan về các nguyên tố phi kim

Mođun 2 - Chương 2: Hidro và các hợp chất hidrua

Mođun 3 - Chương 3: Oxi, Ozon Các hợp chất H20 , H202 và các oxit

Mođun 4 - Chương 4: Các nguyên tố nhóm IVA: Heli, neon, agon, klipton,

Mođun 8 - Chương 8: Các nguyên tố nhóm IVA: Cacbon và silic

Mođun 9 - Chương 9: Nguyên tố nhóm IIIA: Bo

Trang 23

2.2.2 Thiết kế tài liêu tư hoc có hướng dẫn theo mođun nhóm VIIA

Tiểu mođun 1: Nhận xét chung

Tiểu mođun 2: Các halogen

Tiểu mođun 3: Hiđro halogenua

Tiểu mođun 4: Các oxit và oxiaxit của halogen

Tiểu mođun 5: Các muối của halogen

Cấu trúc tiểu mođun (hay cấu trúc ND tài liệu tự học cho một tiểu mođun) bao gồm:

A Mục tiêu của tiểu mođun

B Tài liệu tham khảo

c Hướng dẫn sinh viên tự học

D Nội dung lí thuyết càn nghiên cứu (thông tin phản hồi)

E Câu hỏi và bài tập tự kiểm tra đánh giá

Sau đây chúng tôi xin trình bày về tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhóm VUA

TIỂU MOĐUN 1: NHẬN XÉT CHUNG

Trang 24

2 về kĩ năng

- Dự đoán, giải thích các hiện tượng, vấn đề liên quan đến tính chất của

halogen

- Viết PTHH liên quan

B Tài liệu tham khảo

1 Hóa học vô cơ tập 1- Nguyễn Đức Vận - NXB Khoa học kĩ thuật Hà

Nội

2 Hoàng Nhâm- Hóa học Vô cơ Tập 2- NXB Giáo dục

3 Bài tập hóa vô cơ - Nguyễn Đức Vận

c Hướng dẫn sinh viên tự học

Nghiên cứu tài liệu tham khảo 1 ( tr 100 -1 0 2 )

1 Cho biết đặc điểm về cấu trúc tinh thể của các nguyên tố: flo, clo, brom, iot

2 Cho nhận xét về các đặc điểm sau đây của nhóm VIIA:

a) Đặc điểm lớp electron ngoài cùng? Từ đó hãy cho nhận xét về

khuynh hướng khi tham gia phản ứng hoá học ?

b) Độ âm điện, năng lượng ion hóa li, bán kính nguyên tử, nhiệt độ sôi,

nhiệt độ nóng chảy?

D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu (thông tin phản hồi)

Trang 25

1 Cho biêt đặc điêm vê câu trúc

tinh thể của các nguyên tố: flo,

clo, brom, iot

2 Cho nhận xét về các đặc điểm

sau đây của nhóm VIIA:

a) Đặc điểm lớp electron ngoài

cùng? Nhận xét về tính chất hóa

học?

b) Độ âm điện, năng lượng ion

hóa li, bán kính nguyên tử, nhiệt

độ sôi, nhiệt độ nóng chảy?

I Nhận xét chung

1 Cấu trúc tinh thể Nhóm VIIA : flo, do, brom, iot, atatin Cấu trúc tinh thể:

- Flo: dạng thù hình ß - F2 cấu trúc dạng lập phương

- Tinh thể halogen đều thuộc mạng phân

tử Mạng tinh thể phức tạp: clo, brom đều kết tinh cùng mạng tinh thể iot với khoảng cách giữa hai phân tử ttong mạng như sau: + Với cio: a = 6,24 A° ; b = 4,48A° ;

ns2np5, vì vậy các halogen dễ thu thêm 1

electron nên thể hiện tính oxi hóa mạnh

- Các ion halogenua X" đều có tính khử và tính khử tăng dần từ ion florua đến iotua

- Từ flo đến iot:

+ Độ âm điện: giảm dàn (F có độ âm điện lớn nhất)

Trang 26

+ Bán kính nguyên tử: tăng.

+ Năng lượng ion hóa li: giảm

+ Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy: tăng

E Câu hỏi tự kiểm tra đánh giá

Thời gian: 20 phút

1 Dựa trên quan điểm của thuyết VB, hãy giải thích tại sao số oxi hoá đặc trưng của các halogen là các số lẻ và flo không thể tạo thành hợp chất ứng vói hoá trị lớn hơn 1

2 Hãy giải thích tại sao phân tử của các halogen được cấu tạo từ hai nguyên tử?

3 Vì sao năng lượng ion hoá của các halogen rất cao và giảm dàn từ flo đến iot

4 Hãy giải thích tại sao:

a) Ái lực electron của clo âm hơn của flo trong khi flo là nguyên tố có

độ âm điện lớn hơn?

b) Từ clo đến iot, độ âm điện giảm dần?

TIỂU MOĐUN 2: CÁC HALOGEN

A MUC TIÊU

1 về kiến thức

B iết:

- Trạng thái tự nhiên, thành phần đồng vị của các halogen

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế các halogen

H iểu:

Trang 27

- Qui luật của sự biến thiên các tính chất: tính chất vật lí, tính chất hóa học.

- Nguyên tắc chung của phương pháp điều chế halogen

2 v ề kĩ năng

- Dự đoán, giải thích tính chất của halogen

- Viết PTHH về tính chất hóa học và giải các bài tập liên quan của halogen

B Tài liệu tham khảo

1 Hóa học vô cơ tập 1- Nguyễn Đức Vận- NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội

2 Hoàng Nhâm- Hóa học Vô cơ Tập 2- NXB Giáo dục

3 Bài tập hóa vô cơ - Nguyễn Đức Vận

c Hướng dẫn sinh viên tự học

Nghiên cứu tài liệu tham khảo 1 ( tr 102 -1 1 9 )

1 Nêu nhận xét chung về trạng thái tồn tại và hàm lượng của các halogen trong tự nhiên?

2 Các phương pháp điều chế halogen trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm:

a) Các phương pháp đó dựa trên nguyên tắc nào?

b) Điều kiện cụ thể của phản ứng

3 Cho biết trạng thái tồn tại của các halogen ở điều kiện thường? Giải thích sự biến đổi trạng thái của các halogen trong dãy trên

4 Nêu nhận xét chung về tính chất hóa học của các halogen?

5 Nêu các phản ứng chứng minh các tính chất hóa học của halogen?

D Nội dung lí thuyết cần nghiên cứu

1 Trạng thái tự nhiên

Trang 28

điều chế halogen trong

công nghiệp và trong

Halogen chỉ tôn tại ở dạng họp chât:

+ Flo: tồn tại Ca5(PƠ4)F, khoáng apatit

+ Clo: tồn tại với hàm lượng lớn ừong nước biển, muối mỏ, khoáng xinvinit

+ Brom: hàm lượng ít hơn so với clo và flo có trong nước biển, muối mỏ, muối của kim loại kiềm

+ Iot: có trong thành phàn muối kim loại kiềm, rong biển

2 Phương pháp điều chế các halogen.

- Nguyên tắc chung: dùng chất oxi hóa mạnh hoặc dùng dòng điện để oxi hóa ion halogenua

- Flo: Điện phân dd lỏng KF và HF

M n02 + 4HC1 -> MnCl2 + Ch + 2H20 + Trong Công nghiệp : Điện phân dd NaCl có

Trang 29

- lot: Từ rong biên.

3 Cho biết ttạng thái tồn 3 Tính chất vât lí

thích sự biến đổi trạng + clo là chất khí.

Đi từ F đến I bán kính nguyên tử tăng nên tương tác Van der Waals (ở đây là tương tác khuếch tán) tăng, do đó lực hút giữa các phân tà tăng, F2, Cl2

yếu nhất ở thể khí tiếp đến là Br2 tương tác mạnh nên ở thể lỏng, I2 tương tác mạnh nhất nên ở trạng thái rắn

4 Tính chất hóa hoc

về nhiệt độ sôi, nhiệt độ - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các

nóng chảy, năng lượng halogen tăng từ flo đến iot.

liên kết, tính chất hóa + Năng lượng liên kết của các halogen tăng từ flohọc của các halogen? đến clo rồi giảm từ clo đến iot.

+ Thể hiện tính oxi hóa mạnh: tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

+ Thể hiện tính khử: Flo không thể hiện tính khử Tính khử tăng dần từ C1 đến At

Trang 30

- Phan img voi cac phi kim khac

+ F2: hoa hop true tiep voi hau het cac phi kim (trir

N, He, Ne, Ar) tao ra cac hop chat cong hoa tri voibac oxi hoa cao cua nguyen to phi kim do

+) Voi B, Si, C tao ra BF3, SiF4, CF4

+) Voi P, As tao ra triflorua, n&i flo du con tao rapentaflorua:

2P + 3F2 - 2PF3 (hoac PF5)+ )Voi S, Se, Te tao ra hexaflorua

Trang 31

+) Với photpho: đêu có khả năng phản ứng trựctiếp tạo ra PX3 và PX5 phản ứng với photpho trắngnhanh hơn với photpho đỏ.

P4 + 6CI2 - 4PC13 (chất lỏng)

PCI3 + CI2 - PCI5 (chất rắn)Brom xảy ra tương tự nhưng khỏ khăn hơn lotphản ứng với photpho chỉ tạo ra PI3 và phải dùngphotpho trắng và I2 rắn:

P4 + 6I2 - 4PI3

- Phản ứng vói các kim loại: đưa kim loại lên hóa

tri cao nhất

- Phản ứng hoán vị: halogen đứng trước có khả

năng đẩy halogen đứng sau ra khỏi họp chất

- Phản ứng với các họp chất hidrua (VD: H 2S,NH3)

+ F2:

+) NH3: flo khí tác dụng amoniac:

3NH3 + 6F2 - N2 + N F 3 + 9HF+) H2S: hidrosunfua cháy trong khí flo:

Trang 32

- Phản ứng vói các họp chất của kim loại:

+ F2: v ì c ó tính oxi hóa mạnh nên flo oxi hóa đượcnhiều chất có bậc oxi hóa thấp thành chất có bậcoxi hóa cao: Oxi hóa ion clorat C I O 3 " thành ionpeclorat СЮ4"

+ Cl2, Br2,1 2:

Trang 33

+) Nước clo và brom oxi hóa dd Fe (II) thành

Với brom cũng có phản ứng tương tự nhưng với iot

về mặt nhiệt động cũng có khả năng đó nhưng cần phải hoạt hóa cao

+) Clo, brom, iot đều oxi hóa họp chất Sn2+ thành họp chất Sn4+:

3 Tại sao lot có hiện tượng thăng hoa?

4 So sánh hoạt tính hoá học của các halogen thông qua phản ứng của chúng với hidro? Các phản ứng này thực tế có được dùng để điều chế các hidro halogenua tương ứng không? Vì sao?

Trang 34

5 Viết các phương trình phản ứng khi cho Cl2, Br2, h tác dụng với dung

dịch KOH ở nhiệt độ thường và khi đun nóng ở 70-80 °c?

6 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra khi lần lượt

cho từ từ đến dư các dung dịch CỈ2, Br2 , 1 2 vào:

7 a) Nêu các phương pháp điều chế clo trong công nghiệp và trong

PTN?

b) Có thể áp dụng phương pháp điều chế clo cho điều chế F2, Br2 , 1 2

được không? Tại sao? Thực tế điều chế các khí này bằng cách nào?

8 Khi thực hiện phản ứng giữa bột nhôm tác dụng với tinh thể iot, thay YÌ

phải đun nóng hỗn họp, ngưòi ta có thể nhỏ vào hỗn hợp một vài giọt nước

Cho biết vai trò của nước trong phản ứng này? Cho biết hiện tượng xảy ra?

9 a) Ở điều kiện chuẩn, có thể điều chế khí clo bằng cách cho dung dịch

K2Cr20 7 tác dụng với dung dịch axit HC1 được không? Tại sao?

b) Trong PTN, người ta có thể tiến hành điều chế khí clo bằng cách đun nóng K2Cr20 7 tinh thể với dung dịch axit HC1 đặc Dựa vào tiêu chuẩn thế

điện cực, hãy giải thích tại sao phải làm như vậy?

Cho b iế t: E°(Cr20 72, líyC r3*) = 1.33V; E° (C12/2C1) = 1,36V

TIỂU MOĐUN 3: HIDRO HALOGENUA

A MỤC TIÊU

1 về kiến thức

B iết:

- Các đặc điểm chung, phương pháp điều chế của các halogenua

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp điều chế các

halogenua

Ngày đăng: 09/11/2015, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng (1999), Một số vấn đề chọn lọc của hoá học, Nxb Giáo dục Khác
2. Hoàng Thị Bắc (2002), Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học hoá học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục Khác
3. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại học. Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục Khác
4. Nguyễn Cương (2006), Nguyễn Mạnh Dung, Phương pháp dạy học hoá học, NXB ĐHSP Khác
9. Nguyễn Đức Vận, Hóa học vô cơ tập 1, NXB Khoa học kĩ thuật Khác
10. Nguyễn Đức Vận, Hóa học vô cơ tập 2, NXB Giáo dục Khác
11. Nguyễn Đức Vận (1983), Bài tập hóa học vô cơ, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình tự học - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module nhằm tăng cường năng lực tự học nhóm VII a
Hình 1.1. Chu trình tự học (Trang 11)
Hình 1.2. Cấu trúc mođun dạy học - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module nhằm tăng cường năng lực tự học nhóm VII a
Hình 1.2. Cấu trúc mođun dạy học (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w