Đề tài đưa ra giải pháp mới: Đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm, gợi mở cho học sinh tính tự lực, nâng dần tính tự chủ, tích cực trong học tập với sự trợ giúp của
Trang 1- Họ và tên: Ngô Thị Thu Vân
- Đơn vị công tác: Trường THPT LỘC HƯNG
1 Lý do chọn đề tài:
- Căn cứ vào mục tiêu chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTHPT
- Căn cứ vào mục tiêu của chương trình Vật lý lớp 10 và đặc thù của bộ môn
- Căn cứ vào nhu cầu học hỏi, tìm hiểu phương pháp giảng dạy mới của giáo viên bộ môn, cũngnhư nhu cầu học tập của học sinh
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Học sinh lớp 10 ban cơ bản Trường THPT LỘC HƯNG – Xã Lộc Hưng - Trảng Bàng
+ Nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Tham khảo tài liệu, nghiên cứu các chuyên đề, bài giảng, sưu tầm tư liệu …
+ Áp dụng thực tế giảng dạy bộ môn, dự giờ rút kinh nghiệm với bạn đồng nghiệp
+ Áp dụng đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao tính chủ động, tích cực của học sinh
+ Áp dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, kiểm tra đánh giá kết quả, đối chiếu, so sánh,rút kinh nghiệm các tiết dạy
3 Đề tài đưa ra giải pháp mới:
Đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm, gợi mở cho học sinh tính tự lực, nâng dần tính tự chủ, tích cực trong học tập với sự trợ giúp của giáo viên, nhằm đạt hiệu quả cao trong các khâu của quá trình dạy học: Phát hiện vấn đề ; giải quyết vấn đề ; luyện tập ;củng cố ; kiểm tra ; đánh giá
5 Phạm vi áp dụng:
- Giải pháp này có thể áp dụng cho tất cả giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn vật lí lớp 10trong suốt năm học này
- Ngoài ra còn có thể dựa vào cơ cấu chung mở rộng cho các khối lớp khác, các môn học khác
Lộc Hưng, ngày 20 tháng 3 năm 2011
Người viết
Ngô Thị Thu Vân
Trang 2em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp.
Động cơ học tập của học sinh khác lứa tuổi trước Động cơ thực tiễn ( ý nghĩa thực tiễn củamôn học đối với cá nhân, khả năng tiếp thu môn học của các em) có ý nghĩa nhất, động cơ nhậnthức, sau đó là ý nghĩa xã hội của môn học, rồi đến động cơ cụ thể khác
Thái độ học tập có ý thức đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định của quá trình nhận thức
và năng lực điều khiển bản thân của học sinh trong quá trình học tập Hệ PHTH có kĩ năng suynghĩ độc lập và bước đầu hình thành khả năng tự học
Việc đưa ra định hướng và nội dung cho học sinh lớp 10, tự học tập rèn luyện là bước khởiđầu đúng đắn trong giáo dục phổ thông Bởi lẽ không phải các em đều tự giác học tập, có một sốtrường hợp học chiếu lệ, học cho xong cái gọi là trách nhiệm Ở các học sinh chăm học cũng cónhiều lí do: học để hơn bạn, để được điểm cao được ba mẹ khen thưởng, để trả hiếu, …Tuy nhiênngay cả khi học sinh đã có những suy nghĩ về mục đích học tập rõ ràng, nếu không có sự kíchthích liên tục để duy trì tính đúng đắn ấy thì động cơ đúng cũng có thể dần mất đi vì những cám
dỗ bên ngoài (gia đình, nhà trường, và ngay cả giáo viên, )
Phương pháp dạy và học rất quan trọng vì nội dung giống nhau mà áp dụng các phươngpháp dạy và học khác nhau thì sẽ đưa đến các kết quả khác nhau Kinh nghiệm cho thấy phươngpháp "người học chủ động", "người học là trung tâm" đã là nguồn sáng tạo và là động lực tiến bộcủa nhiều nước trên thế giới ngày nay Đối với giáo dục và đào tạo của nước ta, thay đổi nội dung,phương pháp, phương thức dạy học đóng vai trò quan trọng bậc nhất, thúc đẩy sự phát triển nguồnnhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước nhà
Trong những năm vừa qua, việc đổi mới công tác giảng dạy của các trường phổ thông nóichung và của giáo viên Trường THPT LỘC HƯNG nói riêng bước đầu đạt được một số kết quảkhả quan Chính vì lẽ đó tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu giáodục của giáo viên cũng như nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh hiện nay
II-Đối tượng nghiên cứu:
Hơn 10 năm giảng dạy, từ kinh nghiệm bản thân cho thấy mức độ tiếp thu kiến thức học sinhphần lớn phụ thuộc vào năng lực giáo viên nhưng một phần không nhỏ phụ thuộc vào kế hoạchdạy học, đặc biệt là những yêu cầu cần đạt của giáo viên về học sinh của mình Vì thế tôi viết đềtài này nhằm giúp cho giáo viên khai thác một phần kiến thức để phục vụ cho việc giảng dạy vật
Trang 3III - Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Từ đầu năm học 2010-2011 đến nay
- Giới hạn đề tài chỉ nghiên cứu quá trình tự học, tự rèn luyện thói quen tích cực của học sinhtrong các bài giảng môn vật lý 10 ban cơ bản
IV- Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
1/ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, dự giờ rút kinh nghiệm với bạn đồng nghiệp
2/ Phương pháp thực nghiệm sư phạm, điều tra, phân tích, so sánh các tiết dạy khi sử dụnghai phương pháp khác nhau: phương pháp truyền thống và phương pháp tích cực (có sử dụng phần
tự chuẩn bị bài học của học sinh)
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp hỗ trợ sau:
- Phương pháp trò chuyện với đồng nghiệp, học sinh
- Phương pháp đọc sách và tài liệu tham khảo về các chuyên đề vật lý 10 …
Trang 4
B- NỘI DUNG B- NỘI DUNG
“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐTngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: ‘ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệmhọc tập cho học sinh’
- Thực hiện hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006
về việc hướng dẫn dạy tự chọn cấp THCS và cấp THPT, giúp học sinh phát triển năng lực và đápứng yêu cầu hướng nghiệp
- Thực hiện công văn số 1381/BGDĐT-GDTrH ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giáo dục
& Đào tạo về rà soát, giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành hướngdẫn số 306/SGD&ĐT-GDTrH ngày 01 tháng 03 năm 2007 về việc rà soát giúp đở học sinh yếukém Sau đó sở tiếp tục ban hành hướng dẫn số 770 ngày 16 tháng 05 năm 2007 về việc tổ chứcbồi dưỡng học sinh yếu kém trong hè
