Một số giải pháp cơ bản kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
Trang 1Lời nói đầu
1.Khoa học kĩ thuật ngày nay đang phát triển nh vũ bão với tốc độ cha từng có.
Chính vì thế, nhân loại hiện nay đợc chứng kiến những thành tựu vợt bậc của sự phát triển kinh tế Nhng song song với những thành tựu đó, toàn thế giới đang phải
đối mặt với một loạt các vấn đề khó khăn, mà đầu tiên phải kể đến 5 cuộc khủng hoảng lớn: dân số, lơng thực, năng lợng, tài nguyên và sinh thái Một thực tế có thể nhận thấy ngay, đó là cả 5 cuộc khủng hoảng này đều liên quan mật thiết, chặt chẽ với kinh tế và môi trờng Chính vì thế có thể khẳng định: vấn đề về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng là vấn đề mang tính toàn cầu Đó là vấn
đề nóng bỏng, thời sự, cấp bách, là mối quan tâm của mọi quốc gia, và tất nhiên Việt Nam cũng không nằm ngoài số đó, bởi Việt Nam là một thành viên của ngôi nhà thế giới Hiện nay, nớc ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới,
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nên cũng đang phải đối mặt với vấn đề này Nét đặc trng của vấn đề này ở nớc ta hiện nay, đó là sự đan xen phức tạp giữa vấn đề môi trờng sinh thái cổ điển với môi trờng sinh thái hiên đại, cộng với sự gay gắt của vấn đề ô nhiễm môi trờng, là sự vợt trớc của những vấn đề môi trờng sinh thái so với trình độ phát triển của xã hội Phát triển kinh tế bền vững là chiến lợc phát triển chung của toàn nhân loại trong thời đại ngày nay Vì thế, giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trờng sinh thái là vấn đề mang tính chiến lợc, lâu dài, mang tính toàn diện, mang tầm vĩ mô trong quá trình phát triển của nớc ta Giải quyết tốt vấn đề này, chúng ta sẽ giải quyết đợc một loạt các vấn đề khác vừa liên quan đến kinh tế lại vừa liên quan đến xã hội Từ đó chúng
ta thấy rõ vai trò chiến lợc, quan trọng của vấn đề này đối với toàn thế giới, và càng cấp bách hơn đối với nớc ta hiện nay Và đây cũng chính là cơ sở đề tài của bài viết này
2.Nh vậy, vấn đề bảo vệ môi trờng trong quá trình phát triển kinh tế đang nổi lên
nh một vấn đề cấp bách, trở thành tiếng chuông cảnh tỉnh lớn ở nớc ta hiện nay Đã,
đang và sẽ có rất nhiều tài liệu, giáo trình, sách báo, liên tục, thờng xuyên đề cập, bàn luận, nghiên cứu về vấn đề này Hòa vào thực trạng nóng bỏng đó, bài viết này cũng muốn góp thêm một tiếng nói, dù là rất nhỏ, vào“tiếng chuông cảnh tỉnh”
ấy Bài viết nhằm mục đích phần nào giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và môi trờng Trong khuôn khổ có hạn, bài viết xin đợc đề cập tới một số nội dung sau:
* Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và môi trờng.
* Thực trạng môi trờng sinh thái trong quá trình đổi mới vừa qua ở nớc ta.
* Một số giải pháp cơ bản kết hợp phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng.
