MẠNG LƯỚI AN TOÀN CỦA CHÍNH PHỦKhủng hoảng ngân hàng và sự cần thiết của Bảo hiểm tiền gửi • Tổng Cty BH tiền gửi Liên Bang Mỹ FDIC: Sự sụp đổ ngân hàng & hiệu ứng lây lan • Phương pháp
Trang 1Chuyên đề 5
QUY ĐỊNH ĐIỀU TIẾT KHU VỰC
TÀI CHÍNH DƯỚI GÓC ĐỘ
PHÂN TÍCH KINH TẾ
(Economic Analysis of Financial Regulation)
GVHD: PGS TS Bùi Thị Mai Hoài Cao học kinh tế K24
Trang 2NHÓM THỰC HIỆN
1 Nguyễn Thị Hà Phương
2 Nguyễn Thị Bích Phượng
3 Nguyễn Thủy Mai Phương
4 Mai Hoài Phương
5 Nguyễn Ngọc Tường Vi
6 Trần Thị Hạnh Nhân
7 Nguyễn Minh Phúc
8 Phạm Thanh Nhất
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
• Thông tin bất cân xứng và sự điều tiết
khu vực tài chính – 10 hình thức cơ bản và tác động của Rủi ro đạo đức &
Sự lựa chọn nghịch.
• Những khó khăn trong điều tiết khu
vực tài chính.
• Khủng hoảng Ngân hàng thế giới
• Đạo luật Dodd-Frank Bill & Hiệp định
Basel
Trang 4THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG &
ĐIỀU TIẾT KHU VỰC TÀI CHÍNH
10 hình thức quy định tài chính cơ bản:
1 Mạng lưới an toàn của Chính phủ
2 Hạn chế nắm giữ tài sản
3 Yêu cầu nắm giữ vốn
4 Hành động điều chỉnh tức thời
5 Cấp phép & kiểm tra
6 Đánh giá quản trị rủi ro
7 Yêu cầu minh bạch
Trang 51 MẠNG LƯỚI AN TOÀN CỦA CHÍNH PHỦ
Khủng hoảng ngân hàng và sự cần thiết của Bảo hiểm tiền gửi
• Tổng Cty BH tiền gửi Liên Bang Mỹ (FDIC): Sự
sụp đổ ngân hàng & hiệu ứng lây lan
• Phương pháp thanh toán
• Phương pháp mua và sáp nhập
Các hình thái khác của Mạng lưới an toàn của Chính phủ
• Khoản vay từ NHTW dành cho các tổ chức đang
gặp vấn đề - vai trò người cho vay cuối cùng
Trang 61 MẠNG LƯỚI AN TOÀN CỦA CHÍNH PHỦ
Rủi ro đạo đức
• Người gửi tiền không áp dụng các nguyên tắc
thị trường
• Các tổ chức tài chính có động cơ để chấp nhận
nhiều rủi ro hơn
Sự lựa chọn bất lợi/ sự lựa chọn nghịch
• Những Doanh nhân ưa thích mạo hiểm nhận
thấy khu vực tài chính là một lĩnh vực hấp dẫn)
Trang 71 MẠNG LƯỚI AN TOÀN CỦA CHÍNH PHỦ
& “QUÁ LỚN ĐỂ SỤP ĐỔ”
• Chính phủ bảo đảm hoàn phí cho lượng lớn các chủ nợ không được bảo hiểm của các tổ chức tài chính lớn nhất, dù cho họ không được bao gồm trong cam kết này
• Sử dụng phương pháp mua và sáp nhập
• Sự gia tăng động cơ rủi ro đạo đức tại những NH lớn
Trang 81 MẠNG LƯỚI AN TOÀN CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 92 HẠN CHẾ NẮM GIỮ TÀI SẢN
quá nhiều rủi ro của các tổ chức tài chính
• Thúc đẩy đa dạng hóa
• Ngăn chặn việc nắm giữ các loại cổ phiếu phổ thông
Trang 103 YÊU CẦU VỀ NẮM GIỮ VỐN
- Sự ấn định của Chính phủ về yêu cầu vốn là một cách khác để tối thiểu hóa rủi ro đạo đức cho các định chế tài chính
- Yêu cầu về vốn có 2 hình thức:
• Dựa trên tỉ lệ đòn bẩy
• Dựa trên rủi ro
- “Regulatory arbitrage”
Trang 114 HÀNH ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TỨC THỜI
bang (FDICIA) 1991 cho phép FDIC can thiệp sớm ngay khi một NH có vấn đề.
