1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3

46 676 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nhận thức trên và xuất phát từ nhu cầu thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%"- M

Trang 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

BÙI THANH MAI

ĐẾN ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA ■ ■ DUNG DỊCH THUỐC NHỎ MAT CIPROFLOXACIN 0,3%

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 1997- 2002

Người hướng dần : TS NGUYỄN ĐĂNG HOÀ

DS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG Nơi thực hiện : BỘ MÔN BÀO CHẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI Thời gian thực hiện: 2/2002-5/2002

HÀ NỘI, 5 - 2002

Trang 2

Em xin chân thành bày tở lòng kính trọng và H êt ơn eâu õắc tâ i:

TS NGUYỄN ĐĂNG HOÀ

Hà nội, thâng 5 năm 2 0 0 2

ôinh ựỉên

BÙI THANH MAI

Trang 3

MỤC LỤC

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN Đ Ề 1

PHẦN 1- TỔNG QUAN 2

1.1 Khái quát vê dạng thuốc nhỏ mắt 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Thành phần thuốc nhỏ mắt 2

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc nhỏ mắt 4

1.1.4 Sinh khả dụng và một số biện pháp làm tăng sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt 6

1.2 Vài nét về ciprofloxacin 9

1.2.1 Công thức hóa học 9

1.2.2 Tính chất 10

1.2.3 Đặc tính dược động học 11

1.2.4 Phổ tác dụng và cơ chế 11

1.2.5 Chỉ định, liều dùng và cách sử dụng 12

1.2.6 Tác dụng không mong muốn và độc tính 12

1.2.7 Chống chỉ định 12

1.2.8 Tương tác thuốc 12

1.2.9 Các dạng thuốc chứa ciprofloxacin 13

1.2.10 Phương pháp định lượng 13

PHẦN 2- THỰC NGHIỆM VÀ KÊT q u ả 14

2.1 Hoá chất, thiết bị thí nghiệm 14

2.1.1 Hóa chất 14

Trang 4

trên vi khuẩn gây bệnh 20

2.3 Kết quả thực nghiệm và bàn luận 21

2.3.1 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng

duy trì độ tan của ciprofloxacin trong dung dịch thuốc nhỏ mắt 0,3% 212.3.2 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định

của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3% 232.3.3 Kết quả thử in vitro của một số công thức thuốc nhỏ mắt

ciprofloxacin 0,3% trên vi khuẩn gây bệnh 36PHẦN 3 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 38TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

HPLC : sắc kỷ lỏng hiệu năng cao

HPMC : hydroxy propyl metyl cenlluloseMIC : nồng độ ức chế tối thiểu

OXH : oxy hoá

PVA : alcol polyvinic

Trang 6

ĐẶT VÂN ĐỂ

Kháng sinh là nhóm thuốc quan trọng được sử dụng khá rộng rãi trong điều trị ở một nước nhiệt đới như nước ta Việc sử dụng các kháng sinh mới như nhóm thuốc qụinolon (đặc biệt là quinolon thế hệ II) ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu điều trị, với nhiều dạng bào chế khác nhau, phù hợp với từng đường dùng Thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh nhóm quinolon thế hệ II cũng nằm trong

xu hướng như vậy

Với phạm vi sử dụng trong chuyên khoa mắt, thuốc nhỏ mắt là dạng thuốc dùng tại chỗ để điều trị hay chuẩn đoán các chứng bệnh trên bề mặt mắt cũng như các tổ chức sâu bên trong mắt Thuốc nhỏ mắt có nhiều ưu điểm như: dễ sử dụng nên người bệnh có thể tự dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc; hơn nữa

dược chất tập trung chủ yếu ở mắt và chỉ một phần nhỏ dược chất hấp thu vào

tuần hoàn máu nên hạn chế tác dụng không mong muốn

Tuy nhiên, dạng thuốc nhỏ mắt có sinh khả dụng thấp và kém ổn định, nhất

là khi pha ở dạng dung dịch Vì vậy, để một chế phẩm thuốc nhỏ mắt có độ ổn định và sinh khả dụng cao cần nghiên cứu lựa chọn công thức thuốc thích hợp

Từ những nhận thức trên và xuất phát từ nhu cầu thực tế, chúng tôi thực hiện

đề tài: "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%"-

Mục tiêu đề tài là:

- Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng và nhiệt độ, pH dung dịch, chất điều chỉnh pH, nồng độ hệ đệm, chất chống oxy hoá, chất làm tăng độ nhớt tới độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%

- Sơ bộ thử tác dụng in vitro của một số công thức thuốc nhỏ mắt trên các vi khuẩn kiểm định

1

!

