Ứng dụng của khoa học trong công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam
Trang 1Mục lục
Trang
Lời mở đầu 2
1 Khoa học trở thành “lực lợng sản xuất trực tiếp” 3
1.1 Mối quan hệ giữa cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng lực lợng sản xuất 3
1.2 Khoa học đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp trong nền sản xuất hiện đại 4
1.2.1.Những điều kiện để khoa học trở thành "lực lợng sản xuất trực tiếp" 5
1.2.2 Khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp đợc biểu hiện dới nhiều hình thức: 6
2 ứng dụng của khoa học trong công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam .8 2.1 Vai trò nền tảng của khoa học công nghệ trong thời kỳ đổi mới kinh tế ở Việt Nam 8
2.2 Những đóng góp của khoa học trong thời kỳ đổi mới 11
2.2.1 Trong nông, lâm, ng nghiệp 11
2.2.2 Trong công nghiệp, giao thông, xây dựng 13
2.3 Những quan điểm chủ trơng của nhà nớc để đa khoa học thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế trong thời kỳ đổi mới 14
2.3.1.Đối với phía sử dụng sản phẩm khoa học công nghệ 14
2.3.2.Đối với phía cung cấp sản phẩm khoa học công nghệ 15
2.3.3.Về chính sách tài chính cho khoa học 15
2.3.4.Về đổi mới cơ câú và phơng thức hoạt động của các tổ chức khoa học 16
2.3.5.Chính sách đối với cán bộ khoa học công nghệ 16
Phần kết luận 18
Tài liệu tham khảo 19
Trang 2Lời mở đầu
Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trng của con ngời và xã hội loài ngời,
là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội.Trong quá trình tồn tại và phát triển, con ngời không ngừng thoả mãn những cá có trong tự nhiên, mà luôn luôn tiến hành sản xuất vật chất nhằm tạo ra các t liệu sinh hoạt thoả mãn nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của mình.Sản xuất vật chất đợc tiến hành bằng
ph-ơng thức sản xuất vật chất nhất định, đó là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài ng-ời.Phơng thức sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tơng ứng
Trong sự phát triển của lực lợng sản xuất, khoa học có vai trò ngày càng
to lớn và trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Ngày nay, khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống, và trở thành “lực lợng sản xuất trực tiếp”.Những phát minh của khoa học trở thành điểm xuất phát ra đời những ngành sản xuất mới, những máy móc thiết bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lợng mới.Sự xâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản xuất, trở thành một yếu tố không thể thiêú đợc của sản xuất đã làm cho lực lợng sản xuất có bớc nhảy vọt, tạo thành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Có thể nói:khoa học công nghệ hiện đại là đặc trng cho lực lợng sản xuất hiện đại
Nhiệm vụ và chức năng quan trọng nhất của khoa học là nhận thức và cải tạo thế giới Với t cách là sản phẩm do trí tuệ và lao động của con ngời tạo ra, khoa học đã thực hiện các nhiệm và chức năng đó trong tiến trình lịch sử
Trớc yêu cầu phát triển đất nớc, chúng ta cần khắc phục những hạn chế, tập trung có hiệu quả những nhiệm vụ đề ra để đa đất nớc phát triển Khoa học thực sự đã trở thành động lực của sự phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là kinh
tế Kinh tế chính là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đất
n-ớc, mà tiêu biểu là hoàn thành những chỉ tiêu đề ra trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
1 Khoa học trở thành “lực lợng sản xuất trực tiếp”
Một trong những đặc điểm của thời đại chúng ta là sự phát triển kiểu dòng thác của khoa học công nghệ, cha từng có trong lịch sử loài ngời Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại bắt đầu từ sau đại chiến thế giới thứ hai, đã tạo ra những lực lợng sản xuất to lớn và mới về chất, góp phần quyết
định thúc đẩy những quá trình hiện đại của xã hội loài ngời
Cách mạng khoa học công nghệ thực chất là nền tảng, nội dung cơ bản của lực lợng sản xuất Những biến đổi và phát triển của khoa học là điều kiện, tiền đề dẫn đến sự bíên đổi, phát triển của lực lợng sản xuất
Trang 31.1 Mối quan hệ giữa cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng lực lợng sản xuất.
