1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010

95 611 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 10,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tiễn trên, ñể góp phần tìm ra thành phần sâu hại; diễn biến phát sinh gây hại của một số sâu hại chính và một số biện pháp sinh học phòng trừ ruồi ñục quả có hiệu quả, an toàn vớ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-***** -NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY

THÀNH PHẦN SÂU HẠI DƯA CHUỘT; MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI

RUỒI ðỤC QUẢ (Bactrocera cucurbitae Coquillett) TẠI XÃ AN HÒA –

HUYỆN TAM DƯƠNG – TỈNH VĨNH PHÚC TRONG VỤ XUÂN 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Bảo Vệ Thực Vật

Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ðỨC KHIÊM

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Thủy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong

bộ môn côn trùng khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc

biệt là PGS.TS.NHÀ GIÁO ƯU TÚ Nguyễn ðức Khiêm, người ñã tận tình

hướng dẫn và dành nhiều thời gian quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñến các ñồng nghiệp, các bạn học viên lớp cao học BVTV K17B, bà con nông dân xã An Hòa – huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc và gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và làm luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 2

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4

2.1.1 Thành phần sâu hại trên dưa chuột 4

2.1.2 Nghiên cứu về loài ruồi ñục quả 4

2.1.2.1 Thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra 5

2.1.2.2 Thành phần loài ruồi ñục quả 5

2.1.2.3 Một số ñặc ñiểm hình thái, hoạt ñộng của loài ruồi ñục quả 6

2.1.2.4 Thiên ñịch của loài ruồi ñục quả 6

2.1.2.5 Biện pháp phòng trừ 15

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

Trang 5

2.2.1 Thành phần sâu hại dưa chuột và thiên ñịch của chúng 19

2.2.2 Tình hình gây hại của ruồi ñục quả 19

2.2.3 Thành phần ruồi ñục quả và phổ ký chủ 20

2.2.4 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả 21

2.2.5 Biện pháp phòng trừ 22

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu 25

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 ðiều tra thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu hại cây dưa chuột và thiên ñịch của chúng 25

3.2.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của ruồi ñục quả và một số sâu hại chính trên cây dưa chuột 26

3.2.3 Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học và hình thái của ruồi ñục qủa B cucurbitae (Coquillett) 26

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Thành phần sâu hại trên cây dưa chuột và thiên ñịch của chúng trong vụ xuân 2010 31

4.1.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến 31

4.1.2 Thành phần thiên ñịch và mức ñộ phổ biến 34

4.2 Mật ñộ ruồi ñục quả và một số sâu hại chính 36

4.3 Phổ ký chủ của ruồi ñục quả 38

4.4 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả B.cucurbitae (Coquillett) 40

4.4.1 ðặc ñiểm hình thái của loài ruồi ñục quả B.cucurbitae (Coquillett).42 4.4.2 Thời gian phát dục của các pha, vòng ñời của ruổi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 47

Trang 6

4.4.3 Mật ñộ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) trên các giống dưa chuột

khác nhau 53

4.5 Hiệu quả của một số biện pháp sinh học trong phòng trừ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 56

4.6 Xác ñịnh một số chỉ tiêu ñối với bẫy Flykil 95EC 61

4.6.1 Xác ñịnh thời ñiểm ñặt bẫy 61

4.6.2 Xác ñịnh ñộ cao ñặt bẫy 62

5 KẾT LUẬN 64

5.1 Kết luận 64

5.2 ðề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG 76

PHỤ LỤC 2: XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU 81

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AMOS: Agricultural Mineral Oils B.: Bactrocera

BVTV: Bảo vệ thực vật Ctv: Cộng tác viên

DF: Daylight fluorescent FAO: Flld and Agricultural Organization HMOs: Horticutural Pest Management ME: Methyl Eugenol

NXB: Nhà xuất bản

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của sâu, nhện hại dưa chuột trong

vụ xuân 2010 tại xã An Hòa - Tam Dương - Vĩnh Phúc 33 Bàng 4.2 Thành phần thiên ñịch của sâu hại dưa chuột trong vụ xuân 2010 tại

xã An Hòa - Tam Dương - Vĩnh Phúc 35 Bảng 4.3 Mật ñộ ruồi ñục quả và một số sâu hại chính trên dưa chuột vụ xuân

2010 tại xã An Hòa - Tam Dương – Vĩnh Phúc 37

Bảng 4.4 Mức ñộ phổ biến của ruồi ñục quả Bactrocera cucurbitae

(Coquillett) trên một số cây trồng tại xã An Hòa – Tam Dương –

Vĩnh Phúc 40

Bảng 4.5 Kích thước các pha phát dục của ruồi ñục quả B.cucurbitae

(Coquillett) tại xã An Hòa - Tam Dương – VP 46

Bảng 4.6 Vòng ñời của ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) nuôi trên cây

dưa chuột tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 49

Bảng 4.7 Nhịp ñiệu sinh sản của ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) hại

dưa chuột tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 51

Bảng 4.8 Sức sinh sản và tuổi tuổi thọ của ruồi ñục quả B cucurbitae

(Coquillett) hại dưa chuột tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc52

Bảng 4.9 Mật ñộ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) trên 3 giống dưa

khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 54 Bảng 4.10 Mật ñộ ruồi và tỷ lệ hại ở ruộng dưa chuột áp dụng các biện pháp

diệt ruồi khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 58 Bảng 4.11 Sản lượng dưa chuột bị mất ở các ruộng áp dụng phương pháp

diệt ruồi khác nhau tại xã An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 59 Bảng 4.12 Hạch toán kinh tế 60

Bảng 4.13 Mật ñộ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) ở các thời ñiểm

ñặt bẫy Flykil 95EC khác nhau trên ruộng dưa tại An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc 62

Bảng 4.14 Mật ñộ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) ở ñộ cao ñặt bẫy

Flykil 95EC khác nhau trên ruộng dưa chuột tại An Hòa – Tam Dương - Vĩnh Phúc 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Tác hại của ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) trên quả dưa

chuột 42

Hình 4.2 Trưởng thành ñực ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 43

Hình 4.3 Trưởng thành cái ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 43

Hình 4.4 Trứng ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 43

Hình 4.5 Ấu trùng tuổi 1 ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 44

Hình 4.6 Ấu trùng tuổi 2 ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 44

Hình 4.7 Ấu trùng tuổi 3 ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 45

Hình 4.8 Nhộng ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 46

Hình 4.9 Vòng ñời của ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 50

Hình 4.10 Nhịp ñiệu sinh sản của ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) 52

Hình 4.11 Diễn biến mật ñộ ruồi ñục quả B cucurbitae (Coquillett) trên 3 giống dưa khác nhau tại An Hòa – Tam Dương – Vĩnh Phúc…….…55

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ở Việt Nam, dưa chuột ñã trở thành cây rau phổ biến trong sản xuất và

là mặt hàng xuất khẩu quan trọng Dưa chuột ñược trồng nhiều, tập trung chủ yếu ở vùng ñồng bằng và trung du Bắc Bộ: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên…

Hiện nay, yêu cầu về sản xuất rau số lượng lớn ñáp ứng yêu cầu thị trường, ñặc biệt là ñảm bảo chất lượng về an toàn vệ sinh thực phẩm thì sản xuất rau nói chung và dưa chuột nói riêng ñang ñứng trước những thách thức lớn Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh thuộc vùng Châu thổ Sông Hồng có diện tích trồng dưa chuột tương ñối lớn, trong ñó Tam Dương là một huyện có diện tích và sản lượng dưa chuột cao nhất trong tỉnh Tại huyện Tam Dương dưa chuột có thể trồng trong 3 vụ: Vụ xuân, xuân hè, vụ ñông và nằm trong

hệ thống luân canh 3 vụ trong năm với cơ cấu: Lúa xuân muộn – lúa mùa sớm – dưa chuột ñông hoặc dưa chuột xuân – lúa mùa sớm – ngô ñông…

Trong những năm gần ñây, sản xuất dưa chuột ở huyện Tam Dương ñang phải ñối mặt với nhiều khó khăn như: Sâu bệnh hại ngày một tăng, bộ giống tốt thiếu, ñặc biệt là giống dưa chuột Tam Dương ñang dần bị thoái hoá…trong ñó sâu, bệnh là là ñối tượng gây hại nhiều ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng mẫu mã quả dưa chuột là rất lớn

Một trong những loài sâu gây hại chính là ruồi ñục quả (Bactrocera

cucurbitae Coquillett) ñây là loại ruồi có phạm vi phân bố rộng và gây hại

chủ yếu trên dưa chuột, ngoài ra nó còn gây hại trên bầu bí, mướp, dưa hấu, dưa lê, dưa bở

Tác hại của ruồi không chỉ gây rụng quả hàng loạt, làm quả phát triển không ñồng ñều, dị dạng, quả bị thối một phần hoặc toàn phần… dẫn ñến giảm năng suất, sản lượng mà còn ảnh hưởng ñến mẫu mã chất lượng quả dưa

Trang 11

chuột, từ ñó không ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu thụ trong nước và ảnh hưởng lớn ñến xuất khẩu Tuy nhiên, trong thực tiễn sản xuất hiện nay hầu như chưa

có biện pháp hữu hiệu nào ñể phòng trừ ruồi hại hiệu quả hơn ngoài việc thu hoạch sớm vì vậy làm giảm thiệt hại về năng suất và chất lượng quả hoặc sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật gây ñộc hại cho người sử dụng, ô nhiễm môi trường và phá vỡ sự cân bằng sinh thái ñồng ruộng