- Thực hiện công văn số 420/BGDĐT-GDTrH ngày 16 tháng 01 năm 2008 của bộ giáo dục vàđào tạo về hướng dẫn cách giải đề bài toán trên máy tính cầm tay
- Căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ năm học của ngành, của trường, về việc nâng cao chấtlượng dạy và học Căn cứ vào tình hình xã hội hiện nay đòi hỏi nhân tố quyết định thắng lợi củacông nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập Quốc tế là con người phát triển về số lượng và chấtlượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Chính vì thế việc đổi mới phương pháp dạy học
là xu thế của giáo dục trên thế giới Mục đích cần đạt của quá trình dạy học: Phát hiện vấn đề ;giải quyết vấn đề; luyện tập ; củng cố ; kiểm tra ; đánh giá Trong đó chủ thể đóng vai trò trungtâm là học sinh, người học
II Cơ sở thực tiễn:
1 Thực trạng vấn đề
Từ trước đến nay, dạy học môn Vât lý, giáo viên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy họcnhư phương pháp dùng lời, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan ( mô hình, thí nghiệmbiểu diễn, đồ thị, tranh ảnh, …) Nhiều giáo viên đã sử dụng tốt phương pháp này theo hướng pháthuy tính tích cực sáng tạo của học sinh Tuy nhiên cũng không ít giáo viên ít quan tâm tới việcgiúp học sinh phát huy tính sáng tạo của mình trong giờ học
Thực tế cho thấy trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo hiện nay, sách tham khảo, tài liệu thamkhảo, công nghệ thông tin lan tràn, có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạyhọc Chúng đã trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học, họctập tất cả các môn học Tuy nhiên thông tin quá nhiều không hẳn đã tốt, vì trong đó có cả nhữngyếu điểm, những tính hiệu nhiễu, những vấn đề sai lệch cần phải loại bỏ ngay từ đầu
Do đó yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên là phải có kế hoạch giảng dạy phù hợp, một sự
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 4
Trang 5chuẩn bị kỷ, một bài giảng hợp logic, khoa học, thể hiện tính đặc trưng của từng bộ môn, nhưngthực tế học sinh chưa quen với việc giáo viên giảng dạy theo phương pháp đổi mới, đồng thời
việc vận dụng bài học một cách tự lực của học sinh không phải là đơn giản cần phải có một quá trình dài lâu: hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra một cách chặc chẽ mới có thể đạt được hiệu quả cao
2 Sự cần thiết của đề tài
Hiện nay khi vấn đề giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu thì việc đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh đã trở thành bước quan trọng bậcnhất trong quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục ở nước ta và được thực hiện ở tất cả các môntrong đó có môn Vật lý
Để đạt được mong muốn có một bài giảng môn vật lý logic, khoa học, sinh động, phù hợp vớiyêu cầu đổi mới, kích thích được hứng thú học tập, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của họcsinh trong tiết dạy cũng như giúp các em yêu thích bộ môn vật lý hơn, từ đó chất lượng dạy họccủa giáo viên và học sinh cũng được nâng cao hơn
Như vậy, muốn giảng dạy theo tinh thần trên ta phải bắt đầu từ đâu? Phải cần qua các hình thức nào? Cần phải biết những biện pháp nào? Mong rằng đề tài này sẽ giúp ích quý đồng nghiệp một phần trong việc hỗ trợ học sinh tự học, để quá trình giảng dạy của mình theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh đạt hiệu quả cao
III Nội dung đề tài:
1 NỘI DUNG CẦN GIẢI QUYẾT
Để nâng cao khả năng tự học của học sinh, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo độc lập,giảm đến tối thiểu việc giảng giải, minh hoạ của giáo viên, tăng cường việc tổ chức cho học sinh
tự lực, tham gia vào giải quyết vấn đề học có thể thực hiện theo hình thức sau:
** Giảm đến mức tối thiểu việc giảng giải, minh hoạ của giáo viên, tăng cường việc tổ chức cho học sinh tự lực, tham gia giải quyết các vấn đề bài học.
Một thói quen tồn tại đã từ lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là giáo viên luôn chú ýgiảng giải tỉ mỉ, kỹ lưỡng, đầy đủ cho học sinh ngay cả khi những điều giáo viên nói đã viết nay
đủ trong SGK, thậm chí giáo viên nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng Có nhiều điềuhọc sinh đọc hay làm theo cũng có thể hiểu được nhưng giáo viên vẫn giảng Cách giảng đó thểhiện sự thiếu tin tưởng ở học sinh và nguy hại hơn nửa là không cho học sinh cơ hội để suy nghĩ,càng không có điều kiện để học sinh đề xuất những ý kiến cá nhân khác với SGK, hay khác với ýkiến của giáo viên Nhiều giáo viên thường nói là bài dài Thực ra nhiều khi sách viết có dài,nhưng viết dài là để cho học sinh tự đọc mà cũng hiểu được, nhưng giáo viên lại không cho họcsinh tự đọc ở lớp hay ở nhà mà giảng giải trình bày tất cả
Ví dụ: Trong bài sai số các đại lượng vật lý.
Học sinh đọc SGK, giáo viên cho học sinh áp dụng cụ thể vào một trường hợp cụ thểnhư: đo chiều dài của một quyển tập dựa vào thước học sinh hiện có; xữ lí tính sai số cho một bài
cụ thể đã có kết quả đo
Lúc đầu học sinh chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ giáo viêngiảng giải, tóm tắt, đọc cho chép Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự tin hơn, đọcnhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu Kết quả là nếu tính tổng cộng theo thờigian mà học sinh phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi giáo viên giảng rồi cố mà ghi nhớ.Điều quan trọng là khi quen với cách học mới, học sinh sẽ tự tin và hào hứng Càng thành công,càng phấn chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn Giáo viên cần biết chờ đợi, kiênquyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và ở nhà Giáo viên chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc khôngthể hiểu được, kiên quyết không làm thay cho học sinh điều gì mà họ có thể làm tại lớp hay ở nhà
Ví dụ: Trong bài thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do.
