1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam

55 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Với Sự Tăng Trưởng Và Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Theo Ngành Theo Hướng CNH-HĐH Ở Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Đề Án Môn Học
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam

Trang 1

Thực tiễn ở Việt Nam trong thời gian qua đã chứng minh rằng để cóthể đạt đợc mục tiêu tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớngCNH-HĐH cần phải có một khối lơng vốn đầu t và cơ cấu đầu t hợp lý.Cũng nh hầu hết các quốc gia trên thế giới, chúng ta khẳng định vốn đầu t lànhân tố tạo đà cho nền kinh tế, là cú huých ban đầu cho sự tăng tr ởng Trêncơ sở nhận thức đợc vai trò quan trọng đó của đầu t, em đã chọn đề tài: “

Đầu t với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo ớng CNH- HĐH ở Việt Nam” làm đề án môn học Với những kiến thức đã

h-đợc cung cấp ở trong và ngoài trờng đại học, em mong muốn h-đợc làm rõ néthơn tác động của đầu t đối với quá trình phát triển của đất nớc

Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai đã tận tình hớngdẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề án Tuy nhiên do khả năng và thờigian hạn chế, bài viết không thể không tránh đợc những thiếu sót Kínhmong sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để bài viết đợc hoàn thiệnhơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2004

Phần I đầu t với sự nghiệp cnh-hđh của các quốc gia

I- Đầu t và cơ cấu đầu t

1 Khái niệm và vai trò của đầu t phát triển

1.1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển

Trang 2

Đầu t là hoạt động quan trọng hàng đầu đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa tất cả các quốc gia Chính vì vậy đây cũng là khái niệm đợc nhiều nhà kinh

tế học quan tâm và đa ra nhiều quan điểm khác nhau.Song có thể quan niệmhoạt động đầu t một cách chung nhất nh sau:

Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết qủa nhất định trong tơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó.

Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại, chúng ta có thểphân chia các loại đầu t nh đầu t tài chính, đầu t thơng mại và đầu t tài sản vậtchất và sức lao động ( gọi chung là đầu t phát triển) Trong đó thì đầu t pháttriển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì nó trực tiếp tác động đến tăng tr ởng vàphát triển kinh tế

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực về tài chính, các nguồn lực về vật chất, lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã hội.

1.2 Vai trò của đầu t phát triển

1.2.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc

* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động tổng cầu:

- Về mặt cầu, đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu củatoàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếmkhoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới Đối với tổngcầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lêncủa đầu t làm tổng cầu tăng lên

- Về mặt cung, khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động sẽ làm tổng cung, đặc biệt tổng cung dài hạn tăng lên, làmcho sản lợng tăng, giá cả giảm xuống, kích thích tiêu dùng, từ đó khiến cho sảnxuất ngày càng phát triển

* Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu

và tổng cung làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùngmột lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định củamột quốc gia

Chẳng hạn, khi đầu t tăng, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá cảcủa các hàng hoá có liên quan tăng (chi phí vốn, giá công nghệ, lao động…))

Trang 3

đến một mức nào đó sẽ dẫn tới lạm phát Lạm phát sẽ làm cho sản xuất đình trệ,

đời sống ngời dân gặp khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậmlai Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuấtcác ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp…)Tất cả cáctác động này lại tạo điều kiện cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế

* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Từ việc xem xét mô hình Harrod- Domar ta thấy rằng:

* Đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thểtăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu tnhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngànhnông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt

đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính đầu t quyết địnhquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăngtrởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàI nguyên, địa thế…)của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy nhữngvùng khác cùng phát triển

* Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học công nghệ

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá.Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng công nghệ của nớc ta hiện nay

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ củaViệt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Theo UNIDO, nếu

Trang 4

đoạn 2, Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về công nghệ Với trình

độ công nghiệp lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của ViệtNam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triểncông nghệ nhanh và vững chãi

Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ hoặc nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài Dù

là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải có một khoản tiền, vốn đầu

t nhất định Mọi phơng án đầu t nếu không gắn với nguồn vốn sẽ là những

ph-ơng án không khả thi

1.2.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn taị và phát triển của các cơ sở

Bất kỳ một cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nào khi mới ra đời đều cầnphải tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nh xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng,mua sắm lắp đặt thiết bị trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t

kinh doanh dịch vụ đang tồn tại thì sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vậtchất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, h hỏng Để duy trì đợc sự hoạt độngbình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất

kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với sự phát triểnkhoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, nh vậy cũng cónghĩa là phải đầu t

2.1.2 Phân loại

Có thể phân loại cơ cấu đầu t dựa trên các tiêu thức khác nhau Tuy nhiênnếu xuất phát từ cơ cấu kinh tế để phân loại cơ cấu đầu t thì có thể phân chia cơcấu đầu t thành cơ cấu đầu t theo ngành, cơ cấu đầu t theo lãnh thổ và cơ cấu

đầu t theo thành phần kinh tế:

Trang 5

- Cơ cấu đầu t theo ngành: thể hiện mối tơng quan theo tỷ lệ trong việc

huy động và phân phối các nguồn lực cho các ngành và hoặc nhóm ngành củanền kinh tế và các chính sách, công cụ quản lý nhằm đạt đợc mối tơng quantrên Cơ cấu đầu t theo ngành thể hiện việc thực hiện chính sách u tiên pháttriển, chính sách đầu t đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định Khi xemxét cơ cấu đầu t theo ngành, thông thờng ngời ta xem xét theo 3 nhóm ngànhchính:

* Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

* Công nghiệp và xây dựng

* Dịch vụ

- Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ: Thể hiện thông qua mối tơng quan tỷ lệ và

mối quan hệ giữa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực cho các vùng lãnh thổtrên cơ sở vận dụng các thể chế chính sách và cơ chế quản lý phù hợp nhằm đạt

đợc và duy trì mối tơng quan tỷ lệ đó Cơ cấu đầu t theo lãnh thổ thể hiện mức

độ u tiên trong chiến lợc đầu t giữa các vùng lãnh thổ khác nhau, phát huy lợithế sẵn có của vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho sựphát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự phát triển thống nhất và nhữngcân đối lớn trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành

- Cơ cấu đầu t theo thành phần kinh tế: hình thành trên cơ sở chế độ sở

hữu phản ánh mối tơng quan theo tỷ lệ trong việc huy động và phân bố cácnguồn lực cho đầu t giữa các thành phần kinh tế thông qua việc thực hiện cácthể chế chính sách và cơ chế quản lý phù hợp Cơ cấu đầu t theo thành phầnkinh tế phản ánh mức độ u tiên phát triển các thành phần kinh tế chủ đạo nhằm

đảm bảo vị trí đặc biệt quan trọng của chúng trong nền kinh tế quốc dân

2.2 Chuyển dịch cơ cấu đầu t

Cơ cấu đầu t luôn thay đổi trong từng giai đoạn phù hợp với sự phát triểncủa nền kinh tế xã hội Sự thay đổi của cơ cấu đầu t từ mức độ này sang mức độkhác, phù hợp với môi trờng và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu

đầu t

Sự thay đổi không chỉ bao gồm về vị trí u tiên mà còn là sự thay đổi vềchất trong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng Về thực chất, chyển dịch cơcấu đầu t là sự điều chỉnh cơ cấu vốn, nguồn vốn đầu t, điều chỉnh cơ cấu huy