Trang 2nội dung
I Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi tr ờng
1 Khái niệm về môi trờng
Môi trờng là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu và có nhiều quan điểm khác nhau Môi trờng thờng đợc gọi dới nhiều tên gọi khác nhau nh sinh quyển, môi trờng sinh - địa - hóa, môi trờng sống và đợc gọi chung là môi trờng sinh thái Ngày nay các nhà khoa học đã thống nhất với nhau về định nghĩa: “Môi trờng là các yếu tố vật chất, tự nhiên, nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con ngời Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết với nhau
và tác động lẫn nhau, tác động lên các cá thể sinh vật hay con ngời để cùng tồn tại
và phát triển” Hiểu một cách đơn giản môi trờng là toàn bộ những điều kiện mà trong đó con ngời sinh sống Khái niệm môi trờng, nếu hiểu theo nghĩa “môi trờng lớn”, bao gồm cả môi trờng tự nhiên, môi trờng nhân tạo và cả môi trờng đời sống Song ở đây ta chỉ đề cập đến môi trờng tự nhiên, đó là tổng thể các nhân tố tự nhiên xung quanh chúng ta nh: bầu khí quyển, nớc, thực vật, động vật, thổ nhỡng, nham thạch, khoáng sản,
2 Khái niệm về phát triển kinh tế
Theo các nhà kinh tế học, phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lợng ( tức là sự tăng trởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lợng cuộc sống Nh vậy, phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện ở cả 3 nội dung cơ bản sau: sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc dân;
sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ; mức độ thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu cơ bản của xã hội Phát triển kinh tế là một tiêu chí để đánh giá sự tiến bộ của một nền kinh tế Cho đến nay, trong việc lựa chọn đờng lối phát triển kinh tế của các nớc vẫn có nhiều quan điểm khác nhau Nếu nhìn một cách tổng thể, có thể nêu ra 3 loại quan điểm sau: Thứ nhất là quan niệm nhấn mạnh vào tăng trởng Thứ hai là quan điểm nhấn mạnh vào công bằng và bình đẳng xã hội Và cuối cùng là quan điểm phát triển toàn diện Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên: vừa nhấn mạnh về số lợng, vứa chú ý đến chất lợng phát triển Đó cũng là quan điểm phát triển của Đảng ta
3 Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng
Theo nguyên lí về mối liên hệ phổ biến ( mà cơ sở là tính thống nhất vật chất của thế giới), chúng ta dễ dàng thấy: phát triển kinh tế và môi trờng là 2 yếu tố có mối quan hệ biện chứng với nhau, gắn bó khăng khít chặt chẽ với nhau, thờng xuyên tác động qua lại lẫn nhau Điều đó có nghĩa là bất cứ một sự biến đổi nào của môi trờng cũng kéo theo sự biến đổi của kinh tế, và các hoạt động của kinh tế
Trang 3là nguyên nhân trực tiếp làm biến đổi môi trờng Môi trờng có tính chất quyết định
đến sự phát triển kinh tế Ngợc lại, phát triển kinh tế cũng có tác động mạnh mẽ trở lại môi trờng
Trớc hết, môi trờng đóng vai trò cực kì to lớn, có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển kinh tế Môi trờng sinh thái là điều kiện thờng xuyên và tất yếu
đối với sự phát triển này (mặc dù vai trò của nó ở những giai đoạn lịch sử khác nhau
đợc thể hiện một cách khác nhau) Môi trờng quan hệ trực tiếp với kinh tế qua một
số chức năng cơ bản sau: Bảo đảm điều kiện sống cho con ngời, cung cấp tài nguyên, hấp thụ các chất thải ra trong quá trình sản xuất và tiêu dùng