Trang 7

hợp để nhỏ vào túi kết mạc với mục đích điều trị hay chuẩn đoán bệnh ở mắt

Thuốc cũng có thể được bào chế dưới dạng bột vô khuẩn và được pha với chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng [6], [22]

1.1.2 Thành phần thuốc nhỏ mắt

Một chế phẩm thuốc nhỏ mắt gồm 4 thành phần: dược chất, dung môi,

các thành phần khác và bao bì đựng thuốc [6], [20]

1.1.2.1 Dược chất

Có nhiều dược chất dùng để pha chế thuốc nhỏ mắt và có thể chia chúng

thành nhóm theo tác dụng dược lý: điều trị nhiễm khuẩn, chống viêm tại chỗ,

gây tê bề mặt, điều trị Glaucom, giãn đồng tử, thuốc dùng chuẩn đoán

1.1.2.2 Dung môi

Dung môi để pha thuốc nhỏ mắt chủ yếu là nước cất vô khuẩn Dầu thực

vật cũng được dùng làm dung môi (hay dùng dầu thầu dầu) Ngoài ra, người ta

còn sử dụng hỗn hợp dung môi để làm tăng độ tan, độ ổn định và thời gian lưu

của thuốc tại vùng trước giác mạc

1.1.2.3 Các chất thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt

- Chất sát khuẩn: Dù đã được tiệt khuẩn, nhưng thuốc nhỏ mắt thường

được đóng gói với thể tích dùng nhiều lần mới hết một đơn vị đóng gói Do đó

nguy cơ thuốc bị nhiễm khuẩn từ môi trường sau mỗi lần nhỏ thuốc rất cao

Để giữ cho thuốc luôn vô khuẩn, việc thêm chất sát khuẩn vào công thức là

cần thiết (trừ trường hợp có chống chỉ định) Chất sát khuẩn có tác dụng tiêu

diệt ngay vi cơ thể rơi vào thuốc, thường dùng: benzalkonium clorid, các hợp

Trang 8

chất thuỷ ngân hữu cơ, clorobutanol, alcol phenyl etylic, clohexidin acetat, các paraben

- Chất điều chỉnh pH được thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt với mục

đích tăng độ tan, tăng độ ổn định của dược chất, tăng khả năng hấp thu dược chất qua giác mạc và tăng tác dụng diệt khuẩn của chất sát khuẩn Ngoài ra,

pH phù hợp sẽ giảm kích ứng mắt, không gây phản xạ tăng tiết nước mắt, giảm rửa trôi liều thuốc đã nhỏ Một số dung dịch và hệ đệm thường dùng để điều chỉnh pH thuốc nhỏ mắt là: dung dịch acid boric 1,9% (kl/tt), hệ đệm borat, hệ đệm phosphat, hệ đệm acetat, hệ đệm citrat

- Chất đẳng trương được thêm vào thuốc nhỏ mắt với mục đích tạo áp

suất thẩm thấu của thuốc nhỏ mắt bằng với áp suất thẩm thấu của dịch nước mắt để thuốc không gây kích ứng mắt, không gây phản xạ tăng tiết nước mắt

và rửa trôi liều thuốc Các chất đẳng trương hay dùng là: natri clorid, kali clorid, các muối dùng trong dung dịch đệm, glucose và manitol

- Chất chống oxy hoá là cần thiết với các thuốc nhỏ mắt có dược chất dễ

bị oxy hoá Để tăng hiệu quả chống oxy hoá, người ta thường phối hợp các chất chống oxy hoá (Na2S 03, NaHS03 ) với chất hiệp đồng chống oxy hoá natri edetat Natri edetat còn tăng hiệu quả sát khuẩn của các chất sát khuẩn như benzalkonium clorid, clohexidin acetat, polymyxin B sulíat

- Chất làm tăng độ nhớt là các polyme, như alcol polyvinic với ưu điểm

tương thích với nhiều chất thường gặp trong thuốc nhỏ mắt và có thể tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc và bằng nhiệt Ngoài ra, hydroxypropyl metylcellulose (HPMC), metylcellulose (MC), dextran, PVP, PEG 300 hoặc PEG 400 cũng được dùng trong thuốc nhỏ mắt

- Chất diệrt hoạt được thêm vào công thức thuốc nhỏ mắt với mục đích

tăng độ tan dược chất ít tan, làm chất gây thấm khi pha hỗn dịch nhỏ mắt và tăng sinh khả dụng thuốc Chất diện hoạt có thể gây tổn thương mắt, do vậy chúng được sử dụng hạn chế trong thuốc nhỏ mắt Mức độ độc theo thứ tự:

3

Trang 9

chất diện hoạt anion > cation > không ion hoá Các chất hay dùng: benzalkonium clorid (đồng thời là chất sát khuẩn có trong thành phần của 60% thuốc nhỏ mắt), benzethonium clorid, chất diện hoạt không ion hoá như Tween 20, Tween 80,

1.1.2.4 Bao bì đựng thuốc nhỏ mắt

Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nên có thể tương tác với các thành phần của thuốc, do nhả các chất hoặc để thẩm lậu khí từ bên ngoài vào thuốc Bao bì đựng thuốc nhỏ mắt thường đi kèm với ống nhỏ giọt tạo ra giọt thuốc

có dung tích 30- 50(0.1 Bao bì phải được xử lý và tiệt trùng trước khi đóng thuốc

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc nhỏ mắt

Độ ổn định của thuốc là khả năng thuốc giữ được những đặc tính vốn có

về vật lý, hoá học, vi sinh, đặc tính về dược lý, độc tính trong điều kiện bảo quản xác định [1]

Có nhiều yếu tố tác động đến độ ổn định của thuốc nhỏ mắt [6], [10]:

I.I.3.I Yếu tố thuộc vê công thức

- Dược chất Dược chất yêu cầu phải có độ tinh khiết cao về lý, hoá, sinh

nếu có thể, đạt những yêu cầu như dùng pha thuốc tiêm Nếu dược chất không tinh khiết sẽ gây tương kỵ với các thành phần khác của thuốc, giảm độ ổn định của thuốc Các dược chất có thể tồn tại dưới các dạng (dạng acid, base, este, dạng kết tinh hay vô định hình ) có độ tan và độ bền vững lý, hoá khác nhau

