1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu các sản phẩm dịch và dịch vụ thông tin thư viện tại thư viện trường đại học hùng vương

73 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 478,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỖ THỊ LIÊN TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ THỊ LIÊN

TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC

HÙNG VƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thông tin – Thư viện

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỖ THỊ LIÊN

TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC

HÙNGVƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thông tin – Thư viện

Người hướng dẫn khoa học T.S CHU NGỌC LÂM

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Sư phạm Hà nội 2 Cùng toàn thể các bạn trong lớp K34A Thư viện – Thông tin Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, các anh, chị…trong Thư viện Đại học Hùng Vương đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập cũng như để tôi

có thể hoàn thành được khóa luận này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.s Chu Ngọc Lâm – Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, cho phép tôi được cảm ơn những người thân trong gia đình

và bạn bè - những người đã khuyến khích và là nguồn động viên rất lớn đối với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Do khả năng và thời gian có hạn, chắc chắn nội dung của khóa luận còn nhiều điểm hạn chế và khiếm khuyết Vì vậy, Tôi kính mong được các thầy, cô giáo, cùng toàn thể các bạn chỉ bảo, đóng góp ý kiến để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2012

Sinh viên

Đỗ Thị Liên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận được hoàn thành bởi sự cố gắng và sự nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của T.s Chu Ngọc Lâm

Khóa luận của tôi không trùng với bất kì đề tài nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2012

Người cam đoan

Đỗ Thị Liên

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN

CQTT – TV : Cơ quan Thông tin – Thư viện

SP & DVTT – TV : Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện

TT – TV : Thông tin – Thư viện

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của khóa luận 3

6 Bố cục của khóa luận 4

NỘI DUNG 5

Chương 1: SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 5

1.1 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hùng Vương 5

1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện Đại học Hùng Vương 5

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Đại học Hùng Vương 7

1.1.3 Nguồn nhân lực 9

1.1.4 Vốn tài liệu 10

1.2 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện Đại học Hùng Vương 12

1.3 Vai trò của sản phẩm và dịch vụ thông tin trong hoạt động tại Thư viện Đại học Hùng Vương 16

Chương 2: HIỆN TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 21

2.1 Sản phẩm thông tin 21

2.1.1 Các sản phẩm Thông tin – Thư viện truyền thống 21

Trang 7

2.1.2 Các sản phẩm Thông tin – Thư viện hiện đại 31

2.2 Dịch vụ thông tin thư viện 34

2.2.1 Dịch vụ cung cấp tài liệu 34

2.2.2 Dịch vụ tra cứu thông tin 37

2.2.3 Dịch vụ trao đổi thông tin 38

2.3 Nhận xét và đánh giá về Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện tại Thư viện Đại học Hùng Vương 40

2.3.1 Đánh giá Sản phẩm Thông tin – Thư viện qua người dùng tin 40

2.3.2 Đánh giá Dịch vụ Thông tin – Thư viện của Thư viện Trường Đại học Hùng Vương 41

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 45

3.1 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới sự phát triển Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện 45

3.1.1 Những thuận lợi 45

3.1.2 Những khó khăn 46

3.2 Những giải pháp cụ thể 47

3.2.1 Nâng cao chất lượng Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện 47

3.2.2 Đa dạng hóa Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện 49

3.2.3 Tăng cường vốn tài liệu, đảm bảo cơ cấu vốn tài liệu hợp lí 53

3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 55

3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ thư viện 55

3.2.6 Thường xuyên hướng dẫn và đào tạo NDT 57

3.2.7 Tăng cường Marketing Sản phẩm và Dịch vụ thông tin Thư viện 59

3.2.8 Nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sơ vật chât, trang thiết bị cho việc tạo lập, cung cấp các Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện 60

3.3 Kiến nghị 60

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay chúng ta đang bước vào thế kỷ mới , thế kỷ mà thông tin và tri thức đang trở thành sức mạnh của nhân loại , thông tin trở thành nguồn tài nguyên đặc biệt của mỗi Quốc gia và tri phối sự phát triển của xã hội Thông tin trong xã hội được coi như là loại hàng hóa có ý nghĩa đặc biệt Thông tin vừa mang các gi á trị cơ bản của hàng hóa , vừa mang ý nghĩa giá trị xã hội Những thông tin cập nhật trong một thế giới không ngừng thay đổi đã trở nên hết sức cần thiết đối với việc tích lũy và trau dồi , nâng cao kiến thức về mọi mặt của mọi người trong xã hội Với số lượng thông tin khoa học ngày càng gia tăng, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin đ ang là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các cơ quan Thông tin - Thư viện

Từ đó có rất nhiều vấn đề đặt ra đối với các cơ quan Thông tin - Thư viện: Xu thế liên kết mạng , xu thế phát triển nguồn tin điện tử , điện tử viễn thông, thư viện số, xu thế phát triển các cổng điện tử , sự ra tăng không ngừng về khối lượng và loại hình vật mang tin (Giấy, điện tử , mô hình xuất bản phẩm mới , nhà sách trực tuyến ) đặc biệt là nhu cầu gia o lưu , hợp tác trên phạm vi Quốc gia và trên toàn thế giới Thêm vào đó là nhu cầu tin của người dùng tin (NDT) là cung cấp các Sản phẩm và D ịch vụ thông tin vô cùng phong phú , đa dạng và chất lượng ngày càng cao hơn Do đó các cơ quan Thông tin - Thư viện cần đưa ra các biện pháp hữu ích nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng t in Đồng thời thông qua các Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin - Thư viện có thể xác định được mức độ đóng góp của các

cơ quan Thông tin - Thư viện vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung Từ đó các cơ quan Thông tin - Thư viện khẳng định được vị trí và vai

Trang 9

trò xã hội của mình Nhưng trên thực tế nhiều cơ quan T hông tin - Thư viện

do chưa kịp thời áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động Thông tin - Thư viện của thư viện mình nên hoạt động chưa hiệu quả

Trường Đại học Hùng Vương là một đơn vị đào tạo đa ngành, đa nghề Đặc biệt với việc đào tạo đội ngũ cán bộ Khoa học - kỹ thuật , các cán bộ giảng dạy, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế , Khoa học - kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận Nhận thức được tầm quan trọng đó, Thư viện Đại học Hùng Vương đã không ngừng tăng cường hoạt động đa dạng hóa Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin - Thư viện (SP & DVTT - TV ), triển khai nhiều loại hình dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin

là tìm kiếm và khai thác tài liệu một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kịp thời Mục tiêu của Thư viện là nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác nguồn lực hiện có , đồng thời đáp ứng nhu cầu người dùng tin trên cơ sở nguồn lực hiện có một cách tối ưu

