Kiểm toán thực hiện chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trungthực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báocáo tài chính để từ đó t vấn cho c
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế tp hỒ CHÍ MINH
- -ĐỀ TÀI NGHIấN CỨU
Tớnh độc lập là một nguyờn tắc đạo đức quan
trọng đối với kiểm toỏn viờn
Trang 2Lời nói đầu
Chúng ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng đợc hơn 10 năm, trong khoảngthời gian đó nền kinh tế của chúng ta đã có những bớc tiến đáng kể trong mọi lĩnhvực, số lợng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đã tăng lên nh nấm Để hoạt động tàichính của các công ty đợc hiệu quả hơn, ở Việt nam đã xuất hiện một ngành hết sứcmới mẻ, đó là ngành Kiểm toán
Kiểm toán thực hiện chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trungthực của tài liệu, tính pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báocáo tài chính để từ đó t vấn cho công ty đợc kiểm toán các phơng hớng điều chỉnh
về công tác kế toán nói riêng và công tác quản lý của các cấp quản trị nói chung
Để một cuộc kiểm toán thành công đòi hỏi rất nhiều yếu tố trong đó có thểcoi chất lợng kiểm toán là yếu tố quan trọng hàng đầu
Kiểm toán viên là ngời trực tiếp xác minh và bày tỏ ý kiến đối với các báocáo tài chính, họ phải là ngời có kỹ năng và khả năng nghề nghiệp, phải chính trựckhách quan, độc lập và phải tôn trọng bí mật Trong đó, có thể coi tính độc lập củakiểm toán viên là yếu tố có ảnh hởng sâu sắc nhất đối với kết quả kiểm toán Điềunày chứng tỏ vai trò của tính độc lập đối với hoạt động kiểm toán là rất quan trọng
Chỳng tụi thực hiện bài tiểu luận này với hi vọng sẽ giỳp cỏc bạn hiểu rừ hơn
về tầm quan trọng của tớnh độc lập trong quỏ trỡnh kiểm toỏn Trong quỏ trỡnh thựchiện cú sai sút gỡ mong cụ cựng cỏc bạn gúp ý để bài viết thờm hoàn thiện Xin chõnthành cảm ơn
Phần I Nhận thức về kiểm toỏn viờn và tớnh độc của kiểm toỏn viờn.
Trang 31.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của kiểm toán viên.
1.1.1.Thế nào là kiểm toán viên.
Kiểm toán viên là khái niệm chung chỉ về những ngời làm công tác kiểm toán
cụ thể có trình độ nghiệp vụ tơng xứng với công việc đó
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế, kiểm toán viên phải là ngời có kỹ năng vàkhả năng nghề nghiệp, phải có chính trực khách quan, độc lập và phải tôn trọng bímật
Theo quy chế về kiểm toán độc lập tại Việt Nam, kiểm toán viên phải là côngdân Việt Nam hoặc công dân nớc ngoài đợc phép c trú tại Việt nam, có đăng kýhành nghề tại một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ ViệtNam
Công dân Việt Nam có đầy đủ các điều kiện sau đây đợc công nhận là kiểmtoán viên và đợc phép đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán độc lập tại ViệtNam:
Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất trung thực, liêm khiết, nắm vững luậtpháp và chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, kế toán, thống kê của Nhà n ớc, không
có tiền án, tiền sự
Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học chuyên ngành tài chính, kếtoán, đã làm công tác tài chính, kế toán, đã làm công tác tài chính, kế toán từ 5 nămtrở lên(nếu tốt nghiệp đại học) hoặc 10 năm trở lên( nếu tốt nghiệp trung học)
Đã qua kỳ thi tuyển kiểm toán viên do hội đồng thi cấp Nhà nớc và
đ-ợc Bộ trởng Bộ tài chính cấp chứng chỉ
Để trở thành một kiểm toán viên thì cần phải có những yêu cầu sau:
Kỹ năng nghề nghiệp của kiểm toán viên: Kiểm toán viên phải có năng lực và kỹ
năng đặc biệt, có đầy đủ kiến thức cả về lý thuyết và thực tế có thể áp dụng chocông việc
Kiêm toán viên có nghĩa vị phải duy trì trình đọ của mình trong suốt quá trình hànhnghề, kiểm toán viên chỉ nhận làm những việc mà bản thân hoặc hãng của mình đủtrình độ hoàn thành công việc đó
Đạo đức của kiểm toán viên: Kiểm toán viên là ngời trung thực, thẳng thắn và có
l-ơng tâm nghề nghiệp, phải là ngời trong sáng công minh và không đợc phép để cho
sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan
Kiểm toán viên phải có thái độ vô t, không bị các lợi ích vật chất chi phối và điều đókhông phù hợp với tính khách quan chính trực
Trang 4Kiểm toán viên phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với uy tín của ngành nghề, uytín của bản thân và của hãng, phải tự kiềm chế những đức tính cẩn thận trong việctiến hành và lập các báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên phải có đức tính cẩn thận trong việc tiến hành kiểm toán và lập báocáo kiểm toán Ví dụ: Kiểm toán viên không đợc vội vã quyết định điều gì Luônluôn phải đánh giá các bằng chứng sẵn có một cách cẩn thận
Tính độc lập của kiểm toán viên : Kiểm toán viên phải luôn tỏ ra có thái độ độc lập,
vô t, khong đợc để cho các ảnh hởng chủ quan hoặc khách quan hoặc chi phối củavật chất làm mất đi tính độc lập của mình đối với khách hàng kiểm toán Kiểm toánviên phải luôn luôn tỏ ra có thái độ vô t, độc lập trong khi tiến hành công việc cũng
nh khi lập báo cáo kiểm toán
Nếu có sự hạn chế về tính độc lập của kiểm toán viên thì kiểm toán viên phải tìmcách loại bỏ sự hạn chế đó, nếu không đợc thì phải nêu vấn đề này trong báo cáokiểm toán
Kiểm toán viên không có quyền lợi gì về kinh tế ở đơn vị mà kiểm toán viên đangnhận làm kiểm toán
Tôn trọng bí mật: Kiểm toán viên phải tôn trọng các bí mật của những thông tin đã
thu thập trong quá trình kiểm toán, không đợc để lộ bất cứ thông tin nào cho ngờithứ ba khi không có sự ủy quyền đặc biệt hoặc trách nhiệm pháp lý, trách nhiệmnghề nghiệp yêu cầu công bố
Tôn trọng pháp luật: Trong hoạt động nghề nghiệp kiểm toán viên phải luôn coi
trọng và chấp hành đúng chế độ, thể lệ, nguyên tắc và luật pháp của Nhà nớc vànhững nguyên tắc chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế
Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật về hoạt động nghềnghiệp của mình và những nhận xét đánh giá của mình trong báo cáo kiểm toán.Mặt khác hoạt động của kiểm toán viên độc lập cũng đợc luật pháp công nhận Các
ý kiến nhận xét đánh giá của kiểm toán viên trong các báo cáo kiểm toán cũng thừanhận về cơ sở pháp lý
Các chuẩn mực nghiệp vụ : Kiểm toán viên phải tiến hành công việc nghiệp vụ của
mình theo những chuẩn mực nghiệp vụ chuyên ngành phù hợp với công việc đó.Phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên mônquy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực quốc tế đợc ViệtNam chấp nhận và các quy định pháp luật hiện hành
Ngoài ra, kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệptrong quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán và phải luôn ý thức đợc rằng có
Trang 5thể tồn tại những sai sót trọng yếu trong các báo cáo tài chính Ví dụ: Khi nhận đợcbản giải trình của ban giám đốc đơn vị, kiểm toán viên không đợc thừa nhận ngaycác giải trình đó đã là đúng, mà phải tìm đợc những bằng chứng cần thiết chứngminh cho giải trình đó.
Kiểm toán viên nói chung thờng không phải để chỉ những ngời hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán độc lập mà còn bao gồm cả kiểm toán viên nhà nớc vàkiểm toán viên nội bộ
Kiểm toán viên nội bộ: là những ngời làm nghề kiểm toán không chuyên nghiệp, họ
có thể là kế toán viên giỏi, những nhà quản lý có kinh nghiệm, những kỹ thuật viên
có hiểu biết về những lĩnh vực có liên quan đến kiểm toán đặc biệt là các loại hìnhcông nghệ, các quy trình kỹ thuật, các định mức Trong nhiều trờng hợp, kiểm toánviên nội bộ có thể là những kiểm toán viên chuyên nghiệp nh những giám định viêntrong hệ thống kiểm toán ở Tây Âu, các kiểm soát viên chuyên nghiệp trong cácdoanh nghiệp nhà nớc và các đơn vị công cộng hoặc các chuyên gia đợc các hội
đong quản trị sử dụng trong ủy ban kiểm toán
Kiểm toán viên độc lập: là những ngời hành nghề kiểm toán, họ thờng có hai chức
danh:
Kiểm toán viên: thờng là đã tốt nghiệp Đại học và sau hai năm làm th ký( hoặc trợ lý) kiểm toán và tốt nghiệp kỳ thi tuyển kiểm toán viên để lấychứng chỉ kiểm toán viên.Trên thực tế, phải có khả năng độc lập thực hiệncông việc kiểm toán cụ thể
Kiểm toán viên chính: là ngời từng qua kiểm toán viên và qua kỳ thi nângbậc Về chuyên môn họ phải có khả năng tổ chức một nhóm kiểm toán viêntiến hành những công việc kiểm toán có quy mô lớn
Những kiểm toán viên độc lạp đợc hành nghề trong một tổ chức (công ty)hoặc vơi văn phòng t tùy điều kiện cụ thể do pháp luật quy định
Kiểm toán viên nhà n ớc : là những công chức(viên chức Nhà nớc) làm nghề kiểm
toán, họ đợc tuyển chọn và hoạt động do tổ chức kiểm toán nhà nớc phân công.Họcũng đợc xếp vào những bậc chung của công chức:
Kiểm toán viên
Kiểm toán viên chính
Kiểm toán viên cao cấp
Chức năng và quyền hạn cụ thể của từng ngành bậc cũng đợc quy định cụ thể tuỳtheo từng nớc nói chung cũng có sự gần gũi giữa các quốc gia và có các mối quan
hệ tơng ứng với các chức danh của kiểm toán viên độc lập Riêng kiểm toán viên
Trang 6cao cấp thờng giữ cơng vị lãnh đạo cơ quan kiểm toán Nhà nớc hoặc là nhữngchuyên gia cao cấp có chức năng và quyền hạn trong kiểm toán, trong t vấn, thậmchí trong phán xử tùy theo quy định cụ thể của từng nớc.
1.1.2 Chức năng và vai trò của kiểm toán viên.
1.1.2.1 Chức năng
Kiểm toán viên là những ngời trực tiếp làm công tác kiểm toán Vì vậy, kiểm toánviên có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến trên các báo cáo tài chính
Chức năng xác minh nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính
pháp lý của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các báo cáo tài chính
Xác minh là chức năng cơ bản nhất gắn liền với sự ra đời , tồn tại và phát triển củahoạt động kiểm toán Bản thân chức năng này không ngừng phát triển và đợc thểhiện khác nhau tùy đối tợng cụ thể của kiểm toán là báo cáo tài chính hay nghiệp vụkinh tế cụ thể hoặc toàn bộ tài liệu kế toán Đối với các báo cáo tài chính, việc thựchiện chức năng này trớc hết đợc thể hiện ở sự xác nhận của ngời kiểm tra độc lậpbên ngoài
Việc xác minh cần có hai mặt:
Tính trung thực của các con số
Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính
Ngày nay, theo chuẩn mực của kiểm toán tài chính, chức năng xác minh nàykhông chỉ còn biểu hiện bằng một chữ "chứng thực" nữa mà chuyển hóa thành "Báocáo kiểm toán" thích ứng với từng tình huống khác nhau
Đối với các thông tin đã đợc lợng hóa: Thông thờng việc xác minh đợc thựchiện trớc hết đợc thực hiện qua hệ thống kiểm soát nội bộ Kết qủa cuối cung khi đãxác minh đợc điều chỉnh trực tiếp để có hẹ thống thông tin tin cạy và lập các báocáo tài chính
Đối với kiểm toán các nghiệp vụ: Chức năng xác minh đợc thực hiện bởi hệ thốngngoại kiểm hay nội kiểm Sản phẩm của hoạt động xác minh này thờng là nhữngbiên bản( biên bản kiểm tra, biên bản xử lý vi phạm, biên bản thanh tra các nghiệp
vụ cụ thể, biên bản kiểm kê v.v )
Chức năng xác minh của kiểm toán viên đợc thể hiện chủ yếu trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán, kiểm toán viên phải thu thập những thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý củacông ty khách hàng Sau đó phải tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối vớicác thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian vànội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán
Trang 7Sau khi thu thập đợc các thông tin mang tính khách quan về khách hàng thìkiểm toán viên sẽ dựa vào những thông tin đã thu thập đợc để đánh giá tính trọngyếu và rủi ro kiểm toán.
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên thực hiện các thủ tụcphân tích đối với các khoản mục trên báo cáo tài chính Thông thờng, kiểm toánviên thờng sử dụng các phơng pháp phân tích tỷ suất đối với các khoản mục để từ đó
đa ra những đánh giá về tình hình kinh doanh và hoạt động tài chính của công tykhách hàng Qua việc đối chiếu và xem xét các chênh lệch trên các khoản mục,kiểm toán viên có thể đa ra những bằng chứng cụ thể
Trong quá trình xác minh, kiểm toán viên phải lựa chọn các khoản mục đểtiến hành kiểm tra chi tiết Đối với công việc này, kiểm toán viên thờng sử dụng ph-
ơng pháp chọn mẫu kiểm toán
Để thực hiện chức năng xác minh, kiểm toán viên không chỉ dựa vào những
kỹ năng nghề nghiệp và quan sát đối với từng hoạt động mà còn dựa vào hệ thốngkiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin Do vậy, kiểm toán viên phải trải qua bớc côngviệc là đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Chức năng bày tỏ ý kiến có thể đợc hiểu rộng với ý nghĩa cả kết luận về chất
lợng thông tin và cả pháp lý , t vấn qua xác minh
Cách thức thực hiện chức năng bày tỏ ý kiến về trách nhiệm và t vấn cũng rấtkhác biệt giữa các khách thể kiểm toán và giữa các nớc có cơ sở kinh tế và pháp lýkhác nhau
Tại một số nơi, chức năng này đợc thể hiện dới hình thức pháp lý hay ngời tacòn gọi là hình thức " phán xử nh một quan tòa".Hình thức này chủ yếu là đợc sửdụng đối với các đơn vị đợc đặt dới sự kiểm soát của kiểm toán Nhà nớc
Tại các khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nớc, chứcnăng này đợc thể hiện dới hình thức t vấn Có nghĩa là các kiểm toán viên đa ra cáclời khuyên hoặc các đề án Sản phẩm của bày tỏ ý kiến kết quả xác minh về độ tincậy của thông tin là " Báo cáo kiểm toán" còn sản phẩm bày tỏ ý kiến dới dạng t vấn
là "th quản lý"
Ngoài chức năng t vấn cho quản trị doanh nghiệp, ngày nay các công ty kiểmtoán chuyên nghiệp còn phát triển chức năng t vấn của mình trong nhiều lĩnh vựcchuyên sâu đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính nh vấn đề đầu t, t vấn về thuế v.v 1.1.2.2 Vai trò của kiểm toán viên
Thông tin kế toán là rất quan trọng đối với những ngời có liên quan đếndoanh nghiệp Những ngời có nhu cầu sử dụng về các thông đó nh là các ngân hàng
Trang 8hay các nhà đầu t đang muốn đầu t vào doanh nghiệp đó sẽ có những quyết định vềviệc có nên đầu t tiếp hay không với tình trạng tài chính của công ty nh vậy, đối vớicác khách hàng hoặc nhà cung cấp thì những thông tin kế toán về khả năng chi trả
và hoạt động kinh doanh của công ty sẽ có ảnh hởng rất lớn đến việc kinh doanh của
họ, do vậy họ cũng sẽ rất quan tâm đến những thông tin trên các báo cáo tài chính
đã đợc kiểm toán Kiểm toán viên cung cấp cho chúng ta một sự xác nhận về tài sản,nguồn vốn, doanh thu, chi phí v.v có trung thực khách quan hay không dựa trêncác ý kiến mà họ đa ra trên báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên giúp cho những ngời bên ngoài có niềm tin đối với các thôngtin tài chính đã đợc kiểm toán, bởi vì nó đợc chứng thực bởi các kiểm toán viên saukhi họ đã phát hiện ra sai sót và có ý kiến trên báo cáo kiểm toán
Kiểm toán giúp cho đơn vị phát hiện ra các sai phạm và đề ra hớng giải quyếtcho Doanh nghiệp, góp phần củng cố nề nếp tài chính Thông qua việc thu thậpbằng chứng và các phơng pháp phân tích tỷ suất, kiểm toán viên sẽ phát hiện ranhững sai phạm trong công tác kế toán, cũng nh tình trạng tài chính của công ty, từ
đó có những hớng dẫn và t vấn cho họ về công tác kế toán Điều này đợc thể hiệntrong chức năng này tỏ ý kiến
Kiểm toán viên giúp cho Doanh nghiệp cải thiện những chính sách và chiến
l-ợc để đạt đl-ợc hiệu quả kinh doanh cao
Kiểm toán viên không những đánh giá về các sai phạm trong công tác kế toán
và đề ra hớng giải quyết mà họ còn cung cấp cho kiểm toán viên những dịch
vụ khác nh t vấn tài chính, các dịch vụ về kế toán v.v
Khi báo cáo tài chính đợc phát hành cùng báo cáo kiểm toán, nó khẳng định tínhchất pháp lý của những thông tin mà Doanh nghiệp công bố ra bên ngoài Nó đảmbảo rằng những thông tin trên báo cáo tài chính là trung thực và khách quan haykhông
1.2 Tính độc lập của kiểm toán viên.
1.2.1.Tính độc lập là gì?
Theo định nghĩa, kiểm toán là "việc kiểm tra độc lập và trình bày ý kiến về các báocáo tài chính của một doanh nghiệp".Kiểm toán cần thiết để làm tăng thêm mức độtin cậy của báo cáo tài chính Mục tiêu này sẽ không đạt đợc nếu những ngời đọcbáo cáo kiểm toán tin rằng kiểm toán viên có thể đã chịu ảnh hởng của các giám
đốc công ty
Trang 9Tính độc lập trong kiểm toán có nghĩa là việc có một quan điểm vô t khi thựchiện các cuộc khảo sát kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểmtoán
Tính độc lập nhất định phải đợc xem nh một trong những phẩm chất chủ yếunhất của kiểm toán viên
Ví dụ: nhân viên của một tổ chức thì không thể làm kiểm toán viên độc lậpcho tổ chức đó đợc
Kiểm toán viên cũng không đợc có quyền lợi gì về kinh tế ở đơn vị mà kiểmtoán viên đang nhận làm kiểm toán
Những quan hệ riêng t, quan hệ gia đình cũng ảnh hởng đến tính độc lập củakiểm toán viên
Trên thế giới, tính độc lập đã trở thành một yếu tố không thể không nhắc đếntrớc khi thực hiện một cuộc kiểm toán, nó đã trở thành một trong những tiêu chí để
đánh giá hiệu quả của hoạt động kiểm toán ở Việt Nam, tính độc lập của kiểm toánviên cũng đã đợc quy định trong quy chế về hoạt động kiểm toán độc lập ban hànhtheo Nghị định số 07/CP ngày 29/1/1994
Theo quy chế này, tính độc lập đợc thể hiện trên hai khía cạnh:
-Thể hiện ở quan hệ với khách hàng kiểm toán: kiểm toán viên không đợc cóquan hệ về kinh tế và không có quan hệ họ hàng thân thuộc với lãnh đạo công tykhách hàng
-Thể hiện ở chuyên môn nghiệp vụ: kiểm toán viên phải độc lập về chuyênmôn nghiệp vụ (tuân theo pháp luật, chuẩn mực và phơng pháp nghiệp vụ chuyênmôn)
1.2.2 Phân biệt tính độc lập thực sự và tính độc lập bề ngoài.
Trong kiểm toán, điều cơ bản không phải là sự đòi hỏi kiểm toán viên bao giờcũng giữ một thái độ độc lập khi thực thi trách nhiệm của mình mà còn cả nhữngngời sử dụng các báo cáo tài chính phải có niềm tin vào tính độc lập đó Hai mục
đích này thờng đợc coi là tính độc lập thực sự và tính độc lập bề ngoà i
-Tính độc lập thực sự có khi mà kiểm toán viên thực tế có khả năng duy trìthái độ vô t trong suốt quá trình kiểm toán Tính độc lập thực sự chịu ảnh hởng bởirất nhiều yếu tố tuy nhiên có thể nói điều quan trọng nhất là bản thân ngời kiểmtoán viên phải tự tu dỡng thì mới có đợc
Trang 10-Tính độc lập bề ngoài là kết quả của những lời giải thích của những ngờikhác về tính độc lập đó Nó cũng chính là thái độ của những ngời khác về quá trìnhhành nghề của kiểm toán viên.
Tính độc lập tuy quan trọng nhng nói chung là khó đo lờng, bởi vì không thểnào quan sát đợc quan điểm ở trong đầu một ngời hay phẩm chất trung thực của cánhân ngời đó Có ý kiến cho rằng, kiểm toán viên phải tỏ ra là không có bất kỳ mộtquyền lợi nào có thể làm mất đi tính khách quan Xem ra thì điều đó cũng cha đủ để
đảm bảo kiểm toán viên đó là độc lập
Dĩ nhiên cần phải đảm bảo chắc chắn rằng kiểm toán viên đợc xem là độc lập.Rất khó làm cho những ngời sử dụng báo cáo kiểm toán tin cậy vào trung thực củamột ngời mà họ không quen biết trực tiếp, nhất là nếu ngời đó lại sẽ đợc lợi rõ ràngtrong việc lừa dối họ Dù cho kiểm toán viên có khả năng tiếp cận nhiệm vụ đợcgiao trong đó anh ta phải đơng đầu với một mâu thuẫn quyền lợi rõ ràng với mộtthái độ hoàn toàn vô t, thì các cổ đông cũng vẫn không thể hoàn toàn không nghingờ gì về tính khách quan của ngời đó Sự nghi ngờ đó sẽ làm tan vỡ hoàn toàn sựtin cậy mà việc kiểm toán cần bổ sung cho các báo cáo tài chính
Những quy dịnh đợc thiết kế nhằm bảo vệ vẻ bề ngoài của sự độc lập đặc biệtkhông có sự loại trừ sự phụ thuộc của kiểm toán viên vào các giám đốc công ty đó.Trong thực tế, phần lớn các kiểm toán viên đều tiếp cận công việc của mình mộtcách độc lập, bất chấp những sức ép thực tế mà các giám đốc có thể gây ra cho họ.Tuy thế, thật là mỉa mai là các cổ đông lại có thể tin tởng vào sự chính trực củakiểm toán viên cho dù các quy định chỉ nhằm hỗ trợ nó chứ không phải vì họ
Tính độc lập thực sự và tính độc lập bề ngoài là hai khía cạnh hoàn toàn khácnhau nhng chúng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Chẳng hạn,nếu kiểm toánviên độc lập thật sự nhng những ngời sử dụng lại tin rằng họ là những ngời biện hộcho khách hàng thì phần lớn giá trị của cuộc kiểm toán sẽ bị mất
1.2.3 Sự thể hiện của tính độc lập trong từng loại hình kiểm toán
1.2.3.1.Thể hiện trong kiểm toán độc lập
Đây là lĩnh vực mà tính độc lập đợc thể hiện rõ nét nhất vì công việc kiểm toán đợcthực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập do đó tính độc lập thể hiện ở chất lợngkiểm toán
Có ba cách để tính độc lập của kiểm toán viên đợc bộc lộ ra: độc lập trong việc lênchơng trình, độc lập điều tra và độc lập làm báo cáo Mỗi điều này có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với sự tin cậy của kiểm toán viên
Độc lập trong việc lên ch ơng trình:
Trang 11Hiển nhiên là các báo cáo kiểm toán sẽ ít có giá trị, trừ khi nó đợc xác nhậnbằng những kết quả điều tra kỹ lỡng Tuy nhiên, điều này có thể là bất lợi cho cácgiám đốc Nếu nh họ muốn che giấu điều gì đó, thì họ sẽ muốn đến mức tối thiểukhả năng khám phá ra nó Ngay cả khi họ không có gì phải che giấu, thì các giám
đốc vẫn có thể muốn giảm bớt phí kiểm toán hay công bố sớm nhất báo cáo tàichính ngay sau khi kết thúc năm
Kiểm toán viên phải đợc tự do sắp xếp công việc theo cách mà họ thấy làthích hợp Quyền tự do này đặc biệt trong bối cảnh của mối quan hệ đang phát triểngiữa một công ty kế toán và công ty đó.Cách tiếp cận của kiểm toán viên phải đợcthay đổi cho phù hợp khi công ty khách hàn phát triển lên và mở ra những hoạt độngmới Hơn nữa, các kỹ thuật kiểm toán mới không ngừng đợc phát triển lên Khôngthể chấp nhận để các giám đốc cản trở kiểm toán viên lựa chọn chiến lợc cơ bản mà
họ có ý định vận dụng vào công việc của mình
Độc lập điều tra:
Việc độc lập trong việc lên chơng trình đảm bảo cho kiểm toán viên có thểlựa chọn chiến lợc phù hợp nhất cho công việc kiểm toán của mình Độc lập điều tra
sẽ đảm bảo cách thức mà họ thực hiện chiến lợc đó Kiểm toán viên phải có quyền
tự do tiếp cận các tài liệu và sổ sách ghi chép của công ty Mọi câu hỏi mà họ đặt racho công ty về hoạt động kinh doanh hay cách thức hạch toán các giao dịch đềuphải đợc trả lời
Việc nhấn mạnh luận cứ cho rằng kiểm toán viên không bị hạn chế trong việcthu thập các bằng chứng kiểm toán là ý tởng cho rằng việc kiểm toán càn đợc thựchiện với sự cộng tác đầy đủ của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty
đó Điều này hiẻn nhiên là rất có loi cho các cổ đông Nếu kiểm toán viên có khókhăn trong việc thu thập những thông tin mà họ cần, thì việc kiểm toán sẽ trở nêntốn kém hơn Việc cản trở kiểm toán viên cũng sẽ có thể có hại cho quyền lợi củacác giám đốc, vì nó có thể gây ấn tợng là các giám đốc này có điều gì đó muốn chegiấu mà báo cáo kiểm toán lại bóc trần các hành vi của họ
Độc lập làm báo cáo:
Nếu các giám đốc đã cố gắng lừa đối các cổ đông bằng cách công bố nhữngthông tin kế toán sai lệch hay khong đầy đủ, thì chắc chắn họ sẽ muốn ngăn cảnkhông để cho kiểm toán viên đa điều đó ra công khai Đó là lúc mà sự độc lập củakiểm toán viên trở nên cực kỳ quan trọng Phần lớn những bất đồng đều có thể xảy
ra bắt nguồn từ những quyết định chủ quan, nh cách giải thích một tiêu chuẩn kếtoán hay từ một con số ớc tính, nh khoản dự phòng cho những món nợ khó đòi Nếu
Trang 12kiểm toán viên cứ khăng khăng không nhất trí với các giám đốc thì không có gì đảmbảo chắc chắn rằng cách xử sự của kiểm toán viên đó sẽ đợc lòng các cổ đông.Trong trờng hợp về một con số ớc tính, kiểm toán viên cũng có thể phát hiện thấyrằng những sự việc tiếp sau đó chứng tỏ mình sai Mặt khác, nếu kiểm toán viêngiấu đi những nghi ngờ của mình, thì có thể là thái độ sẵn sàng nhợng bộ các giám
đốc của mình sẽ không bao giờ bị lộ ra
Kiểm toán viên thờng hay bị cám dỗ đi theo con đờng ít bị chống đối nhấtbằng cách đơn giản là ngả theo ý muốn của giám đốc trong tất cả những ý kiến bất
đồng, trừ những bất đồng cơ bản nhất Làm nh vậy kiểm toán viên sẽ tránh đợc sựtrừng phạt có thể xảy ra từ phía các giám đốc Tất nhiên sẽ có những nguy cơ có thể
bị trừng phạt nghiêm khắc hơn nếu nh bị phát hiện, thế nhng điều đó cha chắc đãxảy ra Dĩ nhiên việc làm này sẽ gây tai họa cho những ngời sử dụng các báo cáo tàichính Các báo cáo kiểm toán sẽ không hoàn chỉnh hay sẽ đợc trình bày một cáchmơ hồ, khó hiểu Trong hoàn cảnh nh vậy việc tiến hành kiểm toán chẳng có ýnghĩa gì
1.2.3.2.Thể hiện trong kiểm toán Nhà n ớc
Khác với kiểm toán độc lập, đối với loại hình kiểm toán Nhà nớc thực hiệnchức năng kiểm toán dới sự quản lý của Nhà nớc Tính độc lập không phải là kháiniệm dùng cho một cá nhân cụ thể mà để nói chung cho cả cơ quan kiểm toán, bởivì họ không thực hiện kiểm toán một cách độc lập nh các kiểm toán viên độc lập
Theo INTOSAI, cơ quan kiểm toán Nhà nớc phải "duy trì tính độc lập củamình trớc những ảnh hởng về chính trị, không đáp lại cũng nh không có biểu hiệnphản ứng lại đối với các ý muốn về lợi ích chính trị
Chúng ta không quan niệm rằng, độc lập của kiểm toán Nhà nớc Việt nam là
độc lập về chính trị hay phi chính trị, bởi vì trên hành tinh này, các Nhà nớc theotheo những chế độ chính trị khác nhau, các cơ quan Nhà nớc lập ra trớc hết là phục
vụ cho mục đíc chính trị của Nhà nớc đó Do đó, Kiểm toán Nhà nớc Việt namkhông thể độc lập về chính trị đợc
Trong chế độ chính trị xã hội của nớc ta, tính độc lập của Kiểm toán Nhà nớccũng không phải là tính độc lập có ngoại trừ không bị kiểm tra lại, không đợc quyền
từ chối những yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ, không đợc làm ngơ trớc nhữngquan điểm hay lợi ích chính trị của cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trái với Hiếnpháp, pháp luật của Nhà nớc và các quan điểm của Đảng cộng sản Việt nam Vì vậy,tính độc lập của Kiểm toán Nhà nớc đợc thể hiện nh sau:
Trang 13 Độc lập ở việc điều hành tổ chức bộ máy và kiểm toán viên của mình để thựchiện nhiệm vụ kiểm toán đã đợc phân giao trong các văn bản làm căn cứ pháplý.
Độc lập trong việc thực thi chức năng, ở đây có hàng loạt nội dung khác nhaunh: xác định mục tiêu kiểm toán, lựa chọn đối tợng, xác định quy trình kiểmtoán, phơng pháp thực hiện, xác định giới hạn phạm vi kiểm toán, lập kếhoạch kiểm toán v.v
Độc lập trong việc bảo vệ chính kiến của mình, công bố thông tin kiểm toánkhông thuộc bí mật quốc gia đối với các cơ quan mà Kiểm toán Nhà nớc thấycần thiết cũng nh công bố cho nhân dân biết, gửi các báo cáo kiểm toán đếncác cơ quan kiểm toán đến các cơ quan cũng nh không bày tỏ ý kiến khi cha
có bằng chứng tin cậy về một hiện tợng nào đó
Không tham gia vào các quyết định quản lý hành chính, quyết định về kinh tếcủa các doanh nghiệp , không chịu trách nhiệm về các hành vi quản lý, sửdụng tài sản Nhà nớc, tình trạng lãi lỗ của các Doanh nghiệp Nhà nớc, tự chịutrách nhiệm trớc Nhà nớc và pháp luật Nhà nớc về các kết luận kiểm toán, cácthông tin kiểm toán đã đa ra và hành vi của đoàn và kiểm toán viên khi thựcthi nhiệm vụ sai trái với pháp luật
Độc lập với cơ quan xét xử: Kiểm toán Nhà nớc không làm " quan tòa" xét
xử các vi phạm pháp luật, làm tổn thất công quỹ, nhung là "quan tòa" phánquyết các hành vi vi phạm pháp luật làm tổn thất công quỹ đã đợc kiểm toánlợng hóa và có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức đợc kiểm toán phải khắcphục sửa chữa các yếu kém và kiểm tra lại việc sửa chữa đó nh thế nào
Việc chuyển thông tin cho cơ quan xét xử là cần thiết nhng việc thực hiện yêucầu kiểm toán của cơ quan xét xử hay không thì do Kiểm toán Nhà nớc kựachọn, cơ quan Kiểm toán Nhà nớc không can thiệp cũng nh không tham giavào việc xét xử các vi phạm pháp luật về tài chính công
Độc lập với các hoạt động tài chính của các cơ quan tài chính, của các Bộ,UBND, các Doanh nghiệp Nhà nớc và tổ chức xã hội có nghĩa vụ nhận tài trợcủa ngân sách Nhà nớc
Độc lập về các ý kiến t vấn của mình cho quốc hội và chính phủ về những vấn
đề liên quan đến kế toán, báo cáo tài chính, nói rộng ra là các vấn đề liênquan đến tài chính công khi Quốc hội và Chính phủ có yêu cầu
Độc lập trong việc tìm kiếm bằng chứng kiểm toán và phán quyết đúng sai,không chịu một áp lực nào từ phía khác mà chỉ căn cứ vào pháp luật hiện còn
Trang 14hiệu lực các nguyên tắc, chuẩn mực để đa ra các kết luận trong các báo cáokiểm toán cũng nh các kiến nghị, yêu cầu của mình
Trong quan hệ với các cơ quan kiểm toán tối cao của các Nhà nớc và các tổchức kiểm toán quốc tế và khu vực, Kiểm toán Nhà nớc Việt Nam là cơ quancông quyền có t cách pháp nhân để xử lý các mối quan hệ với các cơ quan tổchức này
1.2.3.3 Sự thể hiện trong kiểm toán nội bộ.
Vì kiểm toán nôi bộ là việc kiểm toán trong nội bộ một công ty nên tính độclập đợc thể hiện bằng những phơng diện khác nữa
Kiểm toán viên nội bộ có tính độc lập khi họ có thể tiến hành công việc mộtcách tự do và khách quan Tính độc lập cho phép kiểm toán viên nội bộ cung cấpphán xét vô t và không thiên vị, cần thiết cho sự điều hành đúng đắn cuộc kiểmtoán
Tính độc lập hiếm khi là vấn đề đối với các kiểm toán viên độc lập vì họ không phải
là nhân viên của công ty đang đợc kiểm toán nhng kiểm toán viên nội bộ lại lànhững ngời làm việc trong công ty đó, chính vì vậy tính độc lập có thể bị ảnh hởng
do các yêu cầu của Ban quản trị và giám đốc công ty
Kiểm toán viên nội bộ chỉ có trách nhiệm báo cáo với các cấp lãnh đạo màkhông chịu sự ràng buộc của bất kỳ bộ phận nghiệp vụ nào khác
Tính độc lập của kiểm toán viên nội bộ phải đợc thể hiện ở trách nhiệm đốivới công ty, vì họ làm việc cho công ty nên phải có trách nhiệm phát hiện kịp thờinhững thiếu sót trong hoạt động tài chính của công ty, để từ đó có nhứng kiến nghịvới ban quản trị nhằm xây dựng công ty ngày càng tốt hơn
1.2.4 Những nhân tố ảnh hởng đến tính độc lập.
Chất lợng hàng hóa, dịch vụ là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho sự tồn tại vàphát triển của Doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng, các đơn vị kinh doanh dịch vụkiểm toán cũng không nằm ngoài nguyên tắc này.Vì vậy, việc nâng cao chất lợngkiểm toán là nhiệm vụ hàng đầu của kiểm toán Để từng bớc hoàn thiện phơng phápkiểm tra, soát xét chất lợng kiểm toán chúng ta phải nghiên cứu một cách có hệthống từ cơ sở lý luận, thực trạng để đa ra giải pháp phù hợp với thực tiễn hoạt độngcủa các công ty kiểm toán Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến tính độc lập của kiểmtoán viên, ở đây chúng ta chỉ đề cập một số yếu tố chính
1.2.4.1.Các lợi ích tài chính:
-Quan hệ sở hữu trực tiếp và quan hệ sở hữu gián tiếp