Trang 125 CẤP PHÉP & KIỂM TRA
thành lập các tổ chức tài chính mới) để ngăn ngừa hiện tượng lựa chọn tiêu cực.
sát yêu cầu về vốn và sự hạn chế nắm giữ TS để ngăn ngừa rủi ro đạo đức
Trang 135 CẤP PHÉP & KIỂM TRA
về vốn
với rủi ro thị trường
lệnh gọi (BC theo yêu cầu)
Trang 146 ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO
4 yếu tố để đánh giá tính lành mạnh của quá trình quản trị rủi ro:
• Chất lượng giám sát của BOD và quản trị
viên cấp cao.
• Tính đầy đủ của các chính sách và những
giới hạn cho hoạt động rủi ro
• Chất lượng của hệ thống giám sát và đo
lường rủi ro
Trang 156 ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO
Những giới hạn về rủi ro lãi suất:
• Các chính sách và qui trình nội bộ
• Quản lý và giám sát nội bộ
• Ban hành Stress test & Value-at-risk
Trang 167 YÊU CẦU VỀ SỰ MINH BẠCH
• Những yêu cầu về việc tuân thủ các
nguyên lý kế toán và công khai toàn bộ thông tin
• Hiệp định Basel II và Ủy Ban Chứng
Khoán Mỹ đã đưa ra các qui định về việc minh bạch thông tin
• Đạo luật Sarbanes-Oxley Act of 2002 đã
thành lập hội đồng giám sát kế toán công
Trang 178 BẢO VỆ KHÁCH HÀNG
Cuộc khủng hoảng của những khoản thế chấp dưới chuẩn minh chứng rằng phải tăng cường bảo vệ khách hàng
• Đạo luật bảo vệ khách hàng năm 1969 (đạo luật về sự minh bạch trong cho vay)
• Đạo luật thanh toán tín dụng công bằng năm 1974
• Đạo luật về tính bình đẳng trong các cơ hội tín dụng năm 1974, được mở rộng vào 1976
Trang 189 HẠN CHẾ CẠNH TRANH
- Việc gia tăng cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính làm gia tăng rủi ro đạo đức, từ đó gia tăng các rủi ro
Trang 1910 GIÁM SÁT VI MÔ & VĨ MÔ
• Trước cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu, các cơ quan quản lý chỉ tham gia vào việc giám sát vi mô, tức chỉ tập trung vào
sự an toàn và độ bền vững của các tổ chức tài chính riêng lẻ
• Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã
chỉ rõ về việc cần thiết giám sát ở cấp độ vĩ
mô, theo đó tập trung vào sự an toàn và độ bền vững của toàn hệ thống tài chính.
Trang 20KHÓ KHĂN VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SỰ ĐIỀU TIẾT CÁC KHU VỰC TÀI CHÍNH
1 Khó khăn
• Sự cạnh tranh không hoàn hảo
• Thông tin bất cân xứng
• Tổ chức tài chính hoạt động trong nhiều quốc gia
• Nhà điều hành (regulators) không có đủ kiến thức hoặc khả năng kiểm soát chặt chẽ hoạt động tài chính ở ngoài nước
Trang 21KHÓ KHĂN VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SỰ ĐIỀU TIẾT CÁC KHU VỰC TÀI CHÍNH
2 Nhược điểm
• Quy định tạo ra rủi ro đạo đức
• Quy định tạo ra chi phí tuân thủ
• Tăng chi phí khi tham gia và rút lui khỏi thị trường
• Hoạt động của nhà điều hành đối với các doanh nghiệp quan trọng hơn so với người tiêu dùng.
Trang 22Bank Failures in the United States 1934– 2010
Trang 23TIẾT KIỆM, VAY NỢ VÀ KHỦNG HOẢNG
• Đạo luật về tự do hóa các định chế
nhận tiền gửi và kiểm soát tiền tệ năm 1980 (DIDMCA)
• Đạo luật về định chế nhận tiền gửi
Trang 24TIẾT KIỆM, VAY NỢ VÀ KHỦNG HOẢNG
Trang 25KHỦNG HOẢNG NGÂN HÀNG TOÀN CẦU
• “Déjà vu all over again”
• Bảo hiểm tiền gửi không đóng vai trò
trọng yếu gây ra khủng hoảng ngân hàng ở nhiều nước
• Điểm chung cho tất cả các quốc gia
được đề cập trong sách này chính là sự hiện hữu của mạng lưới an toàn của chính phủ đã thúc đẩy rủi ro đạo đức
Trang 26Banking Crises Throughout the World Since
1970
Trang 27CÁC
ĐẠO LUẬT
TÀI CHÍNH
LỚN Ở MỸ
Đạo luật dự trữ liên bang (1913)
Xây dựng nên hệ thống dự trữ liên bang (FED)
Đạo luật McFadden năm 1972
Nghiêm cấm các ngân hàng thành lập chi nhánh liên bang Đặt ngân hàng quốc gia và các ngân hàng tại các bang trên cơ sở như nhau về trong việc lập chi nhánh.
Đạo luật ngân hàng năm 1933 (Glass Steagall) và 1935:
Thành lập FDIC( tổng công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang) Tách biệt ngân hàng thương mại khỏi ngành chứng khoán.
Cấm trả lãi cho các khoản tiền gửi có thể ký phát và hạn chế các loại tài khoản tương tự tại ngân hàng thương mại.
Đặt lãi suất trần đối với các khoản tiền gửi khác
Đạo luật chứng khoán năm 1933 và giao dịch chứng khoán 1934:
Yêu cầu các nhà đầu tư nhận thông tin tài chính về chứng khoán được chào bán công khai
Cấm khai báo sai và gian lận trong việc bán chứng khoán
Thành lập ra ủy ban giao dịch chứng khoán (SEC)
Đạo luật công ty đầu tư (1940) và đạo luật tư vấn đầu tư (1940)
Điều tiết các công ty đầu tư bao gồm các cả quỹ hỗ tương Điều tiết tư vấn đầu tư
Đạo luật về công ty nắm giữ ngân hàng (hay công ty công ty mẹ của ngân hàng) và văn bản sửa đổi(1956)
Làm rõ quy định về các công ty nắm giữ ngân hàng (BHCs) Giao trách nhiệm điều hành BHCs cho FED
Đạo luật về tự do hóa các định chế nhận tiền gửi và kiểm soát tiền tệ (DIDMCA)1980
Trao cho các tổ chức tiết kiệm phạm vi hoạt động rộng hơn Thông qua các tài khoản tài khoản
tự thương lượng về số tiền rút và tài khoản điều chuyển, đầu tư tự động trong phạm vi toàn quốc Bãi bõ lãi suất trần đối với tiền gửi Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thống nhất đối với các định chế nhận tiền gửi Loại bỏ trần lãi suất cho vay nặng lãi đối với các khỏan vay Tăng mức bảo hiểm tiền gửi lên 100,000 đô la trên 1 tài khoản
Đạo luật về các định chế nhận tiền gửi năm 1982(Garn St Germain)
Trao cho FDIC và FSLIC quyền sáp nhập ngân hàng và tổ chức tiết kiệm liên bang Cho phép các định chế nhận tiền gửi mở tài khoản tiền gửi trên thị trường tiền tệ Cho phép tổ chức tiết kiệm mở rộng phạm vi hoạt động sang lĩnh vực cho vay thương mại và tiêu dùng
Trang 28CÁC
ĐẠO LUẬT
TÀI CHÍNH
LỚN Ở MỸ
Đạo luật về cải cách , phục hồi và thi hành các định chế tài chính (FIRREA)1989
Cấp vốn để xử lý thất bại của S&L Loại bỏ FSLIC và hội đồng tín dụng nhà ở liên bang Tạo ra Cục giám sát tiết kiệm để điều hành các tổ chức tiết kiệm Thành lập công ty tín thác xử lý nợ RTC giải quyết các tổ chức tiết kiệm vỡ nợ.