ðể bảo vệ cây dưa chuột thì nông dân cả nước nói chung, Vĩnh Phúc nói riêng trong ñó có nông dân Tam Dương ñã sử dụng nhiều loại thuốc hoá học vì họ thấy rằng thuốc hoá học ñem lại hiệu quả tức thì Nhưng do trình ñộ hiểu biết còn hạn chế họ ñã quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật như dùng nhiều loại thuốc sâu ñộc hại phun ñịnh kỳ nhiều lần trong vụ hoặc thu hoạch dưa chuột khi chưa hết thời gian cách ly, nhiều người còn dùng nhiều loại thuốc hạn chế cho rau do vậy, làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dùng, nhiều loài thiên ñịch bị tiêu diệt và phá vỡ quần thể tự nhiên, phá vỡ hệ sinh thái ñồng ruộng, từ ñó gây nên tình trạng bộc phát sâu bệnh hại trên cây trồng

Từ thực tiễn trên, ñể góp phần tìm ra thành phần sâu hại; diễn biến phát sinh gây hại của một số sâu hại chính và một số biện pháp sinh học phòng trừ ruồi ñục quả có hiệu quả, an toàn với con người, môi trường nhằm ñem lại sản phẩm dưa chuột sạch cho huyện Tam Dương Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn ðức Khiêm trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội chúng tôi

tiến hành thực hiện ñề tài: "Thành phần sâu hại dưa chuột; một số ñặc ñiểm

sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi ñục quả (Bactrocera cucurbitae Coquillett) tại xã An Hòa - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc trong vụ xuân 2010"

Trang 12

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Nắm ñược thành phần sâu hại chính trên dưa chuột; ñặc ñiểm sinh học,

sinh thái học của ruồi ñục quả (Bactrocera cucurbitae Coquillett) và ñề xuất

biện pháp phòng trừ ñạt hiệu quả

1.2.2 yêu cầu

- ðiều tra thành phần sâu hại trên cây dưa chuột

- ðiều tra phổ ký chủ của ruồi ñục quả (Bactrocera cucurbitae Coquillett)

- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của ruồi ñục quả (Bactrocera

cucurbitae Coquillett)

- Xác ñịnh hiệu quả của một số biện pháp phòng trừ ruồi ñục quả

(Bactrocera cucurbitae Coquillett)

1.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả của ñề tài góp phần cung cấp dữ liệu khoa học về thành phần, diễn biến mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch (ký sinh và bắt mồi) trên dưa chuột tại huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học về ñặc tính sinh học,

sinh thái học của ruồi ñục quả (Bactrocera cucurbitae Coquillett) tại xã An

Hòa - huyện Tam Dương – tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

ðề xuất biện pháp phòng trừ ruồi ñục quả dưa chuột có hiệu quả, an toàn với môi trường và sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Những nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Thành phần sâu hại trên dưa chuột

Dưa chuột là một loài rau ăn quả, sản lượng cao có giá trị kinh tế lớn do

ñó ngày càng ñược ưa chuộng trên thế giới, cũng như nhiều loại cây trồng khác thành phần sâu hại rất ña dạng và phong phú bao gồm những loài

gây hại chủ yếu và thường xuyên như: Bọ cánh cứng hại dưa Acalymma

vittatum, rệp bông Aphis gossypii, sâu xám Agrotis ipsilon, bọ phấn trắng Bemisia tabaci, Chrysodeixis eriosoma Các loại ruồi ñục quả: Bactrocera atrisetosa , B.cucumis, B.dorsalis, B.papayae, B.solomonesis, B.tau, Bactrocera cucurbitae [35]

2.1.2 Nghiên cứu về loài ruồi ñục quả

2.1.2.1 Thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra

Ruồi ñục quả là ñối tượng gây hại nguy hiểm ñối với những vùng trồng cây ăn quả và rau ăn quả nói chung ðể ñảm bảo ñược việc xuất khẩu dưa chuột của các vùng này thì việc ngăn chặn và tiêu diệt ruồi ñục quả là rất cần

thiết Theo nghiên cứu thì loài ruồi ñục quả B Cucurbitae có thể gây hại trên

125 loài cây trồng khác nhau, thiệt hại của chúng gây ra rất lớn, theo thống kê của Mỹ thì tại Hawaii (1993 – 1994) nơi cao nhất thu ñược từ 500 – 800 ruồi trên 1 kg trái cây 73,83% dưa chuột bị hại, 77,3% mướp ñắng bị hại, gây ra tổn thất rất lớn về kinh tế ðối với những nơi xuất khẩu trái cây hoặc rau ăn quả thì ruồi ñục quả là ñối tượng kiểm dịch ñầu bảng

Khi trái cây không ñược bảo vệ khỏi sự xâm nhiễm, tỷ lệ gây hại do ruồi ñục quả gây ra rất cao Ở Serdang, phia tây Malaysia, thiệt hại trên khế nếu không ñược bảo vệ có thể lên tới 100% (Vijaaysefaran, 1983)[73] Ở Sichuan của Trung Quốc, trước khi các biện pháp kỹ thuật vệ sinh ñồng ruộng ñược ứng dụng vào năm 1951-1952, sự tàn phá trên cây bưởi do ruồi ñục quả

Trang 14

cây có múi thiệt hại khoảng 25% vào năm 1951 (Yang, 1991)[78] Ở phắa đông Nam Queensland của nước Úc, 100% số quả lạc tiên ựã bị ruồi ựục quả chắch hại (Smith & Liu, 1988)[69] Ở Punjab của Ấn độ thiệt hại của quả xoài do ruồi ựục quả phương đông Bactrocera dorsalis Hendel ựược ghi lại trong một cuộc khả sát ựã lên ựến 31,65 và 86% trên 3 loài cây trồng (Mann, 1996)[56]

Thiệt hại do ruồi ựục quả gây là rất lớn Nó ảnh hưởng trực tiếp ựến chất lượng quả ựồng thời ảnh hưởng ựến năng suất, sản lượng của cây ăn quả

và rau ăn quả Như tiềm năng xuất khẩu quả của Úc có thể ựạt tới 850 triệu USD mỗi năm nhưng nếu không kiểm soát ruồi hại quả thì chỉ thu ựược 115 triệu USD, hay ở Mexico thiệt hại hàng năm do ruồi ựục quả lên tới 710 triệu USD Chắnh phủ nhiều nước ựã giành những khoản chi phắ rất lớn ựể kiểm soát ruồi ựục quả, chỉ tắnh riêng ở Caliphonia - Mỹ ựã chi tới 290 triệu USD năm 1986, vùng Bắc Queensland chi 100 triệu USD năm 1995 [35]

Ở Úc, nhiều vụ quả phải chịu ảnh hưởng ựáng kể bởi sự ựe dọa của ruồi ựục quả Queensland (Bactrocera tryoni Forggantt) Thất thoát kinh tế hàng năm ựã ựược ước tắnh vào khoảng 500 triệu ựô la Úc (The Fruit Fly Reseach centre, 1999) Năm 1991, tổng giá trị thiệt hại và chi phắ trong phòng ruồi ựục quả ựã vướt quá 125 triệu ựô la Úc Một vài nước ựã từ chối nhạp khẩu các sản phẩm nông sản của Úc do nguy cơ du nhập của loài ruồi ựục quả Queensland (Yonow & Sutherst, 1998)[63]

2.1.2.2 Thành phần loài ruồi ựục quả

Ruồi ựục quả có rất nhiều loài tuy nhiên thường xuyên gặp là các loài:

Bactrocera atrisetosa, Bactrocera cucurbitae, B.cucumis, B.dorsalis, B.papayae, B.solomonesis, B.tau

Ruồi ựục quả họ Trybetidae có nhiều loài gây hại trên cây trồng, trên

cay dưa thì loài Bactrocera cucurbitae gây hại lớn nhất

Trang 15

Trên thế giới có khoảng 4.500 loài ruồi ựục quả (Diptera: Tephritidae) (Drew, 2001)[39] Trong ựó có 50 loài ựược phân loại là loài dịch hại nguy hiểm chủ yếu ựối với cây ăn quả và cây rau ăn quả và 30 loài khác ựược ựánh giá là loài dịch hại thứ yếu (Allwood và Drew, 1997)[24] Ở những vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới như: Châu Á, Châu Phi và các hòn ựảo ở Thái Bình Dương sự phá hoại của ruồi ựục quả là phổ biến và là trở ngại chắnh của sản xuất và xuất khẩu rau quả (Vijsaysegaran, 1998)[75] Ruồi ựục quả có ảnh hưởng nghiêm trọng ựến kinh tế, chúng làm mất mùa, giảm xuất khẩu và tăng các yêu cầu, ựòi hỏi trong công tác kiểm dịch thực vật (White và Elson Harris, 1992)[77] Ruồi gây tổn hại ựến cây trồng khi mà con trưởng thành cái chọc thủng lớp vỏ quả và ựẻ trứng trên quả, ấu trùng ăn phần thịt quả, và những tác hại ựó khiến cho quả tiếp tục bị thối rữa bở các loại vi sinh vật Ấu trùng ăn thịt quả là dạng tác hại nghiêm trọng nhất nó khiến quả thối hỏng

nhanh chóng và không thể tiêu thụ ựược (Mau and Matin, 1992)[59]

2.1.2.3 Một số ựặc ựiểm hình thái, hoạt ựộng của loài ruồi ựục quả

Do tác hại lớn của loài ruồi ựục quả ựối với cây ăn quả và rau ăn quả

mà ựã có rất nhiều nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của một số loài ruồi Kiến thức sinh thái về các loài ruồi Bactrocera ựã ựược ựưa ra trong nghiên cứu về các loài ruồi ựục quả ở Úc và Hawaii (Drew, 2001)[39] Những nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học và phòng trừ ruồi ựục quả Tephritidae ựã ựược nhiều nhà nghiên cứu xuất ản như McPheron & Steck (1996)[60], Allwood & Drew (1997)[24], và Aluja & Norrbom (1999)[27]

Sự tương tác giữa ruồi ựục quả và cây ký chủ cùng với hoa quả sau thu hoạch

ựã ựược nhấn mạnh là các nhân tố chắnh trong ựặc tắnh sinh học và sinh thái học ruồi ựục quả (Messian & Jones, 1990)[61].Trong ựó các xuất bản vè ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông chiếm số lượng nhiều nhất trong các loài ruồi ựục quả