Ví dụ, dạng base tan tốt trong môi trường acid, dạng estẹ dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm .v.v

- Dung môi: Dung môi ảnh hưởng đến khả năng tan của các thành phần

trong thuốc Ví dụ dung môi nước hoà tốt chất sát khuẩn benzalkonium clorid nhưng ít hoà tan các paraben Người ta có thể dùng hỗn hợp dung môi đồng tan để tăng độ tan của dược chất Ngoài ra, dung môi còn ảnh hưởng đến sự phân huỷ dược chất Dung môi nước và pH kiềm là điều kiện tốt cho phản ứng

Trang 10

thuỷ phân, nên với dược chất dễ bị phân huỷ có thể thêm dung môi đồng tan với nước để hạn chế sự thuỷ phân.

- Các chất khác:

Chất điều chỉnh pH: Mỗi dược chất tan tốt trong khoảng pH nhất định Hơn nữa, pH là tác nhân xúc tác phản ứng phân huỷ thuốc (phản ứng thuỷ phân, oxy hoá, quang hóa, racemic hoá ) nên mỗi dược chất chỉ ổn định trong một giới hạn pH nào đó Với dạng thuốc dung dịch, dược chất phân tán

ở mức độ phân tử, các biến đổi hoá học càng dễ xảy ra Vậy cần cân nhắc, điều chỉnh pH về giá trị tại đó thuốc ổn định và tan được ở mức nồng độ dược chất đủ đảm bảo gây tác dụng điều trị

Dược chất bị phân huỷ, đồng thời các thành phần của bao bì nhả vào thuốc trong quá trình bảo quản làm pH thay đổi Để khắc phục sự thay đổi cần dùng hệ đệm để duy trì pH mà tại giá trị đó thuốc ổn định Tuy nhiên, hệ đệm nói chung như acetat, phosphat, borat đều có khả năng thúc đẩy tốc độ phân huỷ thuốc nên người ta sử dụng hệ đệm ở nồng độ thấp tối thiểu có thể được Bên cạnh đó, mỗi loại hệ đệm có khả năng đệm tốt nhất ở pH xác định, ví dụ

hệ đệm acetat ở pH = 4,76, dihydrophosphat ở pH = 7,21 [18] Do đó nên lựa chọn loại hệ đệm thích hợp với pH của dung dịch thuốc

Chất làm tăng đố nhớt và chất diên hoat ít nhiều làm tăng khả năng hoà tan của dược chất, điều này thực sự có ý nghĩa với dược chất ít tan Ngoài ra, với dạng hỗn dịch nhỏ mắt, chất diện hoạt giúp tăng tính thấm của dược chất, chất làm tăng độ nhớt tăng khả năng treo tiểu phân dược chất

Chất chống oxv hoá: Với dược chất dễ bị oxy hoá, khi pha chế dưới dạng dung dịch thuốc nhỏ mắt sự oxy hoá diễn ra càng mạnh Để hạn chế sự oxy hoá, người ta thường thêm chất chống oxy hoá phù hợp với pH đã chọn

- Bao bì đựng thuốc: Mỗi loại bao bì có nhược điểm riêng Chất dẻo dễ

thấm ẩm, thấm oxy và khí carbonic từ không khí Thuỷ tinh nhả kiềm và ion

5

Trang 11

kim loại gây mất ổn định thuốc Do vậy, cần lựa chọn loại vật liệu thích hợp

để làm bao bì thuốc

1.1.3.2 Yếu tô thuộc về kỹ thuật bào chê

Có nhiều yếu tố kỹ thuật bào chế ảnh hưởng độ ổn định của thuốc như: trình tự và thời gian pha chế, pha chế kín hay hở, sự có mặt của khí trơ, nhiệt

độ và thời gian tiệt khuẩn Ví dụ, trong công thức thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4%, natri borat có khả năng làm tăng độ tan của Cloramphenicol (nồng độ bão hòa trong nước là 0,25%) Nhưng dung dịch natri borat có pH trên 7 nên làm giảm tính bền vững của Cloramphenicol Vì thế, để đảm bảo độ ổn định của Cloramphenicol người ta phải pha hệ đệm boric- borat rồi mới hoà tan Cloramphenicol [6]

Yêu cầu quan trọng với thuốc nhỏ mắt là vô khuẩn Thực tế chỉ một số ít dược chất trong dung môi nước thông thường ổn định ở điều kiện tiệt trùng

121°c trong 20- 30 phút Do vậy, thuốc nhỏ mắt thường được sản xuất và lọc

vô khuẩn vào bao bì đã được tiệt trùng, cùng với chất sát khuẩn trong thành phần thuốc đảm bảo thuốc ổn định về mặt sinh học [10]

* Điều kiện bảo quản: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đều ảnh hưởng đến độ

ổn định của thuốc Nhiệt độ thúc đẩy quá trình phân huỷ của hầu hết các dược chất Với dược chất nhạy cảm ánh sáng, sự tiếp xúc với ánh sáng làm giảm độ

* Phân bố thuốc trước giác mạc

Sự phân bố thuốc trước giác mạc chịu ảnh hưởng của hệ thống sinh lý nước mắt Nước mắt được tiết ra liên tục với tốc độ 1 jLxl/phút, pH khoảng 7,4,