Có thể ví phát triển kinh tế giống nh một ngời leo núi, môi trờng giống nh nớc, thực phẩm, không khí cần dùng Nếu nh không có không khí để thở, nớc để uống, thức
ăn để ăn thì chắc chắn ngời leo núi không thể leo lên đợc Tơng tự với phát triển kinh tế và môi trờng.Nếu nh không có nguồn tài nguyên môi trờng giúp đỡ đắc lực thì bất cứ nớc nào cũng không thể đẩy nền kinh tế lên đợc Một nớc có nguồn tài nguyên phong phú có thể tăng trởng trong điều kiện ổn định, trong khi những nớc ít may mắn về tài nguyên phải căng thẳng điều chỉnh sự lên xuống của giá cả khi phải nhập khẩu các nguồn nguyên liệu.Hơn thế nữa, môi trờng còn là nơi chứa đựng và hấp thụ các chất thải do quá trình sản xuất và tiêu thụ của con ngời tạo ra Vai trò này cũng không kém phần quan trọng so với vai trò cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất Nh vậy, nếu môi trờng hài hòa, kinh tế cũng phát triển nhịp nhàng bền vững, nếu môi trờng suy thoái, hệ sinh thái bị phá vỡ, thì kinh tế sẽ trì trệ
đi xuống
Ngợc lại , phát triển kinh tế cũng có tác động trở lại môi trờng Chính hoạt
động phát triển kinh tế của con ngời đã tác động vào sinh quyển, làm biến đổi môi trờng Sự tác động này diễn ra theo cả chiều hớng tích cực và tiêu cực Đầu tiên, chúng ta có thể thấy ngay, khi kinh tế phát triểnvà công nghệ phát triển, sẽ làm cho chúng ta sử dụng các tài nguyên thiên nhiên của môi trờng một cách có hiệu quả hơn, có nghĩa là giảm tới mức tối thiểu một đơn vị tài nguyên trên đơn vị công suất
- đó là nguyên nhân làm cho các tài nguyên sẵn có kéo dài tuổi thọ Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển kinh tế mà con ngời sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên, làm môi trờng ngày càng cạn kiệt Mặt khác, trong quá trình sản xuất, chất thải không đợc xử lý hợp lý nên môi trờng ngày càng suy thoái và ô nhiễm trầm trọng Ngoài ra, trình độ phát triển kinh tế cũng ảnh hởng tới môi trờng ở những nớc có trình độ phát triển kinh tế cao, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng là do lợng chất thải công nghiệp đa vào môi trờng quá nhiều Ngợc lại ở các nớc nghèo đói, trình
độ kinh tế kém phát triển, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng lại chủ yếu do khai thác cạn kiệt quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên Song cả hai nguyên nhân trên, do cả trình độ kinh tế phát triển hay không phát triển, đều có nguồn gốc sâu sa
từ sự tăng trởng kinh tế không chú ý tới bảo vệ môi trờng
Nh vậy, thoạt nhìn, mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trờng có quan hệ mâu thuẫn, đối lập nhau, vì để tăng trởng kinh tế thì chắc chắn con ngời phải khai thác
Trang 4và sử dụng tài nguyên Song sự đối lập đó chỉ trong trờng hợp là biểu hiện cụ thể của hoạt động con ngời vì lợi ích trớc mắt Còn nếu xét trên bình diện mục đích và lợi ích lâu dài, thì 2 vấn đề này hoàn toàn thống nhất với nhau Đó là 2 mặt bổ sung cho nhau của cùng một quá trình hoạt động duy nhất-hớng về sự tồn tại và phát triển của con ngời
II Thực trạng môi tr ờng sinh thái n ớc ta trong quá trình phát triển kinh tế , đổi mới vừa qua.
1 Thực trạng
Nớc ta vốn có u thế về tài nguyên môi trờng Song mấy chục năm qua, trong quá trình đổi mới, một mặt nớc ta cha khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nên dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên, mặt khác còn gây nên ô nhiễm môi trờng
1.1Số liệu tổng quan:
Xột về độ an toàn của mụi trường, Việt Nam đứng cuối bảng trong số 8 nước ASEAN, và xếp thứ 98 trờn tổng số 117 nước đang phỏt triển Một bỏo cỏo cụng
bố tại Diễn đàn kinh tế thế giới đang diễn ra ở Davos, Thuỵ Sĩ cho thấy như vậy Nếu tớnh cả 29 quốc gia phỏt triển thuộc Tổ chức phỏt triển và hợp tỏc kinh tế (OECD), thỡ thứ hạng này của Việt Nam cũn thấp hơn nữa
Sau đây là bảng xếp hạng chỉ số bền vững mụi trường ( 2005 Environment Sustainability Index) trong khối ASEAN trong bản tổng kết gần đây nhất :
Trang 5Bên cạnh đó, qua bản tổng kết gần đây nhất, cho thấy tỉ lệ chất thải trong phát triển kinh tế là lớn nhất: lợng chất thải hằng ngày là 49.134 tấn, trong đó tỉ lệ chất thải của y tế là 1%, của sinh hoạt là 44%, và công nghiệp chiếm tới 55%, hiện nay nớc
ta ớc tính có trên 800.000 cơ sở công nghiệp với khoảng 70 KCX-KCN tập trung.Theo dự đoán lợng ô nhiễm do công nghiệp có thể tăng gấp 2,4 lần bây giờ
1.2Số liệu và thực trạng cụ thể hiện nay Thực trạng cụ thể đợc thể hiện rõ ở từng môi trờng nh sau:
Mụi trường đất: Cú xu thế thoỏi hoỏ do xúi mũn, rửa trụi, mất chất hữu cơ; khụ
hạn, sa mạc hoỏ, ngập ỳng, lũ; trượt, sạt lở đất; mặn hoỏ, phốn hoỏ dẫn đến nhiều vựng đất bị cắn cỗi, khụng cũn khả năng canh tỏc và tăng diện tớch đất bị hoang mạc hoỏ Trên 50% diện tích đất(3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13 triệu ha) ở vùng đồi núi có những vấn đề liên quan tới suy thoái đất ở
đồng bằng, thách thức về môi trờng đất là nạn ngập úng, lũ, phèn hóa, mặn hóa, xói mòn, sạt lở, đặc biệt là ô nhiễm đất, vắt kiệt độ phì nhiêu của đất để thu lợi ích kinh
tế trong thời gian ngắn nhất ở miền núi, suy thoái môi trờng cũng chủ yếu do nhu cầu kinh tế, đồng thời do trình độ kinh tế kém phát triển nên phơng thức canh tác còn thô sơ lạc hậu, chặt phá rừng bừa bãi
Mụi trường nước : Chất lượng nước ở thượng lưu cỏc con sụng cũn khỏ tốt nhưng
vựng hạ lưu phần lớn bị ụ nhiễm, nhiều nơi ụ nhiễm nghiờm trọng Chất lượng nước suy giảm mạnh: nhiều chỉ tiờu như BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiờu chuẩn cho phộp nhiều lần Chẳng hạn,tại thành phố Hồ Chớ Minh cú 25 khu cụng nghiệp tập trung với tổng số 611 nhà mỏy trờn diện tớch 2298 ha đất Theo kết quả tớnh toỏn, hoạt động của cỏc khu cụng nghiệp này cựng với 195 cơ sở trọng điểm bờn ngoài khu cụng nghiệp, thỡ mỗi ngày thải vào hệ thống sụng Sài Gũn -Đồng Nai tổng cộng 1.740.000 m3 nước thải cụng nghiệp, 1.130 tấn BOD5 (làm giảm nhu cầu ụxy sinh hoỏ), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu ụxy hoỏ học), 104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng Còn ở Hà Nội, những nhà mỏy như:Dệt Minh Khai và Nhà mỏy Sợi rất "tớch cực" đúng gúp nước thải chưa qua xử lý ra sụng Tiếp đú là Nhà mỏy Búng đốn Rạng Đụng, Nhà mỏy Cao su, Cụng ty Pin Văn Điển, Nhà mỏy Phõn lõn nung chảy Văn Điển, Tổng Cụng ty Rượu Bia -Nước giải khỏt cũng là những đơn vị đứng vào hàng "đại gia" trong việc đổ nước thải ra sụng Bỡnh quõn một ngày, thành phố Hà Nội sản sinh 250.000m3 nước thải, trong đú nước thải ở cỏc khu cụng nghiệp chưa qua xử lý chiếm 90.000m3
Trang 6Mụi trường khụng khớ: Chất lượng khụng khớ ở Việt Nam núi chung cũn khỏ tốt,