Trang 16

Cả loài ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông ựều là loài ăn tạp, chúng có vòng ựời cơ bản giống nhau (Fletcher, 1987)[46] Ruồi cái ựẻ trứng trực tiếp vào các quả ựang chắn, ấu trùng sống trong quả và trải qua 3 tuổi trước khi hóa nhộng ở trong ựất Sau khi vũ hóa, trưởng thành sẽ trải qua thời kỳ tiền trưởng thành vài ngày với hoạt ựộng phát tán và tìm kiếm thức ăn (Fletcher & Prokopy, 1991)[48] trước khi thực sự trưởng thành (có khả năng giao phối và sinh sản) Ruồi Tephritidae trưởng thành dành phần lớn thời gian ựể tìm kiếm thức ăn trong tự nhiên như là mật ong, mật từ bao hoa và các phần ngoài hoa, nhựa cây, vi khuẩn, men bia hay là phân của ựộng vật (Vijaysegaran, 1997)[75] Ruồi trưởng thành cần thường xuyên ăn carbonhydrates và nước ựể tồn tại, ruồi cái cần môi trường protein ựể trứng có thể phát triển, ruồi ựực có thể phát triển có hoặc không có protein (Drew, 2001)[39]

Cũng như những loài côn trùng 2 cánh khác, ruồi ựục quả họ Tephritidae phụ thuộc vào mối liên kết cộng sinh với các vi sinh vật khác trong một vài khắa cạnh dinh dưỡng, trong ựó các sinh vật cộng sinh phát triển theo hướng có lợi nhất Những ghi chép ựầu tiên về các loại vi khuẩn liên kết với ruồi ựục quả Tephritidae dã ựược Petri xuất bản năm 1910[64], ông ựã phát hiện ra vi khuẩn Pseudomonas savastanoi (Smith) Gardan có mối quan

hệ cộng sinh với ruồi ựục quả ôliu (Bactrocera oleae Gmelin) và ựưa ra giả thuyết rằng các loại vi khuẩn có thể góp phần trong quá trình chọc thủng vỏ quả và chảy nước của mô quả Một số vi khuẩn có thể có mối liên kết với nhiều loài ruồi Tephritidae khác nhau cũng có một chỉ số liên kết duy nhất với một loài ruồi nhất ựịnh (Fitt & OỖBrien, 1985)[45]

Một số loài ruồi ựược nghiên cứu nhiều nhất như ruồi ựục quả Queensland, ruồi ựục quả phương ựông, hai loài ruồi này có vòng ựời cơ bản giống nhau

Trang 17

* Ở ruồi ựục quả Queensland chúng có tự nhiên ở Úc và ựược Froggatt

mô tả vào năm 1987 đặc ựiểm lịch sử sự sống của nó ựã ựược Smith et al (1997)[71] báo cáo Ruồi ựục quả Queensland phân bố rộng rãi dọc theo các vùng phắa ựông của Úc từ Cape York ở Queensland ựến ựông Gippsland ở Victoria, sự bùng phát của ruồi ựục quả có thể xảy ra ở các vùng cách ly không cùng khu vực nội ựịa New South Wales, Victoria, South Australia

và ở Western Australia (Smith et Al, 1997)[71] đặc ựiểm sinh thái của loài này ựã ựược nghiên cứu rộng rãi chủ yếu với mục ựắch cuối cùng là trừ khử hoặc hạn chế về số lượng trong 1 khu vực Các nghiên cứu sinh thái học cơ bản ựã khảo sát các mối liên hệ giữa các thành phần của môi trường

và ựộ lớn của số lượng ruồi trong một vùng sinh thái, sự phân tán của các con trưởng thành (Meats, 1998)[62]

* Ruồi ựục quả phương đông ựược miêu tả ựầu tiên ở đài Loan là một

trong những loài dịch hại gây hại hiều nhất ở vùng phắa ựông Châu Á và Thái Bình Dương Nó ựược phân bố rộng rãi xuyên suốt từ Pakistan, Ấn độ, SriLanKa, Myanma, Indonesia, Việt Nam, ựông nam Trung Quốc, đài Loan, Hawaii (Weems & Heppener, 1999)[78], loài này tấn công trái cây của trên

300 loài cây trồng và cây dại khác nhau, nó là một phức hợp của ắt nhất 52 loài chung huyết thống, bao gồm 40 loài mới nhận dạng và 8 loài có giá trị kinh té quan trọng và ựược coi là chịu trách nhiệm về việc gây ra các thiệt hại kinh té lớn ựối với các mùa vụ trên khắp vùng nhiệt ựới Châu Á (Vijaysegaran, 1997)[75] Cũng như ruồi ựục quả Queensland, sinh thái học của ruồi ựục quả phương đông cũng ựược nghiên cứu kỹ với mục ựắch hạn chế và quản lý Tương quan sinh thái học cơ bản của ruồi ựục quả phương đông với một vài nhân tố môi trường cũng ựã ựược nghiên cứu ở một vài nước trong vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và những nơi nó có xảy ra Những nghiên cứu này khảo sát về sự ưu tiên chủ thể quả, vòng ựời, phần trăm tồn tại

Trang 18

và quần thể của ruồi ựục quả phương đông ở Hawaii, Trung Quốc, Ấn độ, đài Loan, Malaysia, Nhật Bản và chỉ ra rằng những thông số này khác nhau với từng loại quả, ựộ chắn của quả, ựiều kiện thời tiết Người ta cũng tìm thấy thành phần quan trọng nhất của môi trường tác ựộng ựến mật ựộ các con trưởng thành của ruồi ựục quả phương đông trong vùng nhiệt ựới là việc có sẵn các loại quả ký chủ và nhiệt ựộ ựịa phương, mặc dù mật ựộ cũng tương quan với lượng mưa Mật ựộ ruồi ựục quả phương ựông cũng bị tác ựộng bởi một vài yéu tố sinh học như các sinh vật ký sinh, các sinh vật bắt mồi ăn thịt

và sự cạnh tranh với các loài cùng trong khu vực (Vargas et al, 2000)[73] độ chắn của quả và nhiệt ựộ tác ựộng ựến ựặc ựiểm sinh học của ấu trùng và sự gây hại của ruồi ựục quả phương đông (Purcell et al, 1994)[67]

* Ruồi ựục quả B Cucurbitae

Trên thế giới loài B Cucurbitae này ựược mô tả lần ựầu tiên vào năm

1897 Chúng gây hại trên ắt nhất là 125 cây ký chủ

+ Pha sâu non (ấu trùng):

đây là pha gây hại trên quả và gây ra thiệt hại về năng suất lớn nhất ựối với người trồng dưa Sâu non có 3 tuổi cơ thể hình trụ dài, phắa trước miệng hơi thu hẹp và hơi cong về bụng, thùy lưng hơi lồi, móc miệng rõ nét, thùy hậu môn ựơn giản nhỏ là lộ rõ, ựẫy sức dài 7,5 Ờ 11,8mm

Thời gian phát dục của pha sâu non trung bình từ 4 Ờ 17 ngày tại Hawaii người ta theo dõi thời gian phát dục của sâu non có thể lên tới 30 Ờ 51

Trang 19

ngày, trong ñiều kiện nhiệt ñộ 300C tại Philippin thời gian phát dục của sâu non từ 4 – 9 ngày [80]

Về hình thái cả 3 tuổi không khác nhau chỉ khác nhau về kích thước và màu sắc, khi mới nở có màu trắng trong, khi tuổi 2 màu dần chuyển sang hơi vàng và chuẩn bị làm nhộng sâu non có màu vàng

Trưởng thành màu nâu nhạt, dài từ 6 – 8mm, màu vàng, trên lưng bụng

có một vệt ngang ñậm cắt nhau hình chữ T, cơ thể rất giống cơ thể ong Trên lưng ngực trước có 2 ñốm trứng vàn, phía lưng ngực giữa có 3 vệt màu trắng,

ở phía dưới giáp với ngực sau có một vệt hình vàng trứng lớn Cánh trong suốt, có một vệt nâu kéo dài từ gốc cánh ñến ñỉnh cánh, cặp cánh sau tiêu biến chỉ còn lại thùy cánh

Một trưởng thành cái có thể ñẻ ñược 1000quả trứng trong cả vòng ñời, chúng ñẻ theo từng ñợt mỗi ñợt ñẻ ñược từ 1 – 40 quả., trưởng thành cái bắt ñầu ñẻ trứng sau vũ hóa 11 – 12 ngày, con cái ñẻ trứng chủ yếu trên quả dưa chuột, hoa bầu bí, quả bầu bí, mướp ñắng ðời sống của trưởng thành dài ngắn tùy thuộc ñiều kiện thức ăn và nhiệt ñộ Trong ñiều kiện nhiệt ñộ 300C giai ñoạn trước ñẻ trứng kéo dài từ 7 – 26 ngày, thời gian ñẻ trứng có thể kéo dài tới 95 ngày, tối thiểu là 36 ngày (Bess,và cộng sự, 1961), chúng ñẻ trứng cực ñại vào sáng sớm và chiều mát [34]

Trang 20

+ Vòng ñời

Trong ñiều kiện vùng nhiệt ñới vòng ñời của ruồi ñục quả trung bình từ

12 – 28 ngày, nếu thời tiết mát mẻ, ñộ ẩm cao thì vòng ñời kéo dài hơn [22]

* Hoạt ñộng của ruồi ñục quả Tephritidae có rất nhiều kiểu khác nhau,

ví dụ như ở loài Queensland, ruồi ñcụ quả phương ñông, ruồi ñục quả táo (Ragoletis pomonella (Walsh)), ruồi ñục quả ôliu và ruồi ñục quả ðịa Trung Hải (Ceratitis capitata (Wiedemann)), ruồi ñục quả dưa chuột (Bactrocera cucurbitae (Coquillett)) do tầm quan trọng kinh tế của chúng so với các loài khác mà chúng ñã ñược nghiên cứu rất kỹ (Prokopy et al, 1991)[66] Hiểu biết các vấn ñề sinh lý của ruồi ñục quả và hoạt ñộng sinh sản ñể ñưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả Ví dụ như các hệ thống bẫy dựa trên các tác nhân kích thích hóa học và thị giác thích hợp ñã ñược sử dụng thành công ñể quản

lý ruồi ñục táo, ruồi ñục ñu ñủ[32] Về phương diện lịch sử nghiên cứu vè hoạt ñộng của ruồi ñục quả hại trên cánh ñồng, nó ñã ñược chú trọng như một lĩnh vực cụ thể của nghiên cứu và chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm, ñôi khi kết hợp cả các nghiên cứu quan sát và kinh nghiệm từ những năm 1950, và từ