Trang 12

Phân bố thuốc trước giác mạc là yếu tố quyết định sự hấp thu của thuốc vào cấu trúc bên trong mắt Nồng độ thuốc trước giác mạc chịu tác động bởi các yếu tố: sự giảm thể tích thuốc nhỏ vào khi thể tích đó vượt quá sức chứa của mắt; sự bài tiết và luân chuyển của nước mắt nhất là khi mắt bị kích ứng

do pH và dung lượng đệm của thuốc khác xa pH và dung lượng đệm sinh lý của nước mắt; liên kết protein trong thành phần nước mắt với thuốc; sự hấp thu thuốc vào kết mạc Những yếu tố trên làm giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc của thuốc trước giác mạc dẫn tới giảm lượng thuốc hấp thu vào giác mạc, giảm sinh khả dụng [20]

* Hấp thu thuốc qua giác mạc

Giác mạc gồm 3 lớp mô: biểu mô và nội mô nhiều lipid, lớp đệm ở giữa

có hàm lượng nước cao Vậy dược chất phải có hệ số phân bố dầu/nước thích hợp để có thể thấm sâu vào tổ chức bên trong của mắt, do đó làm tăng sinh khả dụng của thuốc dùng điều trị các bệnh ở những tổ chức bên trong mắt[6].Hấp thu dược chất qua giác mạc được quyết định bởi: sự luân chuyển của dịch nước mắt, nồng độ thuốc trước giác mạc và sự thấm của dược chất qua 3 lớp mô giác mạc [20]

* Hấp thu thuốc vào kết mạc: Kết mạc có rất nhiều mạch máu và là

màng có tính thấm tốt với nhiều dược chất Thuốc hấp thu vào kết mạc chủ yếu đi vào tuần hoàn gây tác dụng phụ và làm giảm sinh khả dụng của thuốc cần thấm sâu vào tổ chức trong giác mạc, trừ trường hợp đích tác dụng là kết mạc Tuy nhiên, hấp thu thuốc vào kết mạc nhìn chung không đáng kể so với vào giác mạc [20]

Nói chung, sinh khả dụng thuốc nhãn khoa rất thấp, thường dưới 10%, có khi 1% hoặc thấp hơn Sinh khả dụng thấp do: cơ chế bảo vệ sinh lý của hệ thống nước mắt, sự ngăn cản xâm nhập dược chất của cấu trúc giác mạc [20]

chứa một số chất điện giải nên có khả năng đệm nhất định, chứa 0,7% protein[6]

7

Trang 13

1.1.4.2 Các biện pháp làm tăng sinh khả dụng thuốc nhỏ mắt

Để tăng sinh khả dụng thuốc nhỏ mắt nsười ta có thê áp dụng các biện pháp sau:

a) Tăng sự phân bô thuốc trước giác mạc (tăng thòi gian lưu thuốc trước giác mạc)

Các biện pháp tăng thời gian lưu của thuốc trước giác mạc bao gồm:

* Han chế gây kích ứng mát

Dịch nước mắt sinh lý có pH 7,4 và có áp suất thẩm thấu nhất định Khi

ta nhỏ thuốc có pH và áp suất thẩm thấu khác với nước mắt sẽ gây kích ứng mắt, tạo phản xạ chớp mắt và tăng tiết nước mắt để trở về trạng thái ban đầu

Do đó, liều thuốc bị pha loãng và rửa trôi Như thế cần tác động vào 2 thông

và acid đệm từ 0,05 đến 0,5M [18]

Khi dung dịch thuốc nhỏ mắt quá nhược trương có thể gây phù nề giác mạc, còn nếu ưu trương quá có thể gây mất nước ở biểu mô giác mạc (ngoại trừ khi cần ưu trương để tăng hấp thu, tạo lượng dược chất đủ lớn để có hiệu quả ngay tức thì) Thực tế, mắt chịu đựng nhược trương kém hơn ưu trương và hàm lượng dược chất trong thuốc nhỏ mắt thường không lớn nên có thể pha dược chất vào dung dịch đẳng trương, như dung dịch acid boric 1,9% Khi đó thuốc nhỏ mắt chỉ hơi ưu trương và không gây kích ứng mắt Với dung dịch rửa mắt phải pha đẳng trương vì thể tích sử dụng nhiều [6]

* Tăng đỏ nhớt dung dich: Các chất tăng độ nhớt làm Cịìora đáng kể sức

căng bề mặt nhưng mục đích chính của chúng là tãng thời gian lưu thuốc ở

Trang 14

trước giác mạc bởi làm giảm tỷ lệ tháo nước mắt, làm chậm tốc độ rút thuốc khỏi mắt qua ống mũi lệ, do đó tăng sinh khả dụng của thuốc Tuy vậy, nồng

độ chất làm tăng độ nhớt chỉ được sử dụng trong một giới hạn Bởi vì độ nhớt quá cao sẽ có phản xạ tăng tiết nước mắt, chớp mắt để lập lại độ nhớt bình thường của nước mắt và gây tác dụng ngược lại [6] Một ưu điểm nữa của dung dịch polyme là chúng có tác dụng như chất làm trơn, điều này có thể

mang tính chủ quan nhưng được nhận thấy ờ nhiều bệnh nhân Một nhược

điểm khi sử dụng các polyme trong thuốc nhỏ mắt là khả năng tạo màng chất mỏng ở mí mắt, lông mi, tuy nhiên có thể lau sạch được bằng khăn ướt [10]

* Chuyển dang bào chế thành dang hỗn dich nhỏ mát: Dạng đó dược chất khó bị rửa trôi hơn, các tiểu phân dược chất khuếch tán dần dần như một kho

dự trữ, do vậy kéo dài thời gian tác dụng, tăng sinh khả dụng của thuốc [6]

b) Tăng hấp thu thuốc qua giác mạc

Để tăng hấp thu thuốc qua giác mạc có các biện pháp sau:

Dùng chất diện hoạt làm giảm sức căng bề mặt giúp phân tử dược chất khuếch tán qua giác mạc tốt hơn, thuốc hấp thu tốt hơn [6]

Dược chất ở dạng muối của acid hay base yếu có thể tồn tại dạng ion hoá

hoặc không ion hoá khi hoà tan Dạng không ion hoá qua màng lipid (biểu mô

và nội mô) dễ dàng nhưng khó đi qua lớp đệm và dạng ion hoá thì ngược lại Mức độ ion hoá phụ thuộc pKa (do bản chất dược chất quyết định) và pH của dung dịch thuốc Như thế, ta có thể điều chỉnh pH để thay đổi mức độ ion hoá

từ đó thay đổi sinh khả dụng theo hướng tích cực [6]

1.2 Vài nét về ciprofloxacin

1.2.1 Công thức hoá học

Ciprofloxacin là kháng sinh thế hệ mới thuộc nhóm quinolon, thường dùng dưới dạng muối hydroclorid, có công thức phân tử là C|7H I8FN30 3.HC1.H20 , phân tử lượng là 385,82 và có công thức cấu tạo như sau:

9

Trang 15

o oTên khoa học: 3-Quinolincarboxylic acid, l-cyclopropyl-6-fluoro-l,4- dihydro-4-oxo-7-(l -piperazinyl)-monohydroclorid, monohydrat.

Trang 16

- Ciprofloxacin nhạy cảm với ánh sáng, do vậy cần bảo quản thuốc tránh ánh sáng Ngoài ra, ciprofloxacin tương đối bền với nhiệt [5].

- Dung dịch ciprofloxacin hydroclorid pH = 1.5- 7.5 ổn định ít nhất trong

14 ngày ở nhiệt độ phòng [12]

1.2.3 Đặc tính dược động học

Dược động học của thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%:

Sự hấp thu thuốc vào huyết tương là rất nhỏ so với đường uống và đường tiêm Hấp thu thuốc vào thể dịch tăng khi mắt bị viêm hay tổn thương Trên bệnh nhân và động vật gây nhiễm khuẩn thực nghiệm, nồng độ thuốc thấm vào giác mạc và các mô mắt khác (như thể dịch) vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của hầu hết các vi khuẩn gây bệnh ở giác mạc và kết mạc Trên thỏ, thời gian bán thải của ciprofloxacin trong dịch thể là 1- 2h [12]

1.2.4 Phổ tác dụng và cơ chế

* Phổ tác dung r51.ri21.ri61

Ciprofloxacin là kháng sinh nhóm quinolon thế hệ II (dẫn xuất floroquinolon) nên phổ kháng khuẩn rộng Tác dụng rộng, nhanh và mạnh hơn dẫn xuất thế hệ I Tác dụng trên cả vi khuẩn gram(-) và gram(+), nhưng trên gram(-) mạnh hơn

Trên vi khuẩn gram(-): trực khuẩn đường ruột như E coli, Salmonella typhi, Shigella spp; Pseudomonas aeruginosa, kể cả chủng đã kháng penicillin phổ rộng, cephalosporin và aminoglycosid; lậu cầu, màng não cầu

Trên vi khuẩn gram(+): tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu

* Cơ chế [51 [12]

Ciprofloxacin có thể tác dụng theo một trong hai cơ chế sau:

- ức chế enzym DNA- gyrase (DNA- topoisomerase): một trong những enzym tham gia vào quá trình tổng hợp acid nhân của vi khuẩn Cũng có thể ciprofloxacin gắn vào một số vị trí đặc biệt trên phân tử ADN làm cản trở hoạt động của enzym

Trang 17

- Tạo chelat: do có cấu trúc Ị3- cetonic nên ciprofloxacin có thể tạo phức hợp kiểu chelat với ion kim loại hoá trị II (Fe++, Ca++, Mg++, Cu++ ) vì vậy những protein có chứa kim loại trở thành đích thu hút của ciprofloxacin.

1.2.5 Chỉ định, liều dùng và cách sử dụng [5], [7], [12]

- Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: xương khớp, đường hô hấp, đường niệu, da, mô mềm, đường tiêu hoá Thường dùng đường uống, nếu nặng dùng đường tiêm

- Nhiễm khuẩn mắt (loét giác mạc, viêm kết mạc) do các vi khuẩn nhạy cảm dùng dạng nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ tra mắt:

Nhiễm khuẩn cấp: 1-2 giọt/15- 30phút

Nhiễm khuẩn vừa: 1-2 giọt X 2- 6 lần/ngày

1.2.6 Tác dụng không mong muốn và độc tính

* Khi dùng toàn thân hay gặp các triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, ỉa chảy, thụ cảm với ánh sáng, mẩn ngứa, kết tinh đường niệu Có thể gặp viêm gân, đứt gân Achille [5], [21]

* Thuốc nhỏ mắt: khi nhỏ thuốc Ciloxan tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là cảm giác khó chịu, rát bỏng tại chỗ, 17% bệnh nhân có kết tủa tinh thể màu trắng, cứng bờ mi, sung huyết giác m ạc [8]

1.2.7 Chông chỉ định

* Chống chỉ định khi dùng toàn thân là: Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ có thai 3 tháng đầu và tháng cuối cùng, phụ nữ cho con bú Người thiếu enzym G-6PD vì có nguy cơ thiếu máu, người bị động kinh hoặc tiền sử co giật Các trường hợp dị ứng với quinolon [5]

* Với thuốc nhỏ mắt, chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền căn quá mẫn với ciprofloxacin hay các thành phần khác của thuốc, quá mẫn với các quinolon khác [8]

1.2.8 Tương tác thuốc

Trang 18

*Khi dùng đường toàn thân có các tương tác sau: Antacids (chứa các ion Al+++, Mg++, Ca++) làm giảm hấp thu ciprofloxacin do ciprofloxacin tạo chelat với các ion Cimetidin làm tăng nồng độ ciprofloxacin do cimetidin ức chế men gan dẫn tới giảm chuyển hóa ciprofloxacin Probenecid, azlocillin giảm thải trừ ciprofloxacin gây tăng nồng độ ciprofloxacin huyết tương [4], [15]

* Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc được thức hiện với thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin [8]

1.2.9 Các dạng thuốc chứa ciprofloxacin [3], [8]

- Viên nén, viên nén bao phim, thuốc tiêm truyền, thuốc nhỏ tai, thuốc

pH, pH xấp xỉ 4.5, độ thẩm thấu xấp xỉ 300 mOsm

Biệt dược Ciprofloxacin (Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà) gồm các thành phần: Ciprofloxacin hydroclorid tương ứng 300mg, benzalkonium clorid lOmg, dung dịch đệm phosphat, nước cất pha tiêm vừa đủ 100ml

1.2.10 Phương pháp định lượng

- Để xác định hàm lượng ciprofloxacin trong chế phẩm có thể dùng phương pháp môi trường khan (dựa trên nhóm chức acid hay base), phương pháp quang phổ, phương pháp vi sinh vật, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Tuy nhiên, để theo dõi độ ổn định và xác định các sản phẩm phân huỷ, người ta sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao Pha động là dung dịch H3P 0 4 0,025M và acetonitril (tỷ lệ 87 : 13) [22], hoặc acid acetic 2% và acetonitril (tỷ lệ 85 : 15) [13], với detector u v đặt ở bước sóng 278nm

13

Trang 19

PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 Hoá chất, thiết bị thí nghiệm

2.1.1 Hoá chất

- Ciprofloxacin hydroclorid (Trung Quốc) đạt tiêu chuẩn BP 1993

- Benzalkonium clorid, thimerosal, natri edetat, HPMC, PVA, natri metabisulfit, acid citric, acid boric, natri clorid là các hóa chất dược dụng

- Natri acetat, acid acetic, kali dihydrophosphat, acid clohydric, natri hydroxyd, đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích

- Acid acetic, acetonitril loại dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao

- Nước cất pha tiêm

2.1.2 Thiết bị máy móc

- pH mét: Mettler Toledo

- Máy quang phổ tử ngoại HeẦIOSy

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Thermo Finnigan với:

Hệ thống bơm cao áp 4 bơm P4000

Hệ thống tiếp mẫu tự động và ổn định nhiệt độ cột AS3000

Detector u v (UV 6000LP)

Cột sắc ký là Hy PURITY C18, kích thước cột 150 X 4,6mm, kích thước hạt 5ịim

Hệ điều hành với phần mềm Chrom Quest Version 2.51

- Màng lọc Cenllulose acetat, kích thước lỗ xốp là 0,45 Ịim

- Tủ ấm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Pha chê dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin hydroclorid

Qua tham khảo tài liệu, chúng tôi chọn công thức thuốc nhỏ mắt có thành phần sau (ký hiệu là CTBĐ) để thực hiện các nội dung nghiên cún đã định

Trang 21

Tiến hành pha các clung dịch ciprofloxacin 0,3% có thành phần như CTBĐ trong dung dịch đệm acetat, dùng dung dịch natri acetat 0,1M và điều chỉnh pH bằng HC1 để có các pH = 4,0; 4,5; 5,0; 5,5; 6,0.

Các dung dịch được để đồng thời 2 điều kiện: Để trong tủ lạnh 4°c trong

3 ngày và điều kiện nhiệt độ phòng trong 6 ngày Đánh giá độ trong các dung dịch trên bằng cảm quan

2.2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt

Tiến hành pha 4 dung dịch ciprofloxacin 0,3% có thành phần như CTBĐ trong dung dịch đệm acetat, điều chỉnh pH về 4,5 Một dung dịch không có chất làm tăng độ nhớt Ba dung dịch còn lại thêm chất làm tăng độ nhớt là: PVA 1,4%, HPMC 0,5% hoặc Manitol 4,6%

Bốn dung dịch sau khi pha như ở trên đem định lượng ngay bằng phương pháp đo độ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 278nm Sau đó, đưa pH của mỗi dung dịch về pH sinh lý của nước mắt là 7,4 bằng cách thêm dần dung dịch NaOH 0,1N Lọc tủa qua màng Cenllulose acetat 0,45 |um, định lượng lại hàm lượng ciprofloxacin trong dịch lọc So sánh nồng độ ciprofloxacin còn lại trong dịch lọc ở mẫu có và không có chất làm tăng độ nhớt

Cách pha mẫu đinh ỉươns và tính toán:

Mẫu ban đầu: Pha dung dịch đệm acetat (có natri acetat 0,1M, pH = 4,5),

thêm chất làm tăng độ nhớt nếu mẫu nghiên cứu có chất làm tăng độ nhớt (dung dịch A) Cân chính xác khoảng 0,089g ciprofloxacin hydroclorid cho vào bình định mức 25ml, thêm dung dịch A đến đủ thể tích, lắc tan, được dung dịch B Lấy chính xác lml dung dịch B cho vào bình định mức 25ml, thêm nước cất đến vạch Lấy chính xác lml dung dịch vừa pha loãng cho vào bình định mức 25ml, thêm nước cất đến vạch được mẫu ban đầu

Mẫu sau khi lọc tủa: Lấy chính xác Iml dịch lọc cho vào bình định mức

25ml, thêm nước cất đến đủ thể tích được mẫu sau khi lọc

Mẫu trắng', là nước cất.

Trang 22

Nồng độ ciprofloxacin tronq dịch ì ọc lci cy

r = C0 D ị 25 = Q D ,

1 D0 25 25 25 D0Trong đó: C0là nồng độ của cip trong dung dịch trước khi nâng pH

D0 là mật độ quang của cip trong mẫu ban đầu

Cị là nồng độ của cip trong dịch lọc

Dị là mật độ quang của cip mẫu sau khi lọc

2.2.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%

2.2.3.1 Phương pháp đánh giá độ Ổn định dung dịch thuốc nhỏ mất ciprofloxacin 0,3%

Để rút ngắn thời gian nghiên cứu mà vẫn có thể đánh giá sơ bộ được các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%, chúng tôi tiến hành thúc đẩy quá trình phân huỷ ciprofloxacin trong các dung dịch bằng tác động của ánh sáng

Để đánh giá ảnh hưởng của ánh sáng chúng tôi treo các mẫu thuốc bọc tránh ánh sáng và không tránh ánh sáng ở ngoài cửa sổ trong 1 tháng Đồng thời, có các mẫu song song để ở điều kiện phòng thí nghiệm bọc tránh ánh sáng và không tránh ánh sáng và để trong tủ ấm 50°c tránh ánh sáng

Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khác đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3%, các mẫu thuốc được treo ngoài cửa sổ không tránh ánh sáng đồng thời để trong phòng thí nghiệm không tránh ánh sáng (và trong tủ ấm 50°c tránh ánh sáng nếu có điều kiện) trong thời gian 1 tháng hoặc 2 tháng

Độ ổn định của các mẫu thuốc nghiên cứu được đánh giá trên các chỉ tiêu

Trang 23

- pH dung dịch: Đo pH của dung dịch thuốc ngay sau khi pha và pH sau khi bảo quản ở các điều kiện đã nêu.

- Định lượng ciprofloxacin trong thuốc nhỏ mắt trước và sau khi bảo quản

ở các điều kiện đã nêu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Đánh giá độ ổn định của các dung dịch dựa vào các chỉ tiêu kiểm định nêu trên Từ đó, lựa chọn dung dịch có độ ổn định tốt hơn

2.23.2 Phương pháp định lượng sắc ký lỏng hiệu năng cao (phương pháp HPLC)

*Nghiên cứu điều kiên tách ciprofloxacin

Qua tham khảo tài liệu, kết hợp với quá trình nghiên cứu tách ciprofloxacin hydroclorid bằng phương pháp HPLC với điều kiện thiết bị như

đã nêu ở mục 2.1.2, chúng tôi chọn được pha động gồm: dung dịch acid acetic 2% và acetonitril với tỷ lệ 85 : 15, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, detector uv đặt ở

h-CN _ 1 1 _L? L _ L .

