Và câu bị động đợc lồng vào trong tất cả cấu trúc ngữ pháp khác nh: chia thì nghĩa chủ động hoặc bị động, mệnh đề quan hệ nghĩa chủ động hoặc bị động, câu điều kiện nghĩa chủ động hoặc b
Trang 1I/ Phần mở đầu:
1 Lý do chọn đề tài:
Đối với tiếng Anh ở khối 10, 11 và 12 và đặc biệt trong các kì thi tốt nghiệp THPT, thi
ĐH của bộ GD & ĐT, câu bị động là một phần kiến thức hết sức quan trọng Và câu bị động
đợc lồng vào trong tất cả cấu trúc ngữ pháp khác nh: chia thì (nghĩa chủ động hoặc bị động), mệnh đề quan hệ (nghĩa chủ động hoặc bị động), câu điều kiện (nghĩa chủ động hoặc bị
động), mệnh đề hoặc cụm từ chỉ mục đích (nghĩa chủ động hoặc bị động) Muốn làm tốt đ ợc các bài tập trắc nghiệm về về các cấu trúc ngữ pháp trên thì học sinh cần phải nắm đ ợc các vấn đề liên quan đến câu chủ động Qua thực tế giảng dạy, Tôi nhận thấy phần lớn học sinh cha nhận ra đợc khi nào thì dùng câu mang nghĩa chủ động, khi nào thì dùng câu mang nghĩa
bị động Vì vậy tôi chọn đề tài “Một số thủ thuật giải câu trắc nghiệm có nghĩa bị động” làm
đề tài nghiên cứu trong sáng kiến kinh nghiệm của mình
2 Mục đích
Khi viết sáng kiến kinh nghiệm này, Tôi chỉ mong đợc góp thêm một vài ý kiến của mình
về các vấn đề liên quân đến câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh giúp học sinh có thể tham khảo thêm trong việc ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới
3 Đối t ợng nghiên cứu :
Trong chơng trình tiếng Anh THPT, câu bị động đợc đa vào giảng dạy ở khối 10, 11
và 12 Trong đề tài của mình, Tôi chỉ tập trung vào một số vấn đề lý thuyết của câu bị động
nh cấu trúc, cách sử dụng, cách chuyển từ chủ động sang bị động, một số dạng đặc biệt trong câu bị động và một số bài tập viết, bài tập trắc nghiệm tơng ứng để củng cố cho phần kiến thức ở trên, nhằm giúp học sinh hiểu và nắm đợc những kiến thức cơ bản và nâng cao của câu
bị động trong tiếng Anh để các em có thể làm tốt các dạng bài tập trắc nghiệm về câu bị động trong tiếng Anh
4 Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài đợc nghiên cứu, thử nghiệm trong phạm vi lớp 12A1 Trờng THPT Lộc Hng
5 Phửụng phaựp nghieõn cửựu:
5.1 Nghieõn cửựu taứi lieọu:
Nghieõn cửựu nhửừng taứi lieọu coự lieõn quan ủeỏn ủeà taứi:
- Saựch giaựo khoa, saựch baứi taọp vaứ saựch giaựo vieõn lụựp 10, 11 vaứ 12
- ẹoùc caực saựch ngửừ phaựp veà caõu chuỷ ủoọng - bũ ủoọng
5.2 ẹieàu tra:
- Dửù giụứ:
Thửụứng xuyeõn dửù giụứ ủeồ naộm baột ủửụùc kieỏn thửực cuỷa hoùc sinh veà caõu bũ ủoọng, veà tửứ vửùng, bieỏt ủửụùc caựch truyeàn ủaùt cuỷa ủoàng nghieọp, tửứ ủoự vaọn duùng phửụng phaựp vaứo giaỷng daùy ủeồ hoùc sinh nhaọn ra caõu bũ ủoọng deồ daứng vaứ laứm chớnh xaực hụn
- ẹaứm thoaùi:
Trang 2+ Trao ủoồi vụựi ủồng nghiệp ủeồ coự kinh nghieọm vaứ phửụng phaựp daùy phuứ hụùp vụựi tửứng ủoỏi tửụùng hoùc sinh
+ Trao ủoồi vụựi caực em hoùc sinh veà nhửừng khoự khaờn maứ hoùc sinh thửụứng gaởp trong khi laứm caõu bũ ủoọng, tửứ ủoự coự caựch daùy toỏt hụn
- Thửùc nghieọm vaứ kieồm tra:
Trong quaự trỡnh nghieõn cửựu ủeà taứi, Toõi ủaừ tieỏn haứnh thửùc nghieọm lụựp 12A1 cuỷa trửụứng nhử sau:
Lụựp : 12A1 (2009 – 2010): thửùc nghieọm
Lụựp : 12A1 (2008 – 2009): ủoỏi chửựng
5.3 Giaỷ thuyeỏt khoa hoùc:
Neỏu giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh caựch nhaọn ra caõu bũ ủoọng, phửụng phaựp giaỷi thỡ hoùc sinh lụựp 12A1 seừ laứm baứi vaứ hieồu baứi toỏt hụn
5.4 Cơ sở nghiên cứu:
Tôi nghiên cứu đề tài này dựa trên những cơ sở sau:
- Dựa vào thực tế giảng dạy
- Dựa vào một số tài liệu tham khảo về câu bị động
- Dựa vào một số ý kiến của đồng nghiệp
II/ Phần nội dung:
1 Cụ sụỷ lyự luaọn:
Qua quỏ trỡnh giảng dạy Tụi nhận thấy học sinh rất ngại khi học đến cõu bị động vỡ nú liờn quan đến rất nhiều vấn đề như: thỡ, ngụi thứ, số ớt, số nhiều, động từ bất qui tắt,
Hơn thế nữa trong những năm gần đõy Bộ giỏo dục tiến hành cho thi trắc nghiệm trong cỏc kỡ kiểm tra, thi học kỡ cũng như thi tỳ tài, thi cao đẳng và đại học
Với đặc điểm như vậy, giỏo viờn cần giỳp học sinh nhận ra cõu bị động và hướng dẫn một số qui tắc để tỡm ra đỏp ỏn đỳng
2 Cụ sụỷ thửùc tieón:
2.1 Thửùc traùng saựch giaựo khoa vaứ c ơ sở vật chất :
- Saựch giaựo khoa:
Trong cỏc khối 10, 11 và 12 (Cơ bản) đều cú nhắc đến cõu bị động:
+ Lớp 10: Unit 5, Unit 10 + Lớp 11: Unit 3, Unit 16 + Lớp 12: Unit 4, Unit 11
- Cụ sụỷ vaọt chaỏt:
Trang 2
Trang 3+ Thư viện cĩ một số sách ngữ pháp và sách bài tập.