Tìm hiểu SP & DV tại Thư viện có ý nghĩa quan trọng đối với các thư viện trường Đại học trong việc phát triển các SP & DV của mình Nó không chỉ giúp nâng cao chất lượng phục vụ mà còn nhằm hoàn thiện thêm hệ thống

SP & DV góp phần vào sự nghiệp đào tạo nhân tài , bồi dưỡng nhân lực cho đất nước

Quá trình xây dựng , hoàn thiện SP & DVTT – TV trong Thư viện Đại học Hùng Vương đã đạt được một số các kết quả khả quan Mặc dù vậy trong thực tế c ác SP & DVTT – TV vẫn còn bộc lộ một số các hạn chế cần được khắc phục và hoàn thiện Xuất phát từ các vấn đề về lý luận và thực tế nêu trên tôi đã chọn đề tài : “Tìm hiểu các Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận

Nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu hiện trạng hệ thống SP & DVTT – TV của Thư viện Trường Đại học Hùng Vương từ đó đề xuất các giải pháp khả thi để phát tr iển và nâng cao chất lượng S ản phẩm và D ịch vụ Thông tin –

Thư viện của Thư viện này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng: Là thực trạng các SP & DVTT – TV tại Thư viện Trường Đại

học Hùng Vương

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Trường Đại học Hùng Vương

- Phạm vi nội dung: Các Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận: Khóa luận được viết trên cơ sở sử dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo và thư viện Các chỉ thị của Đảng và nhà nước về đường lối , chính sách phát triển K hoa học Công nghệ Thông tin - Thư viện trong thời kì đổi mới Công nghiệp hóa –

hiện đại hóa đất nước

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thống kê, so sánh

+ Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

+ Phương pháp khảo sát thực tiễn

+ Phương pháp trao đổi, phỏng vấn

5 Ý nghĩa của khóa luận

Với sự cố gắng hết mình trong điều kiện thời gian và khả năng cho

phép, khóa luận có những đóng góp nhỏ sau:

Trang 11

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ hơn lý luận về Sản phẩm và

Dịch vụ Thông tin – Thư viện

- Đề xuất được một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương

- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho những người làm công tác Thông tin – Thư viện, nhất là cho Thư viện các trường Đại học ở nước ta

6 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu , kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục , nội dung khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin trong hoạt động tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương

Chương 2: Hiện trạng các Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin - Thư viện tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương

Chương 3: Các giải pháp phát triển và nân g cao chất lượng Sản phẩm

và Dịch vụ Thông tin – Thư viện tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1:

SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 1.1 Khái quát về Thư viện Trường Đại học Hùng Vương

1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện Đại học Hùng Vương

Thư viện Trường Đại học Hùng Vương hiện nay còn gọi là Trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Thư viện đã có nhiều đóng góp quan trọng vào việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - khoa học - kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận Nhà trường có một môi trường giáo dục lành mạnh , an toàn, thân thiện Trong những năm qua , sinh viên tốt nghiệp của nhà trường được xã hội chấp nhận và được đánh giá cao Quá trình hình thành và phát triển của Thư viện trường Đại học Hùng Vương gắn liền vớ i lịch sử phát triển của Trường Đại học Hùng Vương và được chia thành nhiều giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất: Từ 1961 đến 1977

Đây là giai đoạn sơ khai Trường Trung cấp Sư phạm Vĩnh Phú thành lập Trường được xây dựng và đặt trụ sở tại Tây Bắc thị xã Phú Thọ Trong thời kỳ n ày Thư viện chưa chính thức được hình thành mà lúc này chỉ có phòng nhỏ là nơi lưu trữ sách, báo, số lượng vốn tài liệu còn rất ít, vô cùng nghèo nàn và lạc hậu

Giai đoạn thứ hai: Từ 1978 đến 2002

Trang 13

Từ năm học 1978-1979 trở đi với nghị định số 1022 ngày 21/03/1978 Hội đồng Chính phủ có quyết định nâng cấp thành trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Phú Năm 1997 theo quyết định của Bộ Chính trị tách Vĩnh Phú thành 2 tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc, Trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Phú đổi tên thành Trường Cao Đẳng sư phạm Phú Thọ Thời gian này, Trường đã lần lượt liên kết với các trường đại học trọng điểm, thu hút các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đầu ngành đến trường giảng dạy để đào tạo giáo viên phổ thông có trình độ đại học và nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên của trường Nhờ đó việc đầu tư cho công tác thư viện của trường cũng được quan tâm và dần phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng

Giai đoạn thứ ba: Từ 2003 đến nay

Với quyết định số 81/2003/QĐ-TTG, ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ Trường Đại học Hùng Vương được thành lập trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ Trụ sở chính của trường đặt tại Phường Nông Trang, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, vẫn duy trì hoạt động tại cơ sở 2 phường Hùng Vương, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ Hiện nay Thư viện Trường Đại học Hùng Vương đã và đang từng bước dần đi vào hoàn thiện, với số lượng vốn tài liệu phong phú , đa dạng về nội dung và hình thức tài liệu, thông tin được lưu trữ dưới nhiều hình thức và vật mang tin khác nhau như: sách, báo, tạp chí, các CD – ROM, các cơ sở dữ liệu…

Đặc biệt Thư viện trường Đại học Hùng Vương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện phấn đấu trở thành một thư viện hiện đại để nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc góp phần quan trọng việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội, đất nước

Tháng 4/2007, theo Quyết định số 116/QĐ-ĐHHV-TCCB&CTCT ngày

16/4/2007 về việc nâng cấp Thư viện Trường Đại học Hùng Vương thành Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện (gọi tắt là Thư viện Đại học Hùng

Trang 14

Vương) với nhiệm vụ là nơi cung cấp sách, báo, giáo trình, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, giảng viên, sinh viên khai thác thông tin, phục

vụ cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập Có thể coi đây là cơ sở, là nền tảng, là điều kiện và cơ hội để Thư viện có được sự đầu tư, hội nhập, phát triển trên mọi phương diện của quá trình hoạt động