Trang 6“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
Bài này có tính tập thể, nhiều cá nhân tham gia vào giải quyết vấn đề, nên để cho học
sinh tự phân công nhiệm vụ cho nhau Các nhóm sẽ cố gắng hoàn thành nhanh và sớm bài củamình bằng sự phối hợp linh động trong nhóm
Sau khi đã giới thiệu dụng cụ đo, giáo viên nên để cho học sinh tự lắp ráp thí nghiệm,khi các nhóm đã hoàn tất công việc mới cho tiến hành đo đạt ghi kết quả
Khi học sinh xữ lí kết quả, hoàn thành bài báo cáo phải tự vẽ được đồ thị theo yêu cầukhông nên hướng dẫn thêm
Muốn cho học sinh hoạt động tự lực thành công thì giáo viên cần phải biết phân chia mộtvấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu học sinh cố gắng một chútthì có thể hoàn thành được
Ví dụ: Bài Chuyển động tịnh tiến của vật rắn, chuyển động quay của vật rắn quanh một
trục
Làm rõ đại lượng đặc trưng của chuyển động quay của một vật rắn Với câu hỏi: Tìm đạilượng đặc trưng cho chuyển động của vật rắn? Học sinh phải biết phân biệt trong chuyển độngtịnh tiến thì đó là tốc độ, trong chuyển động quay là tốc độ góc, chứ không phải là tốc độ dài
Bố trí thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm, Giáo viên cho học sinh nhận xét về chuyểnđộng của hai trọng vật và ròng rọc
Trên cơ sở nhận xét đó Giáo viên để học sinh làm hai thí nghiệm: Thay đổi khối lượngròng rọc còn các yếu tố khác giữ nguyên; Thay đổi sự phân bố khối lượng của ròng rọc đối vớitrục quay Đo thời gian chuyển động của vật 1 rồi rút ra kết luận
Trong quá trình giải quyết vấn đề học tập, có rất nhiều việc phải làm như phát hiện vấn đề,thu thập thông tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế, … Giáoviên cần tính toán xem với trình độ học sinh cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gìcần có sự trợ giúp, hướng dẫn của giáo viên, việc gì giáo viên phải giảng giải để cung cấp hiểubiết cần thiết cho việc giải quyết vấn đề Trong mọi bài học giáo viên đều có thể tìm ra một haichỗ trong bài học sinh có thể tự lực hoạt động khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút
Ví dụ: Bài Động năng Trong bài này học sinh đã được trình bày định tính ở lớp 8 Do đó
có thể đặt câu hỏi cho học sinh ôn lại
Phần công thức: Cho học sinh chứng minh
Vận dụng: Cho học sinh nêu ví dụ các trường hợp động năng của vật giảm, ngoại lực tácdụng sinh công âm; động năng của vật tăng, ngoại lực tác dụng sinh công dương
** Áp dụng rộng rãi phiếu dạy học và giải quyết vấn đề.
Tư duy chỉ bắt đầu từ khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thấy được sựmâu thuẫn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của mình không đủ
để giải quyết Đối với học sinh không những phải nhận thấy mâu thuẫn đó mà còn cần tạo ra cho
họ hứng thú lao động sáng tạo Cần phải triệt để khắc phục tình trạng giáo viên bắt đầu bài họctrong khi học sinh còn chưa biết mình sẽ phải giải quyết vấn đề gì trong bài học và chổ vướngmắc của mình trong giải quyết vấn đề đó
* Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiệntượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu học sinh tưởng rằng mình đã biết cách trả lời Nhưngkhi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện tượng hay trảlời câu hỏi Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức, kỹ năngcủa mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả
Ví dụ: Bài sự rơi tự do của các vật Nêu một số ví dụ trong thực tế cho học sinh nhận ra
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 6
m1
m2
Trang 7các kết luận khi thấy qua các hiện tượng đó, sau đó bát bỏ bằng một thí nghiệm kiểm chứng cụthể.
* Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp giải quyết vấn đề, theo một quy trìnhchung như sau:
+ Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi
+ Nêu câu hỏi dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát
+ Từ dự đoán suy ra hệ quả lôgic có thể kiểm tra trong thực tế
+ Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không Nếu phù hợpthì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới
+ Phát biểu kết luận
Muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, học sinh phải thực hiện thu thậpthông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứu Trong quá trình này có hai hai lĩnhvực luôn kết hợp nhau: hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được và những kết luận trù tượng phảnánh thực tế đó Sự kết hợp đó được thực hiện thông qua các suy luận lôgic như: phân tích, tổnghợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, cụ thể hoá, …
Ví dụ: Trong bài ba định luật Niu-tơn
Định luật I Niu-tơn: Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê tăng thêm sức thuyết phục của địnhluật, nhằm làm rõ suy luận logic và trí tưởng tượng phong phú của Ga-li-le Từ đó kích thích tính
tò mò của học sinh, đưa ra các ý tưởng mới để kiểm tra định luật
Định luật II Niu-tơn: Từ kết quả định luật I, nêu vấn đề xây dựng định luật II: Nếu hợplực tác dụng vào vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? Sẽ có nhiều ý kiến ở đây,phải tổng hợp lấy ý kiến đúng cho nội dung định luật thông qua quá trình phân tích cụ thể về giatốc thu được của vật, từ mối quan hệ định tính tìm ra công thức định lượng
Định luật III Niu-tơn: Cần có 1 thí nghiệm minh hoạ để học sinh quan sát, phân tích và
đi đến kết luận
* Đối với vật lí học thì quan sát thấy gì mới chỉ là một nửa, chỉ mới là nhận biết những dấuhiệu bên ngoài và điều này không quá khó khăn Điều khó khăn và quan trọng hơn là thực hiệncác phép suy luận để rút ra kết quả khái quát, phổ biến chung cho mọi hiện tượng Điều thứ hainày giáo viên rất khó nắm bắt Cần phải tập cho học sinh phát biểu ý kiến của họ thành lời mớibiết được họ có hiểu hay không Bởi vậy, cần kiên trì tạo điều kiện cho học sinh phát biểu tranhluận
Ví dụ: Bài tính tương đối của chuyển động Công thức cộng vận tốc; Bài toán về chuyển
động ném ngang
* Rèn cho học sinh phương pháp nhận thức vật lí: Phải biết phương pháp hành động rồimới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên
Ví dụ: Phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Muốn xây dựng PTTHKLT: Xét lượng khí chuyển đổi trạng thái, thông qua các quátrình trung gian đã học ở hai bài trước Sau bài học có thể tìm phương trình theo cách khác khi họcsinh đã biết qua quá trình đẳng áp ( học sinh khá – giỏi)
* Về phương pháp thực nghiệm: tuỳ tình hình cụ thể mà yêu cầu học sinh tham gia một vàikhâu của phương pháp này Nhiều trường hợp giáo viên có thể làm thí nghiệm để thu thập thôngtin hoặc củng cố bảng số liệu kết quả thí nghiệm Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nêndành cho học sinh làm
Ví dụ: Ở các bài: Chuyển động thẳng biến đổi đều Sự rơi tự do Quá trình đẳng nhiệt.