động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn phù hợp với mục tiêu đã định củatoàn bộ nền kinh tế, ngành, địa phơng và các cơ sở trong từng thời kỳ phát triển

Trang 6

Chuyển dịch cơ cấu đầu t có ảnh hởng quan trọng tới chuyển dịch cơ cấukinh tế Định hớng đầu t để đổi mới cơ cấu kinh tế trên cơ sở tác động của yếu

tố đầu t và có tính đến những nhân tố khác Mặt khác, sự thay đổi và phát triểncủa các bộ phận nền kinh tế sẽ quyết định sự thay đổi cơ cấu đầu t hiện tại Kếtquả của đầu t đổi mới cơ cấu kinh tế là sự thay đổi số lợng cũng nh chất lợngcủa các ngành trong nền kinh tế theo hớng xuất hiện nhiều ngành mới, giảm tỷtrọng những ngành không phù hợp, tăng tỷ trọng những ngành có lợi thế, là sựthay đổi mới quan hệ giữa các bộ phận của một ngành, của nền kinh tế theo xuhớng ngày một hợp lý hơn

Quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu t của một quốc gia, ngành, địa phơnghay cơ sở thông qua kế hoạch đầu t là nhằm hớng tới việc xây dựng một cơ cấu

1.1.2 Các yếu tố chủ yếu của sự tăng trởng và phát triển kinh tế

Sản xuất là sự kết hợp các nguồn lực đầu vào theo các cách thức nhất

định nhằm tạo ra sản phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của xã hội Những yếu tố

đầu vào này tác động trực tiếp đến tăng trởng và phát triển kinh tế, bao gồm:

Trang 7

- Sức lao động( số lợng, chất lợng lao động) là một trong những yếu tố

quan trọng nhất tác động đến tăng trởng kinh tế Các yếu tố đầu vào khác chỉ cóthể phát huy tác dụng một cách hữu hiệu thông qua tác động trực tiếp của ngờilao động

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên: rất quan trọng, song trong xu thế toàn

cầu hoá nh hiện nay thì nguồn tài nguyên không còn là yếu tố quyết định thànhcông hay thất baị của một quốc gia

- Vốn sản xuất: là giá trị của những tài sản đợc sử dụng làm phơng tiện

phục vụ cho qua trình sản xuất bao gồm vốn cố định và vốn tồn kho Trong đóvốn cố định là bộ phận cơ bản

Ngày nay, vốn đầu t và vốn sản xuất đợc coi là yếu tố quan trọng của quátrình sản xuất Nếu lao động và tài nguyên chỉ đợc coi là yếu tố đầu vào củaquá trình sản xuất thì vốn sản xuất vừa đợc coi là yếu tố đầu vào, vừa là sảnphẩm đầu ra của quá trình sản xuất Chính vốn đầu t là cơ sở để tạo ra vốn sảnsuất cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công nghệ: đợc hiểu là tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giải pháp

kỹ thuật đợc áp dụng vào sản xuất và đời sống Công nghệ đợc coi là s kết hợpgiữa “phần cứng” và “phần mềm” “Phần cứng” là các trang thiết bị nh máymóc, thiết bị, nhà xởng…)”Phần mềm” bao gồm thành phần con ngời, đó là kỹnăng, tay nghề kinh nghiệm của ngời lao động, thứ hai là thành phần thông tinbao gồm các bí quyết, quy trình, phơng pháp…)Sự phát triển của khoa học côngnghệ đã tạo ra những bớc đột phá về khả năng sản xuất ở rất nhiều các lĩnh vực,thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế theo chiều sâu

Ngoài ra các yếu tố phi kinh tế cũng tác động đến tăng trởng và phát triểntheo hớng cùng chiều hoặc ngợc chiều, chẳng hạn nh: yếu tố dân tộc, tôn giáo,

đặc điểm văn hoá xã hội, thể chế chính trị…)

1.2 Một số lý thuyết về mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng kinh tế 1.2.1 Mô hình Harrod- Domar

Dựa vào lý thuyết kinh tế của J M Keynes, hai nhà kinh tế học RoyHarrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ nghiên cứu độc lập và cùng đa ra môhình giải quyết giữa tăng trởng và việc làm ở các nớc phát triển Mô hình nàycũng đợc sử dụng rộng rãi ở các nớc đang phát triển để xem xét mối quan hệgiữa tăng trởng và nhu cầu vốn đầu t

Trang 8

Mô hình này coi đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào vốn đầu t cho nó.Nếu gọi đầu ra này là Y, g là tỷ lệ tăng trởng của đầu ra thì:

I Y I

Y I Y

t

t t t

ở đây k đợc gọi là hệ số ICOR, tức là hệ số thể hiện quan hệ giữa vốn

đầu t và mức gia tăng sản lợng đầu ra Hệ số này cho biết, vốn đợc tạo ra trongquá trình đầu t là yếu tố cơ bản, có quan hệ trực tiếp đến tăng trởng, đồng thờiphản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất nh: công nghệ sử dụng nhiều lao độnghay vốn Trên giác độ sử dụng nguồn lực đầu vào là vốn và đầu ra là mức tăngtrởng, hệ số này phản ánh tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong nền kinh tế

Hệ số ICOR có liên quan đến chiến lợc đầu t và hiệu quả sử dụng vốn

đầu t của một đất nớc ở các quốc gia đang phát triển, cần lựa chọn chiến lợc

đầu t với hệ số ICOR thấp, sử dụng công nghệ thích hợp kết hợp với đổi mới,nâng cao trình độ công nghệ, đầu t hợp lý cho kết cấu hạ tầng

Mô hình Harrod- Domar tuy đã chỉ rõ mối quan hệ giữa đầu t với tăng ởng nhng đã đơn giản hoá mối quan hệ giữa chúng Đầu t là điều kiện cần chotăng trởng kinh tế nhng cha phải là điều kiện đủ Vì vậy, mô hình này cha giảithích đợc đầy đủ sự tăng trởng liên tục, ổn định của nhiều quốc gia, nhất là đốivới các nớc phát triển

tr-1.2.2 Mô hình Solow

Trang 9

Với những nghiên cứu của mình, mô hình Solow chỉ ra rằng, những vớngmắc của mô hình Harrod- Domar khi kết luận về khả năng tăng trởng liên tụcvới một tốc độ không đổi đã “giả định các thành phần cơ bản là tỷ lệ tiết kiệm,tốc độ tăng lực lợng lao động và tỷ số vốn so với sản lợng đầu ra mà mặc nhiên

đợc coi là không đổi” Ngoài ra, còn “ chứa đầy những kết luận cha hoàn chỉnh”khi cho rằng “trong bất cứ trờng hợp nào, tăng trởng đều đặn đều là một dạngcân bằng rất không bền vững: bất cứ một sự đi chệch nhỏ nhoi nào ra khỏi trạngthái này cũng bị khuyếch đai lên mãi mãi…)” Vì vậy Solow đã đề xuất mô hìnhtăng trởng mới, qua đó thể hiện mối quan hệ giữa đầu t và tăng trởng kinh tế.Mô hình này đợc đánh giá là sự mở đầu cho một trong những cách tiếp cận xuấtsắc nhất về vốn và sự tăng trởng

Mô hình Solow cho biết sự gia tăng khối lợng t bản, lực lợng và tiến bộcông nghệ tác động qua lại với nhau nh thế nào và chúng ảnh hởng tới sản lợng

ra sao, từ đó xác định nguồn gốc của tăng trởng ở mức độ tổng quát, có thểxem xét đóng góp của các yếu tố theo mô hình:

Y= F( x1, x2,…)., xn ), trong đó Y là sản lợng, x1, x2, …).xn là các yếu tố

đầu vào Có thể biến đổi thành:

WY= a + w1x1+w2x2+…).+wnxn, trong đó, WY là mức tăng trởng của sảnlợng: w1x1, w2x2…).wnxn là mức đóng góp vào tăng trởng chung của từng yếu

tố đầu vào Samuelson gọi cách phân tích này là hạch toán tăng trởng

áp dụng mô hình trên Solow đã phân tích hàm sản xuất ở dạng đơn giản,bao gồm hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động và chuyển hàm sản xuất có năngsuất không đổi theo quy mô Y= F (K,L) với Y là sản lợng, K là vốn đầu t , L làlao động thành:

) 1 , (

L

K F

Với nghiên cứu về trạng thái dừng, đầu t bằng khấu hao, khối lợng t bảnkhông thay đổi theo thời gian, ông cho rằng đó là biểu hiện trạng thái cân bằngdài hạn của nền kinh tế Và tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố then chốt quyết định khối l-ợng t bản ở trạng thái dừng “Tỷ lệ tiết kiệm cao, nền kinh tế sẽ có khối lợng t

Trang 10

bản nhỏ và sản lợng thấp” Nếu không đổi mới công nghệ,về dài hạn, nền kinh

tế sẽ bớc vào trạng thái ổn định, trong đó ảnh hởng của việc tăng cờng vốn trênmột đơn vị lao động sẽ dừng lại (hình 1) Nh vậy, chỉ tích luỹ vốn thông quaviệc tái sản xuất những phơng tiện và phơng thức sản xuất nh hiện có thì cuốicùng mức thu nhập không tăng đợc nữa

Khi có tiến bộ công nghệ, hàm sản lợng có sự thay đổi, về mặt hình học

là có sự “dịch chyển lên trên” theo thời gian và tạo ra sự tăng trởng liên tục(hình 2) Tốc độ tăng lâu dài của mức sản lợng trên một đơn vị đầu vào khôngchỉ phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm (vốn đầu t) mà còn phụ thuộc rất lớn vào tốc

độ tiến bộ công nghệ theo nghĩa rộng nhất

Trang 11

Mô hình Solow đã chỉ ra rằng: đối với mọi quốc gia, việc tăng vốn đầu t

đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tốtiến bộ kỹ thuật, công nghệ Cùng với mô hình này, Solow đã có những đónggóp nhất định trong việc phát triển các học thuyết kinh tế về đầu t

2 Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

2.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế ngành

2.1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế theokhông gian, chủ thể và lĩnh vực hoạt động có liên hệ chặt chẽ, tác động qua lạivới nhau trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định và đợc thể hiện cả vềmặt số lợng lẫn chất lợng, phù hợp với các mục tiêu đã đợc xác định của nềnkinh tế

2.1.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành

Cơ cấu kinh tế theo ngành (cơ cấu ngành kinh tế) là tổ hợp các ngànhtrong nền kinh tế theo những tơng quan tỷ lệ nào đó tuỳ thuộc vào mục tiêu và

sự phát triển của nền kinh tế nói chung và từng ngành nói riêng, biểu hiện mốiliên hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu kinh tế theo ngành

Trang 12

phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế vàtrình độ phát triển của lực lợng sản xuất.

Trong kinh tế, ngời ta phân chia cơ cấu kinh tế theo ngành thành 3 nhómchính:

Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm nghiệp và thuỷsản

Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựngNhóm ngành dịch vụ: bao gồm thơng mại, du lịch, bu điện, y tế, giáo dục

đào tạo…)

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các nhân tố ảnh hởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

2.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là sự thay đổi có mục đích, có

định hớng, dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ những căn cứ lý luận và thực tiễn,cùng với việc áp dụng đồng bộ các giải pháp cần thiết để chuyển dịch cơ cấungành kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác

2.2.2 Các nhân tố ảnh hởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

* Thị trờng và nhu cầu tiêu dùng xã hội

Là một phạm trù của quan hệ hàng hoá- tiền tệ, thị trờng là cái vốn cócủa mọi hình thái kinh tế xã hội mà trong đó đang tồn tại những quan hệ hànghoá- tiền tệ Thị trờng ở đây không chỉ bao gồm thị trờng hàng hoá dich vụ (thịtrờng sản phẩm đầu ra) mà còn cả thị trờng vốn, thị trờng lao động…) (thị trờngcác yếu tố đầu vào) Nói đến thị trờng là nói tới cung, cầu, nói đến sự thay đổicủa giá cả, sự cạnh tranh giữa các ngành và trong nội bộ ngành, cạnh tranh giữathị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài, và điều này đã ảnh hởng trực tiếp tớiquá trình hình thành cơ cấu ngành của nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế Sự ra đời một số ngành, sự phát triển mạnh mẽ ở một số ngành, sự pháttriển chậm lại ở một số ngành khác, thậm chí một số ngành không còn tồn tại

đều do thị trờng quyết định Bên cạnh đó, sự thay đổi cung cầu trên thị trờngvốn sẽ tạo điều kiện cho sự chuyển dịch vốn đầu t giữa các ngành, từ đó làmchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Nhu cầu tiêu dùng của xã hội là ngời đặt hàng cho tất cả các ngành nghề,lĩnh vực kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế Không có nhu cầu thì sẽ không diễn

ra bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào Nhu cầu tiêu dùng của xã hộikhông chỉ quy định về số lợng mà cả về chất lợng các sản phẩm dịch vụ, hàng

Trang 13

hoá, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển của các cơ sở sản xuất, đến xu h ớng phân công lao động xã hội, đến vị trí, tỷ trọng của các ngành trong nền kinhtế

-* Tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi quy mô sảnxuất, thay đổi trình độ công nghệ, thiết bị, hình thành các ngành nghề mới, biến

đổi lao động từ giản đơn đến phức tạp…)Điều đó đã phá vỡ sự cân đối cũ, làmthay đổi cơ cấu kinh tế của xã hội, trong đó sự biến đổi cơ cấu ngành kinh tếdiễn ra rõ nét nhất và mạnh mẽ nhất Chẳng hạn ở Việt Nam, nhân tố này đãthúc đẩy sự ra đời và phát triển một số ngành nh dầu khí, điện tử, chế biến hảisản, gia công may mặc, sản xuất giày xuất khẩu…)

* Bối cảnh quốc tế.