Ngày nay, được sự quan tâm, đầu tư của các cấp lãnh đạo, các cơ quan,

tổ chức cùng với sự nỗ lực không mệt mỏi của đội ngũ cán bộ, Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện Trường Đại học Hùng Vương đã và đang tiếp tục được xây dựng, củng cố và phát triển Điều đó được minh chứng thông qua sự lớn mạnh của nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư, các Sản phẩm và Dịch vụ thông tin dần được hình thành và mở rộng, đội ngũ cán bộ được tăng cường cả về số lượng và chất lượng…

Trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện là nơi cung cấp sách báo , giáo trình tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ , sinh viên khai thác thông tin phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện Đại học Hùng Vương

1.1.2.1 Chức năng

Thư viện Đại học Hùng Vương là T hư viện nằm trong hệ thống thư viện các trường Đại học , nhưng nó lại mang đặc thù riêng vì là Thư viện của một trường chuyên đào tạo đa ngành, đa nghề Nhà trường thực hiện đào tạo trình độ Đại học và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực: Sư phạm, Nông

- Lâm nghiệp, Kinh tế - Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật - Công nghệ, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho Phú Thọ và các tỉnh lân cận

Là một bộ phận quan trọng cấu thành nhà trường , Thư viện Đại học Hùng Vương có những chức năng sau:

*Chức năng thông tin:

Trang 15

- Thư viện Đại học Hùng Vương cung cấp tài liệ u, sách báo…phục vụ nhu cầu học tập , nghiên cứu và tìm hiểu của sinh v iên, cán bộ trong và ngoài Trường

- Thư viện Đại học Hùng Vương có nhiệm vụ thu thập và xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin cho người dùng tin với các hình t hức như: Thông tin trên mạng…

* Chức năng giáo dục:

- Thư viện Đại học Hùng Vương tham gia vào việc nâng cao dân trí , trình độ chuyên môn cho các sinh viên, cán bộ trong Trường

- Thư viện Đại học Hùng Vương cung cấp tài liệu học tập , nghiên cứu, góp phần thiết thực vào quá trình dạy và học của nhà Trường

* Chức năng giải trí:

- Thư viện Đại học Hùng Vương tạo môi trường giải trí lành mạnh

- Thư viện Đại học Hùng Vương giúp sinh viên và cán bộ trong trường tiếp xúc các loại hình tài liệu giải trí dạng giấy và dạng số

* Chức năng văn hóa:

Thư viện Đại học Hùng Vương là nơi thu thập , tàng trữ, bảo quản và truyền bá tri thức về khoa học tự nhiên , khoa học xã hội , khoa học kỹ thuật , văn hóa nghệ thuật và các ấn phẩm đặc biệt , ấn phẩm không công bố, các loại tài liệu xuất bản trong nước và ngoài nước phù hợp với nhu cầu và định

hướng học tập của nhà trường

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Thư viện Trường Đại học Hùng Vương có nhiệm vụ:

- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ,

có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 16

- Từng bước xây dựng các chương trình đào tạo hiện đại, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho

xã hội…

- Không ngừng phát triển vốn xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm mối quan hệ hợp tác song phương và đa chiều với các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước, thu hút các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên quốc tế đến tham gia nghiên cứu, giảng dạy và học tập…

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, kết hợp hài hòa, hợp lý và hiệu quả giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, phát huy tiềm năng nghiên cứu ứng dụng triển khai; Coi nghiên cứu khoa học là nhân tố quyết định nâng cao chất lượng đào tạo…

- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; Xây dựng đội ngũ giảng viên

có đủ chất và lượng Xây dựng đội ngũ cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên tâm huyết, giỏi chuyên môn, giàu trí tuệ

- Tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất để thu hút được những nhà khoa học danh tiếng đủ đức, đủ tài, gắn bó với sự nghiệp đào tạo khoa học

- Xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) phù hợp với mục tiêu , nội dung, công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong Trường, thiết lập mạng lưới truy nhập và tìm kiếm thông tin tự động hóa…

- Quan tâm đến xây dựng và sử dụng cơ sở vật chất Quan tâm đầu tư, khai thác triệt để cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm

1.1.3 Nguồn nhân lực

Cơ cấu tổ chức của Thư viện Đại học Hùng Vương:

 Ban giám đốc:

Giám Đốc: CN KS Phạm Đức Triển

Trang 17

Phó tổ trưởng: Ngô Thị Phương

Tổ nghiệp vụ có nhiệm vụ bổ sung các loại hình tài liệu, biên mục, xử

lý báo tạp chí, xây dựng các CSDL để bạn đọc có thể tra tìm trên máy tính

 Tổ Công nghệ thông tin:

Phó tổ trưởng: CN Đỗ Tất Hưng

Tổ này có nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng và vận hành hoạt động toàn bộ

hệ thống hạ tầng CNTT của đơn vị Hỗ trợ các kỹ năng trong việc khai thác

và ứng dụng CNTT - TV cho việc phục vụ quản lý

Các tổ chức đoàn thể: có 1 chi bộ Đảng cơ sở gồm 11 đảng viên, có 1

tổ chức công đoàn gồm 18 đồng chí và 1 tổ chức đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh gồm12 đồng chí

1.1.4 Vốn tài liệu

Vốn tài liệu là một trong bốn yếu tố quan trọng nhất để cấu thành nên một Thư viện Để đánh giá về quy mô và tầm cỡ cũng như là sự phát triển của một Thư viện thì người ta thường căn cứ vào số lượng và lo ại hình vốn tài liệu của T hư viện đó Chính vì vậy việc quan tâm đầu tư phát triể n vốn liệu của một cơ quan Thông tin – Thư viện là một điều vô cùng quan trọng đối với

Trang 18

các cán bộ lãnh đạo , quản lý Tài liệu Thư viện Đại học Hùng Vương phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức

Tổng số vốn tài liệu tại thư viện:

- Báo, tạp chí phong phú về chủng loại Số lượng là 158 tên báo, tạp chí, có khoảng 30 tên báo nước ngoài

- Tài liệu bằng giấy có 13758 đầu trên tổng số 68136 cuốn sách và một

số danh mục đang tiến hành thủ tục bổ sung

- Luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp: 1083 cuốn

- Tài liệu điện tử: có khoảng 19 784 file Trong đó, có 02 bộ Giáo trình tài liệu số với 14.784 file thuộc ngành Nông - Lâm nghiệp có dung lượng là 6GB trên các dạng khác nhau

Trang 19

Bảng 1: Kinh phí hàng năm bổ sung vốn tài liệu tại thư viện

Tổng số vốn tài liệu của Thư viện Đại học Hùng Vương được phân bố

ở các kho như sau:

Bảng 2: Số lượng đầu sách và bản sách tại thư viện theo phòng chức năng

Nhìn chung vốn tài liệu của Thư viện Đại học Hùng Vương phong phú

và đa dạng cả về nội dung và hình thức Hiện nay vốn tài liệu luôn được bổ

sung thường xuyên để kịp thời đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT

1.2 Đặc điểm người dùng ti n và nhu cầu tin tại Thư viện Đại học Hùng Vương

Người dùng tin (NDT) vừa là đối tượng phục vụ vừa là cơ sở định hướng đến hoạt động của cơ q uan Thông tin – Thư viện (TT-TV) Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin sẽ phản ánh chất lượng hoạt động của cơ quan Thông tin – Thư viện

Còn nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm,

xã hội) đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin , nhằm duy trì hoạt động sống của con người Nhu cầu t in chịu ảnh hưởng cả môi trường xã hội như : Điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội, điều kiện văn hóa chung

Vì vậy việc nghiên cứu nhu cầu tin và phân nhóm các đối tượng người dùng tin trong quá trình phục vụ luôn là vấn đề được mọi cơ quan quan tâm

Trang 20

đặc biệt nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng , chính xác đầy đ ủ và kịp thời thông tin tới từng đối tượng

Thư viện trường Đại học Hùng Vương với đặc điểm là một Thư viện khoa học đa ngành, đa lĩnh vực Hiện trường có 8 khoa với 49 ngành đào tạo, tổng số sinh viên các hệ đào tạo là trên 10.000 sinh viên Vì vậy nhu cầu tin cần đáp ứng là rất lớn

- Hiện nay Tiếng Anh và Tiếng Trung là 2 ngôn ngữ mà người dùng tin hay dùng tại Thư viện ngoài Tiếng Việt

- Tài liệu được xuất bản dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tài liệu truyền thống vẫn được người dùng tin sử dụng rất nhiều Các tài liệu điện

tử như đĩa mềm, CD-ROM và cơ sở dữ liệu cũng được người dùng tin quan tâm Do vậy, nhu cầu cũng theo dạng tài liệu mà người dùng tin thường sử dụng

- Như vậy, nhu cầu tin của người dùng tin tại Trường Đại Học Hùng Vương rất phong phú về nội dung và hình thức, nên việc đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin là vấn đề cấp thiết đòi hỏi sự cố gắng của tất cả cán bộ trong Thư viện

Do đó Thư viện phải phục vụ một khối lượng bạn đọc rất lớn , ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng Chúng ta có thể phân chia đối tượng NDT trong thư viện Đại học Hùng Vương thành 3 nhóm chính sau:

* Nhóm người dùng tin là cán bộ lãnh đạo, quản lý của trường:

Nhóm người dùng tin này chiếm số lượng rất nhỏ chỉ khoảng 5% số người dùng tin

Vì đặc điểm của cán bộ quản lý đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về nhiề u lĩnh vực như các chính sách phát triển và các thành tựu về khoa học – kỹ thuật, giáo dục và đào tạo , kinh tế – xã hội, nên nhu cầu tin của họ cũng rất rộng và đa dạng Việc cung cấp thông tin cho các nhóm đối tượng nà y có ảnh

Trang 21

hưởng trực tiếp đến quá trình ra quyết định (tăng hàm lượng khoa học cho các cấp quản lý ) Tính chất thông tin mà các cán bộ quản lý cần phải là những thông tin được đảm bảo về tính đầy đủ (cô đọng , xúc tích ), chính xác , kịp thời, có hệ thống và thuận tiện trong quá trình tìm kiếm, khai thác và sử dụng Nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhóm đối tượng NDT này Thư viện cần phát triển khai thác các SP & DVTT có giá trị gia t ăng cao như các tạp chí tóm tắt , các bản tổng quan , tổng luận, dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc , CSDL toàn văn…Đặc biệt chú ý tới việc hoàn thiện bộ máy tra cứu tìm tin hiện đại phục vụ nhu cầu tra cứu tìm tin một cá ch nhanh chóng, thuận tiện và chính xác Thư viện phải tổ chức một hệ thống thông tin tự động hóa đảm bảo thông tin từ người bị quản lý đến người quản lý và từ người quản lý đến

người bị quản lý

* Nhóm người dùng t in là các cán bộ giảng dạy , chuyên viên và cán bộ nghiên cứu:

Nhóm NDT này chiếm khoảng 15% trong tổng số các nhóm NDT Do đặc điểm nhu cầu tin của các cán bộ giảng dạy bao gồm tất cả các loại hình xuất bản phẩm từ sách, báo, tạp chí, nguồn tin điện tử, đến các nguồn tin trên mạng với các nội dung tri thức vô cùng phong phú, từ những tài liệu về những chuyên ngành sâu phục vụ cho quá trình giảng dạy đến nhiều chuyên ngành bổ trợ khác bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau

Đây là nhóm đối tượng được Thư viện đặc biệt ưu tiên trong quá trình phục vụ Để nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ đối tượng này , bên cạnh việc bổ sung một cách đầy đủ, kịp thời các nguồn tin thích hợp trong và ngoài nước, Thư viện cần đặc biệt chú trọng tăng cường và phát triển các SP & DVTT – TV và xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin hiện đại nhằm giúp họ có điều kiện tiếp xúc và khai thác ngu ồn tin một cách nhanh chóng , đầy đủ, kịp thời, chính xác nhất Như vậy Thư viện đã góp phần nâng cao trình độ cho

Trang 22

đội ngũ cán bộ giảng dạy từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà

Trường

Đối tượng là các chuyên viên và cán bộ nghiên cứu khoa học thì nhu cầu tin của họ vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính cụ thể (vì khoa học ngày nay vừa có xu hướng phát triển chuyên sâu ở mỗi lĩnh vực vừa có xu hướng liên kết giữa nhiều ngành , nhiều lĩnh vực khoa học với nhau ) Các tài liệu mà họ thường yêu cầu là các tài liệu mang tính chất thời sự , các loại tài liệu chuyên dạng như các bản mô tả sáng chế phát minh , các bản tiêu chuẩn , các tạp chí khoa học trong và ngoài nước…Do đó họ cũng cần những thông

tin có tính chính xác cao, đầy đủ và kịp thời nhất

* Nhóm người dùng tin là các học viên, sinh viên của Trường:

Bao gồm tất cả các sinh viên thuộc hệ Đại học , Cao đẳng chính quy , Trung học chuyên nghiệp, Tại chức và sau đại học trong Trường