ñó ñã phát triển, nhiều báo chí ñã xuất bản những kết quả của các kinh nghiệm ñánh giá những phản ứng của các tác nhân gây kích thích hoặc các tác ñộng môi trường lên hoạt ñộng của ruồi ñục quả (Landolt & Quilici, 1996)[54] Trong số những ñề tài này, nghiên cứu về hoạt ñộng sinh sản bao gồm hoạt ñộng giao phối và hoạt ñộng ñẻ trứng ñược ñặc biệt chú ý và là những tiêu ñiểm chính với sự chú ý ñối với những phản ứng ñịnh hướng thị giác, thức ăn của ruồi trưởng thành (Prokopy et al, 1991)[66]

Hoạt ñộng tìm kiếm ký chủ và ñẻ trứng của ruồi ñục quả Tephritidae sẽ không diễn ra cho ñến gần giai ñoạn trước khi ruồi cái thực sự trưởng thành Theo dõi chi tiết của từng con cái loài ruồi R.pomonella, C capitata, B dosalis và B tryoni qua thời gian trên cây trồng ñã phát hiện ra hoạt ñộng tìm

Trang 21

kiếm vị trắ và ựẻ trứng của ruồi ựục quả Tephritidae cái có liên quan ựến số lượng, chất lượng và sự phân bố của quả ký chủ trên cây, tán lá của cây, tình trạng của các con trưởng thành (Prokopy et al, 1991)[66], nền tảng gen của quần thể (Prokopy et al, 1991)[66] Fitt, 1990[44]) và các ựiều kiện môi trường (nhiệt ựộ và cường ựộ ánh sáng; các nhân tố quyết ựịnh tắnh sẵn có của các tác nhân kắch thắch (Aluja, 1989)[26] cho rằng việc chấp nhận sự ựẻ trứng của ruồi cái họ Tephritidae vào quả ký chủ bị ảnh hưởng bởi hình dáng, kắch

cỡ, màu sắc của quả và một số ựặc ựiểm vật lý khác của quả bao gồm các chất hóa học trong quả ựặc biệt là tắnh hóa lỏng và các chất hóa học treê bề mặt của quả Việc chấp nhận quả ký chủ cũng phụ thuộc vào các chất dẫn dụ sinh học ựã ựược ựánh dấu rên quả ký chủ (Aluja, 1989)[26], phụ thuộc vào các chất xua ựuổi tại các vết ựẻ trước ựó của con ruồi ựục quả khác Cả con cái ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông ựều thắch ựẻ trứng trong những vết mới ựục hơn à trên các quả chưa bị ựục lỗ Chúng cũng thường bị thu hút bởi các vết thương của quả do vết chắch ựẻ trứng của các con cái khác hoặc vết thương tự nhiên (như là do các cành cây va ựập vào quả), ựặc biệt là từ các vết thương còn mới từ 2 giờ ựến 2 ngày (Liu & Huang, 1990)[66] khẳng ựịnh rằng con cài ruồi ựụ quả Queensland thắch ựẻ trứng vào các vết thương nhỏ có sẵn ở vỏ quả hơn là tạo ra một vết thương mới Stang (1990)[72] cũng chứng minh rằng barbondioxide là một chất hạn chế phạm vi hấp dẫn sự ựẻ trứng của ruồi ựục quả Một số quan ựiểm cho rằng ruồi ựục quả Queenslandcos một vài hạn chế trong việc tìm ra nguồn mùi thơm, tuy nhiên nó có khả năng di chuyển theohướng gió, nhờ gió có thể giúp nó tăng tốc ựộ chuyển ựộng ựến mục tiêu có mùi thơm ở phạm vi gần các tán cây (Meats, 1998)[62] Tán lá liền kề tăng tỷ lệ xâm nhiễm của ruồi ựục quả Queensland ựối với các loại không có mùi thơm và ựóng vai trò trong việc cho phép ruồi ựục quả phân biệt các loại quả không có mùi thơm và có hiệu

Trang 22

quả có mùi thơm trong phạm vi gần[31]

Các nghiên cứu về hoạt ựộng sinh sản của ruồi ựục quả Tephritidae bằng cách quan sát trong tự nhiên với các con ruồi trong lồng ở phòng thắ nghiệm và các con ruồi nuôi ở trong lồng trang trại, ựã chỉ ra rằng hầu hết chúng giao phối trong ựiều kiện ánh sáng yếu và sự giao phối diễn ra chủ yếu

là trong tán lá cây (Drew & Lloud, 1987)[40] Tuy nhiên, người ta quan sát thấy ruồi ựục quả Queensland giao phối trên các cây không có quả ký chủ trong cánh ựồng, ruồi ựục quả phương đông giao phối trên cây trồng có quả

ký chủ (Prokopy et al, 1996)[67] Các nghiên cứu về mô hình chung của chuỗi hoạt ựộng hàng ngày của ruồi ựục quả phương đông và ruồi ựục quả Queensland ựã chỉ ra rằng sự thay ựổi thất thường hàng ngày trong việc giao phối là do nhịp ựiệu sinh học; việc giao phối thường bắt ựầu vào buổi tối, thường tăng nhanh trong vòng 2 giờ và sau ựó giảm dần Bay qua bộ phận sinh dục của con cái là hoạt ựộng chiếm ưu thế của con ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông Nói chung, sự giao phối của ruồi Tephritidae là một con ựực có thể giao phối với nhiều con cái điều này liên quan ựến khả năng của những con ựực trong việc kết ựôi riêng với những con cái Pheromone giới tắnh ựực ựược tiết ra trong quá trình Ộtán tỉnhỢ và giao phối (Kuba & Koyama, 1985)[53] Trong các loài ruồi ựục quả Tephritidae chắnh ựược nghiên cứu, các thành phần chất dẫn dụ sinh học ựược tạo ra và lưu giữ bằng một phức hợp các tuyến bao gồm một túi kắch thắch bài tiết và một bộ phận chứa ở phần bụng, nó ựược hình thành từ chắnh vách cuối của túi trực tràng Những hợp chất này phần lớn là amit, pirazine và các khuẩn xuắn là giống nhau giữa các loài ruồi ựục quả khác nhau thuộc giống Bactrocera (Jang et al, 1994[51] Kubo (1991)[52] cung cấp một danh sách các thành phần chất dẫn dụ sinh học ựã ựược xác ựịnh từ một số loài ruồi ựục quả Dacus

Trang 23

Những con ruồi ựục quả Queesnland ựực tập hợp lại ở những bộ phận riêng biệt của cây, chiếm hữu những khu vực ca nhân trên những chiếc lá và xông xáo bảo vệ lãnh thổ của chúng khỏi sự xâm chiếm của các con ựực khác Nhiệt ựộ, chế ựộ thức ăn, hiện tượng trú ựông, hoạt ựộng giao phối trước ựó,

sặ bắt cặp ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng ựến tần số và tắnh cạnh tranh giao phối của loài ruồi này Cường ựộ chiếu sáng, nhịp sinh học bên trong cơ thể

và sự trưởng thành của buồng trứng ựược thấy là có ảnh hưởng ựến sự ựáp lại

cả con ruồi ựục quả Queensland cái ựối với chất dẫn dụ giới tắnh của con ựực

và sau 4 tuần của lần giao phối ựầu tiên, một số con cái lấy lại ựược phản ứng của chúng (Fletcher & Ciannakakis, 1973)[47]

Ruồi ựục quả phương đông ựực thường bị hấp dẫn nhiều bởi chất hóa học methyl eugenol và những con ựực thường phô trương những thức ăn có lượng methyl eugenol rất cao ở trên cánh và bộ phận sinh dục ựể hấp dãn nhiều con cái và giao phối thường xuyên hơn (Shelly, 2001)[68] Araki et al (1984)[69] chỉ ra rằng giai ựoạn tiền giao phối của ruồi ựục quả phương đông

là từ 11 ựến 51 ngày, trong ựó 80% các con trưởng thành có ựôi có cặp điều kiện ánh sáng và nhiệt ựộ thuận lời cho quá trình giao phối của những loài này tướng ứng là 12/12 và 250C và nền tảng gen ựã ựược thấy là có tác ựộng ựến sự thành công trong giao phối và sự cạnh tranh khốc liệt gữa các con ựực Các nghiên cứu về tác ựộng của ựường và muối ựối với hoạt ựộng sinh sản của ruồi ựục quả Queensland cho thấy α-farnesene, axit btyric, một số este và xeton có chứa 4-6 nguyên tử cácbon ựã gây ra hiện tượng hoạt ựộng ựịnh hướng theo chiều gió và xác ựịnh vị trắ ựẻ trứng Calcium chloride có tác dụng ngăn chặn sự ựẻ trứng, trong khi fructose ựược coi là chất kắch thich cơ quan ựẻ trứng (Eiseman & Rice, 1992)[42] Ruồi ựục quả Queensland ựặc biệt hấp dẫn ựối với một số chất hòa tan cụ thể của ammonium bicacbonat có lẽ vì