2.2 Thực trạng việc học của học sinh:
Nhiều học sinh chưa nhận ra được câu bị động, các động từ bất qui tắt
Chất lượng thực tế qua khảo sát chất lượng năm 2008 -2009:
2.3 Sự cần thiết của đề tài:
Qua việc phân tích thực trạng sách giáo khoa, sách giáo viên, thực trạng giảng dạy của giáo viên, Tôi nhận thấy đề tài cần thiết đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy nhằm giới thiệu những kinh nghiệm và phương pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy câu bị động cho học sinh lớp 10, 11, và đặc biệt là cho học sinh 12 chuẩn bị thi tú tài
3 Nội dung vấn đề:
3.1 Vấn đề được đặt ra:
Hiện nay cách dạy mới là làm sao phát huy được tính tích cực của học sinh ứng dụng kiến thức đã học trong quá trình học tập Để phát huy điều đó, chúng ta cần phải mạnh dạn cải tiến phương pháp và giúp học sinh hiểu được vấn đề tốt hơn, áp dụng biện pháp giảng dạy có hiệu quả hơn Vì thế trong kiến thức về câu bị động, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh làm thế nào để nhận ra và có phương pháp giải chúng có hiệu quả nhất
3.2 Sơ lược quá trình thực hiện sáng kiến kinh nghiệm:
Để hoàn thành đề tài, chúng tôi đã tiến hành các bước sau:
- Chọn đề tài
- Điều tra thực trạng
- Nghiên cứu đề tài
- Xây dựng đề cương và lập kế hoạch
- Tiến hành nghiên cứu
- Thống kê so sánh
- Viết đề tài
4 Nội dung:
Trang 4Bình thờng mỗi câu có thể đợc thể hiện ở thể chủ động hay bị động Chúng ta dùng câu chủ động khi chủ ngữ trong câu là tác nhân trực tiếp gây ra hành động trong câu Khi chủ ngữ chịu tác động của hành động trong câu, chúng ta dùng thể bị động Việc lựa chọn sử dụng câu chủ động hay bị động phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong nhiều trờng hợp, chúng ta chỉ sử dụng duy nhất hoặc dạng chủ động hoặc dạng bị động Do đó học sinh cần phải nắm
đ-ợc một số vấn đề sau:
4.1 Cách dùng câu bị động:
- Khi không cần thiết phải nhắc đến tác nhân gây hành động (do tình huống đã quá rõ ràng hoặc do không quan trọng)
Eg: The road has been repaired
- Khi chúng ta không biết hoặc quên ngời thực hiện hành động
Eg: The money was stolen
- Khi chúng ta quan tâm đến bản thân hành động hơn là ngời thực hiện hành động
Eg: This book was published in Vietnam
- Khi chủ ngữ của câu chủ động là chủ ngữ không xác định nh : people, they, someone, etc Eg: People say that he will win
It’s said that he will win
- Khi ngời nói không muốn nhắc đến chủ thể gây ra hành động
Eg: Smoking is not allowed here
4.2 Cấu trúc:
Về cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh , tôi sẽ chia thành hai loại sau :
Loại 1: Bị động đối với các thì không tiếp diễn.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
Loại 2 : Bị động với các thì tiếp diễn.
Dạng này có công thức tổng quát sau:
Loại 1 áp dụng cho sáu thì bị động không tiếp diễn và loại 2 áp dụng cho sáu thì bị
động tiếp diễn Nhng trong phần này tôi chỉ giới thiệu những thì học sinh đã học trong chơng trình, phục vụ cho thi tốt nghiệp THPT bao gồm bốn thì bị động không tiếp diễn là: thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành, thì tơng lai đơn, bị động với động từ khuyết thiếu và hai thì bị động tiếp diễn là : Hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn
4.2.a Loại 1 : Bị động không tiếp diễn.
a)Thì hiện tại đơn:
Eg:
Active: They raise cows in Ba Vi.
Trang 4
BE + PAST PARTICIPLE
BE + BEING + PAST PARTICIPLE
S + am / is/ are + Past Participle
Trang 5Passive: Cows are raised in Ba Vi.
b)Thì quá khứ đơn:
Eg:
Active : Jame Watt invented the steam engine in 1784.
Passive : The steam engine was invented by Jame Watt in 1784
c)Thì hiện tại hoàn thành:
Eg:
Active: They have just finished the project.
Passive: The project has just been finished.
d)Thì tơng lai đơn:
Eg:
Active:They will build a new school in this area next month
Passive: A new school will be built in this area next month.
e Động từ khuyết thiếu
Eg:
Active : You can see him now.
Passive : He can be seen (by you) now.
Eg:
Active : He should type his term paper.
Passive : His term paper should be typed.
4.2.b Loại 2: Bị động tiếp diễn.
a) Thì hiện tại tiếp diễn:
Eg:
Active: Ann is writing a letter.
Passive: A letter is being written by Ann
b) Thì quá khứ tiếp diễn:
Eg:
Active: She was cleaning the room at 7 a.m yesterday.
Passive: The room was being cleaned at 7 a.m yesterday.
4.3 Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:
S + was / were + Past Participle
S + have/ has been + Past Participle
S + will be + Past Participle
S + Modal Verb + be + Past Participle.
S + am / is / are +being + Past Participle
S + was / were + being + Past Participle
Trang 6Muốn chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ta cần nắm chắc các bớc chuyển sau
đây:
- Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển nó thành chủ ngữ trong câu bị động
- Xác định thì của động từ trong câu chủ động, chia “to be” tơng ứng với thì tiếng Anh đó và với chủ ngữ mới của câu bị động
- Chia động từ chính trong câu chủ động ở dạng past participle trong câu bị động
- By+ tác nhân gây hành động ( khi muốn nhấn mạnh tác nhân gây hành động)
S + V + O
S + V (participle) + O
Eg:
They will finish this work tomorrow
S V O
This work will befinished (by them) tomorrow
Trong phần này cần lu ý học sinh một số vấn đề sau:
- Các trạng từ chỉ cách thức thờng đợc đặt trớc động từ phân từ hai trong câu bị động
Eg: He wrote the book wonderfully
The book was wonderfully written
- By + tác nhân gây hành động đứng sau trạng ngữ chỉ nơi chốn và đứng trớc trạng ngữ chỉ thời gian
Eg1: A passer- by took him home
He was taken home by a passer- by
Eg2: We will receive the gifts on Monday
The gifts will be received by us on Monday
Tuy nhiên không phải bất cứ câu nào cũng có thể chuyển từ chủ động sang bị động hoặc ngợc lại Điều kiện để chuyển một câu chủ động sang câu bị động là câu đó phải có một transitive verb ( động từ ngoại hớng) Câu có intransitive verb ( động từ nội hớng) thì không thể chuyển sang câu bị động Động từ ngoại hớng là động từ cần một tân ngữ trực tiếp trong khi động từ nội hớng thì không cần một tân ngữ trực tiếp
Eg: 1) She is making a cake A cake is being made by her
Transitive verb
2) They run along the beach every morning
Intransitive verb
4.4 Practice 1:
Vận dụng những kiến thức ở trên , hãy luyện tập bằng cách làm các bài tập sau:
Exercise 1: Chuyển những câu sau sang bị động:
1.My father waters this flower every morning
_ This flower is watered by my father every morning.
2 John invited Fiona to his birthday party last night
_ Fiona was invited to John’s birthday by him last night.
3 No one can move the heavy rock in his garden
_ The heavy rock can’t be moved in his garden.
4 Her mother is preparing the dinner in the kitchen
Trang 6
Trang 7_ The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.
5.We should clean our teeth twice a day
_ Our teeth should be clean twice a day.
6 Did Mary buy this beautiful dress?
_ Was this beautiful dress bought by Mary?
7.Some people will interview the new president on TV
_ The new president will be interviewed on TV.
8.We can’t finish our work on time
_ Our work can’t be finished on time.
9.Her husband never takes her to the cinema
_ She is never taken to the cinema by her husband.
10 He was doing his homework at 9 p.m yesterday
_ His homework was being done by him at 9 p.m yesterday.
Tuy nhiên , hiện nay theo quyết định của Bộ giáo dục và đào tạo thì môn Ngoại ngữ đ
-ợc thi dới hình thức trắc nghiệm khách quan trong các bài thi học kỳ cũng nh tốt nghiệp THPT hay thi CĐ, ĐH Do đó, muốn làm tốt đợc các bài tập trắc nghiệm về câu bị động thì học sinh phải nắm chắc cấu trúc câu bị động, làm đợc các bài tập viết về chuyển sang câu bị
động thì sẽ dễ dàng làm đợc các bài tập trắc nghiệm Sau đây là một số bài tập dới hình thức trắc nghiệm, sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức và làm bài tập trắc nghiệm về câu bị động tốt hơn
Exercise 2: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành những câu sau:
1 My wedding ring of yellow and white gold
2 If your brother , he would come
a invited b were invited c were inviting d invite
3 Mr Wilson is as Wilie to his friend
4 References in the examination room
a not are used b is not used c didn’t used d are not used
5 Laura in Boston
6 My nother is going this house
7.There’s somebody hehind us I think we are
a being followed b are followed c follow d following
8 Have you by a dog?
a bite b ever been bit c ever been bitten d bit
9.The room is being at the moment
a was cleaned b cleaned c cleaning d clean
10 The road to our village widened next year
Exercise 3: Chọn câu có cùng nghĩa với câu đã cho bằng cách chọn a, b, c hoặc d.
1.Somebody cleans that room everyday.
a The room every day is cleaned
b The room is everyday cleaned
c The room is cleaned every day.
d The room is cleaned by somebody everyday
2 They cancelled all flights because of fog.
a All flights because of fog were cancelled
b All flights were cancelled because of fog.
c All flights were cancelled by them because of fog
d All flights were because of fog cancelled
3.They are building a new highway around the city.
a A new highway is being built around the city
Trang 8b A new highway is being built around the city by them.
c A new highway around the city is being built.
d Around the city a new highway is being built
4.They have built a new hospital near the airport.
a A new hospital has been built near the airport by them
b A new hospital near the airport have been built
c A new hospital has been built near the airport
d Near the airport a new hospital has been built by them
5 They will ask you a lot of questions at the interview.
a You will be asked a lot of questions at the interview.
b You will be asked a lot of questions at the interview by them
c A lot of questions will be asked you at the interview
d A lot of questions will be asked at the interview
6 People don’t use this road very often.
a This road is not used very often.
b Not very often this road is not used
c This road very often is not used
d This road not very often is used
7 Somebody accused me of stealing money.
a I was accused by somebody of stealing money
b I was accused of stealing money.
c I was accused of stealing money by somebody
d I was accused stealing money
8 Somebody is using the computer at the moment.
a The computer is being used at the moment.
b The computer at the moment is being used
c The computer is being used by somebody at the moment
d The computer is used at the moment
9 The bill includes service.
a Service is included by the bill
b Service included in the bill
c Service is included in the bill.
d Service is in the bill
10 They have changed the date of the meeting.
a The date of the meeting has been changed.
b The date of the meeting has been changed by them
c The meeting has been changed the date
d The date of the meeting has changed
4.5 các dạng đặc biệt của câu bị động:
Việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động hoàn toàn tuỳ thuộc vào cấu trúc câu
do đó cách tốt nhất để nắm vững cách chuyển đổi là xem xét nó dới cấp độ các mẫu câu đã biết
a Mẫu câu : S + V + O (C, A)
Trong mẫu câu này tân ngữ có thể là một danh từ, cụm từ hoặc đại từ
Hãy xét một số ví dụ sau:
Eg: Active: Her mother is cleaning the kitchen
Passive: The kitchen is being cleaned by her mother
Eg: They called him Mr Angry
He was called Mr Angry
Trang 8
S + V + O
S + V + O + C
Trang 9Eg: He put the table in the corner.
The table was put in the corner
b Mẫu câu :
Đối với câu có hai tân ngữ, chúng ta có thể dùng một trong hai tân ngữ chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động Tuy nhiên, tân ngữ chỉ ngời thờng hay đợc sử dụng nhiều hơn Eg: We gave him a nice present on his birthday
Oi Od
- Cách chuyển thứ nhất: He was given a nice present on his birthday
- Cách chuyển thứ hai : Cần thêm một giới từ
A nice present was given to him on his birthday
Có hai giới từ có thể đợc dùng trong trờng hợp này là : to, for
- Một số động từ dùng với ‘to’: give, bring, send, show, write, post, pass, etc
- Một số động từ dùng với ‘for’ : buy, make, cook, keep, find, get, save, order, etc Eg1 : She didn’t show me this special camera
This camera wasn’t shown to me
Eg 2: She is making him a cup of tea
A cup of tea is being made for him
4.6 Câu bị động với các động từ t ờng thuật :
Các động từ tờng thuật thờng đợc dùng để tờng thuật lại các câu nói, ý nghĩ, câu hỏi, yêu cầu, lời xin lỗi Một số động từ tờng thuật thờng gặp là: say, think, know, believe, ask, tell, promise
Có hai cấu trúc liên quan đến động từ tờng thuật:
a Mẫu câu : Active:
Passive :
Eg: He told me that you had a new bike
I was told that you had a new bike
b Mẫu câu
Mẫu câu này có hai cách chuyển sang dạng bị động:
- Cách 1 : dùng chủ ngữ giả “it”
Eg: People think that I am the best student in my class
It is thought that I am the best student in my class
- Cách 2 : dùng chủ ngữ của mệnh đề that và sử dụng dạng nguyên mẫu của động từ ở
ví dụ trên, có cách chuyển thứ hai là:
Eg: I am thought to be the best student in my class
ở cách chuyển thứ hai , có thể dùng 3 dạng nguyên mẫu của động từ:
S + V + Oi + that clause.
S (Oi) + be past participle + that clause.
S + V + that + clause.
S + V + O + O
Trang 101) To- inf: khi hành động xảy ra ở mệnh đề that diễn ra cùng thì hoặc diễn ra sau hành
động ở mệnh đề tờng thuật
2) nguyên mẫu tiếp diễn: to be Ving, khi hành động ở mệnh đề that ở thì tiếp diễn ,
còn hành động ở mệnh đề tờng thuật ở thì đơn giản, cùng bậc
3) nguyên mẫu hoàn thành: to have V3/ED, khi hành động ở mệnh đề that xảy ra trớc
hành động ở mệnh đề tờng thuật
Eg1: People say that he is a rich man
He is said to be a rich man
Eg2: They think that she is living there
She is thought to be living there
Eg3: They said that Tom had left home before the weekend
Tom was said to have left home before the weekend
4.7 Câu mệnh lệnh:
Khi chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động ta sử dụng cấu trúc sau:
Eg: Take off your hat!
Let your hat be taken off!
Ngoài cách trên, còn một cách khác để chuyển câu mệnh lệnh sang câu bị động nhng
ít dùng hơn Đó là:
Eg: Active: Look after the children please!
Passive: The children should be looked after!
Hoặc : The children are to be looked after!
4.8 C aõu hoỷi WH -
Đối với những câu hỏi có từ để hỏi, chúng ta có thể chia làm hai loại:
Loại 1 : Từ để hỏi có chức năng là tân ngữ trong câu chủ động Với dạng câu hỏi này việc
chuyển sang câu bị động rất đơn giản vì từ để hỏi đó sẽ có chức năng là chủ ngữ trong câu bị
động
Eg: Active: How many languages do they speak in Canada?
Passive: How many languages are spoken in Canada?
Loại 2: Từ để hỏi có chức năng là chủ ngữ trong câu chủ động khi chuyển sang câu bị động,
nó sẽ có vai trò là tân ngữ trong câu Khi đó, ta sẽ có hai cách chuyển Hoặc chuyển By lên
đầu câu( từ để hỏi sẽ ở dạng tân ngữ) hoặc để By ở cuối câu
Eg: Who wrote this novel ?
Who was this novel written by?
Trang 10
Active: V + O + Adjunct
Passive: Let + O + be past participle + Adjunct.
S + am/ is/ are + to be + past participle Hoặc S should be + past participle