Toàn cầu hoá đợc mở rộng và phát triển nhanh cũng đang trở thành xuthế của thời đại Toàn cầu hoá đã lôi cuốn hầu hết các quốc gia và đồng thời tạocơ hội cho nhiều quốc gia đang phát triển rút ngắn đợc khoảng cách và đuổi kịpcác quốc gia phát triển Xu hớng hội nhập, liên kết kinh tế khu vực và liên kếtkinh tế quốc tế cũng ngày càng phát triển Các nớc có chế độ chính trị khácnhau cũng đang gạt bỏ những khác bịêt để tham gia hợp tác phát triển kinh tế

Những yếu tố đó đã tác động tích cực đến quá trình đổi mới, phát triểnkinh tế xã hội ở các nớc đang phát triển Để có thể hội nhập với nền kinh tế thếgiới, các nớc này phải không ngừng đổi mới cơ chế kinh tế và cơ cấu kinh tế,

mà trớc hết là cơ cấu ngành kinh tế

* Cơ chế quản lý

Mọi hoạt động của nền kinh tế đều có sự tham gia điều tiết của “bàn tayhữu hình”- đó là nhà nớc Nhà nớc thực hiện vai trò của mình thông qua hệthống pháp luật và các chính sách kinh tế

Những sản phẩm nào, ngành nào cần khuyến khích thì nhà nớc thực hiệncác chính sách u đãi nh giảm thuế, hỗ trợ về tài chính…).Ngợc lại đối với cácngành cần hạn chế phát triển thì bằng các biện pháp nh đánh thuế cao, làm giảmlợi nhuận của ngời sản xuất, khiến cho họ phải thu hẹp quy mô sản xuất Từ đólàm tăng tỷ trọng ngành này và giảm dần tỷ trọng của các ngành khác Đồngthời với các chính sách di chuyển lao động giữa các ngành, cơ chế quản lý củanhà nớc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành

2.3 Đầu t tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Trang 14

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành có thể hiểu là quá trình phát triểncủa các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làmthay đổi mối tơng quan giữa chúng so với thời điểm trớc đó Để đảm bảo sựchuyển dịch đó theo hớng tích cực, không thể không kể đến vai trò của đầu t.

Tỷ trọng vốn đầu t cho các ngành khác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khácnhau bởi lẽ ICOR của các ngành khác nhau, phụ thuộc vào đặc trng của cácngành Do vậy cơ cấu đầu t hợp lý sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấungành và ảnh hởng chung đến tăng trởng của toàn bộ nền kinh tế Có thể xemxét sơ đồ sau:

Nh vậy, giữa đầu t và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành có mối quan

hệ qua lại hai chiều Đầu t thúc đẩy các ngành tăng trởng Sự tăng trởng của cácngành dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành trong nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấungành xảy ra nh là kết quả của quá trình phát triển Ngợc lại, cơ cấu ngành kinh

tế hợp lý sẽ thúc đẩy tăng trởng chung, tạo ra nguồn đầu t dồi dào, định hớngcho đầu t vào các ngành hiệu quả hơn Hoạt động đầu t càng trở nên quan trọnghơn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành khi mỗi quốc gia đang pháttriển thực hiện những cuộc bứt phá thông qua việc lựa chọn và phát triển cácngành mũi nhọn, trọng điểm Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, mà đặc biệt làcơ cấu ngành là đặc điểm của các quốc gia đang phát triển

Nếu gọi:

I- vốn đầu t của nền kinh tế

YR- tốc độ tăng trởng của nền kinh tế ( GDP

Trang 15

SIi-tỷ trọng đầu t ngành i trong tổng đầu t của nền kinh tế

SYi- cơ cấu GDP theo ngành

SYi =

GDP GDP i

Ta có YR= YRi* SYi với i=1,2,…),n

Suy ra YR= ( GDPi/GDPi)* SYi

YR= (Ii/ICORi)/GDPi* SYi

Do đó YR= (1/ ICORi)* Si* SYi

=  Yi/ Ii * SIi* SYi

Công thức trên cho thấy tốc độ tăng trởng của nền kinh tế phụ thuộc vào:

đảm bảo cho toàn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo sự tiến bộ

1.2 Thực chất của CNH- HĐH

Trang 16

Mặc dù tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về CNH, song có thể hiểu mộtcách khái quát về CNH- HĐH nh sau:

- CNH-HĐH là quá trình trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất cả cácngành kinh tế quốc dân, trớc hết là các ngành chiếm vị trí trọng yếu

- CNH- HĐH không chỉ tác động duy nhất ở ngành công nghiệp mà tác

động đến tất cả các ngành Quá trình CNH- HĐH thờng gắn với sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế ngành theo hớng công nghiệp

- Quá trình CNH- HĐH sẽ thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật,nâng cao điều kiện kinh tế xã hội, mức sống của dân c đồng thời mở rộng quan

hệ hợp tác quốc tế

ở Việt Nam, xuất phát từ bối cảnh thực tế của đất nớc, quá trình HĐH đợc xác định là ‘xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vậtchất- kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợpvới trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao,quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, vănminh Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đa nớc ta cơ bản thành một nớccông nghiệp” – Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

CNH-2 Nội dung của CNH- HĐH

CNH- HĐH là con đờng đa đến một nền kinh tế hiện đại và có mức sốngcao Do vậy, nội dung của CNH- HĐH là trang bị công nghệ mới, hiện đại chonền kinh tế, nâng cao trình độ các phơng pháp công nghệ, từ đó xây dựng vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, đi đôi với việc tổ chức, phân cônglại lao động và đổi mới chính sách đầu t phát triển

Trên cơ sở những nội dung đó, CNH- HĐH ở Việt Nam đợc thực hiệntheo hớng xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu, đợc tiến hành theo mô hìnhnền kinh tế mở cả trong nớc và ngoài nớc Phát triển kinh tế nhanh, có hiệu quả

và bền vững, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớngCNH- HĐH Trớc mắt tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhà nớc

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t trên cơ sở phát huy các thếmạnh và lợi thế so sánh của đất nớc, tăng sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu trongnớc và ngoài nớc, nhu cầu đời sống nhân dân và an ninh quốc phòng

Huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy mạnh CNH- HĐH nông nghiệp

và nông thôn, đa nông- lâm- ng nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến

Trang 17

bộ khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá,cơ giới hoá, điện khí hoá, đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi, giải quyết tốt vấn

đề đầu ra cho nông nghiệp Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nôngthôn Phát triển đa dạng các ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ, chú trọng côngnghiệp chế biến, cơ khí phục vụ nông nghiệp Nâng cao chất lợng nguồn nhânlực, cải thiện đời sống ngời nông dân

Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động vừa đinhanh vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ hiện đại Phát triển mạnh côngnghiệp chế biến nông sản, thuỷ sản, may mặc, da giày, cơ khí, điện tử, côngnghệ phần mềm…) Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng quantrọng sản xuất t liệu sản xuất cho các ngành kinh tế và quốc phòng Khai thác

có hiệu quả các nguồn tài nguyên Chú trọng phát triển các doanh nghiệp vừa vànhỏ, xây dựng một số tập đoàn doanh nghiệp lớn đi đầu trong hiện đại hoá

Dịch vụ- thơng mại phát triển nhanh Nâng cao chất lợng các ngành dịch

vụ và thơng mại: thơng mại điện tử, bu chính viễn thông, tài chính ngân hàng,chuyển giao công nghệ, t vấn pháp lý…)

Hiện đại hoá kết cấu hạ tầng, phát triển mạng lới đô thị, phân bố hợp lítrên các vùng

Về chiến lợc phát triển các vùng: Phát huy vai trò của các vùng kinh tếtrọng điểm có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn đồng thời tạo điều kiện pháttriển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh từng vùng

Về khai thác tài nguyên thiên nhiên: phát triển kinh tế biển kết hợp vớibảo vệ biển, hiện đại hoá công tác khí tợng thuỷ văn nhằm ngăn ngừa, hạn chếtác hại của thiên tai, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trờng

Phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Trang 18

Chơng II

thực trạng đầu t với tăng trởng và chuyển dịch cơ

cấu kinh tế Theo ngành

ở việt nam

I thực trạng đầu t và cơ cấu đầu t theo ngành ở việt nam trong thời gian qua

1 Tổng quan về tình hình đầu t ở Việt Nam trong thời gian qua

Hoà nhập vào xu thế phát triển chung của đất nớc, trong những năm gần

đây, chính phủ đã đa ra nhiều chính sách và cơ chế quản lý mới để huy độngcác nguồn vốn đầu t thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc nhằmthực hiện mục tiêu chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội Do đó vốn đầu

t phát triển qua các năm đều tăng Theo số liệu của bộ Kế hoạch và đầu t, tổng

số vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 đạt 844,13 nghìn tỷ đồng (giá sosánh năm 1995)với tốc độ tăng bình quân năm là 8,8 %

Nhìn trên bảng số liệu (biểu 1) ta thấy tổng số vốn đầu t tăng dần qua cácnăm Nếu năm 1995, tổng vốn đầu t phát triển mới đạt 68,1 nghìn tỷ đồng thì

đến năm 2003 đã lên tới 133,8 nghìn tỷ đồng Nh vậy, chỉ sau 8 năm, tổng vốn

đầu t phát triển đã tăng gấp gần 2 lần Tuy nhiên, tổng vốn đầu t phát triển cònbiến động thất thờng, chỉ có xu hớng tăng liên tục từ năm 2000 cho đến nay.Còn trong giai đoạn 1995- 2000, có sự giảm xuống của tổng vốn đầu t, từ 83,63nghìn tỷ đồng năm 1997 xuống còn 76,48 nghìn tỷ đồng năm 1998 và 77,92nghìn tỷ đồng năm 1999 Nguyên nhân của sự suy giảm này là do tác động củacuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, bắt đầu từ Thái Lan rồi lan qua các nớctrong khu vực, trong đó có Việt Nam gây ảnh hởng đến tình hình phát triển kinh

tế trong nớc và làm giảm mạnh nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam

Biểu 1: Tình hình thực hiện vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003

Trang 19

(mặt bằng giá năm 1995)

Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng số

Nghìn tỷ

đồng 68.1 73.05 83.63 76.48 77.92 88.45 114.4 128.3 133.8

Tốc độ tăng

đinh gốc % 100 7.269 22.8 12.31 14.42 29.88 67.99 88.4 96.4758 Tốc độ tăng liên

hoàn % 7.269 14.48 -8.55 1.883 13.51 29.34 12.15 4.28683

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)

Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ tăng vốn đầu t phát triển qua cácnăm tơng đối cao, năm 2000 là 29,88 %, năm 2001 là 67,99 %, năm 2002 là88,4 % và năm 2003 đạt tốc độ tăng cao nhất là 96,47 % Còn nếu xem xét tốc

độ tăng liên hoàn qua các năm thì tốc độ tăng của vốn đầu t có xu hớng giảmtrong 2 năm 1998, 1999 Tuy nhiên, ở giai đoạn sau, giai đoạn 2000- 2003 tổngvốn đầu t phát triển có xu hớng phục hồi và đạt tốc độ tăng mạnh mẽ trong năm2001

Biểu 2 : Vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo nguồn vốn

83.6 3

76.4 8

77.9 2

88.4 5

Vốn ngân sách nhà nớc 13.6 15.18 17.78 16.42 19.5 18.48 28.21 29.31 29.46 Vốn tín dụng nhà nớc 3.1 7.64 10.96 11.74 14.25 17.62 15.95 17.6 18.46 Vốn các DNNN 9.4 10.21 11.48 12.77 14.25 15.82 19.01 22.71 25.93 Vốn của t nhân và dân c 20 19.14 17.26 16.27 15.75 21.43 28.21 34.49 35.59 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài 22

20.8 8

26.1 5

19.2 8

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)Xem xét từng nguồn vốn huy động ta có thể thấy: vốn đầu t phát triển từngân sách nhà nớc cũng có xu hớng tăng nhng không ổn định, đặc biệt cũng có

sự giảm xuống từ 17,78 nghìn tỷ đồng năm 1997 xuống 16.42 nghìn tỷ đồngnăm 1998 Tốc độ tăng bình quân của nguồn vốn này là khoảng 10.14 %

Vốn tín dụng nhà nớc tuy có tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn đầu t pháttriển của khu vực nhà nớc cũng nh toàn xã hội nhng trong thời gian qua, nguồnvốn này có sự tăng lên khá rõ rệt Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ pháttriển định gốc năm 1996 là 2,46 lần, 1997 là 3,35 lần, 1998 là 3,78 lần, 1999 là

Trang 20

4,59 lần, 2000 là 5,68 lần, 2001 là 5,14 lần, 2002 là 5,68 lần và năm 2003 là5,95 lần Sự gia tăng của nguồn vốn tín dụng nhà nớc là một dấu hiệu tốt đối vớicông cuộc đầu t phát triển kinh tế Nó thể hiện sự đúng đắn trong việc gắn chặttrách nhiệm của ngời vay vốn với hiệu quả đầu t, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt

động đầu t phát triển

Vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc cũng có xu hớng tăngtơng đối nhanh và liên tục qua các năm, từ 9,5 nghìn tỷ đồng năm 1995 lên tới25,93 nghìn tỷ đồng năm 2003 Tổng vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệpnhà nớc giai đoạn 1995- 2003 là 141,58 nghìn tỷ đồng với tốc độ tăng bìnhquân năm là 13,53 % Điều này phản ánh chính xác chủ trơng của Đảng và nhànớc giảm bao cấp trong đầu t, khuyến khích các doanh nghiệp nhà nớc tự bỏvốn ra đầu t và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Từ đó dần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc,nâng cao tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nớc trênthị trờng

Vốn đầu t của t nhân và dân c có xu hớng tăng nhanh và liên tục từ năm

2000 đến nay với tốc độ tăng bình quân năm là 18,42% Tuy nhiên, ở giai

đoạn 1996- 1999 quy mô vốn đầu t của khu vực này giảm từ 19,14 nghìn tỷ

đồng năm 1996 xuống 17,26 nghìn tỷ đồng năm 1997 và 15,75 nghìn tỷ đồngnăm 1998 Đây là nguồn vốn có quy mô lớn nhất trong tổng vốn đầu t pháttriển Mặc dù vậy, trong những năm vừa qua việc huy động nguồn vốn này cònhạn chế, cha tơng xứng với tiềm năng của khu vực

Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tphát triển, góp phần khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lựctrong nớc, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế Trong giai đoạn 1996- 2000,nguồn vốn này có xu hớng giảm sút đáng kể, từ 20,88 nghìn tỷ đồng năm 1996xuống 15,1 nghìn tỷ đồng năm 2000 Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ pháttriển định gốc của năm 1996 là 94,9 %, năm 1998 là 87,6 %, năm 1999 là 64,4

%, năm 2000 đạt 68,6% (chỉ có năm 1997 là đạt 118,8%) Sự giảm sút này cónguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực Bên cạnh

đó còn do tình hình cạnh trang gay gắt giữa các nớc trong khu vực nhằm thu hútnguồn vốn FDI Ngoài ra còn một số nguyên nhân chủ quan khác từ phía ViệtNam nh hệ thống chính sách pháp luật thiếu đồng bộ, kết cấu hạ tầng yếukém…).đã làm giảm tính cạnh tranh của môi trờng đầu t

Trang 21

Cùng với sự gia tăng của quy mô vốn đầu t, cơ cấu nguồn vốn đầu t phát

triển cũng có sự thay đổi đáng kể, thể hiện trong bảng sau:

Biểu 3: Cơ cấu vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo nguồn vốn

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)Trong giai đoạn 1995- 2003, tỷ trọng vốn đầu t thuộc ngân sách nhà nớc

có xu hớng giảm đáng kể Nh trong 3 năm gần đây, tỷ trọng nguồn vốn ngân

sách nhà nớc giảm từ 24,66 % năm 2001 xuống 22,84 % năm 2002 và 22,02 %

năm 2003 Sự thay đổi này phù hợp với cơ chế xoá bỏ bao cấp trong đầu t Hiện

nay, vốn ngân sách chỉ tập trung chủ yếu cho các dự án giao thông, thuỷ lợi,

trồng rừng đầu nguồn, các công trình văn hoá, giáo dục, chăm sóc y tế, quốc

phòng, an ninh…)Mặc dù vậy, nguồn vốn đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc

vẫn là nguồn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề tăng trởng

kinh tế xã hội của đất nớc

Nếu tỷ trọng vốn ngân sách trong vốn đầu t phát triển có xu hớng giảm

thì vốn tín dụng nhà nớc trong tổng vốn toàn xã hội có xu hớng tăng dần Thời

kỳ 1996- 2000 tỷ trọng vốn tín dụng nhà nớc lên tới 15,57 % Mặc dù trong 3

năm gần đây tỷ trọng này có xu hớng giảm nhẹ song rất ổn định Đây là nguồn

vốn quan trọng để hỗ trợ cho vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc Việc đầu t bằng

nguồn vốn tín dụng nhà nớc đợc áp dụng thí điểm từ năm 1990 đến nay đã

khẳng định tính hiệu quả của phơng thức đầu t có một phần hỗ trợ của nhà nớc

Nguồn vốn đầu t tín dụng đã góp phần đáng kể nâng cao năng lực sản xuất của

các ngành Từ đó hiệu quả sử dụng vốn cũng đợc nâng cao trong mỗi doanh

nghiệp và toàn bộ nền kinh tế

Vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc cũng có xu hớng tăng, từ chỗ chỉ

chiếm 13,8 % tổng vốn đầu t năm 1995 lên tới 19,38 % năm 2003 Nếu tính

chung trong 8 năm 1995- 2003 tỷ trọng vốn của doanh nghiệp nhà nớc chiếm

khoảng gần 16 % Trong thời gian qua với chủ trơng xoá bỏ bao cấp về đầu t

trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ nên vốn đầu t của doanh nghiệp nhà

Trang 22

nớc chủ yếu đợc huy động từ khấu hao cơ bản tài sản cố định và một phần tíchluỹ từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy tỷ trọngnguồn vốn này có tăng qua các năm nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu đầu t đểkhẳng định vai trò của doanh nghiệp nhà nớc trong nền kinh tế với t cách làthành phần kinh tế định hớng cho phát triển kinh tế xã hội.

Tỷ trọng vốn đầu t của t nhân và dân c trong những năm qua có giảm sútlớn Nếu năm 1995, nguồn vốn này chiếm 29,37% tổng vốn thì tới năm 1999,chỉ còn chiếm 20,21 %, năm 2001 là 24,66 %, năm 2003 là 26,6 % Nếu tínhchung cho 8 năm, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khoảng gần 25 % Đây lànguồn vốn vô cùng quan trọng nhằm phát huy nội lực cuả nền kinh tế Do vậy

để tăng cờng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này đòi hỏi phải cónhững nỗ lực của nhà nớc trong việc hoàn thiện môi trờng kinh doanh, tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhân dân tham gia đầu t phát triển

Nguồn vốn đầu t nuớc ngoài có xu hớng giảm rõ rệt về tỷ trọng trongtổng cơ cấu vốn đầu t Tỷ trọng nguồn vốn này chỉ chiếm có 18,2 % năm 2003,giảm rất nhiều so với năm 1995- 32,31 % Tính trong 5 năm gần đây, tỷ trọngnguồn vốn này chỉ chiếm khoảng 18,46 % Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế,chuyển giao công nghệ và kỹ thuật quản lý tiên tiến Việc giải quyết những v-ớng mắc trong hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài cần phải đợc thực hiện mộtcách nhanh chóng hơn nữa để các nhà đầu t nớc ngoài có thể tin tởng và làm ănlâu dài ở Việt Nam

Nh vậy, trong những năm qua, mặc dù quy mô vốn đầu t phát triển tăngliên tục, song tỷ trọng cha tơng xứng và hợp lý Bởi vậy, để thực hiện đợc quátrình CNH- HĐH đất nớc cần phải có các giải pháp nhằm tăng cờng huy độngcũng nh sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, chuyển dịch cơ cấu nguồn vốntheo hớng hợp lý, phục vụ tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định h-ớng CNH- HĐH

Một trong những quan điểm về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng CNH- HĐH đã đợc Đại hội Đảng VIII đa ra là: “Tập trung thích đángnguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm, đồng thời quan tâm đáp ứngnhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nớc, có chính sách hỗ trợ cho những vùngkhó khăn, tạo điều kiện cho các vùng cùng phát triển” Việc nghiên cứu tìnhhình đầu t và cơ cấu đầu t theo vùng lãnh thổ là không thể thiếu đợc khi xem xét

Trang 23

tình hình đầu t của một quốc gia Quá trình xã hội hoá sản xuất đã tạo mối liên

hệ qua lại giữa các vùng kinh tế Trong quá trình liên kết kinh tế, do có sự khácbiệt về điều kiện phát triển giữa các vùng đã hình thành nên các vùng kinh tếvới u thế và trình độ phát triển khác nhau Bởi vậy, việc phân bổ đầu t hợp lýgiữa các vùng sẽ có tác dụng khai thác triệt để lợi thế so sánh của vùng, thúc

đẩy tăng trởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Với 7 vùng kinh tế, vốn đầu t phân bổ vào các vùng này ở nớc ta trongnhững năm qua đợc thể hiện nh sau:

Biểu 4: Vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo vùng

(mặt bằng giá 1995)

Đơn vị: nghìn tỷ đồng

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng số 68.1 73.05 83.63 76.48 77.92 88.45 114.4 128.3 133.8

Miền núi phía Bắc 5.11 5.92 6.61 5.89 5.69 6.37 9.114 10.29 11

Đồng bằng sông Hồng 18.23 18.19 20.41 20.19 20.26 22.82 27.66 31.27 32.76 Bắc Trung Bộ 6.13 6.94 7.86 5.35 5.3 5.31 8.8 10.14 10.61 Duyên hải miền Trung 8.1 8.62 9.37 8.64 8.88 10.7 13.51 15.64 16.74 Tây Nguyên 3.17 3.65 4.35 3.67 3.66 4.07 5.579 6.443 6.993

Đông Nam Bộ 19.11 19.29 21.99 21.72 22.75 25.92 32.69 35.12 35.44

ĐB sông Cửu Long 8.24 10.45 13.05 11.01 11.38 13.27 17.05 19.41 20.35

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t )Theo số liệu trên, vốn đầu t phát triển đợc phân bố tập trung vào hai vùngkinh tế trọng điểm là đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ Vốn đầu t vàovùng đồng bằng sông Hồng tăng dần qua các năm, từ 18,23 nghìn tỷ đồng năm

1995, lên tới 27,66 nghìn tỷ đồng năm 2001, 31,27 nghìn tỷ đồng vào năm 2002 và32,76 nghìn tỷ đồng năm 2003 Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ phát triển

định gốc năm 2001 là 51,73%, năm 2002 là 71,53 %, năm 2003 là 79,7 % Tốc độtăng bình quân năm là 7,6 %

Cũng tơng tự với vùng Đông Nam Bộ là vùng có quy mô vốn đầu t lớn nhấtnớc Quy mô vốn đầu t tăng liên tục từ 19,11 nghìn tỷ đồng năm 1995, lên tới32,69 nghìn tỷ đồng năm 2001; 35,12 nghìn tỷ đồng năm 2002 và 35,44 nghìn tỷ

đồng năm 2003 Tốc độ tăng bình quân năm của vùng là 8,026% Đặc biệt trong 4năm gần đây, từ năm 2000- 2003, tốc độ tăng bình quân năm là 10,99 %

Vùng Tây Nguyên là vùng kinh tế có quy mô vốn đầu t thấp nhất nớc Mặc

dù vậy, quy mô vốn đầu t của vùng cũng tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân

Trang 24

nghìn tỷ đồng thì tới 2003 đã lên tới 6,993 nghìn tỷ đồng Đầu t vào khu vực nàychủ yếu nhằm phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày và khai thác lâm nghiệp.

Để đảm bảo phát triển đồng đều các vùng kinh tế thì cần phảI đẩy mạnh đầu t pháttriển khu vực này nhiều hơn nữa trong thời gian tới

Nhìn vào cơ cấu vốn đầu t phát triển phân theo vùng cũng thấy đợc sự chênhlệch trong tỷ trọng vốn đầu t giữa các vùng

Biểu 5: Cơ cấu vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo vùng

Đông Nam Bộ 28.06 26.41 26.29 28.40 29.20 29.30 28.7 27.37 26.48

ĐB sông Cửu Long 12.10 14.31 15.60 14.40 14.60 15.00 15 15.13 15.21

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t )

Đồng bằng sông Hồng và miền Đông Nam Bộ có tỷ trọng vốn đầu t lớn nhấtnớc Tuy nhiên tỷ trọng vốn đầu t ở 2 vùng kinh tế trọng điểm này có xu hớng giảmnhẹ trong vài năm gần đây Nếu năm 1995 tỷ trọng vốn đầu t của vùng đồng bằngsông Hồng là 26,77 % thì tới năm 2001 còn 24,3 %, năm 2002 là 24,37 %, năm

2003 là 24,49 % Vùng Đông Nam bộ có tỷ trọng vốn đầu t năm 1995 là 28,06 %thì tới 3 năm gần đây tỷ trọng vốn đầu t trung bình giảm xuống còn 27,52 % VùngTây Nguyên có tỷ trọng vốn đầu t phát triển thấp nhất, chỉ khoảng 5 % tổng vốn

đầu t, tiếp đó là miền núi phía Bắc với tỷ trọng vốn đầu t là 7,5 % và vùng BắcTrung Bộ với tỷ trọng vốn khoảng xấp xỉ 8 %

Nhìn chung quy mô và cơ cấu vốn theo vùng kinh tế qua các năm cha cónhiều chuyển biến đáng kể Sự chênh lệch vốn đầu t phân bổ cho các ngành cònkhá lớn Sự chênh lệch lớn về cơ cấu vốn đầu t là nguyên nhân làm cho vùng núiphía Bắc, vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ có nguy cơ tụt hậu, chậm phát triển

Đối với các vùng khác nh vùng duyên hải miền Trung, tỷ trọng của vốn đầu t trongtổng vốn đầu t phát triển có biến đổi song không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 11,8

% Đối với vùng đồng bằng sông Cửu long, quy mô và tỷ trọng vốn đầu t phát triển

Trang 25

có xu hớng tăng ( từ 12,1 % tổng vốn đầu t năm 1995 lên 15,21 % tổng vốn đầu tnăm 2003) Sở dĩ có sự tăng trởng này là do nhà nớc thực hiện quyết định 99/TTGngày 9/2/1996 của Thủ tớng chính phủ về định hớng dài hạn và kế hoạch 5 năm1996- 2000 đối với việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng nông thôn đồngbằng sông Cửu Long.

2 Thực trạng đầu t và cơ cấu đầu t theo ngành

Kinh nghiệm cũng nh thực tế của nhiều nớc cho thấy nếu có chính sách đầu

t hợp lý sẽ tạo đà cho việc phát triển nền kinh tế Chính sách đầu t bao gồm cả việctạo ra nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Tỷ trọng phân bố vốn đầu t vào các ngànhkhác nhau sẽ mang lại những hiệu quả khác nhau Quy mô vốn đầu t cũng nh tỷtrọng vốn đầu t của các ngành có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của cácngành và cơ cấu của các ngành trong toàn bộ nền kinh tế Cơ cấu vốn đầu t có ảnhhởng trực tiếp, quan trọng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, đồng thời

ảnh hởng chung đến tăng trởng chung của toàn bộ nền kinh tế

Bởi vậy, nghiên cứu tình hình đầu t và cơ cấu đầu t theo ngành để thấy đợctính hợp lý hay không hợp lý trong bố trí vốn đầu t giữa các ngành, từ đó thấy đợckhả năng tác động của đầu t tới việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xãhội trong từng giai đoạn Sự tăng cờng quy mô, nhịp độ đầu t vào các ngành khôngnhững phản ánh tốc độ mở rộng quy mô phát triển của ngành mà còn thể hiện mức

độ tập trung tiềm lực của xã hội cho ngành đó

Biểu 6: Vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 phân theo ngành kinh tế

(mặt bằng giá năm 1995)

Đơn vị: nghìn tỷ đồng

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng số vốn 68.1 73.05 83.63 76.48 77.92 88.45 114.4 128.31 133.81 Nông lâm nghiêp, thuỷ sản 5.47 5.48 6.86 6.96 12.16 13.98 14.06 16.26 17.36 Công nghiệp và xây dựng 24.9 29.51 35.12 34.42 35.84 39.8 49.19 55.79 58.85 Dịch vụ 37.73 38.06 41.65 35.1 29.92 34.67 51.15 56.26 57.6

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t)

Biểu 7: Tốc độ phát triển định gốc của vốn đầu t phát triển phân theo ngành kinh tế

(mặt bằng giá năm 1995)

Đơn vị: %

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

Tổng số 100 107.3 122.8 112.3 114.4 129.9 168 188.4 196.49

Trang 26

Công nghiệp&xây dựng 100 118.5 141.04 138.2 143.9 159.8 197.6 224.1 236.345

Dịch vụ 100 100.9 110.39 93.03 79.3 91.89 135.6 149.1 152.664

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t )Nông nghiệp là ngành có quy mô vốn đầu t thấp nhất Từ năm 1995- 2003tổng vốn đầu t cho nông nghiệp chỉ đạt 98,59 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá năm1995) với tốc độ tăng trung bình năm là 15,53 % Tuy nhiên đầu t cho nông nghiệp

có xu hớng tăng do chủ trơng công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn và nâng caothu nhập cho ngời nông dân Năm 1995, đầu t cho nông nghiệp mới đạt mức 5,47nghìn tỷ đồng thì tới năm 2000 vốn đầu t cho nông nghiệp đã lên tới 13,98 nghìn tỷ

đồng, năm 2002 là 16,26 nghìn tỷ đồng và năm 2003 đạt 17,36 nghìn tỷ đồng.Cùng với sự gia tăng về quy mô vốn đầu t, tốc độ phát triển của vốn đầu t vào khuvực này cũng tăng tơng đối liên tục Nếu lấy năm 1995 làm gốc thì tốc độ pháttriển định gốc của năm 1997 là 125,41%, năm 1999 là 222,3 %, năm 2001 là 257

% và năm 2003 là 317,367 % Sự gia tăng quy mô vốn đầu t vào khu vực nôngnghiệp là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn nớc ta- một nớc nông nghiệp với 80 %dân số sống ở khu vực nông thôn

Công nghiệp và xây dựng là ngành có quy mô vốn đầu t lớn nhất trong tổngvốn đầu t phát triển Vốn đầu t vào khu vực công nghiệp và xây dựng có xu hớngtăng liên tục qua các năm, tạo sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hớngnâng cao tỷ trọng công nghiệp, đáp ứng sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc Năm 1995,

đầu t cho công nghiệp và xây dựng đạt 24,9 nghìn tỷ đồng, sau 5 năm đến năm

2000 , đã đạt gần 40 nghìn tỷ đồng và tới năm 2003 đã đạt 58,85 nghìn tỷ đồng.Nếu coi năm 1995 làm gốc thì tốc độ phát triển định gốc của 3 năm gần đây nhsau: năm 2001 là 197,6 %; năm 2002 là 224,1 %; năm 2003 là 236,345 % Nh vậyvốn đầu t cho công nghiệp tăng liên tục và mạnh mẽ, thể hiện sự tập trung nguồnlực xã hội vào phát triển khu vực này

Cùng với sự gia tăng vốn đầu t vào khu vực công nghiệp thì vốn đầu t pháttriển khu vực dịch vụ cũng tăng liên tục Tổng vốn đầu t vào dịch vụ trong vòng 9năm qua, từ 1995 đến 2003 là 382,14 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá năm 1995), gấp3,87 lần tổng vốn đầu t cho nông nghiệp Đặc biệt, trong 3 năm gần đây, vốn đầu tphát triển ngành dịch vụ luôn ở mức tơng đối cao và ổn định, năm 2001 là 51,15nghìn tỷ đồng, năm 2002 là 56,26 nghìn tỷ đồng, năm 2003 là 57,6 nghìn tỷ đồng.Tốc độ tăng vốn đầu t cho ngành dịch vụ trung bình là 5,43 % Mặc dù cũng có sựsuy giảm trong 2 năm 1998, 1999 nhng nhìn chung đầu t cho ngành dịch vụ tăngliên tục qua các năm

Trang 27

Nhìn vào cơ cấu vốn đầu t phát triển phân theo ngành kinh tế, chúng ta cóthể thấy vốn đầu t cho công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đó là dịch vụ vàcuối cùng là nông nghiệp.

Biểu 8: Cơ cấu vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 theo ngành kinh tế

( Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t )

Tỷ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp tuy nhỏ nhất trong cơ cấu vốn đầu tsong có xu hớng tăng dần qua các năm, từ 8,03 % năm 1995 lên 15,81 % năm

2000 và 12,97 % năm 2003 Điều này thể hiện để có thể đạt đợc mục tiêu tăng ởng, phát triển kinh tế xã hội nói chung và đáp ứng đợc nhu cầu nâng cao thu nhậpcủa nông dân nói riêng thì nhất thiết phải chú trọng đến đầu t phát triển nông lâm

tr-ng tr-nghiệp Đầu t cho côtr-ng tr-nghiệp hoá, hiện đại hoá nôtr-ng tr-nghiệp nôtr-ng thôn đótr-ngvai trò quan trọng trong việc thực hiện sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc

Vốn đầu t phát triển công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và cũng tăng dần quacác năm Năm 1996, tỷ trọng vốn đầu t phát triển công nghiệp chiếm tới 46 % vốn

đầu t phát triển Trong 3 năm gần đây, tỷ trọng vốn đầu t phát triển công nghiệpcũng đạt trung bình xấp xỉ 44 % Vốn đầu t phát triển công nghiệp chiếm tỷ trọnglớn nhất thể hiện khả năng mở rộng quy mô của ngành, thúc đẩy nhanh quá trìnhthực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ,tăng nhanh hàm lợng công nghệ trong sản phẩm Do vậy, việc gia tăng vốn đầu tcho công nghiệp là một tín hiệu đáng mừng trong quá trình phát triển kinh tế xãhội ở nớc ta

Tỷ trọng vốn đầu t phát triển ngành dịch vụ có xu hớng giảm dần từ năm

1995 đến nay Năm 1995, trong khi tỷ trọng vốn đầu t cho công nghiệp chỉ đạt36,56 % thì tỷ trọng vốn đầu t cho phát triển dịch vụ đạt 55,41 % Đến năm 2000,

tỷ trọng vốn đầu t cho công nghiệp tăng lên đến 45% thì tỷ trọng vốn đầu t chodịch vụ lại giảm xuống còn 39,19 % Nh vậy có mối liên hệ ngợc chiều giữa haingành này Sở dĩ có sự suy giảm vốn đầu t cho dịch vụ là bởi vì chúng ta cha cóchiến lợc đầu t cho dịch vụ một cách rõ ràng Một số ngành dịch vụ nh tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, t vấn…) cha đợc chú ý đầu t thích đáng Do vậy, vấn đề đẩy

Ngày đăng: 22/04/2013, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đơn vị lao động sẽ dừng lại (hình 1). Nh vậy, chỉ tích luỹ vốn thông qua việc tái sản xuất những phơng tiện và phơng thức sản xuất nh hiện có thì cuối cùng mức thu nhập không tăng đợc nữa. - Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam
n vị lao động sẽ dừng lại (hình 1). Nh vậy, chỉ tích luỹ vốn thông qua việc tái sản xuất những phơng tiện và phơng thức sản xuất nh hiện có thì cuối cùng mức thu nhập không tăng đợc nữa (Trang 12)
Mô hình Solow đã chỉ ra rằng: đối với mọi quốc gia, việc tăng vốn đầu t đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật, công nghệ - Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam
h ình Solow đã chỉ ra rằng: đối với mọi quốc gia, việc tăng vốn đầu t đổi mới công nghệ là rất quan trọng và sự tăng thêm vốn cũng chứa đựng yếu tố tiến bộ kỹ thuật, công nghệ (Trang 13)
Biểu 1: Tình hình thực hiện vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 - Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam
i ểu 1: Tình hình thực hiện vốn đầu t phát triển giai đoạn 1995- 2003 (Trang 23)
Với tình hình đầu t nh trên, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều khởi sắc. Đầu t đã khiến cho nền kinh tế đạt mức tăng trởng đều đặn và liên tục, trong đó tăng trởng của các ngành cũng theo hớng tích cực và hợp lý - Đầu tư với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành theo hướng CNH_HĐH ở Việt Nam
i tình hình đầu t nh trên, nền kinh tế nớc ta đã có nhiều khởi sắc. Đầu t đã khiến cho nền kinh tế đạt mức tăng trởng đều đặn và liên tục, trong đó tăng trởng của các ngành cũng theo hớng tích cực và hợp lý (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w