Định luật Bôi-lơ – Mariốt; Quá trình đẳng tích Định luật Sắc-lơ Các hiện tượng bề mặt của chấtlỏng, …
Học sinh tự làm thí nghiệm minh hoạ cho bài học
Ở khâu kiểm tra, cụ thể giáo viên yêu cầu học sinh đề xuất phương án thí nghiệm kiểmtra bằng những thiết bị cụ thể, giáo viên có thể làm thí nghiệm biểu diễn
Ví dụ: Ở các bài thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do; Đo hệ số ma sát; Đo hệ số
Trang 8“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
căng bề mặt chất lỏng
* Về phương pháp mô hình: Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thể biểu diễn bảnchất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh ngoài mô hình ảnh
Ví dụ: Mô hình chuyển động của các hành tinh, mô hình lực tương tác phân tử.
** Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh:
Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có kết quảsâu sắc và bền vững Hơn nữa trong việc đổi mới của con người ở thời đại hiện nay, những điềuhọc được trong nhà trường chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản rất chung chung, chưa đi sâuvào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất Sau này ra đời học sinh còn phải học thêmnhiều mới có thể làm việc được, mới theo kịp được sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuậthiện đại Bởi vậy, ngay trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tựđộng hoạt động nhận thức Vấn đề này trước đây chưa được chú ý đúng mức, học sinh đã quenhọc tập thụ động, dựa vào sự giảng giải tỉ mỉ, kỉ lưỡng của giáo viên, ít chịu tự lực tìm tòi nghiêncứu Do đó kĩ năng tự học đã yếu lại càng yếu thêm Cần phải khắc phục tình trạng này ngay từlớp dưới, từ đầu cấp học, từ từng bài học, phải rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tựhọc
Định hướng cho học sinh học tập theo cách thông hiểu nội dung bài học, và vận dụng vàocác bài tập cụ thể thông qua các câu hỏi củng cố và luyện tập vừa sức
Ví dụ: Trong bài CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU có thể cho các câu hỏi và bài tập như
- VD3: Khẩu hiệu trong các kỳ thi điền kinh là cao hơn, nhanh hơn, xa hơn Điều đó có liênquan đến đại lượng nào trong vật lí?
Câu hỏi này giúp học sinh liên kết môn học với các môn khác, lĩnh vực khác
- VD4: Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc đều lànhững đường thẳng Nói như vậy đúng hay sai? vì sao?
Ngoài đồ thị toạ độ - thời gian, HS còn phải tự biết tìm đồ thị vận tốc – thời gian
- VD5: Lúc 7 giờ sáng một xe buyt chở khách xuất phát từ bến xe A chạy trên đường thẳng
AB đi qua trạm C lúc 8 giờ 5 phút sáng và tới B vào lúc 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày Biết AC =
30 km và AB = 50 km Xe buýt chạy liên tục không nghỉ dọc đường, chỉ dừng lại 10 phút ở trạm
C để đón trả khách Tính khoảng thời gian và quãng đường xe buýt chạy tới bến B ứng với mỗitrường hợp:
a) Tính khoảng cách của hai xe lúc 7 giờ?
b) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe?
c) Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau?
Câu a, giúp học sinh nhớ lại cách tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều:
S = v.t
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 8
Trang 9 Câu b, có thể lập phương trình chuyển động của mỗi xe với gốc toạ độ ở A, hoặc ở B,hay ở vị trí lúc 7 giờ
Câu c, áp dụng điều kiện hai chuyển động gặp nhau : toạ độ của chúng phải bằng nhau
** Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho học sinh:
Muốn rèn thành nếp tư duy sáng tạo cho học sinh thì điều quan trọng nhất là phải tổ chức,hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức,tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo Học sinh học bằngcách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc Cách họcnày đem lại cho học sinh niềm vui sướng, hào hứng, nó phù hợp với đặc tính ưa hoạt động của lứatuổi các em Việc học đối với các em trở thành niềm hạnh phúc, giúp các em tự khẳng định mình
và nuôi dưỡng lòng khao khát sáng tạo Vai trò của giáo viên không là giảng giải, minh hoạ nửa
mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động, thực hiện thành công cáchoạt động học đa dạng mà kết quả giành được kiến thức và phát triển được năng lực
Ví dụ: Bài: Cấu tạo chất-Thuyết động học phân tử chất khí Đây là bài học sinh đã học một
số nội dung cơ bản ở lớp 8 Do đó chỉ giành nhiều thời gian cho phần mới: lực tương tác phân tử
Cho học sinh chuẩn bị trước dụng cụ minh hoạ các thể cấu tạo chất
Phần các thể rắn, lỏng và khí: Cần cho học sinh một khung so sánh, để họ điền thông tinđầy đủ vào:
Nội dung Thể Rắn Lỏng Khí
Lực tương tác phân tử
Chuyển động phân tử
Hình dạngThể tích
Bài tập về nhà: Tìm ví dụ giữa các phân tử có lực hút, lực đẩy?
Chuẩn bị cho bài sau: Chuẩn bị trước một lượng chất khí Những học sinh nắm được bàihọc sẽ đưa ra phương án đúng và rất náo nức, có thể là những chiếc bóng bóng nhiều màu, ốngtiêm bịt kín vòi tiêm, ….tuỳ vào sự sáng tạo của họ
Trong vấn đề rèn nếp này Giáo viên cần định trước việc giao cho học sinh nhiệm vụ về nhà cụ thể:Phần bài tập phải làm ở nhà ( Soạn phần bài tập cho từng bài học) do giáo viên đề ra, phần phải chuẩn bị cho tiết học sau
2 BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT
Để đạt được kết quả như mong muốn của giáo viên dạy đồng thời phát huy được tính tích cựccủa học sinh thì giáo viên cần lưu ý các vấn đề sau:
Phải đọc kỹ nội dung bài dạy, phân tích các hiện tượng vật lý trong bài về mặt ý nghĩathực tiễn, khoa học qua sách giáo khoa, sách giáo viên để xác định được trọng tâm của bài, những yêu cầu về mặt kiến thức và kỹ năng cần đạt được qua tiết dạy; qua tài liệu tham khảo: xác định và thu thập những nội dung bài giảng có liên quan nhằm bổ sung, mở rộng kiến thức, nâng cao hiệu quả của tiết dạy và phù hợp với trình độ nhận thức của HS
Hình dung ra các bước mình sẽ dạy, các gợi ý cần thiết, rồi ghi tóm lược lại để tránh xa đàtrong tiết dạy
Ví dụ: Trong bài gồm 2 phần: I và II, phần I có 3 ý học sinh cần nắm và để dạy ý thứ nhất
thì bắt đầu từ tranh hình 1sgk, …
Thông qua bài đã học giáo viên đặt vấn đề cho bài sau, hướng dẫn cho học sinh tìm trước một
số dụng cụ chuẩn bị cho tiết học tới Cho học sinh sưu tầm các tranh, ảnh, thiết bị , … có liênquan đến kiến thức bài để minh hoạ và sắp xếp chúng theo thứ tự phù hợp nội dung để dẫndắt học sinh đi đến nội dung bài học
Ví dụ: Giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh tìm ở trang Google trên internet những trang
về vật lí 10 để tham khảo như:
http://home.vatlytuoitre.com/
Trang 10“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
http://www.vatlysupham.com/
http://www.vatlyvietnam.org/
Tiến hành soạn giảng theo phương pháp đổi mới nâng cao tính tích cực tự học của người học
Đề ra nội dung ôn tập, hệ thống câu hỏi và bài tập bám sát chuẩn kỹ năng kiến thức
GIỚI THIỆU NỘI DUNG TỰ ÔN TẬP VÀ LUỆN GIẢI BÀI TẬP
3 Quỹ đạo là đường mà chất điểm vạch ra khi chuyển động.
4 Chuyển động tịnh tiến là chuyển động của một vật rắn mà đường thẳng nối hai điểm bất kỳ
trên vật luôn luôn song song với chính nó
5 Ta thường xét chuyển động của một vật trong một hệ quy chiếu xác định Hệ quy chiếu bao
gồm vật làm mốc, hệ trục toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
6 Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc không đổi về phương chiều,
độ lớn
Công thức tính quãng đường đi được: s = vt
Phương trình chuyển động: x = xo + vt
7 Chuyển động biến đổi là chuyển động có tốc độ luôn thay đổi theo thời gian
Tốc độ trung bình của một chuyển động biến đổi là: vtb = s
t , s là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t
Vận tốc trung bình của một chuyển động biến đổi là một đại lượng vectơ v tb s
t
ruur
, trong
đó r uuuuurs M M 1 2
là độ dời của vật trong thời gian t
8 Chuyển động biến đổi đều có quỹ đạo là đường thẳng, có tốc độ tăng hay giảm đều theo thời
Phương trình chuyển động: x = vo + vot + 2
2
a t
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được: v2 v20 2as
Trong các công thức (1), và (2) các đại lượng a, v, vo là hình chiếu của các vectơ v v ar ur r, ,0
tương ứng trên các trục toạ độ được chọn tuỳ ý; riêng đối với các công thức có chứa quãng đường đi được (công thức (3), (5)), chiều dương là chiều của vur0
9 Sự rơi của một vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực là sự rơi tự do
Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Ở cùng một vĩ độ địa lý và ở gần mặt đất, các vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 10
Trang 1110 Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn, có độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = r
Liên hệ giữa chu kỳ và tần số: T = 1
Câu 1 : Phương trình chuyển động của một vật chuyển động dọc theo trục Ox là:
x = 8 – 0,5( 2)t 2+ t; với x đo bằng m, t đo bằng s Từ phương trình này tìm:
a) Gia tốc và vận tốc ban đầu của vật? ( Đs: a = -1 m/s2; v0 = 3 m/s) )
b) Vận tốc ở thời điểm 2s? ( Đs: v = 1 m/s )
c) Vận tốc trung bình của vật trong khoảng (0; 2 s) ? ( Đs: vtb= 2 m/s) )
Câu 2 : Vectơ vận tốc của một chuyển động có đặc điểm gì?
Câu 3 : Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm nào?
Câu 4 : Chuyển động của vật nào sau đây tịnh tiến?
Câu 5 : Công thức quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?
Câu 6 : Trong trường hợp nào quãng đường vật đi được tỉ lệ với thời gian chuyển động?
Câu 7 : Vectơ gia tốc của chuyển động tròn đều có mhững đặc điểm gì?
Câu 8 : Một vật rơi tự do không có vận tốc ban đầu Khi vật rơi được đoạn đường bằng h thì có
vận tốc v Kể từ lúc đó cho tới khi vận tốc của vật bằng 2v thì vật rơi thêm một đoạn đường bằng
a) Viết phương trình chuyển động của mỗi ô tô
b) Tính thời điểm và vị trí ô tô I đuổi kịp ô tô II ( Đs: t = 1h 30’ ; AG = 90 km )
Câu 11 : Hai bến sông cách nhau 36 km Một đoàn ca nô đi từ A về B với vận tốc 18 km/h (xuôi dòng) và đi từ B về A (ngược dòng) với vận tốc 12 km/h Cứ 20 phút lại có một ca nô xuất bến, mỗi ca nô đến bến nghỉ 20 phút rồi đi tiếp Vào thời điểm một ca nô xuất phát từ A cũng có một
ca nô xuất phát từ B
a) Hỏi có bao nhiêu ca nô phục vụ trên tuyến sông này? ( Đs: 32 )
b) Khi đi từ A về B mỗi ca nô gặp ca nô
khác? ( Đs: 15 )
Câu 12 : Một vật chuyển nhanh dần đều trên
một đường thẳng với vận tốc ban đầu 3 m/s
Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường
bằng 6 m Tìm vận tốc và quãng đường vật đi
được sau 5s ( Đs: 13 m/s; 40 m )
Câu 13 : Hai chất điểm lúc t = 0 cùng ở gốc toạ
độ Đồ thị vận tốc của chúng được biểu diễn
như hình vẽ Hãy xác định thời điểm hai chất
điểm gặp nhau
Câu 14 : Một êlectron (hạt mang điện âm)
chuyển động chậm dần đều trên một đường thẳng với vận tốc ban đầu là 4.106 m/s Sau khi đi
0 1 2 3 4 t (s)
t(s)
v(m/s)
Trang 12“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
được quãng đường dài 3 mm, vận tốc của êlectron giảm đi hai lần
a) Tính gia tốc của êlectron ( Đs: a = 1012 m/s)
b) Hỏi nếu tiếp tục chuyển động với gia tốc trên thì êlectron sẽ dừng lại sau khi thêm được quãng đường dài bao nhiêu? ( Đs: s2 = 5 m )
Câu 15 : Ở thời điểm t = 0, một vật được ném từ điểm A lên cao với vận tốc ban đầu 10 m/s Cùng
ở thời điểm đó, vật thứ hai được thả rơi từ điểm B nằm trên đường thẳng đứng qua A và cách A
15 m về phía trên Hỏi vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau Cho g = 10 m/s2 Bỏ qua sức cản của không khí
Câu 16 : Xác định gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động đều trên đường tròn bán kính 10 cm với tần số 180 vòng/phút ( Đs: aht = 35,5 m/s2 )
Câu 17 : Một ô tô có bán kính bánh xe là 30 cm chạy với tốc độ không đổi 54 km/h Hãy tính tốc
độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm ngoài rìa bánh xe
( Đs : = 50 rad/s) )
Câu 18 : Một đĩa tròn nhỏ bán kính r lăn không trượt ở vành ngoài của đĩa tròn lớn bán kính 2r trong mặt phẳng chứa hai đĩa, đĩa lớn nằm cố định Thời gian lăn hết một vòng quanh tâm đĩa lớn
là T Hãy tìm tốc độ góc của đĩa nhỏ ( Đs : aht = 750 m/s2 )
Câu 19 : Một hình trụ bán kính R được đặt giữa hai tấm ván phẳng song song với nhau Biết các tấm ván chuyển động về cùng một phía với các vận tốc v1, v2 theo phương vuông góc với tr
( Đs : v1 v2
R
)
Câu 20 : Một bánh xe lăn không trượt trên một mặt phẳng với tốc độ vo không đổi
a) Hãy tìm tốc độ dài và gia tốc của điểm M ở vị trí cao nhất của bánh xe so với mặt phẳng
b) Xác định vị trí của điểm M để vận tốc tại đó có giá trị bằng 0, bằng 2vo
Câu 21: Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động Đoạn nào ứng với
chuyển động a) Thẳng đều?
b) Thẳng nhanh dần đều?
c) Thẳng chậm dần đều?
Câu 22: Một vật rơi tự do từ độ cao 80m Quãng đường vật rơi được trong 2s và trong giây thứ 2
là bao nhiêu ? Lấy g = 10m/s2 ( Đs : 20m và 15m )
Câu 23: Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh , chuyển động chậm dần đều Sau
khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là bao nhiêu? (Đs: a = -0,5m/s2, s = 100m)
Câu 24: Một ô tô chạy trên một đường thẳng đi từ A đến B có độ dài s Tốc độ của ô tô
trong nửa đầu của quãng đường này là 25km/h và trong nửa cuối là 30km/h Tốc độ trung
bình của ô tô trên cả đoạn đường AB là bao nhiêu? ( Đs: 27,3km/h.)
Câu 25: Một vật được thả từ một độ cao nào đó Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ
thay đổi ra sao?
Câu 26: Một vật rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Vận tốc trung bình và thời gian chạm đất là bao nhiêu? ( Đs : vtb = 10 m/s ; t = 2 s )
Câu 27 : Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên
một đường thẳng Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều, nhanh dần đều?
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 12
BA
Cv
tDO
Trang 13Chương II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
A – TÓM T T KI N TH CẮT KIẾN THỨC ẾN THỨC ỨC
1 Lực là một đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây gia tốc
cho vật hoặc làm vật biến dạng Việc phân tích hoặc tổng hợp các lực đồng quy tuân theo quy tắc hình bình hành
2 Lực đàn hồi xuất hiện khi một vật bị biến dạng và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra
biến dạng, có điểm đặt ở vật làm cho nó biến dạng và ngược hướng với ngoại lực gây biến
G = 6,67.10-11Nm2/kg2 là hằng số hấp dẫn
4 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác Lực ma sát trượt tác
dụng lên một vật luôn cùng phương ngược chiều với vận tốc tương đối của vật đối với bề mặt
nó đang trượt Độ lớn của lực ma sát trượt tỉ lệ thuận với áp lực N tác dụng lên mặt tiếp xúc:
Fmst = μN; μ là hệ số ma sát trượt.N; μN; μ là hệ số ma sát trượt là hệ số ma sát trượt
5 Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật đang đứng yên trên bề mặt một vật khác chịu tác dụng
của ngoại lực Ngoại lực này có thành phần song song với bề mặt tiếp xúc Lực ma sát nghỉ cùng phương, ngược chiều và có cường độ (độ lớn) bằng thành phần ngoại lực theo phương mặttiếp xúc Lực ma sát nghỉ tác dụng lên một vật có độ lớn cẹc đại tỉ lệ với áp lực N Như vậy Fmsn
≤ μN; μ là hệ số ma sát trượt.nN, với μN; μ là hệ số ma sát trượt.n là hệ số ma sát nghỉ
6 Định luật I Niu – tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của các vật khác thì nó giữ nguyên
trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
7 Định luật II Niu – tơn:
Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượngcủa vật Hướng vectơ gia tốc của vật là hướng của lực tác dụng lên vật: aF
m
r
8 Định luật III Niu – tơn: Hai vật tương tác với nhau bằng những lực trực đối: Frqt= - FrBA.
9 Trong hệ quy chiếu chuyển động thẳng với gia tốc ar, ngoài các lực do các vật khác gây ra, mỗi vật còn chịu còn chịu thêm lực quán tính ngược chiều với gia tốc ar: Frqt= - mar.
10 Trong hệ quy chiếu chuyển động quay quanh một trục với tốc độ góc ω, ngoài các lực do
các vật khác gây ra, mỗi vật còn chịu thêm lực quán tính li tâm cùng hướng với vectơ bán kính
r nối từ trục quay tới vật: Frqt= mω2 rr
B – BÀI TẬP 2.1 Hai lực đồng quy đều có cường độ 2 N Hợp lực của chúng có cường độ 1 N Không cần tra
bảng lượng giác, có thể kết luận góc giữa hai lực bằng bao nhiêu?
2.2 Ba vật có tỉ số khối lượng là 1 : 2 : 4 lúc đầu đều đứng yên Chúng đồng thời chịu tác dụng
của các lực bằng nhau Tính đến thời điểm các vật có vận tốc bằng nhau thì tỉ số các quãng đường
Trang 14“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
đi được là bao nhiêu?
2.3 Nếu người lái xe ô tô hãm phanh khi xe đang chạy trên đường với vận tốc v thì xe đi thêm
được quãng đường s trong thời gian t rồi mới dừng lại Nếu người đó hãm phanh lúc xe đang chạyvới vận tốc 2v thì sẽ đi được quãng đường là bao nhiêu?
2.4. Có 4 v t gi ng nhau cùng có kh i l ng 2 kg và cùng chuy n đ ng th ng Ph ng trình chuy n đ ng ượng 2 kg và cùng chuyển động thẳng Phương trình chuyển động ển động thẳng Phương trình chuyển động ộng thẳng Phương trình chuyển động ẳng Phương trình chuyển động ương trình chuyển động ển động thẳng Phương trình chuyển động ộng thẳng Phương trình chuyển động
c a m i v t vi t c t bên trái còn đ l n các l c tác d ng lên chúng ghi c t bên ph i Ghép các n i dung ộng thẳng Phương trình chuyển động ộng thẳng Phương trình chuyển động ực tác dụng lên chúng ghi ở cột bên phải Ghép các nội dung ở ụng lên chúng ghi ở cột bên phải Ghép các nội dung ở ộng thẳng Phương trình chuyển động ải Ghép các nội dung ở ộng thẳng Phương trình chuyển động hai c t thu c cùng m t v t v i nhau.ộng thẳng Phương trình chuyển động ộng thẳng Phương trình chuyển động ộng thẳng Phương trình chuyển động
1 x = 3 + 2t – 2t2 a) F = 0
2 x = 6t + 5 b) F thay đổi theo thời gian
3 x = 4t + 2 – 0,5t3 c) F = 8 N, hướng ngược chiều dương của trục toạ độ
4 x = 0,5t2 + 5(t – 2) d) F = 8 N, hướng theo chiều dương của trục toạ độ
e) F = 1 N, hướng ngược chiều dương của trục toạ độ
f) F = 1 N, hướng theo chiều dương của trục toạ độ
2.5 Cặp “lực và phản lực” được đề cập trong định luật III Niu – tơn có những đặc điểm gì ? 2.6 :Một người có trọng lượng 600 N đang chạy nhanh dần trên mặt đường nằm ngang Lực do
mặt đường tác dụng lên người đó sẽ như thế nào? ( Đs : 600 N, thẳng đứng hướng lên
2.7 Lực và phản lực có những tính chất nào?
2.8 Lực ma sát nghỉ có những tính chất nào?
2.9 Một vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn không đổi Cột bên trái ghi hướng của lực, cột
bên phải ghi đặc điểm chuyển động của vật Hãy ghép các nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải
1 Lực tác dụng cùng hướng với vận tốc a) Vật chuyển động tròn đều
2 Lực tác dụng ngược hướng với vận tốc b) Vật chuyển động tròn không đều
3 Lực tác dụng luôn vuông góc với vận tốc c) Vật chuyển động nhanh dần đều
4 Lực tác dụng không đổi nhưng khác
phương với vectơ vận tốc d) Vật chuyển động chậm dần đều.
e) Vật chuyển động theo quỹ đạo parabol
f) Vật chuyển động đều theo quỹ đạo parabol
2.10 Một xe tải chạy trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi Sau đó xe lên dốc Mặt dốc
nghiêng góc α = 15o đối với mặt nằm ngang Muốn xe vẫn chuyển động đều với vận tốc cũ thì lực kéo của động cơ ô tô phải lớn bằng 5 lần lực kéo khi ô tô chạy nằm ngang Cho biết hệ số ma sát giữa ô tô với mặt đường trong hai trường hợp đều như nhau Tính hệ số ma sát đó.( Đ s: μN; μ là hệ số ma sát trượt = 0,06)
2.11 Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên một đường thẳng Vận tốc của ô tô tăng
đều từ 3 m/s lên 15 m/s trong vòng 5 phút Tìm gia tốc của ô tô và hợp lực tác dụng lên nó
( Đ s : a = 0,04 ; F = 60 N )
2.12 Một vật chịu tác dụng của lựcFr không đổi, tăng vận tốc từ 0 tới 2 m/s trong thời gian 4s Sau
đó lực không đổi phương nhưng có cường độ giảm đi 2 lần và được giữ không đổi Hỏi sau thời gian 5 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc và đi được quãng đường bằng bao nhiêu? ( Đ s : v = 2,25 m/s ; s = 6,125 m )
2.13 Hai vật khi lần lượt chịu tác dụng của cùng một lựcFrnào đó thì thu được các gia tốc lần lượt
là a1 = 2 m/s2; a2 = 3m/s2 Nếu gắn hai vật làm một và cũng tác dụng lên chúng lực Fr nói trên thì gia tốc của hai vật là bao nhiêu? ( Đ s : a = 1,2 m/s2)
2.14 Một ô tô có khối lượng 2 000 kg kéo một xe moóc khối lượng 300 kg chuyển động nhanh
dần đều với gia tốc 2 m/s2 Bỏ qua ma sát tác dụng lên xe moóc Cho gia tốc g = 10 m/s2 Hãy tính
độ lớn của:
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 14
Trang 15F M
m
a) Hợp lực tác dụng lên ô tô ( Đ s : F = 4000 N )
b) Lực xe moóc tác dụng lên ô tô ( Đ s : 600 N )
c) Hợp lực ô tô tác dụng lên mặt đường ( Đ s : P = 4600 N )
Câu 15: Cho hệ vật như hình vẽ , hệ số ma sát
trượt giữa 2 vật cũng như giữa vật và sàn
đều là .Nếu vật m nằm yên trên vật M,
( m< M) khi vật M trượt đều thì
lực ma sát trượt giữa M với mặt sàn được xác định
như thế nào?
Câu 16: Kéo một khúc gỗ hình hộp chữ nhật có trọng lượng 100(N) trượt đều trên sàn nằm ngang
với lực kéo F = 20(N) , nghiêng góc 30 0so với sàn Lấy 3 1 , 7 Hệ số ma sát trượt giữa khúc gỗ với sàn là bao nhiêu?
Câu 17: Một viên bi có khối lượng 200g được nối vào đầu A của một sợi dây dài OA = 1m
Quay cho viên bi chuyển động tròn đều trong mặt phẳng thẳng đứng quanh O với vận tốc 60vòng/phút Lấy g = 10m/s2 Tìm sức căng của dây OA khi viên bi ở vị trí cao nhất?
Câu 19 Một vật ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 6m/s Bỏ qua mọi lực
cản.Lấy g = 10m/s2 Độ cao vật khi thế năng bằng một nửa động năng là bao nhiêu? (Đs: 0,6 m)
Câu 20 Một lò xo có độ cứng 100N/m treo một vật có khối lượng 500g Nếu dùng lò xo kéo vật
lên trên với gia tốc 2m/s2 thì lò xo dãn ra một đoạn là bao nhiêu? Lấy g =10 m/s2 (Đs: 6 cm)
Câu 21 Một vật có khối lượng 200g đặt tên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt giữa vật và
mặt bàn là 0,3 Vật bắt đầu kéo bằng lực F= 2N có phương nằm ngang Hỏi quãng đường vật đi được sau 2s? Lấy g =10 m/s2 ( Đs: 14 m)
Câu 22 Một ôtô có khối lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn đường võng (coi như cung
tròn) bán kính 50m với vận tốc 36km/h Áp lực của xe lên điểm thấp nhất của cầu là bao nhêu? Lấy
g =10 m/s2 (Đs: 14400 N)
Chương III : TĨNH HỌC VẬT RẮN
A – TÓM TẮT KIẾN THỨC
1 Cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực Trọng tâm của vật.
a) Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật rắn chịu tác
dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì cả hai lực phải trực đối : Fr1
+ Fr2
= 0r
Chú ý : Tác dụng của một lực lwn một vật rắn không thay đổin khi trượt lực đó trên giá của nó b) Trọng tâm của vật rắn: Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực Khi vật rắn rời chỗ
thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật
c) Cân bằng của một vật rắn có mặt chân đế: Điều kiện cân bằng của một vật rắn có mặt chân
đế là đường thẳng đứng vẽ từ trọng tâm của vật đi qua chân đế
2 Cân bằng của một vật rắn dưới tác dụngcủa ba lực không song song.
a) Quy tắc hình bình hành : Hợp lực của hai lực Fr1
Điều kiện này đòi hỏi ba lực phải đồng phẳng (H.3.2)
3 Quy tắc hợp lực song song Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song
a) Quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều
Độ lớn của hợp lực : F = F1 + F2
Giá của hợp lực Fchia khoảng cách giữa hai giá của Fr1
vàFr2
thành những đoạn thẳng tỉ lệ
Trang 16“GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TỰ HỌC VẬT LÝ 10”.
nghịch với độ lớn của hai lực đó 1
2
F
F = 2 1
d
d (H.3.3)
b) Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song: Fur1Fuur uur r2F3 0
điều kiện này đòi hỏi ba lực phải đồng phẳng
c) Quy tắc hợp hai lực song song ngược chiều
Chiều của hợp lực là chiều của lực lớn (H.3.4)
d) Ngẫu lực : Là hệ hai lực song song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau Ngẫu lực có tác dụng
b) Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các vật có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại
B – BÀI TẬP Câu 3.1 Cho biết các dạng cân bằng ở các hình sau :
Câu 3.2. Một người gánh nước, một thùng nặng 200 N mắc vào điểm A và một xô nặng 100 N măc vào điểm B Đòn gánh AB dài 1,2 m Để đòn gánh cân bằng thì vai đặt cách A một đoạn la bao nhiêu ?
Câu 3.3 a) Xác định hợp lực Fr của hai lực F1= 40 N và F2 = 60 N song song cùng chiều đặt tại A
Câu 3.4 Mặt phẳng nghiêng có chiều dài ℓ = 15 m, chiều cao 3 m Muốn một vật có khối lượng
m = 3 kg đứng yên trên mặt phẳng nghiêng, ta phải tác dụng một lực đẩy Fr Hệ số ma sát giữa vật
và mặt phẳng nghiêng μN; μ là hệ số ma sát trượt = 0,1 Tìm độ lớn cực đại của lực Fr trong các trường hợp:
a) Lực Fr song song với mặt phẳng nghiêng ( Đs : F = 17,6 N )
b) Lực Fr song song với mặt phẳng ngang ( Đs : F = 20,32 N )
Câu 3.5 Ba thanh gỗ tròn đồng chất xếp sát vào nhau trên sàn như hình vẽ
Hệ số ma sát giữa gỗ và mặt sàn là bao nhiêu (tối thiểu) để các thanh gỗ
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Thu Vân Năm học: 2010-2011 Trang 16
123
Trang 17450 450
B
A
O P
2
T
1
T
600
không trượt trên mặt sàn?
Câu 3.6 Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc 450 Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả tạ hình cầu có khối lượng 5 kg Bỏ qua ma sát và lấy g =10 m/s2 Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu?
Câu 3.7: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực có độ lớn bằng nhau cần phải có điều kiện gì?
Câu 3.8 Trục máy quay n vòng /phút Suy ra tốc độ góc tính theo rad/s là bao nhiêu?
Câu 3.9 Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4m biết rằng nó đi
được 5 vòng trong một giây Hãy xác định gia tốc hướng tâm của nó? ( Đs: 394,4 m/s)
căngT1 của dây OA?
Câu 3.11: Một tấm ván dài L, bắc qua một con mương tựa lên hai bờ A và B (coi như tại hai
điểm A, B) Áp lực mà tấm ván gây ra trên điểm tựa A, B lần lượt là F1 và F2 = 3F1/2 Trọng tâm
G của tấm ván cách A, B là bao nhiêu? ( GA = 0,6L; GB = 0,4L.)
Câu 3.12: Một vật nằm yên trên mặt bàn nghiêng Chọn hình vẽ biểu thị đúng các lực tác dụng
vào vật?
Chương IV : CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
A – TÓM T T KI N TH CẮT KIẾN THỨC ẾN THỨC ỨC
1 Động lượng
Biểu thức : rp= mrv.
Động lượng được biểu diễn bằng một vectơ vó cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của động lượng là kg.m/s
Định luật bảo toàn động lượng: Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.
pr pr '.
Định luật bảo toàn động lượng được áp dụng trong trường hợp:
Fms
P Q Q
Fms
P
Fms
P Q
Fms
P Q
Hình A
Hình B
Hình D
Hình C