đặc biệt là ở nụng thụn và miền nỳi Thế nhưng vấn đề bụi lại đang trở thành vấn
đề cấp bỏch ở cỏc khu đụ thị và cỏc khu cụng nghiệp Việc gia tăng cỏc phương tiện giao thụng cũng đang gõy ụ nhiễm khụng khớ ở nhiều nơi Nồng độ chỡ, khớ CO khỏ cao Chỉ tớnh riờng ở thành phố Hồ Chớ Minh, hàng năm cỏc phương tiện vận tải trờn địa bàn thành phố tiờu thụ khoảng 210.000 tấn xăng và 190.000 tấn dầu Dizel Như vậy đó thải vào khụng khớ khoảng 1100 tấn bụi, 25 tấn chỡ, 4200 tấn CO2,
4500 tấn NO2, 116000 tấn CO, 1,2 triệu tấn CO2, 13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt Chớnh vỡ thế, tại nhiều khu vực trong cỏc đụ thị cú nồng độ cỏc chất ụ nhiễm lờn khỏ cao Tại Hà Nội, ở khu cụng nghiệp Thượng Đỡnh, đường kớnh khu vực ụ nhiễm khoảng 1700 một và nồng độ bụi lớn hơn tiờu chuẩn cho phộp khoảng 2-4 lần; nồng độ SO2 trong khụng khớ vượt tiờu chuẩn cho phộp 2-4 lần, xung quanh cỏc nhà mỏy thuộc khu cụng nghiệp Minh Khai – Mai Động, khu vực ụ nhiễm cú đường kớnh khoảng 2500 một và nồng độ bụi cũng cao hơn tiờu chuẩn cho phộp 2-3 lần
Rừng và độ che phủ thảm thực vật: Rừng nguyên thủy chiếm diện tíc gần bằng
diện tích cả nớc, nhng hiện nay còn khoảng trên 1/5, cụ thể 66.432km2, trong đó rừng bảo vệ là 7635km2 Độ che phủ của rừng hiện nay đã tụt xuống mức báo
động( dới 30%), chất lượng rừng chưa được cải thiện, vẫn tiếp tục bị suy giảm Rừng tự nhiờn đầu nguồn và rừng ngập mặn bị tàn phỏ nghiờm trọng
Đa dạng sinh học: Việt Nam là một trong mười quốc gia cú đa dạng sinh học
thuộc dạng cao nhất trờn thế giới Tuy nhiờn, những năm gần đõy, đa dạng sinh học nước ta bị suy giảm mạnh do chỏy rừng, do chuyển đổi mục đớch sử dụng đất đai trong quá trình phát triển kinh tế, làm thu hẹp nơi cư trỳ của cỏc giống loài Do mục
đích kinh tế, cho nên nạn khai thỏc và đỏnh bắt quỏ mức, buụn bỏn trỏi phộp động vật, thực vật quý hiếm vẫn tiếp diễn Nhiều loại động vật, thực vật quí hiếm đang
đứng trớc nguy cơ tuyệt chủng
Mụi trường biển : Việt Nam cú bờ biển dài hơn 3.260km nhưng trong vũng 20 năm qua, diện tớch rừng ngập mặn nước ta giảm khoảng 75% Lũ quột, triều cường, súng biển dẫn tới sạt lở bờ biển làm cho cỏc loài sinh vật bị mất nơi cư trỳ, suy giảm mạnh về chủng loại và số lượng, song chủ yếu vẫn do hoạt động phát triển vùng
Trang 7kinh tế ven biển đã làm cho việc đánh bắt quá mức, việc sử dụng các công cụ đánh bắt có tính chất hủy diệt Nớc biển lại bị ô nhiễm do nớc thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt Đồng thời, liên tục diễn ra các sự cố dầu tràn càng làm ô nhiễm môi tr-ờng biển.Không những thế, việc khai thác và vận chuyển dầu trên biển cũng làm cho môi trờng biển ngày càng ô nhiễm Gần đây nhất là vụ sự cố dầu tràn ở TP Hồ Chí Minh Vào ngày 21/ 01/2005, chiếc tàu mang tên Kasaco chở 30.000 tấn dầu, trong lúc cập cảng tại xí nghiệp lọc dầu Sài Gòn, đã để dầu tràn, theo ớc tính có thể lên tới 100tấn Biển Đông hiện nay đang đứng trớc tai họa “thủy triều đen”(ô nhiễm dầu lửa) và nạn “thủy triều đỏ” (ô nhiễm do các chất thải)
Khoáng sản : Nói đến khoáng sản không thể không kể đến các tài nguyên không tái
tạo nh nhiên liệu hóa thạch, các vật liệu xây dựng ; có thể kể đến mỏ than ở Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí, Na Dơng; mỏ thiếc ở Bắc Lũng, Sơn Dơng; mỏ sắt ở Trại Cau, Apatit ở Lào Cai , nhng chỉ đa dạng chứ không giàu, trữ lợng thấp Do đó trong quá trình hoạt động kinh tế, một số loại đã cạn kiệt, các loại qúy hiếm nh vàng, bạc, đá quí, thiếc, vonfram, sắt, titan bị khai thác không có kế hoạch Song nguồn nguyên liệu hóa thạch quan trọng nhất hiện nay còn khá phong phú là dầu hỏa và than đá Đó là nguồn tài lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay
2 Những vấn đề đang đặt ra
2.1.Những vấn đề đặt ra hiện nay
Do thực trạng cấp bách trên mà nớc ta hiện nay nảy sinh rất nhiều vấn đề cần giải quyết kịp thời Vấn đề chung nhất đặt ra đó là ngăn chặn và giảm đến mức tối thiểu sự cạn kiệt và độ ô nhiễm môi trờng trong quá trình phát triển kinh tế Về môi trờng đất, cần chống thoái hóa đất, hóa mặn, phèn, bạc màu, đặc biệt là nạn ô nhiễm
đất do hóa chất trong nông nghiệp, chất thải công nghiệp, quá trình đô thị hóa; nâng cao hiệu quả sản xuất và tính bền vững của đất Song song với vấn đề về đất, vấn đề
về nớc cũng rất cấp thiết Đó là tình trạng thiếu nớc và thiếu nớc sạch ngày càng trầm trọng, nạn ô nhiễm nớc mặt ở các con sông, nớc ngầm Cần giải quyết vấn đề
về hệ thống xử lí khí thải để giảm ô nhiễm không khí Đồng thời, vấn đề về khai thác và bảo vệ rừng cũng cần giải quyết triệt để: phải nâng cao khả năng quản lý rừng bền vững, tăng thêm diện tích trồng rừng để chống lũ, chống xói mòn, bảo vệ
hệ nuôi dỡng sự sống và đa dạng sinh học Đối với môi trờng biển, vấn đề đặt ra là phải bảo vệ nguồn lợi gắn liền với bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng ngập mặn cũng nh chống ô nhiễm nớc biển Một vấn đề cũng không kém phần nóng bỏng, đó
là việc đảm bảo kĩ thuật trong quá trình khai thác các khoáng sản trong lòng đất cũng nh dới đáy biển, cần có một hệ thống đồng bộ, kĩ thuật khai thác hiện đại để tránh tình trạng cạn kiệt cũng nh ô nhiễm môi trờng
2.2.Một số hội nghị về kinh tế và môi tr ờng tr ớc các vấn đề trên
Trang 8Trớc những vấn đề cấp bách trên, để nghiên cứu, thảo luận và bàn bạc về các vấn đề đó, trong thời gian gần đây , ở nớc ta đã liên tục diễn ra các hội nghị về vấn
đề phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng
Đầu tiên phải kể đến sự kiện , từ 29-31/03/2004, nớc ta đã tham dự hội nghị quốc tế
về môi trờng tại đảo Chêchu (Hàn Quốc) để thảo luận giải pháp phát triển môi trờng bền vững Đồng thời nớc ta đã phối hợp với Đại học Liên hợp quốc, Đại Học Bách khoa Lausanne, Cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ, Hội quốc tế về Hóa phân tích môi trờng để tổ chức Hội nghị quốc tế châu á Thái Bình Dơng lần thứ hai về phân tích và kiểm soát ô nhiễm môi trờng Dự án môi trờng Việt Nam - Canada tại Thái Bình Dơng đợc đánh giá đang hoạt động rất hiệu quả, đã góp phần nâng cao chất l-ợng quản lý chất thải, khí thải ở các khu công nghiệp Tiếp đó, chúng ta cũng tham
dự Hội nghị môi trờng Honda của các nớc ASEAN lần thứ hai, tập trung thảo luận vấn đề mở rộng phát triển nhà máy Xanh, lập kế hoạch mở rộng chơng trình “mua hàng xanh”, góp phần bảo vệ môi trờng Tiếp đó, vào 6/4/2005, tại Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã tổ chức Hội nghị sơ kết về tình hình hoạt động của quí 1 năm 2005 và thông qua kế hoạch hành động thời gian tới của chơng trình hợp tác Việt Nam -Thụy Điển về hỗ trợ và nâng cao năng lực quản lý môi trờng và đất đai (SEMLA), nhờ đó quản lý môi trờng tốt hơn trong quá trình phát triển kinh tế Và gần đây nhất, nớc ta vừa tổ chức hội nghị môi trờng toàn quốc vào ngày 21&22/4/2005 tại trung tâm hội nghị quốc tế và khách sạn Sheraton ở Hà Nội
