Trong đó chất thải rắn có thành phần, tính chất phức tạp, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh khu vực đổ thải, đặc biệt là nước rỉ rác sinh ra từ các bãi chôn lấp chất
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
Người hướng dẫn khoa học ThS HOÀNG LƯƠNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa Học đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị, cán bộ công nhân viên của Viện Công nghệ môi trường đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại viện
Với lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên em xin chân thành cảm ơn ThS Hoàng Lương – Viện Công nghệ môi trường – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên khích lệ em trong suốt thời gian vừa qua
Do điều kiện thời gian và trình độ hạn chế, nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Ngọc Bích
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiên trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Hoàng Lương
Các số liệu và những kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, do chính cá nhân em tiến hành thí nghiệm
Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Ngọc Bích
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical oxygen Demand) Nhu cầu oxy sinh học, mg/L
COD(Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu oxy hóa học, mg/L
SBR (Sequencing Batch Reacto) Bể sinh học hoạt động theo mẻ
VFA (Volatile Fatty Acids) Axit béo dễ bay hơi
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về nước rỉ rác 3
1.1.1 Sự hình thành nước rỉ rác 3
1.1.2 Phân loại nước rỉ rác 4
1.1.3 Thành phần và tính chất nước rỉ rác 4
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tính chất nước rỉ rác 5
1.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước rỉ rác 7
1.2.1 Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài 8
1.2.2 Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở trong nước 11
1.3 Tổng quan về vật liệu EBB 13
1.3.1 Nguyên lý hoạt động của EBB 14
1.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của vật liệu EBB 14
1.3.3 Những ứng dụng của EBB trên thế giới và tình hình nghiên cứu trong nước 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 20
2.2.2 Phương pháp phân tích 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Kết quả thực nghiệm với nước rỉ rác tự ủ 26
3.1.1 Hiệu quả xử lý Amoni ở lưu lượng 0,25 L/giờ 28
3.1.2 Hiệu quả xử lý Amoni ở lưu lượng 0,5 L/giờ 29
3.1.3 Hiệu quả xử lý Amoni ở lưu lượng 1 L/giờ 30
Trang 63.1.4 Ảnh hưởng của tải lượng đến hiệu suất xử lý Amoni trong nước rỉ rác
tự ủ 30 3.2 Kết quả thực nghệm với nước rỉ rác tại Nam Sơn (Sóc Sơn – Hà Nội) 31 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 PHỤ LỤC 36
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng số liệu về đặc trưng một số thông số của nước rác theo loại hình
bãi chôn lấp 5
Bảng 1.2: Thành phần nước rỉ rác mới và nước rỉ rác cũ 5 Bảng 1.3: Hiệu suất xử lý của công nghệ EBB tại Mayur Vihar, Ấn Độ 17 Bảng 2.1: Các thành phần phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt (đơn vị: kg) 23 Bảng 3.1 : Kết quả khảo sát khả năng xử lý Amoni của hệ chạy nước rỉ rác tự ủ 28 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát khả năng xử lý Amoni trong nước rỉ rác ở bãi rác Nam Sơn 31
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước rỉ rác từ chất thải công nghệp
ở Tokyo 10
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của bãi chôn lấp Gò Cát 13
Hình 1.3: Nguyên lý hoạt động của EBB 14
Hình 1.4: EBB được ứng dụng trong xử lý nước sông Melaka Malaysia 17
Hình 2.1: Mô hình xử lý nước rỉ rác 22
Hình 2.2 : Nước rỉ rác tự ủ 23
Hình 2.3 : Pha loãng nước rỉ rác tự ủ để chạy hệ thống xử lý 23
Hình 2.4 : Hệ thống xử lý nước rỉ rác 24
Hình 3.1 : Hiệu suất xử lý Amoni ở lưu lượng 0,25 L/giờ 28
Hình 3.2 : Hiệu suất xử lý Amoni ở lưu lượng 0,5 L/giờ 29
Hình 3.3 : Hiệu suất xử lý Amoni ở lưu lượng 1 L/giờ 30
Hình 3.4 : Sự ảnh hưởng của tải lượng đến hiệu suất xử lý Amoni 30
Trang 9MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Nước ta đang mạnh mẽ bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bên cạnh sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế nói chung và công nghiệp hóa nói riêng thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đáng lo ngại, đe dọa đến
sự phát triển bền vững Lượng chất thải rắn ngày càng tăng, mức độ ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Trong đó chất thải rắn có thành phần, tính chất phức tạp, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh khu vực đổ thải, đặc biệt là nước rỉ rác sinh ra từ các bãi chôn lấp chất thải rắn có nồng độ chất ô nhiễm rất cao do đó cần phải có biện pháp xử lý thích hợp, nhằm giảm thiểu lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường nhằm bảo vệ môi trường
Hiện nay, chất thải rắn phát sinh tại các đô thị vẫn chưa được xử lý triệt
để, đặc biệt là nước r rỉ từ các bãi chôn lấp chất thải rắn Chôn lấp vẫn là giải pháp phổ biến trong xử lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam do k thuật đơn giản
và chi phí xử lý thấp Tuy nhiên, trong rác thải có một số thành phần rác thải có khả năng mang theo các hợp chất độc hại như: các vật liệu sơn, pin thải, dầu máy, các hóa chất, rác thải độc hại trong công nghiêp, thương mại có thể mang theo các kim loại nặng và các hợp thành phần hữu cơ độc hại, khó phân hủy sinh học
Các bãi chôn lấp chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay đang phát sinh lượng nước rỉ rác lớn do độ ẩm tự nhiên, nước mưa và các quá trình hóa sinh, trong đó chứa các loại thành phần hữu cơ độc hại cao và khó phân hủy sinh học Nếu không được xử lý tốt, nước rỉ rác sẽ ngấm vào nước mặt, nước ngầm, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Vấn đề Amoni, là vấn đề khó trong xử lý nước rỉ rác, hơn thế nữa nếu để lâu ngày chúng có thể dẫn đến các hợp thành phần hữu cơ cao phân tử chứa halogen là những chất độc nếu rơi vào nguồn nước và đất Nước rỉ rác chứa hàm lượng lớn các hợp chất khó phân hủy sinh học như hydrocacbon đa v ng, hợp
Trang 10chất cơ – halogen, PCBs, humic, phenol, các hợp chất của phenol và chất hoạt động bề mặt Chính vì vậy, các phương pháp sinh học thông thường xử lý cho hiệu quả rất thấp, tốc độ xử lý chậm
Hiện nay vật liệu EBB là vật liệu xử lí nước thải rộng rãi trên thế giới Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý Amoni trong nước rỉ rác bằng phương pháp thiếu – hiếu khí kết hợp sử dụng vật liệu EBB cải tiến” được ứng dụng và nghiên cứu trong đề tài này
Mục đích của đề tài
Trên cơ sở thực tế hiện trạng nước rỉ rác, thu thập số liêu, thực hiện quá trình xử lý nước rỉ rác bằng phương pháp thiếu – hiếu khí kết hợp sử dụng vật liệu EBB; trước tình hình môi trường xung quanh bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường sống sinh vật; nên mục tiêu của đề tài này là xử
lý làm giảm hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác để tạo môi trường sống trong lành và sạch sẽ
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nước rỉ rác
1.1.1 Sự hình thành nước rỉ rác
Nước rỉ rác là sản phẩm của quá trình phân hủy chất thải bởi quá trình lý, hóa, sinh học diễn ra trong lòng bãi chôn lấp, thấm qua lớp rác, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp Nước rỉ rác là loại nước thường bị ô nhiễm nặng bởi các chất nguy hại nên thành phần hóa học của nước
rỉ rác cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào thành phần rác đem chôn cũng như thời gian chôn lấp
Quá trình hình thành nước rỉ rác bắt đầu từ khi bãi rác đạt đến khả năng giữ nước hoặc bị bão h a nước Trong đó khả năng giữ nước của chất thải rắn là tổng lượng nước có thể lưu lại trong bãi rác dưới sự tác dụng trọng lực Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định sự hình thành nước rỉ rác Khả năng giữ nước phụ thuộc vào trạng thái bị nén của rác và việc phân hủy chất thải trong bãi chôn lấp
Lượng rác sinh ra phụ thuộc vào:
- Điều kiện khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất của bãi rác, nhất là khí hậu, lượng mưa ảnh hưởng đáng kể đến nước rác sinh ra
- Khu vực chôn lấp
Trang 12- Độ ẩm chất thải chôn lấp
- Kĩ thuật xử lí đáy bãi chôn lấp và hệ thống kiểm soát nước mặt
Ngoài ra, tốc độ phát sinh nước rỉ rác dao động lớn theo các giai đoạn hoạt động khác nhau của bãi rác
1.1.2 Phân loại nước rỉ rác
Theo đặc điểm và tính chật, nước rác được phân làm 2 loại:
- Nước rác tươi, nước rác khi không có mưa
- Nước rác khi có nước mưa: mưa thấm qua bãi rác và hòa lẫn nước rác
Theo đặc điểm hạt động của bãi chôn lấp:
- Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp cũ, đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt động, thành phần, tính chất của loại nước rác này phụ thuộc vào thời gian đã đóng bãi, mức độ phân hủy các thành phần hữu cơ trong bãi rác
- Nước rác phát sinh từ các bãi chôn lấp đang hoạt động hoặc ngừng vận hành
1.1.3 Thành phần và tính chất nước rỉ rác
Thành phần nước rác thay đổi rất nhiều, phụ thuộc vào tuổi của bãi chôn lấp, loại rác, khí hậu, độ dày, độ nén và lớp nguyên liệu phủ trên cùng cũng tác động lên thành phần nước rác
Ngoài ra thành phần và tính chất nước rỉ rác còn phụ thuộc vào các phản ứng lý, hóa, sinh xảy ra trong bãi chôn lấp Các quá trình sinh hóa xảy ra trong bãi chôn lấp chủ yếu do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ từ chất thải rắn làm nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng
Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải trong bãi chôn lấp được chia thành các nhóm chủ yếu sau:
- Các vi sinh vật ưa ẩm: Phát triển mạnh ở nhiệt độ 0 - 200C
- Các vi sinh vật ưa ấm: Phát triển mạnh ở nhiệt độ 20 - 400C
- Các vi sinh vật ưa nóng: Phát triển mạnh ở nhiệt độ 40 - 600C
Trang 13Bảng 1.1: Bảng số liệu về đặc trưng một số thông số của nước rác theo loại
hình bãi chôn lấp [3]:
Thông
số
Đ.vị Bãi rác mới Bãi rác trung bình Bãi rác lâu năm
Nguồn: Christensen, 1982 và Mortensen,1993
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần tính chất nước rỉ rác
Rác được chôn trong bãi chôn lấp chịu hàng loạt các biến đổi lý, hóa, sinh cùng lúc xảy ra Thành phần chất ô nhiễm trong nước rỉ rác phụ thuộc vào nhiều các yếu tố như: thành phần chất thải rắn, độ ẩm, thời gian chôn lấp, chiều sâu bãi chôn lấp ta sẽ lần lượt xét qua các yếu tố chính ảnh hưởng đến thành phần và tính chất nước rỉ rác:
a, Thời gian chôn lấp
Tính chất nước rỉ rác thay đổi theo thời gian chôn lấp Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác là một hàm theo thời gian Theo thời gian, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác giảm dần
Bảng 1.2: Thành phần nước rỉ rác mới và nước rỉ rác cũ
Nước rỉ rác mới Nước rỉ rác cũ
pH nghiêng về tính axit pH trunh tính hoặc kiềm
Trang 14BOD cao BOD thấp
Tỷ lệ BOD/COD cao Tỷ lệ BOD/COD thấp
b, Thành phần và các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn
Rõ ràng thành phần chất thải rắn là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính chất nước rỉ rác Khi các phản ứng trong bãi chôn lấp diễn ra thì chất thải rắn sẽ bị phân hủy Do đó, chất thải rắn có những đặc điểm gì thì nước rỉ rác cũng có đặc tính tương tự Chẳng hạn như, chất thải có chứa nhiều chất độc hại thì nước rác cũng chứa nhiều thành phần độc hại
Các biện pháp xử lý hoặc chế biến chất thải rắn cũng có những tác động đến tính chất nước rác Trong đó nghiền nhỏ là biện pháp được sử dụng để làm tăng tốc độ phân hủy rác so với khi không nghiền nhỏ Tuy nhiên, sau một thời gian dài thì tổng lượng chất ô nhiễm bị trôi gra từ chất thải rắn là như nhau bất
kể là rác có đươc xử lý sơ bộ hay không
c, Các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi
Độ dày và khả năng chống thấm của vật liệu phủ có vai tr rất quan trọng trong ngăn ngừa nước thấm vào bãi chôn lấp làm tăng nhanh thời gian tạo ra nước r rỉ cũng như tăng lưu lượng và pha loãng các chất ô nhiễm từ rác vào trong nước Khi quá trình thấm xảy ra nhanh thì nước r rỉ sẽ có lưu lượng lớn
và nồng độ các chất ô nhiễm nhỏ.Quá trình bay hơi làm cô đặc nước rác và tăng nồng độ ô nhiễm Nhìn chung các quá trình thấm, chảy tràn, bay hơi diễn ra rất phức tạp và phụ thuộc vào các điều kiện thời tiết, địa hình, vật liệu phủ, thực vật phủ
d, Độ ẩm rác và nhiệt độ
Trang 15Độ ẩm và nhiệt độ là một trong các yếu tố quyết định thời gian hình thành nước rỉ rác nhanh hay chậm Độ ẩm trong rác càng cao thì nước rỉ rác sẽ được hình thành nhanh hơn Đồng thời nhiệt độ càng cao thì phản ứng phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp càng diễn ra nhanh hơn làm cho nước rỉ rác có nồng
độ ô nhiễm cao hơn
1.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước rỉ rác
Nước rỉ rác cũng là một loại nước thải chứa các chất hữu cơ, khó phân hủy, có nguy cơ gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm, nước trên bề mặt và môi trường xung quanh, phá hủy hệ sinh thái Do đó cần phải thực hiện các biện pháp xử lý để tối ưu hóa lượng nước rỉ rác phát sinh như:
- Xây dựng hệ thống mái che để ngăn ngừa nước mưa thấm xuống bãi chôn lấp
- Phương pháp hóa lý: keo tụ, hấp phụ, trao đổi ion, oxy hóa, kết tủa và phương pháp màng lọc, lắng
- Phương pháp sinh học: xử lí vi sinh yếm khí, hiếu khí, thiếu khí và các tổ hợp của chúng
Với biện pháp xử lý mang tính sinh vật học thì phương pháp sinh học có các công đoạn thay đổi như phương pháp bùn hoạt tính, thông khí tiếp xúc, tháp lọc sinh học, xử lý bằng phương pháp kị khí, đặc biệt gần đây đã chuyển sang công đoạn loại bỏ nitơ Tuy nhiên nước rỉ rác có nồng độ cao và hàm lượng độc tính nhiều, do phải duy trì sức chứa nên tiêu tốn đất xử lý với quy mô lớn và sau khoảng thời gian nhất định có nhược điểm là chức năng của phần xử lý tính kị khí giảm
Trang 16Phương pháp xử lý mang tính vật lý hóa học với các phương pháp như: keo tụ, ozon hóa lọc cát, hấp phụ than hoạt tính, oxi hóa Fenton, phân ly màng Với phương pháp hóa học, chủ yếu thường dùng phương pháp kết tủa đông hay oxi hóa Fenton nhưng chi phí khá tốn kém và cần chú ý vận hành Với phương pháp vật lý, chủ yếu là sử dụng thẩm thấu ngược (R/O: Reverse Osmosis Membrane) và cũng có hiệu quả đáng kể, tuy nhiên cũng cần chú ý đến nhược điểm của phương pháp này trước khi xử lý nhằm ngăn ngừa tích tụ bẩn do các chất vô cơ và hữu cơ
Do đó, để mang lại tính kinh tế trong quá trình xử lý nước rỉ rác cần phải biết cách kết hợp giữa các phương pháp xử lý mang tính sinh vật học với phương pháp mang tính vật lý – hoá học
1.2.1 Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở nước ngoài
Hiện nay trên thế giới với mục đích bảo vệ môi trường, các nước Nhật Bản, M , Hàn Quốc đã có hướng nghiên cứu mới đó là tăng cường sự phân hủy rác tại các bãi chôn lấp bằng biện pháp tái tuần hoàn nước rỉ rác chứa nhiều oxy Với nước rỉ rác tuần hoàn có hàm lượng oxy tự do hoặc liên kết dưới dạng sunfat, nitrat cao, vi khuẩn sẽ lấy oxy từ đó để phân hủy hiếu khí hoặc thiếu khí (thông qua các quá trình khử sunfat, khử nitrat ) các chất hữu cơ trong rác thải
Ngoài ra, một trong những phát kiến gây được sự chú ý lớn trong việc quản lý chất thải rắn trên thế giới là chôn lấp với công nghệ hoạt hóa sinh học Công nghệ này đã thay đổi mục đích của một bãi chôn lấp chỉ với chức năng lưu giữ chất thải một cách thông thường thành một hệ thống xử lý chất thải hiệu quả Phương pháp này được ứng dụng ở các nước Anh, Đức, M từ cuối những năm 90 của thế kỷ 20 cho đến nay và đem lại hiệu quả cao cho công tác xử lý chât thải rắn đô thị
a, Xử lý nước rỉ rác tại M
Công ty DEQ (M ) đã xây dựng hệ thống xử lý nước rỉ rác:
- Đánh giá lưu lượng nước thải sinh ra từ bãi rác
Trang 17- Đánh giá đặc trưng ô nhiễm của nước rỉ rác, dự báo diễn biến ô nhiễm theo thời gian, đối với các bãi rác chưa vận hành sẽ thu thập số liệu của các bãi rác gần nhất và so sánh với điều kiện khí hậu, thời tiết, công nghệ chôn lấp của từng bãi