Đây là nhóm đối tượng NDT đông đảo nhất với hơn 10.000 sinh viên chiếm tới 80% tổng số nhu cầu thông tin của bạn đọc Đặc điểm nhu cầu thông tin của nhóm NDT này trải rộng từ các tài liệu giáo trìn h đến các tài liệu mang tính chất nghiên cứu tham khảo , từ các tài liệu về các ngành khoa học cơ bản đến các tài liệu mang tính chất chuyên ngành , từ các tài liệu mang tính chất học tập, tự học đến những tài liệu mang tính chất cập nhật thông tin, trí thức về mọi mặt đời sống kin h tế – văn hóa – xã hội trong và ngoài nước Khả năng tiếp xúc với các SP & DVTT – TV của họ cũng rất đa dạng (đa số các sinh viên năm đầu còn gặp bỡ ngỡ trong quá trình tìm kiếm tài liệu , cũng như các thao tác trong quy trình mượn trả tài liệu ), vì vậy để đáp ứng tốt nh ất nhu cầu cho nhóm NDT này , Thư viện đã chuyển từ hình thức phục vụ kh o đóng sang phục vụ kho mở và tổ chức các buổi hướng dẫn sử dụng Thư viện

Như vậy , mỗi nhóm đối tượng NDT lại có những nhu cầu tin khác nhau, trình độ và khả năng khai thác nguồn tin cũng khác nhau , đòi hỏi được

Trang 23

đáp ứng bằng những hoạt động TT – TV đặc t hù Bởi vậy mà Thư viện Đại học Hùng Vương đã và đang không ngừng kiện toàn cơ cấu tổ chức , định hình chức năng , nhiệm vụ các phòng ban cho phù hợp với hoàn cảnh và nhu cầu mới nhằm phát huy năng lực mỗi khâu chuyên môn , nâng cao chất lượng các SP & DVTT – TV giúp các nhà nghiên cứu khoa học , các nghiên cứu sinh, sinh viên, cán bộ, nhà quản lý trong Thư viện sử dụng và khai thác tốt nhất các SP & DVTT của Thư viện

1.3 Vai trò của Sản phẩm và Dịch vụ thông tin trong hoạt động của Thư viện ĐH Hùng Vương

- Khái niệm Sản phẩm, Dịch vụ Thông tin – Thư viện:

Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc quá trình lao động do một

cá nhân hay tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng Sản phẩm có thể là vật chất hoặc là phi vật chất Sản phẩm có thể được làm ra có

chủ định hoặc không chủ định Theo nghĩa đó , Sản phẩm Thông tin – Thư viện có thể được coi là kết quả của quá trình x ử lý thông tin , do một cá nhân

hoặc tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu NDT (bao gồm nhu cầu tra cứu thông tin và nhu cầu về chính bản thân thông tin ) Sản phẩm phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như sự vận động biến đổi của nhu cầu

Chất lượng của Sản phẩm Thông tin – Thư viện thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Mức độ bao quát nguồn tin

- Chất lượng của các đơn vị cấu thành Sản phẩm

- Khả năng cập nhật thông tin

- Khả năng tìm kiếm thông tin qua Sản phẩm

- Mức độ đáp ứng nhu cầu người dùng tin

Để đánh giá chất lượng Sản phẩm T hông tin cần dựa vào nhận xét của người dùng tin Các cơ quan Thông tin - Thư viện cần xây dựng một cơ chế

Trang 24

sao cho người dùng tin có thể chủ động nêu các thông tin đánh giá của mình, tổ chức định kỳ các cuộc tiếp xúc với người dùng tin để thu nhận được của họ các thông tin phản hồi

Để đa dạng hóa sản phẩm phải mở rộng đối tượng xử lý thông tin để xây dựng các sản phẩm , xử lý sâu vào nội dung thông tin của đối tượng , đa dạng hóa các hình th ức của Sản phẩm nhằm thích ứng với thói quen và tập quán sử dụng và khai thác Thông tin của người dùng tin

Việc đa dạng hóa Sản phẩm Thông tin – Thư viện luôn được xem xét trong mối quan hệ hữu cơ với sự đa dạng hóa và phát triển của các d ịch vụ tương ứng

Dịch vụ được định nghĩa như một công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của một số đông có tổ chức và được trả công Dịch

vụ do con người tạo ra như một kết quả tự nhiên Cho đến nay chưa có một định nghĩa về dịch vụ được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu Tính vô hình và khó nắm bắt của d ịch vụ, sự đa dạng, phức tạp của các loại hình d ịch vụ làm cho việc định nghĩa d ịch vụ trở nên khó khăn Hơn nữa các quốc gia khác nhau có cách hiểu về d ịch vụ không giống nhau , phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia Nhưng chúng ta có thể hiểu dịch vụ bằng cách tìm ra các đặc tính nổi bật và khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa

Dịch vụ Thông tin – Thư viện (Information Service) bao gồm những hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi t hông tin của người sử dụng các cơ quan Thông tin – Thư viện nói chung

Sản phẩm và Dịch vụ Thông tin – Thư viện là một phức thể bao hàm nhiều yếu tố cấu thành, đóng vai trò công cụ để thực hiện các mục tiêu của cơ quan Thông tin – Thư viện Sản phẩm và Dịch vụ T hông tin - Thư viện thích hợp giúp cho con người ở mọi nơi , vào mọi lúc đều có điều kiện để truy nhập

và khai thác nguồn di sản trí tuệ của con người giúp mọi cá nhân và tổ chức

Trang 25

có thể tìm đến với nhau và trao đổi mọi thông tin một cách thuận tiện và

Trong hoạt động Thư viện, hệ thống SP & DVTT – TV giữ một vai trò,

vị trí quan trọng Việc đáp ứng nhu cầu “nắm bắt được thông tin , hiểu được phải thu thập nó như thế nào, xử lý nó ra sao và sử dụng nó cho các mục đích khác nhau” phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống các SP & DVTT – TV

Để có cách nhìn toàn diện về các SP & DVTT – TV cũng như vai trò của chúng trong hoạt động TT – TV trước hết cần phải nắm được các khái niệm về SP & DVTT – TV

* Sản phẩm Thông tin – Thư viện (SPTT – TV): Là kết quả của quá trình xử lý

thông tin , là công cụ , phương tiện giúp con người khai thác , sử dụng các nguồn/ hệ thống Thông tin – Thư viện

Quá trình tạo ra S ản phẩm chính là quá trình xử lý thông tin b ao gồm: Biên mục , phân loại , định từ khóa , tóm tắt , chú giải , biên soạ n tổng quan , tổng luận…cũng như quá trình phân tích tổng hợp thông tin khác

Sản phẩm được hình thành là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thông tin (bao gồm n hu cầu tra cứu thông tin và nhu cầu về chính bản thân thông tin ) Như vậ y Sản phẩm phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như sự biến động của nhu cầu NDT

* Dịch vụ Thông tin – Thư viện (DVTT – TV): Bao gồm những hoạt động

nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin và trao đổi thông tin của người sử dụng ở các cơ quan TT – TV nói chung

Trang 26

DVTT – TV có một số đặc tính như : Tính vô hình, tính không thể xác định, tính không thể chia cắt…

Như vậy nhu cầu thông ti n và nhu cầu trao đổi thông tin là thuộc nhóm nhu cầu tinh thần, phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu của người sử dụng

Các SP & DVTT – TV luôn được xem xét trong mối quan hệ tương hỗ với nhau

Muốn cho s ản phẩm được mở rộng và phát triển thì cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, mặt khác muốn phát triển dịch vụ thì phải không ngừng

đa dạng hóa và nâng cao chất lượng cũng như khả năng thích nghi của sản phẩm

Hiện nay do sự phát triển của cô ng nghệ thông tin và ứng dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật vào trong mọi lĩnh vực sản xuất xã hội đã làm cho các cơ quan Thông tin – Thư viện có nhiều thay đổi về tổ chức , tạo lập và cung cấp các SP & DVTT – TV truyền thống: Mục lục phiếu, hệ thống phục

vụ bạn đọc thông qua phiếu yêu cầu … Hiện nay đã xuất hiện nhiều loại SP & DVTT – TV hiện đại : Cơ sở dữ liệu , dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc… Đây là kết quả hoạt động đa dạng hóa SP & DVTT – TV của các cơ quan TT – TV Do đó SP & DVTT – TV đóng vai trò vô cùng quan trọng , là nhân tố quyết định trực tiếp hiệu quả hoạt động của cơ quan TT – TV Các SP & DVTT – TV được phát triển nhằm mục đích tổ chức và sử d ụng một cách thích hợp nguồn lực thông tin để kích thích đổi mới, thúc đẩy nhanh việc phát triển kinh tế – xã hội

- Đối với người dùng tin:

Chúng ta sống trong thời đại thông tin – Thời đại văn minh công nghiệp đang đặt ra cho xã hội những thời cơ và thách thức mới : Nguồn tài liệu tăng cả về số lượng và chất lượng ; xuất hiện các nhu cầu tin điện tử , Thư viện điện tử , Thư viện số Thêm vào đó là sự ra đời của nhiều loại hình vật

Trang 27

mang tin mới: CD – ROM, đĩa quang , đĩa hình… Đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của các công ty điện tử, các mạng thông tin trong nước, khu vực

và thế giới đặt ra rất nhiề u khó khăn đối với người dùng tin trong việc tìm kiếm thông tin, thỏa mãn nhu cầu của mình Cùng một vấn đề có thể trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau : Chữ viết, âm thanh, hình ảnh, trên giấy, trên

CD – ROM…Câu hỏi đặt ra đối với NDT là nên lựa chọn loại tài liệu nào ? trên vật mang tin gì ? thông qua hình thức nào ? Có đảm bảo được yêu cầu đặt

ra về tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, tiện lợi và kin tế nhất Các SP & DVTT – TV sẽ giúp họ trả lời những câu hỏi trên , thông qua việc cung cấp các phương thức tra cứu, trao đổi thông tin của SP & DVTT – TV đó

- Đối với cơ quan Thông tin – Thư viện:

SP & DVTT – TV giữ vai trò như là cầu nối giữa các cán bộ thông tin

với nguồn tin Các cơ quan Thông tin – Thư viện có chức năng cung cấp thông tin cho NDT Để thực hiện chức năng này , cơ quan TT – TV phải tổ chức và quản lý tốt nguồn tin của cơ quan mình Vì vậy SP & DVTT – TV được tạo ra không chỉ nhằm mục đích phục vụ nhu cầu NDT mà còn giúp các

cơ quan TT – TV có thể quản lý , kiểm soát tốt nguồn tin và cung cấp nguồn tin một cách hiệu quả đến NDT

Trong thực tế , đối với NDT , SP & DVTT – TV được coi là biện pháp giúp họ tiếp xúc và khai thác có hiệu quả nguồn tin thì đối với các cơ quan TT – TV, SP & DVTT – TV đóng vai trò như là công cụ để họ phổ biến , cung cấp thông tin đến NDT

Trang 28

Chương 2:

HIỆN TRẠNG CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ

THÔNG TIN – THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG 2.1 Sản phẩm Thông tin – Thư viện

Sản phẩm Thông tin – Thư viện tại Thư viện Đại học Hùng Vương khá

đa dạng và p hong phú cả về nội dung và hình thức, các sản phẩm này được xây dựng nhằm thỏa mãn nh u cầu TT – TV của NDT tại Trường Đại học Hùng Vương

2.1.1 Các sản phẩm Thông tin – Thư viện truyền thống

Bước sang thế kỷ mới , thế kỷ của công nghệ số với mọi ngành nghề , mọi lĩnh vực trong xã hội đều dần đi vào số hóa và song song cùng tồn tại với công nghệ mới là sự xuất hiện của nhiều hệ thống SPTT – TV mới, hiện đại phù hợp với nhu cầu của NDT Qua hệ thống SPTT – TV này đã giúp các cơ quan Thông tin – Thư viện (CQ TT – TV) khẳng định được vị trí xã hội của mình Mặc dù Thư viện Đại học Hùng Vương đã ứng dụng tin học hóa trong hoạt động thư viện nhưng chưa thực sự tự động hóa , hiện đại hóa hoàn toàn hoạt động TT – TV nên các SPTT – TV truyền thống vẫn còn giá trị thực tiễn cao Dưới đây là một số SPTT – TV truyền thống tại Thư viện Trường Đại học Hùng Vương:

* Hệ thống mục lục thư viện:

Hệ thống mục lục thư viện (mục lục) là tập hợp các đơn vị phiếu mục lục được sắp xếp theo một trình tự nhất định, phản ánh nguồn tin của một hay

một nhóm cơ quan TT – TV (CQ TT – TV)