Đưa ra mức phí bảo hiểm tiền gửi
Áp dụng trở lại các hạn chế đối với hoạt động của S&L
Đạo luật về công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang(FDICIA) 1991
Tái cơ cấu vốn FDIC Hạn chế các khoản tiền gửi được môi giới và chính sách quá lớn không thể sụp đổ Đưa ra các điều khoản về biện pháp điều chỉnh nhanh nhanh chóng
Chỉ đạo FDIC đề ra mức phí bảo hiểm dựa trên rủi ro Tăng cường kiểm tra, đề ra các yêu cầu về vốn và báo cáo, bao gồm đạo luật về tăng cường giám sát ngân hàng nước ngoài(FBSEA), trong đó tăng cường thẩm quyền giám sát của FED đối với ngân hàng nước ngoài
Đạo luật Riegle Neal về ngân hàng liên bang và thành lập chi nhánh hiệu quả năm 1994
Hủy bỏ lệnh cấm ngân hàng liên bang Cho phép thành lập các chi nhánh ngân hàng ở nhiều bang
Đạo luật hiện đại hóa dịch vụ tài chính gramm leach bliley 1999
Bãi bỏ đạo luật Glass Steagall và việc phân tách giữ ngân hàng và ngành chứng khoán
Đạo luật Sarbanes Oxley năm 2002
Thành lập ủy ban giám sát hoạt động kế toán cho các công ty đại chúng(PCAOB) Nghiêm cấm xung đột về lợi ích
Yêu cầu báo cáo tài chính phải có xác nhận của giám đốc điều hành và giám đốc tài chính và sự độc lập của ủy ban kiểm toán
Đạo luật cải cách bảo hiểm tiền gửi liên bang 2005
Sáp nhập quỹ bảo hiểm ngân hàng và quỹ bảo hiểm các hiệp hội tiết kiệm
Đạo luật bảo hộ người tiêu dùng và cải cách phố Wall Dodd Frank năm 2010
Thành lập hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng để quy định các tài sản thế chấp và các sản phẩm tài chính phái sinh thông dụng phải được làm rõ thông qua trung tâm thanh toán bù trừ và trao đổi
Trang 29ĐẠO LUẬT DODD-FRANK BILL VÀ ĐIỀU
TIẾT TRONG TƯƠNG LAI
qua những thay đổi lớn sau cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu.
vệ người tiêu dùng năm 2010: Đạo luật cải cách tài chính toàn diện nhất kể từ sau
cuộc đại suy thoái.
Trang 30ĐẠO LUẬT DODD-FRANK BILL VÀ ĐIỀU
TIẾT TRONG TƯƠNG LAI
Đạo luật Dodd-Frank Bill đưa ra 5 quy định điều tiết khác nhau gồm:
Trang 31ĐẠO LUẬT DODD-FRANK BILL VÀ ĐIỀU
TIẾT TRONG TƯƠNG LAI
Có nhiều lĩnh vực mà các quy định có thể hướng tới trong tương lai:
Trang 32Basel I
- Mục đích: Ngân hàng thanh toán quốc tế
(BIS) đã xây dựng chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động NH
- Nội dung: nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ
lệ vốn an toàn trong hoạt động ngân hàng
CAR = [(Vốn tự có hay vốn cơ bản) / (Tài sản
đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
Trang 33Basel I
Vốn tự có hay vốn cơ bản bao gồm:
trữ công khai
tăng thêm của việc đánh giá lại tài sản, các khoản dự phòng…
Trang 34Basel II
• Mục đích: Basel I đã không đề cập đến rủi ro
tác nghiệp Từ đó, Basel II ra đời vào năm 2004.
• Nội dung: Basel II đã buộc các ngân hàng quốc
tế phải tuân thủ theo 3 nguyên tắc cơ bản:
1 Các ngân hàng cần phải duy trì một lượng
chịu rủi ro của mình, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trường và rủi ro tác nghiệp
Trang 35Basel II
2 Các NH cần phải đánh giá một cách đúng đắn về những loại rủi ro mà họ đang phải đối mặt
3 Các NH cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường
Trang 36Basel III
Mục đích: Hiệp ước Basel III được phát
triển để đối phó với những thiếu sót trong các qui định về tài chính bị bộc lộ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
Basel III tăng cường yêu cầu về vốn của ngân hàng và giới thiệu các yêu cầu mới quy định về tính thanh khoản ngân hàng và đòn
Trang 37Basel III
Các thay đổi được đề xuất:
1) Chất lượng, tính nhất quán và tính minh bạch của nguồn vốn cơ sở sẽ được nâng lên
2) Mức vốn để bảo đảm các rủi ro phát sinh sẽ được tăng cường
3) Tỷ lệ đòn bẩy là một biện pháp bổ sung cho khung rủi ro được thiết lập ở Basel II.
4) Xây dựng các vùng đệm vốn trong thời điểm tốt và có thể được rút ra khi trong thời kỳ căng thẳng
Trang 38XIN CẢM ƠN SỰ
THEO DÕI CỦA
CÁC BẠN!
-Nhóm thực