Trong quá trình lịch sử , các cuộc cách mạng thông tin- công nghệ về cơ bản phù hợp vơí các cuộc cách mạng lực lợng sản xuất , hay cũng có thể nói , cách mạng thông tin-công nghệ thực chất là nền tảng, là nội dung cơ bản của lợng sản xuất Những biến đổi và phát triển của thông tin và công nghệ là tiền
đề, là điều kiện dẫn đến sự biến đổi và phát triển của lợng sản xuất
Với cuộc cách mạng thông tin –công nghệ lần thứ nhấtcông nghệ lần thứ nhất dẫn đến cuộc cách mạng lực lợng sản xuất lần thứ nhất Cùng với việc phát hiện ra lửa và bíêt sử dụng lửa để nấu chín thức ăn ,sởi ấm ,xua đuổi thú dữ con ngời còn biết chế tạo ra các công cụ sản xuất từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên nh
gỗ , đất ,đá ,xơng thành các cung tên, dây thừng, cành cây vót nhọn , hòn
đá mài thành các công cụ để săn bắn thú rừng Bằng những công cụ sản xuất thô sơ đó và bằng sức lao động cơ bắp dới sự điều khiển của t duy-biểu hiện dới dạng sơ khai nhất của thông tin là tiếng nói –công nghệ lần thứ nhấtnhững bầy ngời nguyên thủy đã làm đợc cái kỳ tích vĩ đại nhất là tách mình ra khỏi thế giới
động vật Đó là bớc đi đầu tiên của loài ngơi trên con đờng tạo dựng lịch sử
Với cuộc cách mạng thông tin cộng nghệ lần thứ hai , lực lợng sản xuất
của xã hội loài ngời đã có sự thay đổi về chất Con ngời dã biết chế tạo ra các công cụ sản xuất bằng kim loại bằng thủ công nh cày cuốc, dao rựa ,cối xay nớc ,cối say gió thay cho những công cụ có sẵn trong tự nhiên trớc đây Nhờ sự thay đổi của công cụ sản xuất mà con ngời tác động và khai thác hiệu quả tự nhiên có hiệu quả hơn , sản phẩm xã hội làm ra nhiều hơn và con ngời
đã bắt đầu nuôi sống dợc mình bằng các sản phẩm do mình làm ra qua quá trình sản xuất Nền sản xuất nông nghiệp ra đời và phát triển tạo nên nền văn minh nông nghiệp
lực lợng sản xuất xã hội Công cụ sản xuất bằng kim loại thủ công đợc thay bằng công cụ sản xuất cơ khí máy móc ,đa xã hội loài ngời bớc vào thời đại công nghiệp hoá và nền văn minh công nghiệp Bản thân công cụ sản xuất bằng cơ khí máy móc trong xã hội công nghiệp cũng trải qua ba trình độ phát triển ; cơ khí hoá ,điện khí hoá và tự động hoá Với lực lợng sản xuất bằng cơ khí ,xã hội loài ngời đã có những bớc tiến khổng lồ trên con đờng chinh phục thiên nhiên và phát triển xã hội
Cuộc cách mạng thông tin –công nghệ lần thứ nhấtcông nghệ lần tứ năm với việc sử dụng công nghệ tự động hoá, công nghệ thông tin và việc chuyển từ công nghệ khai thác các nguồn năng lợng vốn sẵn có trong tự nhiên sang khai thác và sử dụng nguồn tiềm năng trí tuệ-trí năng, lực lợng sản xuất xã hội có một bớc đột tiến qua trọng cha từng có trong lịh sử Lần đầu tiên trong lịch sử vài trăm nghìn năm của loài ngời ,trí năng vốn là nguồn năng lợng độc tôn của loài ngời đã
đ-ợc trao cho máy móc.Đây là thời kỳ mà lực lợng sản xuất bớc sang một giai
Trang 4ợoÓn phĨt triốn mắi hoÌn toÌn vồ chÊt -giai ợoÓn trÝ thục hoĨ khoa hảc trẽ thÌnh lùc lảng sộn xuÊt trùc tiỏp
> Nh vẹy trong nồn sộn xuÊt hiơn ợÓi, khoa hảc ợỈ trẽ thÌnh "lùc lîng sộn xuÊt trùc tiỏp", ợóng nh C.mĨc vÌ Ph.Ùnh ghen ợỈ tõng tiởn ợoĨn
Ềợỏn mét trÈnh ợé phĨt triốn nÌo ợã thÈ tri thục xỈ héi biỏn thÌnh lùc l îng sộn xuÊt trùc tiỏpỂ
1.2 Khoa hảc ợang trẽ thÌnh lùc lîng sộn xuÊt trùc tiỏp trong nồn sộn xuÊt hiơn ợÓi
Trong ợiồu kiơn cĐa cuéc cĨch mÓng khoa hảc kü thuẹt trắc ợờy vÌ cuéc cĨch mÓng khoa hảc cỡng nghơ hiơn nay, khoa hảc ngÌy cÌng thố hiơn mét cĨch râ rÌng ợắi dÓng mét thùc tiÔn xỈ héi trùc tiỏp nhê quĨ trÈnh khỡng ngõng biỏn ợăi cĐa nã, tõ chç lÌ lùc lîng sộn xuÊt tiồm nÙng thÌnh lùc lîng sộn xuÊt trùc tiỏp Bắc chuyốn nÌy cĐa khoa hảc chừ cã thố diÔn ra trong nhƠng ợiồu kiơn nhÊt ợẺnh :
1.2.1.NhƠng ợiồu kiơn ợố khoa hảc trẽ thÌnh "lùc lîng sộn xuÊt trùc tiỏp"
ớiồu kiơn ợđu tiởn thuéc vồ sộn xuÊt:nồn sộn xuÊt xỈ héi phội ợÓt ợỏn
mét trÈnh ợé phĨt triốn phĨt triốn nhÊt ợẺnh Trong nồn sộn xuÊt xỈ héi cßn ẽ trÈnh ợé thÊp, khoa hảc khỡng thố trùc ợi sờu vÌo sộn xuÊt mÌ phội qua khờu trung gian:khờu thùc nghiơm khoa hảc Tõ nhƠng thÌnh tùu thu ợîc qua thùc tưởn, thùc nghiơm khoa hảc ,con ngêi tÈm cĨch vẹn dông chóng vÌo trong sộn xuÊt QuĨ trÈnh nÌy diÔn ra rÊt chẹm chÓp Trong ợiồu kiơn nh vẹy, khoa hảc chừ cã thố biốu thẺ nh mét lùc lîng sộn xuÊt tiồm nÙng chụ cha thố trẽ thÌnh lc lîng sộn xuÊt trùc tiỏp Ngîc lÓi, khi sộn xuÊt xỈ héi ợỈ ợÓt ợỏn trÈnh ợé phĨt triốn cao, chÝnh sộn xuÊt lÓi ợật ra hƠng vÊn ợồ mắi,phục tÓp ợßi hái khoa hảc phội cã nhƠng phŨng thục giội quyỏt phĩ hîp, ợố thóc ợẻy sộn xuÊt phĨt triốn
vÌ qua ợã khoa hảc còng phĨt triốn theo Nh vẹy, trong ợiồu kiơn nÌy, sộn xuÊt
ợỈ tÓo ra nhƠng cŨ sẽ quan trảng, nhƠng nhu cđu cÊp thiỏt cho sù xuÊt hiơn cĐa nhƠng tri thục khoa hảc mắi, nhƠng ngÌnh khoa hảc mắi.ẽ ợờy, khoa hảc khỡng phôc vô sộn xuÊt mét cĨch thô ợéng theo kiốu khoa hảc còng ợîc, mÌ khỡng cã khoa hảc còng khỡng sao; khoa hảc ợỈ tham gia mét cĨch tÝch cùc, chĐ ợéng vÌ trẽ thÌnh mét yỏu tè khỡng thố thiỏu ợîc cĐa qóa trÈnh sộn xuÊt xỈ héi VÌ chừ cã ợỏn lóc nÌy,khoa hảc mắi cã ợiồu kiơn ợố trẽ thÌnh lîng sộn xuÊt trùc tiỏp
ớiồu kiơn thụ hai thuéc vồ sù phĨt triốn cĐa bộn thờn khoa hảc:khoa hảc
phội phĨt triốn ợỏn mét trÈnh ợé nhÊt ợẺnh, mÌ ẽ ợã, nã cã thố ợĐ sục ợố giội quyỏt nhƠng vÊn ợồ do thùc tiÔn xỈ héi, ợậc biơt lÌ thùc tiÔn sộn xuÊt ợật ra Trong nồn sộn xuÊt hiơn ợÓi, khỡng cã mét vÊn ợồ nÌo cĐa sộn xuÊt ợật ra mÌ tri thục cĐa mét ngÌnh khoa hảc, thẹm chÝ lÌ cĐa vÌi ngÌnh khoa hảc cô thố cã thố giội quyỏt ợîc hoÌn toÌn Tăng hîp khoa hảc , tăng hîp tri thục lÌ xu hắng phĨt triốn cĐa khoa hảc ngÌy nay vÌ ợiồu nÌy hoÌn toÌn phĩ hîp vắi nhu cđu cĐa thùc tiÔn sộn xuÊt hiơn ợÓi NgÌy nay, trong khoa hảc ợang diÔn ra mét
Trang 5quá trình tơng tác mạnh mẽ giữa các khoa học, qúa trình liên kết khoa học theo hớng tổng hợp tri thức của khoa học hiện đại và đó chính là điều kiện quan trọng và tối cần thiết để biến khoa học thành lực lợng sản xuất trực tiếp
Điều kiện thứ ba để khoa học biến thành lực lợng sản xuất trực tiếp, đó
chính là sự quán triệt nguyên lý triết học duy vật biện chứng về sự thống nhất giã lý luận và thực tiễn, mà nếu ứng dụng vào quá trình sản xuất vật chất, thì
đó chính là sự thống nhất giữa hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động khoa học Thực tiễn, trớc tiên là thực tiễn sản xuất xã hội, là nguồn gốc, là động lực của nhận thức khoa học, đồng thời cũng là tiêu chuẩn của chân lý Do vậy, khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp sẽ là con đờng ngắn nhất để xác
định độ chính xác, đúng đắn, tính chân lý của tri thức khoa học Sự thống nhất giữa hoạt động sản xuất và hoạt động khoa học là đặc trng cơ bản của xã hội hiện đại đợc xây dựng trên cơ sở của nền sản xuất hiện đại và khoa học tiên tiến
>Nh vậy, cùng với sự phát triển của xã hội, vai trò của khoa học ngày càng đợc tăng cờng, nhất là trong thời đại ngày nay, khi khoa học đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp Tri thức khoa học vừa là sự biến đổi, vừa
là quyền lực, vừa là sự giàu có, là một yếu tố quan trọng nhất quyết định sự phát triển, sự thịnh suy của công ty, một dân tộc, một đất nớc, một khu vực trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của thế giới hiện đại
1.2.2 Khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp đợc biểu hiện dới nhiều hình thức:
Trớc hết, tri thức khoa học đợc vật thể hoá thành máy móc tinh vi, hiện
đại nh các loại máy vi tính, siêu vi tính các công cụ, các loại máy công nghệ tự động hoá, các thế hệ ngời máy (ro bot); tạo ra các loại công nghệ mới nh công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,công nghệ vật liệu mới Điều này không chỉ mang lại hiệu quả năng suất lao động cao hơn, chất lợng tốt hơn mà còn góp phần quan trọng vào việc tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra các loại vật liệu mới vốn có sẵn trong tự nhiên; giảm thời gian lao động phải chi phí cho một đơn vị sản phẩm Thực tế sản xuất ở các nớc sản xuất công nghiệp phát triển đã cho thấy rằng: tri thức khoa học ngày càng chiếm một hàm lợng cao trong giá trị sản phẩm, nguồn lợi do khoa học mang lại cũng ngày càng cao hơn Cụ thể là, vào những năm đầu của thé kỷ XX khi chỉ
có một bộ phận nhỏ của thế giới bớc vào công nghiệp hoá, khi mà sự phát triển của khoa học cha đợc gắn chặt với kỹ thuật và sản xuất, thì lao động chân tay, tính trung bình, chiếm một tỷ lệ cao, tới 9/10 trong giá trị sản phẩm Còn đến những năm 90, khi hầu hết các nớc trên thế giới đã bớc vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và ở nhiều nớc đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, thì tỷ lệ đó đã giảm xuống còn 1/5, trong khi đó, số lợng sản phẩm tăng 10 lần, Với đà phát triển nh ngày nay của khoa học công nghệ, tỷ
lệ đó còn tíêp tục giảm mạnh đến năm 2010 (thế kỷ XX) có thể chỉ còn
Trang 61/10.Trong thống trị của công nghệ thông tin, trí năng hoá sản xuất đang là xu hớng tất yếu, và cũng là động lực mạnh mẽ của sự phát triển xã hội Nguồn lợi do công nghệ thông tin mang lại ngày càng tăng.Trong những năm 8o và những năm 90, ở Nhật Bản nguồn lợi do tin học mang lại chiếm tới 40% sản phẩm kinh tế quốc dân
Biểu hiện quan trọng của vịêc khoa học trở thành lực lợng sản trực tiếp là
ở chỗ, khoa học cùng với quá trình giáo dục và đào tạo đã ra những ngời lao
động mới: những con ngời của trí tụê sáng tạo, vừa có tri thức chuyên sâu nghành nghề, vừa hiểu biết rộng tầm nhìn xa, bao quát, nhạy bén, vững vàng Ngòi lao động chính là lực lợng sản xuất mạnh mẽ nhất, to lớn nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực, là động lực của mọi sự phát triển xã hội
Ngoài việc đào tạo ra con ngời lao động mới khoa học còn trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất Đó cũng chính là một biểu hiện của việc khoa học thành lực lợng sản xuất trực tiếp Việc tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất ngày nay ở bất kỳ cấp độ nào trong dây chuyền sản xuất đều cần đến tri thức khoa học, nhất là tri thức khoa học quản lý Cùng một thế hệ máy móc nh nhau, cùng sản xuất ra một loại sản phẩm nh nhau nếu biết tổ chức quản lý, điều hành công việc tốt thì sẽ đem đến hiêụ quả cao hơn Một tác nhân vô cùng quan trọng đối với sản xuất trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng mang tính quốc gia và quốc tế hiện nay là thông tin Thông tin là sản phẩm của khoa học, là sự biểu hiện của khoa học Trong xã hội thông tin, kẻ giàu, kẻ mạnh, kẻ chiến thắng, thờng không phải là kẻ trờng vốn, lắm lao động, mà là kẻ nắm bắt thông tin một cách nhanh nhạy, đặc biệt
là thông tin khoa học công nghệ và thông tin thị trờng Bởi vì nhờ nắm bắt thông tin mới có thể thay đổi kịp thời công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng, giúp cho việc lu thông hàng hoá nhanh chóng Nắm bắt thông tin kịp thời, nhanh chóng còn giúp cho sản xuất và kinh doanh mở rộng thị trờng, dự ba ó và đón đầu nhu cầu của ngời tiêu dùng, của xã hội, nhờ đó có thể giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trờng.Trong thời đại thông tin chỉ cần chậm một bớc trong việc nấm bắt thông tin cũng có thể phải trả giá đắt nh thua lỗ, mất bạn hàng, thiệt hại, thậm chí dẫn đến phá sản
Bởi vậy, việc khoa học đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp là một
đặc trng cơ bản của nền sản xuất hiện đại, đồng thời điều đó cũng chứng tỏ rằng: khoa học ngày càng gắn bó và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xã hội
2 ứng dụng của khoa học trong công cuộc đổi mới kinh
tế ở Việt Nam
2.1 Vai trò nền tảng của khoa học công nghệ trong thời kỳ đổi mới kinh tế ở Việt Nam
Trang 7Nớc ta vốn là nớc nông nghiệp, có nền sản xuất nhỏ, lại bị nhiều năm chiến tranh nên trình độ khoa học công nghệ của chúng ta vẫn còn rất lạc hậu
so với các nớc khác trên thế giới đặc bịêt là những nớc phát triển Công cuộc
đổi mới của chúng ta do Đảng khởi xớng và lãnh đạo đợc tiến hành từ Đại hội
Đảng lần thứ VI năm 1986.Ngay từ khi bắt đầu quá trình đổi mới, Đảng và Nhà Nớc ta đã quan tâm hoàn thiện và đổi mới, quan điểm các chủ trơng, chính sách trong lĩnh vực khoa học công nghệ Nghị quyết 26 của Bộ chính trị
đã nêu rõ: “Đại hội lần thứ VI của Đảng đề ra đờng lối đổi mới, coi khoa học
là một động lực mạnh mẽ của sự nghiệp đổi mới, ổn dịnh tình hình và phát triển kinh tế-xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa, coi những ngời làm khoa học là đội ngũ cán bộ tin cậy, quý báu của Đảng, Nhà Nớc và nhân dân ta” Trong báo cáo chính trị tại Đại hội VIII và qua Đảng đã nhấn mạnh:khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nớc, ý chí quật cờng, phát huy tài trí của ngời Việt Nam, quyết tâm đa nớc ta ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu bằng khoa học công nghệ
Quan điểm và chủ trơng trên đây về khoa học và công nghệ trong quá trình chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị truờng có sự quản lí của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chính là căn cứ vào tình hình thực tiễn của đất nớc, vừa ra khỏi chiến tranh ác liệt kéo dài và tiếp theo là giai đoạn trì trệ khủng hoảng, nhng
đã đạt đợc những thành tựu quan trọng bớc đầu trong quá trình đổi mới, cần phải tranh thủ mọi thời cơ, trong đó có thời cơ về tiếp thụ khoa học và công nghệ tiên tiến để tăng nhanh lực lợng sản xuất, vơn nhanh lên phía trớc theo h-ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đây còn là sự phù hợp với đặc diểm khách quan của thời đại
Thực tiễn phát triển của qúa trình đổi mới, nhất là từ cuối những năm 80
đến nay, đã chứng tỏ việc đổi mới công nghệ tiên tiến là một yếu tố rất quan trọng để đạt đợc các thành tích đáng kể bớc đầu Trong tốc độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc liên tục đạt khoảng 8% mấy năm qua, ngoài yếu tố chuyển đổi cơ chế, mở cửa hội nhập với thị trờng khu vực và thế giới, thì yếu
tố tăng lực lợng sản xuất qua vốn, lao động và công nghệ rất quan trọng Chúng ta thòng thấy nổi lên vấn đề lớn cũng là để đổi mới và tiếp thu công nghệ (mua thiết bị và quy trình công nghệ), và nâng cao trình độ tay nghề và kiến thức cho lao động (yếu tố công nghệ mới trong lao động)
Trong nông nghiệp, sau khi có cơ chế khoán hộ gia đình và khuyến khích nhiều thành phần kinh tế, vấn đề nổi lên rõ rệt là yêu cầu bức xúc về công nghệ mới, với các giống cây trồng, vật nuôi mới, có năng suất cao hơn Trong công tác “xoá đói giảm nghèo”, nếu chỉ cho vay vốn mà không kèm theo kết hợp sử dụng vốn theo công nghệ, quy trình qua hình thức khuyến nông thì hiệu quả sẽ rất hạn chế.Trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ngày nay, khâu trung tâm chính là công nghệ “kết tinh trong vốn” Trong lĩnh công nghiệp chế biến, công nghịêp nhẹ v.v càng thấy rõ vai trò của tiếp thu công
Trang 8nghơ mắi: cĨc sộn phẻm cĐa ngÌnh bia, nắc giội khĨt, cỡng nghiơp dơt may nhê cĨc dờy chuyồn cỡng nghơ mắi do liởn doanh cĩng vắi lao ợéng ợîc huÊn luyơn, ợỈ cÓnh tranh ợîc vắi sộn phẻm nắc ngoÌi vÌ bắc ợđu xờm nhẹp vÌo thẺ trêng quèc tỏ RÊt ợĨng tiỏc, chóng ta cha cã ợĐ hơ thèng kỏ toĨn thèng kở cđn thiỏt ợố ợĨnh giĨ ợãng gãp cĐa khoa hảc cỡng nghơ vÌo sù tÙng trẽng kinh tỏ trong nhƠng nÙm qua, nh ẽ nhiồu quèc gia khĨc
Hiơn nay trong hÌng ngò cĨc nhÌ doanh nghẺởp vÌ quộn lý cĐa chóng ta vÉn cßn mét bé phẹn mang nậng Ềt duy bao cÊpỂ vồ cỡng nghơ.Thùc ra cỡng nghơ lÌ mét loÓi t bộn ợậc biơt cã ý nghưa quan trảng cĐa lùc lîng sộn xuÊt mắi Trong nồn kinh tỏ thẺ trêng, dĩ cã sù quộn lý cĐa NhÌ nắc thÈ còng chừ cã cỡng nghơ mắi bững hÈnh thục trao ợăi hÌng hoĨ: trởn thŨng trêng quèc tỏ, thẺ trêng cỡng nghơ lÌ mét bé phẹn quan trảng, cã doanh sè hÌng nÙm tắi trÙm từ
ợỡ la Mü
Chóng ta xuÊt phĨt tõ mét nỡng nghẺởp, nồn cỡng nghiơp cßn lÓc hẹu, thuéc vÌo nắc ợang phĨt triốn ẽ mục thÊp Bẽi vẹy b¾t buéc chóng ta phội
Ềtruy lưnhỂ nhiồu ngÌnh cỡng nghơ truyồn thèng nh cỡng nghiơp chỏ biỏn nỡng sộn, cỡng nghẺởp nhỦ, cĨc ngÌnh cỡng nghiơp vồ t liơu sộn xuÊt nh s¾t, thƯp, xi mÙng NhƠng ngÌnh nÌy thùc ra ợỈ phĨt triốn tõ thỏ kủ trắc sang
ợđu thỏ kủ nÌy ẽ nhiồu nắc cỡng nghơ phĨt triốn, vÌ ngêi ta thêng xỏp chóng vÌo loÓi ợang Ềxuèng dècỂ Nhng chÝnh trong cĨc lưnh vùc nÌy cßn ợang rÊt quan trảng ợèi vắi chóng ta, chóng ta phội Ềtranh thĐ ợi nhanh vÌo hiơn ợÓi ẽ nhƠng khờu quyỏt ợẺnhỂ ợố ợi t¾t, ợãn ợđu ợố thay ợăi tÈnh thỏ Ềxuèng dècỂ cĐa chóng ta trong quĨ trÈnh cỡng ghiơp hoĨ, hiơn ợÓi hoĨ VÝ dô vắi cỡng nghiơp xi mÙng, chóng ta phội tiỏp thô ngay cỡng nghơ hiơn ợÓi vắi quy trÈnh khỡ, nhiồu cỡng ợoÓn ợîc xö lý vÌ nắc thội ợộm bộo tiởu chuẻn mỡi trêng, tiởu thô nÙng lîng trởn mét ợŨn vẺ sộn phẻm thÊp nhÊt vÌ lîng bỈ thội r¾n Ýt nhÊt v.v Nh vẹy, khỡng nhƠng sỹ cã ợĐ vÌi chôc triơu tÊn xi mÙng hÌng nÙm
ợố xờy dùng ợÊt nắc mÌ cßn cã thố xuÊt khẻu ra nắc ngoÌi vắi giĨ cÓnh tranh
ợîc, dùa vÌo u thỏ tÌi nguyởn vÌ nguyởn liơu mắi Râ rÌng ẽ ợờy chừ cã Ềtruy lưnh cĨi mắiỂ mắi ợộm bộo cho thÌnh cỡng
Hiốn nhiởn vắi cĨc ngÌnh cỡng nghơ ợang ợi lởn nh cỡng nghẺởp ợiơn tö -tin hảc-vưởn thỡng, cỡng nghơ sinh hảc, cỡng nghiơp nÙng lîng mắi, cỡng nghơ vẹt liơu mắi, cỡng nghiơp ợÓi dŨng, cỡng nghiơp hÌng khỡng- vò trô v.v chóng ta phội hỏt sục tranh thĐ thêi cŨ, lùa chản ợîc lưnh vùc cã nhiồu khộ nÙng thuẹn lîi ợố nhẹp cuéc
Quan ợiốm vÌ cĨch tiỏp cẹn ợèi vắi cĨc ngÌnh cỡng nghiơp truyồn thèng
vÌ cỡng nghiơp vắi cỡng nghơ cao nãi trởn ợỈ ợîc chụng tá cã hiơu quộ khỡng nhƠng bắc ợđu ẽ nắc ta trong quĨ trÈnh ợăi mắi, mÌ cßn ẽ nhƠng nồn kinh tỏ phĨt triốn mắi (NIC) nh HÌn Quèc, ớÌi Loan
Trong nồn kinh tỏ thẺ trêng, sù héi nhẹp vắi thẺ trêng thỏ giắi trẽ nởn tÊt yỏu Nhng ợạng thêi còng lÌ mét thĨch thục sèng cßn cĐa sù cÓnh tranh khèc liơt trởn thŨng trêng quèc tỏ vÌ khu vùc Nỏu chừ giắi hÓn trong phÓm vi cÓnh
Trang 9tranh lành mạnh thì trớc hết đó là cạnh tranh về chất lợng, giá cả của sản phẩm.Tuy nhiên còn nhiều yếu tố mới có vai trò ngày càng lớn trong cạnh tranh nh: nghệ thuật và năng lực tiếp thị, sự đáp ứng và dự báo kịp thời thị hiếu, mạng lới phân phối đúng thời hạn, mạng lới dịch vụ sau giao hàng thuận tiện, danh tiếng và triết lý kinh doanh của hãng Ngày nay cạnh tranh hàng hoá ngày càng trở lên khắt khe và phức tạp
Bởi vậy, nếu không đợc hỗ trợ bằng một lực lợng khoa học công nghệ tiên tiến hàng đầu thế giới thì không thể nào vị trí của sản phẩm trên trờng quốc tế
2.2 Những đóng góp của khoa học trong thời kỳ đổi mới.
Trong gần 20 năm qua, khoa học công nghệ thực sự đã có những đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế- xã hội Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Thông qua các chơng trình khoa học công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa học đã gắn kết chặt chẽ hơn với sản xuất, đời sống và mang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài đã đợc áp dụng vào sản xuất, tạo ra sản phẩm mới có chất lợng cao phục vụ xuất khẩu, thay thế hàng nhập ngoại, góp phần nâng cao trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta
Có thể điểm qua một số thành tựu nổi bật trong 10 năm gần đây:
2.2.1 Trong nông, lâm, ng nghiệp.
Về nông nghiệp trong 5 năm 1996-2000 đã có 171 giống cây trồng, vật nuôi đợc công nhận Cho đến nay đã có trên 80% diện tích lúa, 60% diện tích ngô lại đợc gieo trồng bằng các giống mới, năng suất cao Trong năm 2002 tổng diện tích lúa đạt 7.463 nghìn ha: năng suất lúa bình quân cả năm đạt 45,1 tạ/ha; tăng xấp xỉ 4 tạ so với năm 1999; sản lợng lơng thực cả nớc đạt 33.62 triệu tấn, tăng 2,23 triệu tấn so với năm 1999 Nguyên nhân chủ yếu là do áp dụng các giống cao sản mới, các kỹ thuật canh tác tiên tiến làm cho năng suất tăng lên trong khi diện tích tăng không đáng kể
Đặc biệt chúng ta đã tạo ra đợc nhiều giống ngô lai chất lợng tơng đơng ngô lai nhập khẩu với giá chỉ bằng 1/3-2/3, góp phần giành lại 60% thị phần giống ngô lai trong nớc từ tay các công ty đa quốc gia (trong khi Thái Lan chỉ giành đợc 25-30% thị phần)
Nhờ kết quả này, nớc ta đã tiết kiệm đợc 10 triệu USD/năm và làm lợi cho nông dân 300-400 tỷ đồng/năm khi tham gia sản xuất giống và ngô thơng phẩm
Nhờ những công trình nghiên cứu đồng bộ về giống, về quy trình nuôi trồng và phơng thức tổ chức sản xuất nên nghề trồng nấm ăn trong 5 năm lại
đây đã đi vào thế ổn định và phát triển ở quy mô xí nghiệp, trang trại, hộ gia
đình Tổng sản lợng nấm ăn hàng năm hiện nay của cả nớc là 100.000 tấn, đạt giá trị là 1500 tỷ đồng( xuất khẩu 40%, tơng đơng 40 triệu USD) và giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 100 000 lao động với thu nhập khá cao(15-20
Trang 10nghìn một ngày công) Riêng phía Bắc, trong vòng 5-7 năm qua đã có bớc tiến vợt bậc với sản lợng tăng 20 lần so với 1996 Hiện nay các tổ chức khoa học
đang nghiên cứu cơ sở khoa học để hình thành các làng nghề trồng nấm ăn phục phụ cho chơng trình xuất khẩu 1triệu tấn sản phẩm /năm(trị giá 1tỷ USD) vào 2010
Trong lâm nghiệp, nhờ áp dụng khoa học công nghệ, nhiều địa phơng, lâm trờng, hộ nông dân đã trồng rừng kinh tế có lãi Bằng việc áp dụng công nghệ, hom nhân nhanh các giống cây làm nguyên liệu cho sản xuất giấy có năng suất cao, đã nâng năng suất lên gấp 3 lần trong 1 chu kỳ sản xuất, góp phần quan trọng vào việc ổn định vùng nguyên liệu cho công nghiệp giấy và
gỗ nhân tạo, đóng góp tích cực vào mục tiêu trồng 5 triệu ha rừng ở nớc ta Nổi bật là việc đầu t gần 3 tỷ đồng cho trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ mô, hom để nhân nhanh giống bạch đàn và keo lai phục vụ trồng rừng nguyên liệu Nhờ đó, Trung tâm này đã xây dựng đợc 1 cơ sở sản xuất giống công suất 3-4 triệu cây/năm và làm lợi 45-60 tỷ đồng trong một chu kỳ sản xuất so với phong thức trồng rừng trớc đây Kinh nghiệm nuôi cấy mô, hom đã đợc chuyển giao cho các cơ sở sản xuất khác, mang lại lợi ích cho hàng chục cơ sở sản xuất cây giống Điều quan trọng hơn là việc ứng dụng công nghệ này đã khẳng định trồng rừng kinh
tế có lãi-một điều mà trớc đây không ai dám khẳng định Hiện nay, cây bạch
đàn và keo lai đã đợc thừa nhận nh là loại cây không thể thiếu trong chơng trình 2 triệu ha rừng kinh tế và có mặt trên nhiều khu vực đất xấu, đất hoang hóa ở các vùng trung du phía Bắc, góp phần không nhỏ vào việc phủ xanh đất trống,đồi trọc và trồng mới 5 triệu ha rừng
Trong lĩnh vực thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu là một trong những thế mạnh của Vịêt Nam Trong hơn 2tỷ USD giá trị thuỷ sản xuất khẩu hàng năm có sự đóng góp đáng kể của khoa học công nghệ Sự đóng góp này thờng ở khâu đột phá quan trọng, có tính quyết định trong nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển Cụ thể là:
Việc chuyển giao các công nghệ sản xuất giống và công nghệ nuôi trồng
sú năng suất cao(5,5 tấn/ha) đã tạo cơ sở cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh ven phía Bắc, giúp tìm ra đợc mặt hàng xuất khẩu quan trọng cho vùng đồng bằng sông Hồng
Việc ứng dụng công nghệ nuôi tôm trên cát đã khởi đầu cho phong trào nuôi tôm ở các tỉnh ven biển miền Trung, tạo điều kịên cho các tỉnh này sử dụng vùng đất cát hoang hoá và chuyển đổi cơ cấu sản xuất sang nuôi trồng thuỷ sản với hiệu quả kinh tế cao Đã xuất hiện nhiều mô hình đạt năng súât
10 tần/ha, mang lại lợi nhuận đạt 100 triệu đồng/ha
Bằng việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ sinh học trong
điều khiển giới tính, chúng ta đã hoàn thiện công nghệ sản xuất cá rô phi đơn tính và siêu đực.Công trình nghiên cứu này đợc đầu t gần 2 tỷ đồng và đã tạo
ra đợc công nghệ sản xuất giống và quy trình nuôi làm cơ sở cho vịêc phát