Ngày đăng: 09/11/2015, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Ngọc Bùng (1999), Chuyên đề: Độ ổn định của thuốc, Trường Đại học Dược Hà Nội.Tr. 22- 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ ổn định của thuốc
Tác giả: Phạm Ngọc Bùng
Năm: 1999
[2]. Nguyễn Văn Long (1999), Phương pháp xây dựng công thức các dạng thuốc, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xây dựng công thức các dạng thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Năm: 1999
[3]. Phạm Thiệp- Vũ Ngọc Thuý (2001), Thuốc biệt dược và cách sử dụng, NXB Y học, Tr. 213-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc biệt dược và cách sử dụng
Tác giả: Phạm Thiệp- Vũ Ngọc Thuý
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
[4]. Trường Đại học Dược Hà Nội, Dược lâm sàng đại cương, NXB Y học, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương
Nhà XB: NXB Y học
[5]. Trường Đại học Dược Hà Nội (1998), Hoá dược, Tập 2, Tr. 256- 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá dược
Tác giả: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 1998
[6]. Trường Đại học Dược Hà Nội (1997), Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc
Tác giả: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 1997
[8]. Vidaỉ (2001), công ty OVP- Editions du Vidal, Tr. 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vidaỉ
Tác giả: Vidaỉ
Năm: 2001
[9]. Vincent F. Andriole (1998), The future o f Quinolones, 6th International symposiums on new Quinolones, p. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The future o f Quinolones
Tác giả: Vincent F. Andriole
Năm: 1998
[10]. Gilbert s. Banker and Christopher T. Rhodes (1993), Modern pharmaceutics, Third edition, Marcel Dekker Inc, p. 489- 541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern pharmaceutics
Tác giả: Gilbert s. Banker and Christopher T. Rhodes
Năm: 1993
[11]. European pharmacopoeia (1997), p. 639- 641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European pharmacopoeia
Tác giả: European pharmacopoeia
Năm: 1997
[12]. Gerraldd K. Me Evoy et al (1998), AHFS Drug information, p. 629- 642,2270-2271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AHFS Drug information
Tác giả: Gerraldd K. Me Evoy et al
Năm: 1998
[13]. BA. Firestone et al (1998), International Jounal o f Pharmaceutics 164: Solubility characteristics o f three fluoroquinolone ophthalmic solutions in an in vitro tear model, p. 119- 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Jounal o f Pharmaceutics 164: Solubility characteristics o f three fluoroquinolone ophthalmic solutions in an in vitro tear model
Tác giả: BA. Firestone et al
Năm: 1998
[14]. Alfonso R. Gennaro (2000), Remington: The Science and Practice o f Pharmacy, 20th edition, Philadelphia college of pharmacy and science, p. 256- 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Remington: The Science and Practice o fPharmacy
Tác giả: Alfonso R. Gennaro
Năm: 2000
[15]. John A. Henry and Lakshman karalliedde (1998), Handbook o f drug interactions, Arnold Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook o f drug interactions
Tác giả: John A. Henry and Lakshman karalliedde
Năm: 1998
[16]. Holder- IA and Boyce- ST (1996), Fomulation o f idealized topical antimicrobial mixtures fo r use with cultured skin grafts, issn 0305- 7453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fomulation o f idealized topical antimicrobial mixtures fo r use with cultured skin grafts
Tác giả: Holder- IA and Boyce- ST
Năm: 1996
[17]. Gareth A. Lewis et al (1999), Pharmaceutical experimental design, Marcel Dekker Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmaceutical experimental design
Tác giả: Gareth A. Lewis et al
Năm: 1999
[18]. Alfred Martin (1993), Physical pharmacy, Fourth edition, p. 169- 189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Physical pharmacy
Tác giả: Alfred Martin
Năm: 1993
[19]. Ralfstahn and Hart mutlode (1998), Toxicity o f Quinolones, 6th International symposiums on new Quinolones Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicity o f Quinolones
Tác giả: Ralfstahn and Hart mutlode
Năm: 1998
[20]. Indra K. Reddy (1996), Ocular Therapeutics and Drug Delivery, College of Pharmacy and Health science Northeast Louisiana University, p. 8- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocular Therapeutics and Drug Delivery
Tác giả: Indra K. Reddy
Năm: 1996
[21]. James E.F. Reynolds (2000), Martindale 31, The pharmaceutical press, p. 207 -210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Martindale 31
Tác giả: James E.F. Reynolds
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Sơ đồ sau (Trang 20)
Hình 1: sắc ký đồ tách ciprofloxacin bằng HPLC - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Hình 1 sắc ký đồ tách ciprofloxacin bằng HPLC (Trang 23)
Bảng 2: Ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt đến khả năng duy trì độ tan - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 2 Ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt đến khả năng duy trì độ tan (Trang 27)
Bảng 4: Ảnh hưởng của pH  đến độ ổn định của ciprofloxacin trong - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 4 Ảnh hưởng của pH đến độ ổn định của ciprofloxacin trong (Trang 30)
Hình 4: Biểu đồ so sánh  hàm lượng ciprofloxacin còn lại trong các - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Hình 4 Biểu đồ so sánh hàm lượng ciprofloxacin còn lại trong các (Trang 31)
Bảng 5: Ảnh hưởng của chất điều chỉnh pH  đến độ trong của dung dịch - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 5 Ảnh hưởng của chất điều chỉnh pH đến độ trong của dung dịch (Trang 32)
Bảng 6: So sánh độ ổn định ciprofloxacin trong hệ đệm acetat 0,1M - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 6 So sánh độ ổn định ciprofloxacin trong hệ đệm acetat 0,1M (Trang 33)
Hình 5: Biểu đồ so sánh % hàm lượng cip giữa CT2  và CT9 - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Hình 5 Biểu đồ so sánh % hàm lượng cip giữa CT2 và CT9 (Trang 34)
Bảng 7: Ảnh hưởng của nồng độ đệm đến độ ổn định của dung dịch - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 7 Ảnh hưởng của nồng độ đệm đến độ ổn định của dung dịch (Trang 35)
Hình 6: Biểu đồ so sánh  % hàm lượng cip còn lại giữa 2 dung dịch - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Hình 6 Biểu đồ so sánh % hàm lượng cip còn lại giữa 2 dung dịch (Trang 36)
Kết quả nghiên cứu được trình bày  ở bảng 9, bảng  10, bảng  11: - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
t quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 9, bảng 10, bảng 11: (Trang 38)
Bảng 10: Ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt đến chỉ tiêu pH - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 10 Ảnh hưởng của chất làm tăng độ nhớt đến chỉ tiêu pH (Trang 39)
Bảng 12: Kết quả xác định MIC của các công thức thử trên - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 12 Kết quả xác định MIC của các công thức thử trên (Trang 41)
Bảng 13: Kết quả xác định MIC của các công thức thuốc thử trên - Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định của dung dịch thuốc nhỏ mắt ciprofloxacin 0,3
Bảng 13 Kết quả xác định MIC của các công thức thuốc thử trên (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm