Ngân sách nhà nướccũng đã trở thành công cụ quan trọng nhất được nhà nước sử dụng để khắc phụcnhững khuyết tật của nền kinh tế thị trường , huy động nguồn tài chính, điều tiết vĩ mô nền
Trang 1Bài thảo luận nhóm 10 Tài chính tiền tệ 1.2
ĐỀ TÀI 6: Vận dụng nguyên tắc chi ngân sách Nhà nước trong hoạt động chi ngân sách Nhà nước Việt Nam? Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp
để hạn chế thất thoát trong chi ngân sách Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Mục lục
B/ Nội dung 3
I Cơ sở lý luận 3
1/ Những vấn đề chung về Ngân sách nhà nước 3
1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước 3
1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước 3
2/ Chính sách chi Ngân sách Nhà nước 4
2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách nhà nước 4
2.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước 5
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước 5
2.4 Các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước 6
3/ Bội chi Ngân sách Nhà nước và các biện pháp cân đối Ngân sách Nhà nước 8
3.1 Bội chi ngân sách nhà nước 8
3.2 Biện pháp cân đối ngân sách nhà nước 8
II Thực trạng và đánh giá hoạt động chi NSNN VN 9
Việc triển khai các nguyên tắc chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây 9
C/ Kết luận 23
Trang 2A/ Lời nói đầu
Như chúng ta đã biết, sự ra đời và tồn tại của nhà nước và sự xuất hiện củanhà sản xuất hàng hóa bao giờ cũng gắn liền với sự ra đời và tồn tại của ngân sách
nhà nước Đó là hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa nhà nước và các
chủ thể khác trong nền kinh tế thông qua quá trình hình thành, phân phối và sửdụng quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của nhà nước nhằm đáp ứng cho việcthực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước về mọi mặt Ngân sách nhà nướccũng đã trở thành công cụ quan trọng nhất được nhà nước sử dụng để khắc phụcnhững khuyết tật của nền kinh tế thị trường , huy động nguồn tài chính, điều tiết vĩ
mô nền kinh tế, cũng như điều tiết thu nhập nhằm đảm bảo công bằng xã hội.Những việc đó được thực hiện thông qua hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước.Thu để định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất, kinh doanh, … Chi đểnâng cao chất lượng y tế, giáo dục, nâng cao đời sống nhân dân, … Tuy nhiêntrong điều kiện ngân sách nhà nước còn eo hẹp, thì việc chi ngân sách thế nào chohiệu quả và tiết kiệm, tránh được tình trạng thất thoát, thâm hụt luôn là vấn đềđược đặt ra
Ở nước ta, mức độ thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng và ngày càng tác độngtiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn bộ nền kinh tế Đây chính là mộttrong những nguy cơ làm khủng hoảng nền kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăncho chính phủ trong việc thực hiện các chính sách tài khóa và tiền tệ
Vậy thâm hụt ngân sách là gì? Thực trạng vấn đề thâm hụt ngân sách diễn ra
ở Việt Nam trong các năm qua như thế nào? Giải pháp nào để xử lý thâm hụtNSNN, ổn định vĩ mô nền kinh tế, thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược vềphát triển kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay? Bài
tiểu luận này với đề tài “vận dụng nguyên tắc chi NSNN VN? Đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp để hạn chế thất thoát trong chi NSNN VN hiện nay?” là quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra đáp án cho những câu hỏi trên.
B/ Nội dung
I Cơ sở lý luận
1 Những vấn đề chung về Ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với cácchủ thể trong xã hội, phát sinh trong quá trình nhà nước huy động, phân phối và sử
Trang 3dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước nhằm đảm bảo cho việc thực hiệncác chức năng của nhà nước về mọi mặt.
1.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước được coi là công cụ quan trọng nhất của Nhà nước đểđiều tiết nền kinh tế thị trường Vai trò đó được thể hiện trên các mặt sau:
- Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo cácnhu cầu chi tiêu của Nhà nước
- Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội
+ Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới,kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền, xác lập cơ cấukinh tế hợp lý của nền kinh tế quốc dân
+ Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường,bình ổn giá cả, chống lạm phát
+ Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh
tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội
2 Chính sách chi Ngân sách Nhà nước
2.1 Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách nhà nước
2.1.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ lớn nhất của nhà nước – quỹ ngân sách,nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt theo những nguyên tắcnhất định
2.1.2 Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
- Chi ngân sách nhà nước gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụkinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm đương trong thời kỳ Nhànước với bộ máy càng lớn, đảm đương nhiều nhiệm vụ thì mức độ và phạm
vi chi của ngân sách nhà nước càng lớn
- Các khoản chi của ngân sách nhà nước được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ
mô Điều đó có nghĩa là các khoản chi của ngân sách nhà nước phải đượcxem xét một cách toàn diện dựa trên cơ sở của việc hoàn thành các mục tiêukinh tế - xã hội đề ra
- Các khoản chi của ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàn trả trựctiếp Tính không hoàn trả trực tiếp được thể hiện: các tổ chức hoặc cá nhân
Trang 4không phải hoàn trả lại một cách trực tiếp cho ngân sách Mặt khác khôngphải mọi khoản thu với mức độ, số lượng của những địa chỉ cụ thể đều đượchoàn lại dưới các khoản chi của ngân sách nhà nước.
- Các khoản chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sự vận động củacác phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, lãi suất, tỷ giá hối đoái…
2.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước
- Căn cứ vào nội dung kinh tế của các lĩnh vực chi, các khoản chi ngân sáchnhà nước bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển kinh tế
Đây là một chính sách chi quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu chi của ngân sách nhà nước, tạo tiền đề, cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế, tác động trực tiếp đến quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốcdân, tạo tiền đề để tăng thu ngân sách nhà nước
Khoản chi này được thực hiện thông qua các chương trình đầu tư xây dựng cơbản cơ sở hạ tầng, các chương trình phát triển kinh tế mục tiêu, chi cấp vốn chocác doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực quan trọng,…
+ Chi phát triển văn hóa, y tế, giáo dục
Bao gồm các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản trang bị cơ sở vật chất kỹ thuậtcho các đơn vị và cấp phát kinh phí hoạt động cho các đơn vị thuộc lĩnh vựcvăn hóa, y tế, giáo dục Các khoản chi này gián tiếp tác động đến quá trình táisản xuất xã hội trong tương lai và có xu hướng gia tăng về tỷ trọng khi nền kinh
tế phát triển
+ Chi cho bộ máy quản lý nhà nước
Đây là khoản chi cho tiêu dung nhằm đảm bảo duy trì sự tồn tại của bộ máy nhànước từ cấp địa phương đến cấp trung ương và có xu hướng giảm tỷ trọng khi
xã hội ngày càng phát triển, quy mô bộ máy nhà nước càng gọn nhẹ
+ Chi cho an ninh quốc phòng
Khoản chi này nhằm đảm bảo sức mạnh chuyên chính của nhà nước, duy trì trật
tự trị an xã hội, được thực hiện thông qua con đường cấp phát kinh phí cho cácđơn vị lực lượng vũ trang quân đội, công an hoạt động
+ Chi cho phúc lợi xã hội
Trang 5Khoản chi này nhằm đảm bảo và nâng cao đời sống về vật chất và tinh thầncho dân cư, đặc biệt là tầng lớp người nghèo trong xã hội và có xu hướng giatăng tỷ trọng khi nền kinh tế ngày càng phát triển.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước
- Chế độ xã hội
Chế độ xã hội quyết định đến bản chất, chức năng và nhiệm vụ của nhà nướctrong từng thời kỳ Do đó trong các chế độ xã hội khác nhau thì chi ngân sáchnhà nước cũng khác nhau
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất vừa là nhân tố tạo tiền đề cho việc hìnhthành nội dung và cơ cấu chi một cách hợp lý, vừa đặt ra yêu cầu khách quanthay đổi nội dung cơ cấu chi trong từng thời kỳ
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế
Khả năng tích lũy càng lớn thì khả năng chi đầu tư phát triển kinh tế càng cao
- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà
nhà nước đảm nhiệm qua từng thời kỳ
- Một số nhân tố khác như: biến động kinh tế, chính trị, xã hội, giá cả, lãi
suất, tỷ giá hối đoái,…
2.4 Các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xãhội của quốc gia Nếu bố trí các khoản chi ngân sách một cách tùy tiện, ngẫu hứng,thiếu sự phân tích hoàn cảnh cụ thể sẽ có ảnh hưởng xấu đến quá trình phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Do đó, việc tổ chức chi ngân sách nhà nước phải tuânthủ những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc thứ nhất: dựa trên khả năng các nguồn thu để hoạch định chi
tiêu
Mức độ chi tiêu và cơ cấu các khoản chi phải được hoạch định dựa trên cơ sở cácnguồn thu Nếu vi phạm nguyên tắc này thì sẽ dẫn đến tình trạng bội chi ngân sáchquá lớn và sẽ dẫn đến khả năng bùng nổ lạm phát kinh tế
Nguyên tắc thứ hai: tiết kiệm và hiệu quả.
Trang 6Nguyên tắc này đòi hỏi các tổ chức, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí haynguồn vốn của ngân sách cấp phát phải nâng cao tinh thần trách nhiệm sử dụngmột cách có hiệu quả và tiết kiệm nhất Quán triệt nguyên tắc này trong việc bố trícác khoản chi của ngân sách nhà nước cần phải dựa trên các định mức chi tích cực
có căn cứ khoa học và thực tiễn, tổ chức các khoản chi theo các chương trình cómục tiêu Khi phê duyệt hạn mức kinh phí phải xem xét kỹ chức năng, nhiệm vụcủa các tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách
Nguyên tắc thứ ba: trọng tâm trọng điểm.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc phân bố các khoản chi ngân sách phải căn cứ và
ưu tiên các chương trình trọng điểm của Nhà nước, tránh tình trạng đầu tư tràn lan
mà phải đầu tư giải quyết dứt điểm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nướchoạch định trong thời kỳ đó Có thực hiện đúng nguyên tắc này mới đảm bảo tínhmục đích và khả năng tiết kiệm các khoản chi của ngân sách
Nguyên tắc thứ tư: Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc bố trí các
khoản chi của ngân sách nhà nước nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xãhội
Nguyên tắc này đòi hỏi khi quyết định các khoản chi ngân sách cho một lĩnhvực nhất định cần phải cân nhắc khả năng huy động các nguồn vốn khác để giảmnhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước Thực hiện đúng nguyên tắc này khôngnhững giảm nhẹ các khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước mà còn nâng cao tinhthần trách nhiệm của mỗi công dân trong xã hội, đảm bảo được yêu cầu khiểm soátcủa quần chúng trong chi tiêu của ngân sách nhà nước
Nguyên tắc thứ năm: phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
các cấp theo luật pháp để bố trí các khoản chi cho thích hợp
Nguyên tắc này khi được thực hiện đúng sẽ tránh được việc bố trí các khoảnchi chồng chéo, khó kiểm tra giám sát và đồng thời nâng cao trách nhiệm và tínhchủ động của các cấp
Nguyên tắc thứ sáu: kết hợp chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước với
khối lượng tiền tệ có mặt trong lưu thông và các phạm trù lãi suất, tỷ giá hối đoáitạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề của kinh tế vĩ mô
Nguyên tắc này đòi hỏi khi bố trí một khoản chi của ngân sách nhà nướcphải phân tích diễn biến của khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái trong các
Trang 7chu kỳ kinh doanh làm sao tạo nên một tổng lực để giải quyết các mục tiêu củakinh tế vĩ mô.
→ Tóm lại, chi ngân sách nhà nước là công cụ quan trọng không chỉ đáp ứng cáckhoản chi phí của nhà nước mà còn có ảnh hưởng to lớn đến điều tiết vĩ mô củaNhà nước Do vậy cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng, nghiên cứu cẩn thận dựa trên cácnguyên tắc trên khi bố trí các khoản chi ngân sách nhà nước
3/ Bội chi Ngân sách Nhà nước và các biện pháp cân đối Ngân sách Nhà nước
3.1 Bội chi ngân sách nhà nước
3.1.1 Khái niệm
Bội chi ngân sách nhà nước là hiện tượng thu ngân sách nhà nước không đủ
bù đắp các khoản chi ngân sách nhà nước trong một thời kỳ nhất định
3.1.2 Cách loại bội chi
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra, bội chi ngân sách nhà nước được chia làm hailoại:
- Bội chi cơ cấu: xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của nhà nước, nhànước chủ động phát hành them tiền vào lưu thông để chi tiêu nhằm kíchthích kinh tế phát triển
- Bội chi chu kỳ: do sự thay đổi của chu kỳ kinh tế, thường xảy ra trong chu
kỳ suy thoái của nền kinh tế
3.2 Biện pháp cân đối ngân sách nhà nước
- Những giải pháp tăng thu:
+ Công cụ thuế: - Ban hành các thuế mới
- Hoàn thiện các sắc thuế hiện hành theo hướng thay đổi mức thuếsuất, mở rộng diện điều tiết của thuế
- Hoàn thiện bộ máy hành thu ( tăng cường thanh tra giám sát,phẩm chất đạo đức cán bộ ngành thuế,…)
+ Bồi dưỡng các nguồn thu nội bộ
+ Các giải pháp khác
- Những biện pháp giảm chi :
Trang 8+ Cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách
+ Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các định mức chi tiêu khoa học và hợp lý
+ Tinh giảm và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước
- Tạo nguồn bù đắp thiếu hụt:
+ Vay trong ngoài nước
+ Nhận viện trợ
+ Phát hành thêm tiền
II Thực trạng và đánh giá hoạt động chi NSNN VN
Việc triển khai các nguyên tắc chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây.
*Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2010.
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã tập trung chỉđạo điều hành ngân sách nhà nước năm 2010 theo nguyên tắc: đảm bảo cân đối đủnguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được duyệt; chủ động sử dụngnguồn dự phòng và vượt thu ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụphòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai và dịch bệnh, bổ sung tăng ngân sáchphát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình và cácnhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác; tăng chi trả nợ do biến động chênh lệch tỷ giángoại tệ và hoàn trả một phần các khoản vay ngắn hạn đến hạn thanh toán, thu hồivốn đầu tư XDCB đã tạm ứng và chuyển nguồn sang năm 2011 Đồng thời, sửdụng một phần số tăng thu để giảm bội chi NSNN
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2010 (582.200 tỷ đồng), kếthợp với dự kiến sử dụng nguồn vượt thu ngân sách nhà nước năm 2010, đánh giátổng chi ngân sách nhà nước năm 2010 đạt 671.370 tỷ đồng, tăng 15,3% so với dựtoán, tăng 14,8% so với thực hiện năm 2009 Kết quả cụ thể tại một số lĩnh vực chichủ yếu như sau:
Chi đầu tư phát triển:
Trang 9Dự toán chi 125.500 tỷ đồng, kết quả thực hiện (bao gồm cả vốn dự kiến bổsung từ nguồn vượt thu NSNN năm 2010) đạt 172.710 tỷ đồng, tăng 37,6% so với
dự toán, bằng 96% mức thực hiện năm 2009, chiếm 25,7% tổng chi ngân sách nhànước và bằng 8,7% GDP Số vượt chi so với dự toán được sử dụng từ nguồn dựphòng ngân sách nhà nước đã bố trí đầu năm và một phần nguồn vượt thu ngân sáchnhà nước so với dự toán năm 2010 (chủ yếu là nguồn vượt thu tiền sử dụng đất sovới dự toán của các địa phương theo chế độ quy định); được tập trung sử dụng chocác dự án quan trọng, cấp bách có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm
2010 - 2011, các dự án đầu tư nâng cấp công trình sạt lở đê kè cấp bách và giảm nhẹtác hại thiên tai, bổ sung tăng dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực và một
số mặt hàng dự trữ quốc gia khác
Trong tổ chức triển khai thực hiện, các Bộ, cơ quan trung ương và địaphương đã đảm bảo hoàn thành công tác phân bổ kế hoạch vốn năm 2010 theo yêucầu đề ra; đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án và tuânthủ quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư Bên cạnh nguồn vốn đầu tư bố trícân đối ngân sách nhà nước, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đãthực hiện huy động trái phiếu Chính phủ để đầu tư các công trình giao thông, thuỷlợi, y tế, giáo dục và nhà ở cho sinh viên; ước thực hiện cả năm đạt 55.235 tỷ đồng,bằng 98,6% kế hoạch (56.000 tỷ đồng)
Với việc triển khai thực hiện nêu trên, nhiều dự án quan trọng từ nguồn vốnđầu tư của Nhà nước năm 2010 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, phát huy hiệuquả, tạo thêm năng lực mới cho nền kinh tế Ước tính cả nước có trên 1.500 kmđường giao thông các loại, trên 1.000 km kênh mương được xây dựng mới và nângcấp, cải tạo hoàn thành; năng lực tưới tăng thêm 200 nghìn ha; hàng nghìn phònghọc, nhà bán trú được xây mới; các dự án phục vụ 1.000 năm Thăng Long Hà Nội,cầu Cần Thơ, cầu Hàm Luông, cầu Thanh Trì, đường cao tốc Thành phố Hồ ChíMinh – Trung Lương, sân bay Cần Thơ đã hoàn thành, đưa vào khai thác phục vụphát triển kinh tế, xã hội
Chi trả nợ và viện trợ:
Dự toán chi 70.250 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 80.250 tỷ đồng, tăng14,2% so với dự toán, đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ nợ đến hạntheo cam kết, kể cả yếu tố tác động tăng chi do biến động chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ đối với các khoản trả nợ nước ngoài; đồng thời, trong năm đã bố trí hoàn trả mộtphần các khoản vay ngắn hạn đến hạn thanh toán
Trang 10 Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính (bao gồm cả chi điều chỉnh tiền lương đã phân
bổ vào các lĩnh vực):
Dự toán chi 362.282 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 385.082 tỷ đồng, tăng6,3% so với dự toán, tăng 20,2% so với thực hiện năm 2009 Công tác quản lý,điều hành ngân sách đã bảo đảm tiến độ thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toánđược giao; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như: phòng, chống, khắcphục hậu quả hạn hán, bão lũ; tăng kinh phí phòng, chống tái phát dịch cúm giacầm và dập dịch lở mồm long móng gia súc; bảo đảm kinh phí phục vụ các sự kiệnchính trị và văn hoá quan trọng trong năm 2010; kinh phí thực hiện nâng mứclương tối thiểu lên 730.000 đồng/tháng từ ngày 01/05/2010; bổ sung kinh phí muabảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên; thực hiện chính sách miễn, giảm học phí,
* Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011:
Năm 2011 là năm đầu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011-2015, Chiến lược 10 năm 2011-2020, đồng thời là năm đầu của thời kỳ ổn địnhngân sách mới với việc điều chỉnh lại mặt bằng phân bổ ngân sách cho các Bộ, cơquan Trung ương và các địa phương; là năm thực hiện chuẩn nghèo mới và một sốcác chính sách an sinh xã hội lớn (Luật người cao tuổi, Luật người khuyết tật,…),năm đầu triển khai thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015,…; tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương, vì vậy nhu cầu tăng chi ngân sáchnhà nước là rất lớn
Dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2011 được bố trí đảm bảo cácnguyên tắc:
- Thứ nhất, bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng theo các Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội (lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề đạt 20% tổng chi ngânsách nhà nước; lĩnh vực văn hoá thông tin đạt tối thiểu 1,8%; lĩnh vực khoa học vàcông nghệ đạt tối thiểu 2%; hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường trên 1%; bố trítăng chi cho lĩnh vực y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sáchnhà nước); bố trí đảm bảo chi trả nợ theo đúng cam kết
- Thứ hai, tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngân sách nhà nước, tăng chi cả đầu
tư và thường xuyên để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bao gồm cả chi
Trang 11thực hiện điều chỉnh chuẩn nghèo mới Bố trí chi thực hiện điều chỉnh tiền lương
và các khoản tăng chi theo tiền lương theo khả năng cân đối ngân sách nhà nước
- Thứ ba, điều chỉnh lại mặt bằng phân bổ ngân sách cho các Bộ, cơ quan
Trung ương và các địa phương theo các quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mứcphân bổ dự toán chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên năm 2011[1] Theo đótăng mức phân bổ cho các địa phương khó khăn, đồng thời tạo điều kiện cho cácđịa phương trọng điểm kinh tế có nguồn lực tiếp tục phát triển (không giảm quálớn tỷ lệ điều tiết ngân sách địa phương được hưởng so với thời kỳ ổn định ngânsách vừa qua)
- Thứ tư, bố trí chi dự phòng, dự trữ quốc gia để đảm bảo an ninh lương
thực và chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, ; bố trícho các nhiệm vụ chi khác trên tinh thần tiết kiệm
- Thứ năm, đối với kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2011-2015 Dành nguồn bố trí cho các chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình 135 với mức tăng theo tốc độ tăng chi chung của các lĩnh vực chitương ứng Trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội về danh mục các chương trìnhmục tiêu quốc gia, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và đầu tư chủ trì, tổnghợp phân bổ kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương, báo cáoChính phủ và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 31/01/2011
Trên cơ sở các nguyên tắc như trên, Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 8 đãthông qua dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 là 725.600 tỷ đồng cho cácnhiệm vụ chính như sau:
Dự toán chi đầu tư phát triển:
152.000 tỷ đồng, tăng 21,1% (26.500 tỷ đồng) so dự toán năm 2010, chiếm20,9% tổng chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xãhội và phát triển kinh tế: Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội, trong đó ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án lớn, các công trình hoànthành, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ đưa vào hoạt động; đồng thời chuẩn bị cácđiều kiện để triển khai một số công trình kết cấu hạ tầng quy mô lớn; chi cấp bùchênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư Nhà nước và chính sách tín dụng ưu đãi đối với
hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách; chi cho vay theochính sách xã hội của nhà nước (người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, cải thiệnnhà ở, phát triển sản xuất, xuất khẩu lao động ); đầu tư thực hiện các chương trình