III Một số giải pháp cơ bản kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi tr ờng ở n ớc ta
Đứng trớc thực trạng nh trên, mỗi chúng ta đều nhận thức rõ sự cần thiết, cấp bách, kịp thời về việc đa ra các giải pháp để kết hợp phát triển kinh tế với môi tr-ờng Chúng ta cần thực hiện đồng bộ và kết hợp chặt chẽ các giải pháp sau đây:
1 Giải pháp về giáo dục
-Triển khai các chơng trình giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng, trớc hết về các luật pháp, chính sách của nhà nớc về môi trờng, rồi đến việc sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên: xây dựng phơng án thống nhất bao quát trên toàn bộ hệ thống giáo dục trong và ngoài nhà trờng, tận dụng các phơng tiện thông tin đại chúng, đặc biệt cần đa việc giáo dục môi trờng thành bộ môn quan trọng trong chơng trình giáo dục ở nhà trơng thuộc tất cả các cấp
-Nâng cao trình độ nhận thức cho các doanh nghiệp, công đoàn về bảo vệ môi trờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
-Đào tạo đội ngũ cán bộ về môi trờng: Về chuyên môn, cần có nhiều chuyên gia về quản lí các lĩnh vực tài nguyên, kinh tế môi trờng Về kỹ thuật, cần có nhiều công nhân có trình độ, đợc đào tạo để hiểu đợc mối quan hệ giữa sinh thái và kinh tế -Thực hiện tuyên truyền và phát động phong trào quần chúng, khuyến khích mọi cấp, mọi ngành, mọi thành phần tham gia các phong trào sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Trang 92 Giải pháp về phát triển các mô hình kinh tế sinh thái
-Điều hòa sự phân bố dân số và di dân giữa các vùng, các miền nhằm giảm áp lực
đối với tài nguyên
-Nghiên cứu và áp dụng hệ thống sản xuất nông - lâm - ng nghiệp liên hoàn, có khả năng tuần hoàn lớn ở các vùng sinh thái khác nhau nhằm đảm bảo phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trờng Ví dụ: khuyến khích những phơng thức sản xuất kết hợp với chăn nuôi: thờng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, có thể cả nuôi trồng thủy sản: vì trồng trọt cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, rác thải của súc vật lại cung cấp phân bón tự nhiên cho cây cối
-Trong khai thác khoáng sản, cần xây dựng mô hình khai thác gắn liền với bảo vệ môi trờng và phát triển kinh tế Ví dụ, ở mỏ Bắc Lũng, trong khi khai thác quặng thiếc đã tạo ra một qui trình hoàn thổ: nơi nào khai thác xong, đất đợc lấp trở lại,
đất màu tải đều lên trên và đa ngay vào trồng cấy ngay cho kịp thời vụ
-Xây dựng và thực hiện các chơng trình, dự án và quản lí tổng hợp; xây dựng qui hoạch thống nhất sử dụng tài nguyên
-Tăng cờng đầu t, khôi phục, tái tạo, cải thiện tình hình tài nguyên Chẳng hạn thực hiện tốt công tác bảo vệ và trồng rừng Không chỉ trồng rừng, cần phát triển mô hình trồng cây ở mọi vùng, trồng cả cây ngắn ngày, cả cây dài ngày, ở cả thành thị
và nông thôn
-Lồng ghép một cách linh hoạt chơng trình phòng chống thiên tai, bảo vệ tài nguyên với chơng trình phát triển kinh tế xã hội thích hợp trong điều kiện cụ thể của từng vùng, để vừa phát huy đợc thế mạnh trong phát triển kinh tế và bảo vệ đợc môi tr-ờng của vùng đó
3 Giải pháp về khoa học và công nghệ
-Tăng cờng áp dụng các tiến bộ kĩ thuật, công nghệ trong khai thác, sản xuất, chế biến Nghiêm cấm nhập các công nghệ lạc hậu, thiết bị cũ, tuy rẻ tiền nhng gây tác
động xấu tới môi trờng trong quá trình phát triển kinh tế
-áp dụng các biện pháp kĩ thuật tổng hợp (nông học, sinh học, hóa học, cơ học, ) -Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ xử lí chất thải (nớc thải, khí thải), cải tiến các giai đoạn: xử lí cơ học, hóa học, sinh học, bùn Sử dụng các công nghệ sạch trong sản xuất, có biện pháp để tái sử dụng nguồn tài nguyên, ví dụ nh nớc thải, khuyến khích áp dụng các công nghệ tái chế chất thải để tái phân bón vi sinh, tạo chất mùn phục vụ sản xuất, giảm diện tích chôn lấp chất thải
-Nghiên cứu đánh giá để lựa chọn nhiên liệu thay thế nguyên liệu gây nhiều ô nhiễm nh gỗ, củi; và đề xuất việc sử dụng hữu hiệu các nguồn năng lợng mặt trời, năng lợng gió, khí ga tự nhiên , năng lợng thủy điện Đẩy mạnh việc phát triển và
sử dụng năng lợng địa nhiệt, gió và sóng, hệ thống sử dụng năng lợng mặt trời qui mô nhỏ,
Trang 10-Tích cực đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khu vực để tiếp thu, học hỏi những kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong khai thác và sử dụng tài nguyên môi trờng để phát triển kinh tế
4 Giải pháp về luật pháp và chính sách
-Tiếp tục bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp luật về quyền sử dụng, quản lí, kinh doanh các tài nguyên Xây dựng một hệ thống luật hoàn chỉnh về môi trờng: xây dựng các tiêu chuẩn môi trờng quốc gia về tài nguyên, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên, xử phạt nghiêm minh các trờng hợp phạm luật
-Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan các cấp địa phơng và cho cộng đồng trong việc quản lí và giám sát, sử dụng tài nguyên trong quá trình phát triển kinh tế -Kiện toàn hệ thống quản lí nhà nớc về tài nguyên.Rà soát lại chức năng quản lí của các cơ quan khác nhau để tránh chồng chéo, trùng lặp; đồng thời nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lí tài nguyên mang tính thống nhất và liên ngành
-Huy động sự tham gia rộng rãi của ngời sử dụng vào quá trình lập kế hoạch, vận hành và tài trợ cho các cơ sở hạ tầng về tài nguyên
-Xây dựng chính sách, luật pháp quản lí tổng thể các tài nguyên quốc gia, xem xét nhu cầu khác nhau về sử dụng, quản lí tài nguyên để cân đối những nhu cầu này với lợi ích kinh tế và tổ chức quản lí hệ sinh thái
-Có chế độ, chính sách u đãi (miễn giảm thuế) đối với những cơ sở dám vay vốn hay tái đầu t xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lí chất thải đạt chất lợng cao
-Sử dụng các công cụ kinh tế, hành chính, tài chế pháp luật nhằm thực hiện hiệu quả hơn Luật bảo vệ môi trờng Cần áp dụng và thực hiện nguyên tắc Trả tiền ô nhiễm và Trả tiền sử dụng, đồng thời dùng các công cụ kinh tế nh : lệ phí, thuế tài nguyên, trợ cấp, giấy phép chuyển nhợng, phiếu cam kết để khích lệ những ngời làm kinh tế sử dụng tài nguyên đúng đắn
-Tăng cờng hợp tác quốc tế trong việc sử dụng và quản lí, bảo vệ tài nguyên dùng chung giữa Việt Nam với các nớc láng giềng Lồng ghép tốt hơn nữa việc kết hợp các chính sách quốc gia với kế hoạch hành động quốc tế trong việc bảo vệ bền vững môi trờng cùng phát triển kinh tế bền vững