ở amomoni sản sinh từ protein là thành phần hấp dẫn chủ yếu (Bateman &

Trang 24

Morton, 1981)[30] Các chất dịch trong quá trình trao ựổi của vi khuẩn cũg ựược coi là hấp dẫn ruồi ựục quả Tephritidae (Drew & Lloyd, 1987)[40] Phản ứng của ruồi ựục quả với các chất xua ựuổi cũng liên quan ựến tắnh hấp dẫn Một số chiết xuất từ cây trồng cũng ựược phát hiện là có tác dụng ựẩy lùi hoạt ựộng ựẻ trứng của ruồi ựục quả như dịch quả quả cây thuốc

lá dại (Solanum mauritianum Scop.), các chất trong nhân của hạt ựậu giống (Azadirachta indica Adr.) (Hassan, 1998)[50] Trong số 130 chất chiết xuất từ

110 loại cây ựược thử nghiệm, 14 loài có chất ức chế cao và 19 loại có chất ức chế trung bình, 17 loại khá thấp, 80 loại không ức chế với con ruồi ựục quả phương đông cái (Areekul et al, 1988)[29]

2.1.2.4 Thiên ựịch của loài ruồi ựục quả

Thiên ựịch trên các loài sâu hại khác trên dưa chuột tương ựối phong phú và ựược nghiên cứu nhiều nhưng ựối với loài ruồi ựục quả thì ựây là một vấn ựề còn mới mẻ, chưa nhiều người nghiên cứu Chủ yếu các thiên ựịch ựược công bố thuộc về nhóm ký sinh, nhóm bắt mồi rất ắt[58]

Theo Bess và cộng sự (1961) thì có 4 loài thiên ựịch của ruồi ựục quả là

phổ biến nhất ựó là: Opius longicaudatus.var.malaiaerisis (Fullaway), O

vandeaboschi (Fullaway), O oophilus, O fletcheri (Silvestri) và [34]

Hay theo BautrstaR, HarrisE và JangE (2004) ựưa ra thêm hai loài nữa

ựó là Fopius arisanus (Sonan) và Psyttalia fletcheri (Salvestri) [32]

2.1.2.5 Biện pháp phòng trừ

Trên thế giới ựã có rất nhiều biện pháp phòng trừ ruồi ựục quả ựược ựưa ra: Biện pháp hoá học, biện pháp xử lý phóng xạ, biện pháp xử lý bằng nhiệt như: Xử lý nhiệt lạnh, xử lý nhiệt nóngẦTuy nhiên, theo thống kê của FAO năm 1986[43], thì việc sử dụng biện pháp hoá học phòng trừ ruồi ựục quả là biện pháp khá phổ biến ở nhiều nước Châu Á và một biện pháp thủ công cũng ựem lại hiệu quả khá cao ựó là biện pháp bao quả đây là một biện

Trang 25

pháp truyền thống của một số nước ở Châu Á: Ở Malaixia kỹ thuật bao quả ựã

áp dụng ựược hơn 70 năm trong nghề trồng khế, trị giá lên trên 10 triệu USD;

kỹ thuật này cũng ựược áp dụng cho xoài ở Philippin, đài LoanẦ và nhiều quốc gia khác Từ ựó việc sản xuất bao gói, túi giấy ựể bao quả ựã trở thành

một ngành công nghiệp[31]

Trong các phương pháp thì quản lý cây trồng bao gồm bao quả, vệ sinh ựồng ruộng yêu cầu nhên lực nhưng lại thân thiện với môi trường và giảm rõ rệt thiệt hại do ruồi ựục quả gây ra (Vijaaysegaran, 1997[75];

Yang, 1991[79])

Ở Trung Quốc ựã có một ghi nhận quan trọng khi sử dụng biện pháp vệ sinh ựồng ruộng ựể trừ ruồi hại quả là ựối tượng hại nguy hiểm trên cam, ựặc biệt những năm 1951-1952 tại Sinquan có hơn 8 triệu quả cam bị hại Năm

1953 nhờ áp dụng tốt biện pháp vệ sinh vườn, ựồng ruộng nên tỷ lệ bị hại ựã giảm từ 25% xuống chỉ còn 0,5 - 1% [82]

Ngoài ra các biện pháp tác ựộng kỹ thuật triệt sản ựã ựược phát triển trên cơ sở những con ruồi ựục quả cái thường giao phối một lần dưới ựiều kiện ngoài cánh ựồng (Allwood, 1997)[23] ựã ựược áp dụng thành công vào nhiều loài ruồi thuộc họ Tephritidae bao gồm các loài như C capitata, B dosalis, B cucurbitae Coquillett

Nhật Bản cũng ựã thành công trong việc trừ và loại bỏ hai loài ruồi Bactrocera cucurbitae và Bactrocera dorsalis ở quần ựảo phắa nam nước Nhật bằng cách áp dụng kỹ thuật gây bất dục cho ruồi trưởng thành (Kawasaki - 1991), cũng do áp dụng kỹ thuật gây bất dục mà các nước Mỹ, Mêxico, Guatemala và Chilê ựã thiết lập ựược một khu vực miễn thuế cho thị trường rau quả quốc tế vì không có ruồi ựục quả [53]

Chắnh phủ Philippin ựã xây dựng một trương trình phòng trừ tổng hợp loại bỏ ruồi ựục quả phương đông, trong ựó có sử dụng kết quả gây bất dục

Trang 26

(chiếu xạ tia Gamma) trên vùng trồng vào những tháng có mật ñộ ruồi cao Việc quản lý hành vi bao gồm chuỗi những kỹ thuật có sự vận dụng một số khía cạnh của hành vi của ruồi ñục quả ñể giảm thiểu mật ñộ quần thể

và thức bậc dịch hại của chúng ñang ñược ứng dụng mạnh (Foster & Harris, 1997)[49]

Những kỹ thuật bao gồm cách sử dụng các loại bẫy khác nhau gồm các bẫy màu sắc, hình dáng và mùi thơm khác nhau, bẫy diệt ruồi ñực và bả protein ñã ñược phát triển qua quá trình nghiên cứu hoạt ñộng của ruồi ñục quả, ñặc biệt là hoạt ñộng giao phối và tìm kiếm thức ăn (Drew, 2001) Các loại bẫy ñã ñược dùng ñể phát hiện và quản lý diệt trừ cũng như cách ly ruồi ñục quả Hiệu quả của từng loại bẫy phụ tuộc vào loại bẫy và loài ruồi ñục quả ðối với ruồi Queensland, bẫy Lynfield sẽ rẻ và hiệu quả rõ ràng hơn bẫy Jackson (Cowley e al, 1990)[38], trong khi ñó một tấm bẫy dính màu vàng hình chữ nhật lại hiệu quả nhất với loài B oleae Những loại bẫy dùng mồi thu hút ruồi ñực dựa trên thiết kế bẫy của Steiner (White & Elson-Harris, 1992)[36] là một loại hình trụ ngang màu trong với một cái cửa lớn ở mỗi ñầu và một miếng bấc cotton có tẩm mồi hóa chất hấp dẫn ñược treo lơ lửng ở bên trong

Năm 1992, Steiner ñã ñưa ra loại bả Protein (gồm Protein thực vật thuỷ phân và men phân giải) cho hiệu quả dẫn dụ cao nhất Từ ñó bả Protein ñã trở thành biện pháp chính trong phòng trừ ruồi ñục quả và ñược ứng dụng rộng rãi trên thế giới [82]

Tất cả những biện pháp này có thể ñược áp dụng thành công ñể chống lại sự phá hại của ruồi ñục quả Queensland và một số loài ruồi ñục quả khác như mỗi biện pháp trên có thể ñạt tới 99,99% ñáo ứng yêu cầu tiêu chuẩn trong kiểm dịch thực vật của mỗi loại rau quả ở Úc mà không gây ảnh hưởng ñến chất lượng rau và quả Các biện pháp kỹ thuật hiện tại ñể chống ruồi ñục

Trang 27

quả Queensland là biện pháp xử lý bằng hơi nóng (Corcoran et al, 2002)[37], kết hợp giữa biện pháp xử lý hơi nóng nhẹ với hạ thấp lượng khí oxy, bảo quản lạnh kết hợp với ñóng gói rút bớt không khí ñem lại hiệu quả cao

Hơi nóng, ñộ lạnh, sự bức xạ, không khí bị ñiều khiển hay thay ñổi ñền

là những biện pháp ñược Mỹ khuyến cáo ñể chống ruồi ñục quả của một loạt loại quả (Armstrong & Jang, 1997)[28]

Gần ñây nhất, biện pháp xử lý lạnh và hơi nóng ñã ñược áp dụng thành công ñối với ruồi ñục quả trên cây bưởi và trên quả xoài ở Trung Quốc ñể xuất khẩu ñi Nhật Bản (Liang et al, 2002)[55] Việc giảm năng suất cây trồng cũng như hậu quả của ruồi ñục quả chỉ có thể ngăn chặn nếu những biện pháp quản lý ñược áp dụng Có những phương pháp kiểm soát hiệu quả luôn có sẵn, nếu như không phải là tình huống ñã biết (Drew & Roming, 1997)[41]

Những nghiên cứu gần ñây gợi ý là có thể sử dụng các phân tử riêng biệt hoặc một chuỗi những phân tử trong một số hoặc toàn bộ các chất dầu khoáng trong nghề làm vườn (HMOs) và dầu khoáng trong sản xuất nông nghiệp (AMOs) nói chung có thể làm sự thay ñổi của thuốc trừ sâu theo diện rộng (Liu et al, 2002)[56] Dầu khoáng có thể phân loại theo dầu có nguồn gốc từ thực vật, ñộng vật hoặc bắt nguồn từ dầu mỏ Trong số ñó, dầu khoáng

có nguồn gốc từ dầu mỏ là loại thường ñược sử dụng nhất hiện nay trong việc quản lý sâu bệnh hại cây trồng (Beattie et al, 2002 [33]

Các biện pháp sử dụng thiên ñịch ñể phòng trừ loài ruồi ñục quả ứng dụng chưa nhiều, nhiều kết quả mới chỉ ñem lại hiệu quả trong phạm vi

nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Loài ñược ứng dụng lớn nhất ñó là O

fletcheri (Silvestri), theo ñánh giá của Bess (1961) thì “chúng giết ñược 20 –

40% ấu trùng của loài ruồi ñục quả B cucurbitae”, ñây là loài mang lại hiệu

quả cao nhất và phổ biến nhất ngoài tự nhiên so với các loài khác

Trang 28

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Thành phần sâu hại dưa chuột và thiên ñịch của chúng