- Xác định tình trạng của nguồn nước nhận, giá thành xử lý, hậu quả đối với môi trường, khó khăn về phương diện kĩ thuật, tiêu chuẩn thải, tính tương hợp của các thành phần thiết bị và vận hành của bãi chôn lấp rác
“Standard for leachate spray irrigation managent” October28, 1992 Xử lý sơ bộ thực hiện phổ biến ở Oregon (M ) tại các bãi rác: Coffin sutte (Corvallis Oregen), Rivebend (Yamhill Country)
b, Xử lý nước rỉ rác tại Nhật Bản
Công nghệ xử lý nước rác của hãng Tsukishima Kikai (TSK)
- Công nghệ tách ion canxi
- Công nghệ xử lý vi sinh sử dụng các thiết bị: tiếp xúc sinh học, đĩa quay sinh học, tấm sục khí Các thiết bị thích hợp cho các nước thải loãng, tiết kiệm năng lượng, không xử lý thích hợp chất nitơ (vì hàm lượng không cao)
- Tách loại muối: Sử dụng kĩ thuật thẩm thấu ngược hoặc điện thẩm
- Kĩ thuật ngưng tụ và kết tủa (bốc hơi chân không, kết tinh thu hồi muối, li tâm, sâý bốc hơi)
Hãng Kubota Corporation phát triển công nghệ:
Trang 18- Công nghệ chống kết tủa các chất lắng đọng từ nước rác trong đường ống hoặc trong nguồn nước nhận
- Công nghệ xử lý sinh học (tiếp xúc sinh học, đĩa quay sinh học để xử lý chất hữu cơ có nồng độ thấp)
- Khử nitrat nếu cần thiết (khi đốt hợp chất nitơ đã chuyển thành nitrat)
- Tách loại các chất hữu cơ, sử dụng biện pháp keo tụ với sắt (III) Clorua để tách một phần chất hữu cơ, màu làm giảm tải cho giai đoạn hấp phụ trên than hoạt tính ghép nối sau đó
- Công nghệ thuận lợi cho giai đoạn vận hành bảo trì tiết kiệm năng lượng
Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước rỉ rác từ chất thải công
Nước rỉ rác Bể điều hòa Khử NH3 Keo tụ
sinh họcHấp phụ
Xả
Trang 191.2.2 Hiện trạng xử lý nước rỉ rác ở trong nước
Hiện nay công nghệ xử lý nước thải rất phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu cải thiện môi trường Nước rỉ rác được xử lý theo phương pháp hóa lý, hóa học và vi sinh (xử lý kị khí, yếm khí, hiếu khí)
Xử lý nước rác ở Việt Nam mới được quan tâm từ khoảng thời gian không quá 10 năm trở lại đây, nên những nghiên cứu về công nghệ chưa nhiều Các hệ thống được xây dựng để xử lý nước rác được hình thành chủ yếu là tính bức xúc của xã hội tại địa phương nơi có bãi chôn lấp rác Do tính chất địa phương nên công nghệ xử lý nước rác cũng có tính đặc thù rất cao được xác lập bởi đơn vị thực hiện công nghệ, năng lực công nghệ và điều kiện khả thi trong thực hiện của địa phương đó
Một số hệ thống xử lý (Thái Nguyên, Nam Định) chỉ thực hiện bước tách một phần cặn không tan, hoạt động không ổn định Các hệ xử lý tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng quy mô và đầy đủ hơn, điển hình là một
số công nghệ sau:
Trạm xử lý nước rỉ rác tại Tây Mỗ – Hà Nội:
Trạm được xây dựng từ năm 1998 với công nghệ sinh học đơn giản đã hoạt động không hiệu quả ngay sau khi vận hành, thành phần nước thải đầu vào và đầu ra hầu như không thay đổi và từ đó đến nay trạm không được vận hành
Trạm xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội:
- Trạm được xây dựng từ năm 2000 với sự kết hợp của tuyển nổi và xử lý sinh học nhưng sau khoảng 2 tháng vận hành xử lý kém hiệu quả và sau khi đã có những hiệu chỉnh nhưng hệ thống hoạt động vẫn không hiệu quả
- Trạm xử lý do Liên hiệp khoa học và sản xuất hóa học UCE tiến hành với công nghệ xử lý chủ yếu là hóa học và hóa lý để oxy hóa và keo tụ chất thải trong nước rỉ rác Công nghệ nào được đề xuất để xử lý nước thải tồn đọng trong ô chôn lấp số 3 bãi rác Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội, nước thải sau xử
Trang 20lý không đạt yêu cầu của TCVN 5945 - 1995 cột B về COD, tổng N và hiện nay trạm đã được tháo dỡ
- Trạm xử lý do xí nghiệp điện lạnh và môi trường – Công ty Cơ khí Thủy sản tiến hành với mục đích xử lý nước rác khẩn cấp cho bãi chôn lấp chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội Với công nghệ này, tác giả đã tận dụng hệ thống hồ sinh học để giảm tải, nước rác sau khi qua khỏi hệ thống hồ sinh học nồng độ chất thải giảm đáng kể COD 300 - 1200mg/L, hàm lượng BOD trong nước thấp BOD 300 - 350mg/L tùy theo điều kiện của thời tiết và lượng nước rác được bơm ra Ngoài ra c n xử lý nitơ Tuy nhiên, nồng độ COD vẫn cao hơn tiêu chuẩn thải và phải pha loãng trước khi xả ra ngoài
- Trạm xử lý do công ty SEEN tiến hành bắt đầu vận hành từ năm 2006 bao gồm các công đoạn chính:
Xử lý nitơ: theo phương pháp nâng pH thổi khí ngược (stripping), lượng c n lại được xử lý vi sinh qua bể SBR
Xử lý COD: được thực hiện bằng phương pháp sinh học kết hợp với hóa lý (fenton và hấp phụ)
Hiện nay, trạm đang xử lý nước rác sau khi qua hồ sinh học, tuy nhiên chất lượng sau xử lý không ổn định và cần thời gian ổn định (3 – 5 ngày) trước khi
xả ra ngoài
Trạm xử lý nước rác tại bãi chôn lấp G Cát- Tp Hồ Chí Minh
- Trạm xử lý nước rác tại bãi chôn lấp G Cát- Tp Hồ Chí Minh bắt đầu vận hành từ năm 2001 cho đến nay đã có 03 loại hình công nghệ xử lý khác nhau được áp dụng, trong đó:
1 Phương pháp xử lý bằng màng lọc – Công ty VerMeer, Hà Lan;
2 Phương pháp xử lý sinh học – Trung tâm môi trường CENTEMA;
3 Phương pháp sinh học kết hợp lọc màng – Trung tâm môi trường ECO
Trang 21Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của bãi chôn lấp Gò Cát
Theo nhận định ban đầu, đây là một trạm xử lý nước rỉ rác theo công nghệ của Hà Lan khá hiện đại với công nghệ chủ yếu được áp dụng là công nghệ lọc màng Tuy nhiên, từ tháng 7/2007 đến nay thì trạm xử lý này đã phải ngừng hoạt động
Ngoài ra tận dụng khả năng hấp phụ các kim loại nặng trong môi trường ô nhiễm của một số loại thực vật, các nhà khoa học Hội nước và Môi trường TP.HCM đã đưa ra giải pháp xử lý nước rỉ rác bằng công nghệ “Cánh đồng tưới” và “Cánh đồng lọc” Với phương pháp này, khi tưới nước thải lên mặt đất, nước thải sẽ ngấm vào l ng đất và được đất giữ lại, chuyển hóa các chất bẩn Nhóm thực vật được lựa chọn thử nghiệm công nghệ này là cỏ voi, cỏ vetiver, cỏ singnal hoặc cây dầu mè, những loại cây này có khả năng hấp thụ nước rỉ rác có độ ô nhiễm cao và giảm nồng độ ô nhiễm
1.3 Tổng quan về vật liệu EBB
EBB là khối chất rắn có sử dụng hỗn hợp các vật liệu sinh ra từ tự nhiên
và các vật liệu do con người tạo ra, nhằm mục đích chính là phân hủy chất thải hữu cơ và khử mùi trong nước thải EBB là công nghệ sinh học sinh thái thân thiện với môi trường, quá trình sản xuất EBB thông qua một quy trình theo dõi nghiêm ngặt trong chế độ pha trộn giữa tỉ lệ xi măng, cát, đá, vi sinh vật thân thiện với môi trường, chất dinh dưỡng và đá xốp núi lửa
Trang 221.3.1 Nguyên lý hoạt động của EBB
Các vi sinh vật trong khối EBB xử lý nước bằng cách duy trì sự cân
bằng tự nhiên và loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại có trong nguồn nước bị ô
nhiễm
Hình 1.3: Nguyên lý hoạt động của EBB
Cơ chế phân hủy chất hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nước thải là
nhờ các chủng VSV thân thiện với môi trường, trong đó có cả VSV hiếu khí,
thiếu khí và kị khí Khi tiếp xúc với d ng nước thải giàu chất hữu cơ và chất
dinh dưỡng thì cứ sau 30 phút VSV phát triển theo cấp số nhân và tạo ra được hệ
VSV hữu ích vô cùng phong phú
1.3.2 Ưu điểm và nhược điểm của vật liệu EBB
Ưu điểm của vật liệu EBB
- Sử dụng vật liệu EBB thân thiện với môi trường, thanh lọc nhanh các chất
thải hữu cơ và chất dinh dưỡng có trong nguồn nước, ức chế phần lớn các vi
khuẩn có hại làm cho nguồn nước trong hơn và mùi hôi giảm một cách đáng
kể
- Thiết kế linh hoạt để phù hợp với địa hình và đối tượng cần xử lý Hệ
thống xử lý xây dựng đơn giản, không cần những đường ống phức tạp nên
lắp đặt và vận hành vô cùng thuận lợi
- Khối chất rắn EBB được thiết kế và chế tạo gọn nhẹ nên dễ vận chuyển đến
những nơi có địa hình phức tạp
Trang 23- EBB cải tiến được thiết kế lấy nguồn oxy tự nhiên, tránh được tình trạng khi hệ thống xử lý không có nguồn điện cấp vào thì khối chất rắn EBB vẫn duy trì được sự sống cho VSV
Nhược điểm của vật liệu EBB
Nhược điểm lớn nhất của khối chất rắn EBB là không phù hợp xử lý chất thải ở những điểm có nồng độ SS cao, vì nồng độ này có thể gây tắc nghẽn khối rỗng bên trong EBB, ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý của VSV Chính vì thế, những nơi như hồ, ao có lượng bùn nhiều ở đáy người ta không xếp EBB ở dưới mà xếp cách lượng bùn dưới đáy một khoảng cách thích hợp
1.3.3 Những ứng dụng của EBB trên thế giới và tình hình nghiên cứu trong nước
Trên thế giới:
Eco-Bio-Block (EBB) là một khối chất rắn được sản xuất thông qua quá trình pha trộn các vật liệu như đá núi lửa kết hợp gắn các hệ vi sinh vật thân thiện với môi trường và được ứng dụng trong xử lý môi trường [13] EBB được cấp ba tăng bởi phát minh của công ty Koyoh Nhật Bản Cơ chế hoạt động của EBB được thực hiện thông qua vai tr của các VSV được gắn trong khối với mật
độ cao bởi độ rỗng và diện tích bề nặt tiếp xúc lớn của vật liệu Trên thế giới đã
có những công trình công bố nghiên cứu cơ bản về sử dụng EBB trong việc loại
bỏ COD và Nitơ amoni trong nước thải sinh hoạt [9] Thông thường EBB đảm nhận vai tr loại bỏ các chất ô nhiễm bằng cách duy trì sự cân bằng tự nhiên và loại bỏ liên tục các vi sinh vật có hại có trong nguồn nước bị ô nhiễm
Bên cạnh đó nghiên cứu của Hitoshi [8] đã khảo sát về vai tr của EBB trong việc loại bỏ các ký sinh trùng, trứng muỗi trong nước thải và khả năng lọc sạch nước thải để loại bỏ các chất ô nhiễm Qua nghiên cứu này tác giả đã thu được những số liệu có giá trị hữu hiệu về mặt khoa học trong việc làm rõ được khả năng tăng hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm Qua nghiên cứu này tác giả đã thu được những số liệu có giá trị hữu hiệu về mặt khoa học trong việc làm rõ được