Trang 29

Chức năng chính của mục lục thư viện là giúp NDT xác định được vị trí lưu trữ tài liệu trong kho Mục lục giúp phục vụ nhanh và đúng yêu cầu của NDT Mục lục thư viện là phương tiện quan trọng nhất trong việc tuyên

truyền, giới thiệu sách của thư viện Mục lục thư viện còn giúp cho cán bộ thư viện phục vụ và thực hiện tốt nhiều khâu cô ng tác: Tổ chức triển lãm sách ;

làm thư mục; bổ sung tài liệu…

Khi NDT biết được nội dung các thông tin về tài liệu : Tác giả, tên tài liệu, chủ đề nội dung của tài liệu , môn loại khoa học thì NDT dễ dàng tìm

được tài liệu cần thiết

Mục lục là một tập hợp có thứ tự các điểm truy nhập , cùng với các mô

tả thư mục tới nguồn tài liệu của một hoặc một nhóm CQ TT – TV cụ thể Do đó hệ thống mục lục phiếu hiện nay vẫn được coi là sản phẩ m chủ yếu của quá trình biên mục và là công cụ tra cứu truyền thống quan trọng vào bậc nhất trong các Trung tâm TT – TV Dù cho CQ TT – TV có lưu trữ tài liệu ở mức

trung bình nhưng vẫn không thể thiếu hệ thống mục lục

Hiện tại Thư viện Đại học Hùng Vương có 6 tủ mục lục truyền thống được đặt ở vị trí gần cửa ra vào các phòng đọc, mượn gồm: 3 tủ mục lục chữ cái, 3 tủ mục lục phân loại

Các phiếu mô tả trong hệ thống mục lục được mô tả theo quy tắc tiêu chuẩn quốc tế ISBD kết hợp với quy tắc biên mục Anh-Mỹ AACR2 (Anglo

American Cataloguing Rules 2)

Nhận thức rõ vai trò cũng như tầm quan trọng của hệ thống mục lục trong việc đáp ứng nhu cầu tra cứu của NDT tại Thư viện Trường Đại học

Hùng Vương, Thư viện đã xây dựng hệ thống mục lục sau:

2.1.1.1 Mục lục chữ cái

Mục lục chữ cái là mục lục thư viện mà trong đó các phiếu mô tả thư mục được sắp xếp theo thứ tự chữ cái của tiêu đề mô tả (có thể theo tên tài

Trang 30

liệu hoặc theo tên tác giả của tài liệu), các yếu tố mô tả phải tuân theo những

của một tác giả, các lần xuất bản của cùng một tác phẩm

Mục lục chữ cái tại Thư viện Đại học Hùng Vương có 2 phiếu mô tả: theo tên sách và theo tên tác giả Mục lục chữ cái bao gồm: Các phiếu mô tả (chứa các thông tin về tài liệu), phiếu tiêu đề (giúp cho việc định vị phiếu mô tả) có hai loại đó là phiếu tiêu đề chính và phiếu tiêu đề phụ, phiếu hướng dẫn

có nhiệm vụ chỉ dẫn sử dụng phiếu mô tả Loại mục lục này dễ tổ chức và sử dụng, là phương tiện tra cứu hiệu quả nhất, phù hợp với tâm lý NDT, giúp cán

bộ thư viện bổ sung trao đổi sách, đáp ứng tối đa nhu cầu tin của NDT

Hình thức của phiếu mô tả có quy định theo tiêu chuẩn quốc tế với chiều dài 12,5cm, rộng là 7,5cm Trên phiếu có các vạch kẻ dọc, vạch thứ nhất cách mép trái phiếu 1cm, trên phiếu có kẻ từ 8-10 hàng ngang góc trên

ghi kí hiệu kho và kí hiệu xếp giá, phía dưới ghi môn loại của tài liệu

Căn cứ vào tiêu đề mô tả của tài liệu Thư viện tổ chức mục lục chữ cái

thành: mục lục chữ cái tên sách và tên tác giả

- Mục lục tên sách được đặt tại phòng đọc và phòng mượn được tổ chức theo kho đóng

Các phiếu được sắp xếp theo tiêu đề mô tả nhan đề tài liệu Nhan đề tài liệu, nhan đề mô tả được in hoặc viết đậm hơn Phía dưới là thông tin mô tả như tên tác giả, nơi xuất bản, số trang, nhà xuất bản Trong phiếu mô tả có ghi:

Trang 31

Góc bên trái trên cùng của phiếu là chỉ số phân loại trên số đăng kí cá

biệt kèm theo kí hiệu xếp giá Tại thư viện Đại học Hùng Vương lấy số đăng

kí cá biệt là kí hiệu xếp giá luôn Kho tài liệu tổ chức theo môn loại khoa học

Trong môn loại xếp theo số đăng kí cá biệt

Ví dụ:

155.4

KD.540

Tâm lí trẻ em/ Nguyễn Hữu Văn.- H.:

Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004; 210tr.; 19cm

155.4 TÂM

- Mục lục tên tác giả thì:

Các phiếu mô tả sắp xếp theo tên tác giả Họ tên tác giả được trình bày

bằng chữ in hoa Việc mô tả tài liệu đối với tên tác giả Việt Nam thì được mô

tả theo phương pháp thuận không đảo tên lên trước, họ đệm sau

Ví dụ: Với tên tác giả người Việt:

Trang 32

KM 23 PHRAN- CƠ, BRU- NÔ

Xec- Văng- Tex/ Bru- nô Phran- cơ ; Bích

Thư dịch.- H.: Văn hóa, 1982.- 120tr.; 24cm

541 XEC

VD: Nguyễn B

Nguyễn Ba Nguyễn Bảo Tên tài liệu Tiếng Việt trong trường hợp giống nhau ta phải căn cứ vào dấu để sắp xếp : không dấu, dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng

VD: Nguyên Hồng

Nguyễn Sinh

Trang 33

Nếu tiêu đề gồm cả chữ số thì phải được đánh vần thành chữ rồi mới được sắp xếp theo thứ tự chữ cái

VD : 1000 câu hỏi lí thú Thì xếp theo số đánh vần là: Một nghìn Nếu các lần xuất bản khác nhau của một tên sách giống nhau thì xếp phiếu mô tả thứ tự ngược thời gian

VD : Cuốn Xã hội học xuất bản năm 1997 xếp dưới cuốn Xã hội học xuất bản năm 1999

Nếu tên tác giả viết tắt thì được xếp trước tên tác giả viết đầy

VD : N.Q.S

Nguyễn Minh Châu

Trong mỗi ngăn phiếu của tủ mục lục thường có các loại sau:

 Phiếu tiêu đề: Phiếu tiêu đề giúp cho việc định vị phiếu mô tả, có nhiều cấp phiếu tiêu đề:

- Phiếu tiêu đề cấp 1 : Có phần nhô lên ở giữa chiếm 2/3 chiều rộng của phiếu với các chữ cái đầu : A,B,C của tiêu đề mô tả

- Phiếu tiêu đề cấp 2 : Có phần nhô lên ở phía bên phải, phần nhô lên chiếm 1/3 chiều rộng của phiếu

- Phiếu tiêu đề cấp 3 : Có phần nhô lên ở phía bên trái, phần nhô lên cũng chiếm 1/3 chiều rộng của phiếu

Các phiếu tiêu đề có màu khác với màu phiếu chính

Các phiếu được cố định bằng một thanh kim loại xuyên suốt qua một lỗ tròn có bán kính 0.5 cm, lỗ tròn này được đặt ở cuối các phiếu mô tả có tác dụng giữ cố định các phiếu, giảm nguy cơ gây mất phiếu khi bạn đọc đến sử dụng

Nhận xét: Mục lục chữ cái song song tồn tại cùng với các loại mục lục khác trong hệ thống mục lục thư viện Mục lục chữ cái giới thiệu kho sách theo dấu hiệu tác giả và tên tài liệu có trong thư viện Mục lục này phản ánh

Trang 34

khá đầy đủ và toàn diện kho tài liệu của Thư viện Có cấu tạo khá đơn giản nên dễ dàng sử dụng, hơn thế nữa qua hệ thống mục lục chữ cái NDT có thể tìm được nhiều tác phẩm của một tác giả trong cùng một hoặc những tài liệu

có tiêu đề giống nhau của nhiều tác giả khác nhau

Mặc dù vậy trong mục lục chữ cái vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục như:

- Về bản chất mục lục chữ cái mới chỉ phản ánh về hình thức của tài liệu (tên tác giả/ Tên tài liệu/ Năm xuất bản…) mà vẫn chưa cung cấp được về mọi mặt nội dung của tài liệu…

- Việc sắp xếp theo mục lục chữ cái gây khó khăn cho NDT trong quá trình tìm tin theo từng chuyên ngành cụ thể, bởi một chuyên ngành sẽ có nhiều tài liệu với nhiều tiêu đề khác nhau Do đó mục lục phản ánh các tài liệu về chuyên ngành đó cũng phân tán khắp nơi trong mục lục chữ cái

2.1.1.2 Mục lục phân loại

Mục lục phân loại là mục lục thư viện mà trong đó có các phiếu mô tả thư mục về tài liệu được sắp xếp theo các ngành tri thức, các bộ môn khoa học Trong trật tự phụ thuộc mục lục phân loại phụ thuộc hệ thống phân loại Thư viện – Thư mục nhất định mà Thư viện đang sử dụng

Mục lục phân loại có hai chức năng chính đó là: Tra cứu thông tin và hướng dẫn NDT

Chức năng đầu tiên của mục lục phân loại là: tra cứu thông tin thể hiện

ở chỗ nó giới thiệu nội dung tài liệu và đảm bảo tìm được những tài liệu cần thiết theo một đề tài, một ngành tri thức nhất định Nguyên tắc của mục lục phân loại là đi từ cái chung đến cái riêng, từ đơn giản đến phức tạp

Chức năng thứ hai: Chức năng hướng dẫn NDT, mục lục phân loại giúp NDT đi sâu nghiên cứu từng lĩnh vực một cách hoàn chỉnh Mục lục phân loại còn giúp bạn đọc trong việc tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ thông

Trang 35

qua kho tài liệu của Thư viện Ngoài ra mục lục phân loại còn giúp cán bộ Thư viện hình dung ra kho tài liệu để làm tốt trong công tác chuyên đề và bổ sung kho sách cho đúng yêu cầu, giúp họ biên soạn các thư mục…

Mục lục phân loại là một trong những hệ thống tra cứu tìm tin truyền thống quan trọng, đặc biệt là khi Thư viện không tổ chức kho mở thì nó càng trở nên quan trọng và có tác dụng hơn Vì mục lục phân loại là tấm gương phản chiếu kho tài liệu một cách hệ thống thông qua “khung phân loại Thư viện”

Từ khi Thư viện mới đi vào hoạt động, công tác phục vụ tổ chức theo kho mở nên mục lục phân loại ít được sử dụng hơn vì bạn đọc có thể tự vào tìm tài liệu hoặc tra trên OPAC, nhưng mục lục phân loại vẫn không thể thiếu được Hệ thống mục lục phân loại mà Thư viện đã làm vẫn đang được sử dụng khá hiệu quả

Mục lục phân loại của Thư viện Đại học Hùng Vương hiện nay được xây dựng theo bảng phân loại thập phân DEWAY và được bố trí tại các phòng đọc mở Cấu trúc của mục lục phân loại bao gồm:

Trang 36

Ví dụ:

700

KD 01 NGUYỄN THỊ DỊU

Nghệ thuật trang trí/ Nguyến Thị Dịu.-

Tái bản lần 5.- H.: Văn hóa Thông tin, 2003.-

325tr.; 21cm

700 NGH

Với mỗi tủ mục phân loại bên ngoài đều dán nhãn ghi tên các môn loại tri thức để bạn đọc dễ tìm được tài liệu phù hợp với yêu cầu mà mình cần Mục lục phân loại giúp bạn đọc tìm các tài liệu trong kho theo một đề tài hoặc một vấn đề nào đó Trong công tác xử lý thông tin, hệ thống mục lục phân loại của Thư viện Đại học Hùng Vương được sắp xếp theo khung phân loại DDC Các phiếu mô tả được sắp xếp theo kí hiệu phân loại ghi ở góc trái của phiếu

Muốn tìm kiếm được thông tin về tài liệu bạn đọc chỉ cần xác định được tài liệu mà mình cần thuộc môn ngành khoa học nào, từ đó tìm tài liệu theo môn ngành khoa học đó

Ngày đăng: 08/11/2015, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kinh phí hàng năm bổ sung vốn tài liệu tại thư viện - Tìm hiểu các sản phẩm dịch và dịch vụ thông tin   thư viện tại thư viện trường đại học hùng vương
Bảng 1 Kinh phí hàng năm bổ sung vốn tài liệu tại thư viện (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w