Trước ñây tại Việt Nam dưa chuột là cây trồng phụ, diện tích trồng dưa

ít và là cây chưa ñem lại giá trị hàng hóa chưa cao, do ñó các nghiên cứu trên ñối tượng dưa chuột không nhiều Nhưng những năm gần ñây cây dưa ñang phát triển mạnh và ngày càng ñem lại lợi nhuận do ñó gần ñây ñã có khá nhiều ñề tài nghiên cứu về sâu, bệnh hại trên dưa chuột Theo nghiên cứu của Chi cục BVTV Hà Nội trên giống dưa chuột 783 nhập nội, người ta xác ñịnh

ñược 4 loài dịch hại ñó là: dòi ñục lá Phytomyza atriconis, bọ trĩ Thrips palmi Karmy, bọ phấn Bemisia sp và rệp ñào Myzus persicae [4]

Thành phần thiên ñịch có hai loài bọ rùa ñỏ Micraspis discolor Fabr, bọ rùa 6 chấm Menochilus sexmaculatus (Fabricius) và nhện sói Pardosa

pseudoannulata

ðối với thiên ñịch của loài ruồi ñục quả ñang còn rất ít ỏi

2.2.2 Tình hình gây hại của ruồi ñục quả

Tác hại của ruồi không những gây rụng quả hàng loạt làm giảm năng suất sản lượng ảnh hưởng ñến chất lượng quả, gây tâm lý xấu cho người tiêu dùng mà còn không ñáp ứng ñược yêu cầu tiêu dùng ở trong nước và xuất khẩu New Zealand, Nhật Bản và nhiều nước có nhu cầu tiêu thụ trái cây cũng như rau ăn quả rất lớn, nhưng rất lo ngại sự di cư gây hại của ruồi ñục quả nên các loại nông sản của Việt Nam rất khó xuất sang thị trường các nước này, cụ thể là ñầu những năm 90 quả Thanh Long của Việt Nam ñã xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản nhưng ñến giữa năm 1994 phải ngừng

lạ ivì phát hiện có ruồi ñục quả[21]

Ở Việt Nam các nghiên cứu về ruồi ñục quả chủ yếu về các loài ruồi ñục trái, riêng với loài ruồi ñục quả dưa chuột chưa có nhiều công trình nghiên cứu về chúng

Trang 29

Ở Việt Nam trước năm 1998 có rất ắt kết quả nghiên cứu về ruồi ựục quả, từ năm 1999- 2000 tổ chức FAO tài trợ dự án "Quản lý ruồi hại quả ở Việt Nam" các nhà khoa học Viện BVTV ựã thu thập ựược 30 loài ruồi hại quả (22 loài ở miền Bắc và 18 loài ở miền Nam) trong ựó, có 7 loài có ý nghĩa quan trọng Xác ựịnh ựược phổ ký chủ ở miền Bắc là 29 loại thực vật, ở miền Nam là 26 loại[17] Các nghiên cứu hiện nay vẫn ựang ựược tiếp tục, thành phần ruồi, mức ựộ hại của ruồi ựược xác ựịnh có khác nhau ở mỗi vùng sinh thái, số lượng ruồi cũng ựược bổ sung thêm vào bảng danh mục thành phần

Ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng cũng chưa xác ựịnh ựược có bao nhiêu loài ruồi cũng như bao nhiêu loài thực vật - phổ ký chủ của ruồi [14]

Các tỉnh phắa Nam do diện tắch cây ăn quả và rau ăn quả lớn và có giá trị kinh tế cao, nhiều chủng loại nên ựề phòng trừ ruồi có hiệu quả họ ựã áp dụng biện pháp bao trái và ựã cho hiệu quả tương ựối rõ rệt Tuy nhiên, biện pháp này cũng chỉ áp dụng trên một số loại quả nhất ựịnh (ựối với cây

ăn quả dễ hơn với rau ăn quả và quả có cuống dài dễ dàng hơnẦ) và một

số diện tắch nhất ựịnh Hiện nay bao trái cũng là biện pháp phòng trừ ruồi duy nhất tại một số nước Châu Á[18]

Theo số liệu ựiều tra ban ựầu (1996 Ờ 1997) cho thấy ruồi hại quả có ở tất cả các vùng từ trung du miền núi phắa Bắc ựến đông Nam bộ và ựồng bằng Sông Cửu Long (Hà Minh Trung và ctv, 1998)[7] Chúng gây hại hầu hết trên các loại cây ăn quả như cam, quýt, nhãn, vải, bưởi, xoài, mận và rau

ăn quả như bầu bắ, mướp ựắng, dưa hấu Nhiều nơi, 100% số quả bị hại gây tổn thất lớn cho người sản xuất[15]

Kết quả ựiều tra của Viện Bảo vệ thực vật từ năm 2000 Ờ 2002, trung bình một vụ quả số lượng quả bị ruồi gây hại từ 30 Ờ 35%, cao từ 60 Ờ 70% thậm chắ 100% [20] Kết quả ựiều tra mức ựộ gây hại của ruồi ựục quả trên ổi,

Trang 30

doi và mướp ñắng tại Tiền Giang cho thấy tỷ lệ quả bị hại cao nhất tương ứng

là 94,46 và 30% (Drew và ctv, 2005)[5]

2.2.3 Thành phần ruồi ñục quả và phổ ký chủ

Ở Việt Nam, nghiên cứu một cách hệ thống, khá ñầy ñủ về ruồi ñục quả ñược bắt ñầu từ năm 1999 với các dự án do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế

Úc (ACIAR) tài trợ Năm 1999 – 2000 tổ chức FAO tài trợ dự án “Quản lý ruồi hại quả ở Việt Nam”, các nhà khoa học Viện Bảo vệ thực vật ñã phát hiện và giám ñịnh ñược 30 loài ruồi hại quả ở Việt Nam; bước ñầu xác ñịnh ñược 7 loài ruồi hại quả quan trọng, trong ñó có 4 loài chủ yếu gây hại trên

các loài cây ăn quả là B dosalis, B correcta, B pyrifoliae, B carambolae và

3 loài gây hại trên rau ăn quả là B cucurbitae, B tau, B latifrons Trong số

các loài ruồi hại quả thu ñược có 12 loài chỉ thu ñược ở miền Bắc và 8 loài chỉ

thu ñược ở miền Nam (Drew và ctv, 2001)[6]

Theo Hà Minh Trung, Dick Drew và ctv (2003)[14], trong từng chủng loại quả thu ñựoc cho thấy các loại rau ăn quả có tỷ lệ cây ký chủ cao nhất 10/14 loại cây ở miền Bắc, 9/22 ở miền Nam

Lê ðức Khánh và ctv (2007)[13] , khi nghiên cứu ruồi ñục quả Tephritidae và ký chủ của chúng ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung cho thấy thành phần ruồi ñục quả tại ñây rất phong phú, ñã thu thập ñược 23 loài thuộc 2 giống Bactrocera và Dacus Khi tiến hành ñặt bẫy ME ñịnh kỳ hàng tháng trong 3 năm 2000, 2001 và 2002 tại 8 tỉnh thành ñã phát hiện ñược 5

loài Batrocera vào bẫy là B carambolae Dre & Hanc., B correcta Bez., B

dosalis Hend., B verbascifoliae Dre & Hanc., B zonata Saund (Nguyễn Hữu

ðạt, 2008)[7]

2.2.4 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả

Mô tả ñặc ñiểm về hình thái ruồi ñục quả Nguyễn Thị Kim Cúc

Trang 31

(2000)[1] cho rằng: Trứng có hình hạt gạo, kích thước 1 x 0,2mm Lúc mới

ñẻ, trứng có màu trắng sữa, khi sắp nở chuyển sang màu vàng nhạt Giòi mới

nở dài khoảng 1,5mm, khi phát triển ñầy ñủ dài 6 – 8mm (tùy thuộc ñiều kiện thức ăn), miệng có móc Móc miệng có ñộ hóa cứng trung bình Nhộng dài 5 – 7mm, có hình trứng, lúc ñầu màu vàng nâu, khi sắp vũ hóa có màu nâu ñỏ Trưởng thành có cơ thể dài 7 – 9mm, sải cánh rộng 1,3mm, ñầu có dạng hình bán cầu Ngực có màu nâu ñỏ hoặc màu nâu tối, hai bên ngực có 2 chấm màu

vàng ở gốc trước Trưởng thành cái có ống ñẻ trứng kéo dài ở cuối bụng

Theo Nguyễn Hữu ðạt và Bùi Công Hiển (2004)[5], khi nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và thức ăn nhân tạo của ruồi ñục quả B dosalis Hendel chỉ

ra rằng giai ñoạn phát triển pha trứng (từ khi trứng ñược ñẻ ra ñến khi trứng nở) trong khoảng 32 giờ ± 11 phút, thời gian phôi trứng ñạt ñược sự phát triển 100% là 36 giờ ± 18 phút

2.2.5 Biện pháp phòng trừ

Các tỉnh phía Bắc hầu như chưa có biện pháp nào ñể ngăn chặn một cách hiệu quả ñối tượng dịch hại này ngoài việc nông dân phun thuốc trừ sâu tràn lan, bất chấp cách ly…và thường là phun muộn vì chỉ khi thấy quả bị hại,

bị rụng nhiều mới phun

ðối với các loại rau ăn quả thì thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra khá nhiều làm ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm làm ảnh hưởng lớn ñến xuất khầu, chế biến Tuy nhiên, các biện pháp ñể diệt trừ các loài ruồi hại trên cây

ăn quả nói chung và trên rau ăn quả nói riêng thì vẫn chưa nhiều, chủ yếu vẫn

là các biện pháp hoá học[3]

Dựa trên tập tính của ruồi hại quả là tính ăn thêm trước khi giao phối và

ñẻ trứng, tính ưa thích và bị hấp dẫn bởi một số chất hữu cơ mà người ta ñã ứng dụng những ñặc tính này trong phòng trừ Các chất hấp dẫn kết hợp với một lượng thuốc trừ sâu thích hợp ñược dùng ñể trừ ruồi Ruồi trưởng

Trang 32

thành (cả con ñực và con cái) ñều bị giết chết khi tiếp xúc, ăn bả hoặc chất dẫn dụ ñã ñược hồn hợp với thuốc trừ sâu, các chất này thường ñược chiết xuất từ nước quả, ñường, mật, amoniac Trong ñó bả Protein cho hiệu quả dẫn dụ cao nhất[12]

Các nhà khoa học Viện BVTV ñã áp dụng biện pháp sử dụng bả Protein (có pha thêm một lượng thuốc trừ sâu) phun ñiểm trên cây ñể thu hút ruồi trưởng thành bay ñến ăn và bị tiêu diệt, biện pháp này an toàn cho người sản xuất và tiêu dùng ñã ñược thực hiện trên cây ñào tại Mộc Châu (Sơn La), trên ổi (Hà Nam)…và một số ñịa phương khác cho kết quả tương ñối khả quan, mở ra hướng sử dụng trong thời gian tới ñể phòng trừ ruồi ñục quả [13] Trong quá trình sống, côn trùng nói chung và ruồi hại quả nói riêng

có một giai ñoạn phát dục quan trọng nhất là giai ñoạn trưởng thành với các giao tiếp sinh sản, các cá thể xa nhau thì việc giao tiếp sinh sản phải thông qua giao tiếp hoá học Bện pháp sử dụng bẫy dẫn dụ giới tính trên diện rộng ñể thu hút ruồi ñực bay ñến tìm con cái ñể giao phối ñược áp dụng ñể diệt con ñực, con cái ñẻ trứng không ñược thụ tinh vì thế mật ñộ dòi non lứa sau giảm hẳn[76]

Ruồi ñục quả là ñối tượng gây hại nguy hiểm, việc phòng trừ ñang còn

là vấn ñề lớn ñối với người sản xuất rau quả tươi ở Việt Nam, việc phải thu hoạch sớm khi quả còn xanh ñể tránh ruồi hại quả ñã phần nào làm giảm thiệt hại do ruồi nhưng cũng làm ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất và chất lượng quả Hiện nay, biện pháp xử lý nhiệt nóng ñược xem là một cách xử lý tốt cho nhiều loại rau quả vì không ñể lại dư lượng hóa chất ñộc hại Ưu ñiểm của biện pháp này là giá thành rẻ hơn so với xử lý bằng phóng xạ Có nhiều phương pháp ñể xử lý nhiệt nóng cho rau quả như dùng khí nóng, biện pháp nước nóng, biện pháp hơi nước nóng Nguyễn Hữu ðạt và Nguyễn Văn Tuất , 2004[9] cho rằng xử lý ruồi ñục quả B.dosalis trên xoài bằng không khí

Trang 33

nóng 46,50C trong thời gian 20 phút có tới 99,99% số nhộng chết và hầu như không có sâu non sống xót Tuy nhiên khả năng chịu nhiệt của 2 loài B dosalis và B correcta là tương ñương nhau và tốt hơn loài B cucurbitae ( Nguyễn Hữu ðạt và Nguyễn Văn Tuất, 2007)[10]

Hiệu quả của biện pháp xử lý chiếu xạ tia gamma liều thấp ñối với ruồi ñục quả là ảnh hưởng ñến khả năng tái sinh thế hệ sau của chúng do ñặc tính gây tổn thương và tác ñộng tích lũy bức xạ ion hóa (Hùynh ðức Trí và ctv, 2002)[11]

Hiện nay, phòng trừ ruồi ñục quả bằng bả protein ñang ñựoc áp dụng rầt hiệu quả và ñược cho là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất, vừa kinh tế vừa ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Phun protein thủy thân kết hơợpvới một số loại thuốc hóa học dưới tán cây ñược xem là biện pháp khá hữu hiệu

và an toàn Huỳnh ðức Trí và ctv (2003)[11] cho rằng việc phun protein thủy phân kết hợp với Fipronil cho hiệu quả khá cao

Các biện pháp phòng trừ khác như sử dụng bẫy dính, bẫy thủ công cũng ñã ñược các nhà khoa học thử nghiệm, cho một số kết quả nhất ñịnh ở một số ñịa phương, tuy nhiên ở Vĩnh Phúc việc ứng dụng biện pháp sử dụng bẫy dẫn dụ ñã có nhưng chưa nhiều Chính vì vậy việc ứng dụng các biện pháp này cần phải ñược quan tâm hơn, ñặc biệt là sử dụng trên cây rau ăn quả

ñể góp phần sản xuất ra những sản phẩm ñủ tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh

an toàn thực phẩm ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước, yêu cầu xuất khẩu và tham gia hội nhập WTO

Trang 34

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu

* ðịa ñiểm nghiên cứu

- Tại xã An Hòa - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc

- Phòng thí nghiệm của Chi cục BVTV tỉnh Vĩnh Phúc

- Trung tâm Rau quả Vĩnh Phúc

* ðối tượng nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: Ruồi ñục quả (Bactrocera cucurbitae) và một

số sâu hại trên cây dưa chuột

- Vật liệu nghiên cứu: Giống dưa chuột Tam Dương (nguồn gốc Tam Dương – Vĩnh Phúc)

- Dụng cụ nghiên cứu: Kính lúp tay, kính lúp ñiện tử; hộp, lọ ñựng mẫu; lồng nuôi côn trùng…và một số loại bẫy dẫn dụ: Flykil, Ento-Pro 150DD; ruộng thí nghiệm

* Thời gian nghiêm cứu: Từ tháng 02 ñến tháng 5 năm 2010

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 ðiều tra thành phần, mức ñộ phổ biến của sâu hại cây dưa chuột và thiên ñịch của chúng

Các phương pháp ñiều tra ñược tiến hành theo 10TCN 224-2003 của

Bộ Nông nghiệp[2]

- ðiều tra thu thập thành phần và mức ñộ phổ biến theo phương pháp ngẫu nhiên không cố ñịnh ñiểm ñiều tra trên các ruộng dưa chuột tại ñịa ñiểm nghiên cứu ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/ lần

- ðiều tra phổ ký chủ của ruồi ñục quả: Sự có mặt, gây hại của ruồi ñục quả trên các ñối tượng khác ngoài dưa chuột

Trang 35

- Chỉ tiêu ñiều tra: Tần suất xuất hiện của các loài sâu hại và thiên ñịch (bắt mồi và ký sinh) ñề từ ñó xác ñịnh mức ñộ phổ biến của chúng

- ðộ bắt gặp (mức ñộ phổ biến) OD ñược tính theo công thức sau:

Số ñiểm (mẫu) bắt gặp ñối tượng

* Với ruồi ñục quả:

- ðiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, 1m2/ ñiểm ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/ lần

- Chỉ tiêu ñiều tra:

Tổng số ruồi ñục quả (con) Mật ñộ ruồi ñục quả (con/ m2) = -

Diện tích ñiều tra (m2)

* Với các sâu hại chính ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/ lần Chỉ tiêu ñiều tra con/m2

3.2.3 Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học và hình thái của ruồi ñục qủa B cucurbitae (Coquillett)

* Nuôi tạo nguồn ban ñầu theo phương pháp nhân nuôi ruồi của

G.P.Walker, E.Tora Vueti, E.L.Hamacek và A.J.Allwood (1996)[76]; nguồn ruồi ban ñầu ñược thu từ quả dưa chuột bị hại

Trang 36

Thu những quả dưa chuột có triệu chứng bị hại về ñặt trong hộp ñể thu nhộng dưới lót cát mịn ẩm dày 0,5cm Tiến hành thu nhộng cứ 2-3 ngày/ lần, nhộng thu ñược chuyển vào hộp có lót cát ẩm, ñặt hộp nhộng vào lồng nuôi ruồi theo rõi trưởng thành vũ hóa Sau ñó chuyển trưởng thành vòa lồng nuôi cho ruồi ăn thường xuyên và tiến hành các thí nghiệm

- Thức ăn của ruồi gồm protein 20%, ñường 75%, nước 5%

- Thức ăn nuôi ấu trùng là protein 10%, thịt quả dưa chuột 88%, Nipagin 2%

* Theo dõi một số ñặc ñiểm sinh học:

- Giai ñoạn trưởng thành: Tiến hành nuôi 30 ruồi trưởng thành trong

lồng nuôi ruồi và theo dõi các chỉ tiêu:

+ Thời gian trước ñẻ trứng: Từ khi trưởng thành vũ hoá ñến khi ñẻ trứng lứa trứng ñầu tiên (tính giá trị trung bình của 30 cá thể trưởng thành ñược theo dõi)

+ Thời gian phát dục của trưởng thành ñược tính từ khi vũ hóa ñến khi

ñẻ quả trứng ñầu tiên

+ Số trứng ñẻ trung bình của một trưởng thành cái Tiến hanh thu trứng

và ñếm tổng số trứng thu ñược của một lần, theo dõi ñịnh kỳ 1 ngày/ lần + Tuổi thọ trung bình

- Giai ñoạn trứng: Dùng lát cắt dưa chuột ñể ruồi ñẻ trứng và thu trứng

ñồng loạt 1ngày/ lần rồi ñặt lên miếng vải sau ñó ñặt vào ñĩa thức ăn và quan sát 30 trứng cho các chỉ tiêu sau:

+ Thời gian phát dục của pha trứng: Thời gian trứng vừa ñược ñẻ ñến khi trứng nở thành ấu trùng

+ Sau 7 ngày thu trứng, ñếm tổng số trứng không nở còn lại trên miếng vải

- Giai ñoạn ấu trùng: ðặt 30 ấu trùng mới nở vào ñĩa Petri có ñể lượng

thức ăn tương ứng và quan sát các chỉ tiêu:

Trang 37

+ Thời gian phát dục của pha ấu trùng: Từ khi ấu trùng mới nở ñến khi

ấu trùng vào nhộng (tính giá trị trung bình của 30 cá thể theo dõi)

+ ðếm tổng số nhộng thu ñược

- Giai ñoạn nhộng: Quan sát 30 nhộng cho các chỉ tiêu sau:

+ Thời gian phát dục: Thời gian bắt ñầu vào nhộng ñến khi nhộng vũ hoá

* Tiến hành ghép ñôi giao phối, nuôi trong lồng nuôi ruồi Tiến hành

quan sát với 5 cặp trong lồng nuôi ruồi có ñể thức ăn nuôi ruồi và lát dưa chuột ñể ruồi ñẻ trứng, quan sát tập tính sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của

ruồi ñục quả B cucurbitae Coquillett

* Xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái của các pha phát dục

Tiến hành nuôi ruồi ñục quả trong phòng thí nghiệm theo mô tả ở trên

ñể ño kích thước lấy 30 cá thể của từng pha phát dục quan sát dưới kính lúp

ñể mô tả ñặc ñiểm và ño kích thước

ðo chiều dài của các pha phát dục bằng cách ño từ ñỉnh ñầu ñến cuối

cơ thể (hậu môn)

* Thời gian phát dục trung bình của các pha:

Trong ñó:

X : Thời gian phát dục trung bình

Xi : Thời gian phát dục của cá thể thứ i

ni : Số cá thể có cùng thời gian phát dục với cá thể thứ i

Trang 38

3.2.4 Xác ñịnh hiệu quả của một số biện pháp sinh học trong phòng trừ ruồi ñục qủa B cucurbitae (Coquillett)

Tiến hành thử nghiệm ở 2 khu vực cách nhau 400m, diện tích mỗi khu vực là 1ha và thực hiện sử dụng 2 loại bẫy, bả như sau:

* Thử nghiệm phòng trừ ruồi ñục quả bằng biện pháp phun bả Pro 150DD

Ento Hỗn hợp thuốc: 100ml bả EntoEnto Pro + 0,1gRegent 800WG + 900ml nước

- Phương pháp phun: Phun theo ñiểm, mỗi ñiểm phun 50ml hỗn hợp dung dịch theo luống, cách 1 luống phun 1 luống, ñiểm phun cách nhau 4 - 5m Phun vào dưới tán lá ñịnh kỳ 7 ngày/ lần Phun sau khi dưa ñậu quả ñến thu hoạch

- Theo dõi mật ñộ ruồi như mục 3.2.2

- Thu mẫu quả ( trong thời kỳ thu hoạch) về theo dõi tỷ lệ gây hại của ruồi

Số quả bị hại

Tỷ lệ hại (%) = x 100

Tổng số quả ñiều tra

* Thử nghiệm biện pháp phòng trừ ruồi bằng bẫy Flykil 95EC (Methyl Eugenol 90% + Naled 5% + phụ gia 5%)

- Sử dụng 20 bẫy/ ha, treo bẫy cách mặt ñất 1,5m, mỗi bẫy cách nhau 50m

- Bẫy ñược treo sau khi dưa ñậu quả ñến thu hoạch Thay mồi sau 20 ngày

- Thu mẫu ruồi 7 ngày/ lần ñể xác ñịnh mật ñộ ruồi vào bẫy từ ñó quy ñổi ra số con/ m2

- Thu mẫu quả (trong thời kỳ thu hoạch) về rồi theo dõi tỷ lệ gây hại của ruồi

Số quả bị hại

Tỷ lệ hại (%) = x 100

Tổng số quả ñiều tra

Trang 39

- Tính sản lượng thiệt hại do ruồi ñục quả gây ra:

+ Trong khu vực xử lý bẫy, bả tiến hành cố ñịnh ruộng ñiều tra (5 ruộng), mỗi ruộng cố ñịnh ñiểm ñiều tra (5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm 1m2), khi bắt ñầu cho thu hoạch tiến hành ñiều tra theo dõi tỷ lệ hại theo công thức trên, và tính năng suất

+ Dưa tại các ñiểm cố ñịnh ñược hái từng ngày và ñể riêng và tính năng suất, sản lượng dưa chuột thu ñược cho 1 ha

+ Sản lượng dưa chuột bị mất do ruồi ñục quả = sản lượng x tỷ lệ hại (%) + So sánh sản lượng quả của vùng thí nghiệm và vùng ñối chứng và hạch toán kinh tế

* Xác ñịnh thời gian ñặt bẫy

Tiến hành ñặt bẫy vào các thời ñiểm khác nhau, với số lượng bẫy là 20 bẫy/ ha ở ñộ cao 1,5m với 3 công thức:

- CT1: ðặt bẫy trước khi ra hoa 7 ngày

- CT2: ðặt bẫy khi bắt ñầu ra hoa

- CT3: ðặt bẫy khi bắt ñầu hình thành quả

Chỉ tiêu theo dõi: Mật dộ ruồi ñục quả vào bẫy

Trang 40

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thành phần sâu hại trên cây dưa chuột và thiên ñịch của chúng trong vụ xuân 2010

Huyện Tam Dương là vùng có ñiều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng khá phù hợp cho việc trồng các loại cây rau ăn lá và ăn quả Ở ñây ñã hình thành những vùng trồng trọt hàng hóa ñem lại giá trị thu nhập cao góp phần thúc ñẩy kinh tế phát triển, mà cây dưa chuột ñang là một trong những thế mạnh về sản xuất cây hàng hóa của huyện Dưa chuột ñược trồng quanh năm, trong ñó

xã An Hòa là xã có truyền thống trồng dưa chuột từ lâu, ñến nay ñã hình thành chợ dưa chuột ñầu mối trong, cây dưa chuột ở ñây không trồng chuyên canh mà ñược luân canh với các cây trồng khác theo từng vụ

Với hệ thống luân canh 3 vụ với cây lúa nước trong năm ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân, ñồng thời hạn chế ñược sự bùng phát của các loài dịch hại Vụ xuân và vụ mùa cây lúa chiếm diện tích lớn nhất trong diện tích gieo trồng của toàn huyện; nhưng ñối với xã An Hòa cây dưa chuột là cây hàng hóa ñược trồng nhiều nhất trong vụ xuân và vụ ñông, chính

vì vậy, thành phần sâu hại khá phong phú và ña dạng

4.1.1 Thành phần sâu hại và mức ñộ phổ biến

Trong quá trình ñiều tra sâu hại trên cây dưa chuột tại xã An Hòa chúng tôi thấy sâu hại tương ñối ña dạng và phong phú Thành phần sâu hại và mức

ñộ phổ biến của chúng ñược thể hiện trong bảng 4.1

Kết quả ñiều tra cho thấy trên cây dưa chuột tại xã An Hòa huyện Tam Dương có 13 loài sâu hại thuộc 11 họ của 6 bộ khác nhau

Trong tháng 3 năm 2010 dưa chuột ñang trong giai ñoạn từ 2 lá thật ñến giai ñoạn phân cành ra hoa, ñiều kiện thời tiết nhiệt ñộ ấm hơn tháng 2,

ẩm ñộ cao chúng tôi thấy xuất hiện các loài sâu hại như bọ trĩ, dòi ñục lá, sâu khoang, bọ phấn, rệp ñào Với mức ñộ phổ biến từ 26 – 50% ở sâu khoang và

Ngày đăng: 08/11/2015, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần và mức ủộ phổ biến của sõu, nhện hại  dưa chuột   trong vụ xuân 2010 tại xã An Hòa - Tam Dương  - Vĩnh Phúc - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
Bảng 4.1. Thành phần và mức ủộ phổ biến của sõu, nhện hại dưa chuột trong vụ xuân 2010 tại xã An Hòa - Tam Dương - Vĩnh Phúc (Trang 42)
Bảng 4.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại dưa chuột trong vụ xuõn - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
Bảng 4.2. Thành phần thiờn ủịch của sõu hại dưa chuột trong vụ xuõn (Trang 44)
Bảng  4.4.  Mức  ủộ  phổ  biến  của  ruồi  ủục  quả  Bactrocera  cucurbitae - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
ng 4.4. Mức ủộ phổ biến của ruồi ủục quả Bactrocera cucurbitae (Trang 49)
Hỡnh 4.1. Tỏc hại của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.1. Tỏc hại của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 50)
Hỡnh 4.2. Trưởng thành ủực ruồi ủục - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.2. Trưởng thành ủực ruồi ủục (Trang 52)
Hình 4.3. Trưởng thành cái ruồi  ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
Hình 4.3. Trưởng thành cái ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 52)
Hỡnh 4.6. Ấu trựng tuổi 2 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.6. Ấu trựng tuổi 2 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 53)
Hỡnh 4.5. Ấu trựng tuổi 1 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.5. Ấu trựng tuổi 1 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 53)
Hỡnh 4.7. Ấu trựng tuổi 3 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.7. Ấu trựng tuổi 3 ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 54)
Hỡnh 4.8. Nhộng ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.8. Nhộng ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 55)
Bảng 4.5. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của ruồi ủục quả B.cucurbitae - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
Bảng 4.5. Kớch thước cỏc pha phỏt dục của ruồi ủục quả B.cucurbitae (Trang 55)
Hỡnh 4.9. Vũng ủời của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.9. Vũng ủời của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 59)
Bảng 4.7. Nhịp ủiệu sinh sản của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
Bảng 4.7. Nhịp ủiệu sinh sản của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 60)
Hỡnh 4.10. Nhịp ủiệu sinh sản của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.10. Nhịp ủiệu sinh sản của ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) (Trang 61)
Hỡnh 4.11. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) trờn - thành phần sâu hại dưa chuột; một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ loài ruồi đục quả (bactrocera cucurbitae coquillett) tại xã an hòa – huyện tam dương – tỉnh vĩnh phúc trong vụ xuân 2010
nh 4.11. Diễn biến mật ủộ ruồi ủục quả B. cucurbitae (Coquillett) trờn (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm