ðây là môn cơ sở ngành với nhiều nội dung lý thuyết và mang tính trừu tượng, ñặc biệt là ñối với những học viên chưa từng nghiên cứu các nội dung về luật hoặc chưa công tác trong lĩnh vự
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ TRUNG TÂM ðÀO TẠO TỪ XA
o0o
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
(PHẦN 2)
Biên soạn: TS PHAN TRUNG HIỀN
Lưu hành nội bộ Năm 2010
Trang 2
PHẦN MỞ ðẦU
“Lý luận nhà nước và pháp luật” là môn học bắt buộc trong chương trình ñào tạo cử nhân luật ở tất cả các ñơn vị ñào tạo luật trong cả nước ðây là môn cơ sở ngành với nhiều nội dung lý thuyết và mang tính trừu tượng, ñặc biệt là ñối với những học viên chưa từng nghiên cứu các nội dung về luật hoặc chưa công tác trong lĩnh vực pháp luật Quyển hướng dẫn học tập môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (phần 2) này mong muốn giúp người học chuyên luật có cái nhìn tổng thể về cơ cấu môn học, nắm bắt những nội dung quan trọng và cơ bản nhất của môn học
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, song trong quá trình biên soạn chắc chắn có những nội dung
có thể chưa làm hài lòng tất cả người ñọc Vì vậy, người viết rất mong nhận ñược những ñóng góp, phản hồi ñể các nội dung ñược hoàn thiện hơn cho các lần biên tập sau
TS Phan Trung Hiền
Trang 3KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔN HỌC Môn học cung cấp các kiến thức về pháp luật xã hội chủ nghĩa từ các vấn ñề thuộc về bản chất ñến các nội dung hiện tại mà pháp luật xã hội chủ nghĩa ñang vận hành Mặc dù nghiên cứu nội dung là pháp luật xã hội chủ nghĩa, nhưng các phân tích và ví dụ minh họa chủ yếu xoay quanh hệ thống pháp luật Việt Nam
MỤC TIÊU MÔN HỌC Nhằm giúp sinh viên có ñược những hiểu biết chung nhất về pháp luật xã hội chủ nghĩa qua các ví dụ ở Việt Nam ðây là những kiến thức thiết yếu và cơ bản nhằm tạo ñiều kiện cho sinh viên nghiên cứu tất cả các môn học luật tiếp sau chương trình như: Luật Hiến pháp, Luật hành chính, Luật hình sự, Luật dân sự, Luật thương mại, Luật công pháp quốc tế, Luật tư pháp quốc tế
YÊU CẦU MÔN HỌC
ðể học tốt môn học này yêu cầu sinh viên phải trang bị một số kiến thức lý luận về học thuyết Mác - Lê nin, có tư duy trừu tượng và có các tài liệu lý luận liên quan ñến nội dung Lý luận chung về nhà nước và pháp luật Bên cạnh việc nghiên cứu Giáo trình và các văn bản pháp luật thì tất yếu sinh viên phải cập nhật các thông tin về vai trò của pháp luật trong giai ñoạn mới, hiệu quả của pháp luật
CẤU TRÚC MÔN HỌC Môn học ñược chia thành 9 chương Cụ thể như sau:
Chương 1 BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP
LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Bản chất
2 Vai trò
3 Nguyên tắc
Trang 4Chương 2 HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
1 Khái niệm hình thức pháp luật XHCN
2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
3 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Chương 3 QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1 Khái niệm
2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật
Chương 4 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1 Khái niệm
2 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
3 Hệ thống hóa pháp luật
Chương 5 Ý THỨC PHÁP LUẬT
1 Khái niệm và ñặc ñiểm của ý thức pháp luật
2 Cơ cấu của ý thức pháp luật
3 Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
Chương 6 QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1 Khái niệm
2 Thành phần của quan hệ pháp luật
3 Những ñiều kiện làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật
Chương 7 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
1 Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật
2 Áp dụng pháp luật
3 Giải thích pháp luật
Trang 5Chương 8 VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
3 Những biện pháp tăng cường pháp chế
4 Hiệu quả pháp luật
Trang 6NỘI DUNG Chương 1 BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÁP
LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Bản chất
Pháp luật nói chung thể hiện hai ñặc tính cơ bản là tính giai cấp và tính xã hội Do ñặc thù của hệ thống pháp luật “công hữu về tư liệu sản xuất” pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện tính xã hội rõ nét Cụ thể như sau:
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa (XHCN) ghi nhận “tính nhân dân”
- Pháp luật XHCN kết hợp giữa giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế
- Pháp luật XHCN có mối liên hệ mật thiết với các quy phạm khác như ñạo ñức, tập quán
2 Vai trò
Pháp luật XHCN tác ñộng ñến các phạm trù như sau:
- Pháp luật với kinh tế: mối quan hệ tương hỗ
- Pháp luật với chính trị: mối quan hệ song hành
- Pháp luật với xã hội: pháp luật ñiều chỉnh quan hệ xã hội
- Pháp luật với ñạo ñức tư tưởng: có những ñiểm giao thoa, hỗ trợ quá trình phát triển
- Nguyên tắc nhân ñạo
- Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ
- Nguyên tắc hướng ñến sự công bằng
B CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Bản chất pháp luật thể hiện những tính chất nào? Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện những ñặc ñiểm nào mang tính bản chất?
2 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có những vai trò nào?
Trang 73 Nêu những nguyên tắc chi phối hệ thống pháp luật XHCN
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội 2007
Ts Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 8/2009
Chương 2 HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
A NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Khái niệm hình thức pháp luật XHCN
Hình thức pháp luật là những dạng thể hiện của pháp luật trên thực tế, ñược nhà nước sử dụng hoặc công nhận giá trị áp dụng Hình thức pháp luật ñược nghiên cứu dưới 2 góc ñộ: hình thức bên trong và hình thức bên ngoài
- Hình thức bên trong của pháp luật là các bộ phận hợp thành nên hệ thống pháp luật, theo thứ tự từ lớn ñến nhỏ, bao gồm: các ngành luật, các chế ñịnh pháp luật và các quy phạm pháp luật
- Hình thức bên ngoài của pháp luật là những dạng pháp luật có trong lịch sử, như: văn bản quy phạm pháp luật, tiền lệ pháp, tập quán pháp và tôn giáo pháp Trong ñó, các nước XHCN nói chung và Việt Nam nói riêng, hình thức văn bản quy phạm pháp luật là hình thức cơ bản, quan trọng
2 Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
Theo ðiều 2, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008, ở Việt Nam có các loại văn bản quy phạm pháp luật tương ứng với các cơ quan ban hành như sau:
Trang 8Cấp Cơ quan ban hành Tên văn bản QPPL
Hội ñồng thẩm phán TAND tối cao Nghị quyết
8 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang
bộ
Thông tư
UBTVQH và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội
10 Chính phủ và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội
Bảng: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
3 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Là giá trị pháp lý của một văn bản quy phạm pháp luật ñược áp dụng trên một ñịa bàn, ñối với một số ñối tượng và trong phạm vi thời gian nhất ñịnh Có ba loại hiệu lực như sau
Trang 93.1 Hiệu lực về thời gian
Là việc xác ñịnh khoản thời gian mà văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực, bao gồm thời ñiểm bắt ñầu có hiệu lực và thời ñiểm chấm dứt hiệu lực
- Nhìn chung thời ñiểm bắt ñầu hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam ñược quy ñịnh ngay trong văn bản ñó, hoặc theo pháp luật Hồi tố (áp dụng hiệu lực trở về trước) chỉ ñược quy ñịnh áp dụng khi “có lợi” cho người ñược áp dụng
- Trong ña số các trường hợp, văn bản quy phạm pháp luật chấm dứt hiệu lực (một phần hay toàn bộ) khi có một văn bản khác sửa ñổi, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ ðiều kiện
ñể “văn bản sau” tác ñộng ñược ñến “văn bản trước” là: văn bản sau phải có giá trị pháp lý bằng hoặc cao hơn văn bản trước
3.2 Hiệu lực về không gian
Là phạm vi lãnh thổ mà văn bản quy phạm pháp luật tác ñộng, ñiều chỉnh
- Văn bản trung ương có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc Tuy nhiên, lãnh thổ Việt Nam không chỉ bao gồm vùng biển, vùng trời, vùng ñất liền và thềm lục ñịa cùng các quần ñảo, bán ñảo…, mà còn bao gồm cả ñịa phận lãnh sự, ñại sứ của Việt Nam ñặt tại nước ngoài
- Văn bản ñịa phương có hiệu lực trên phạm vi ñịa bàn ñịa phương ñó Ngoại lệ là khi tách nhập ñịa bàn ñịa phương (tỉnh, huyện, xã), ñịa phương mới có thể áp dụng văn bản của ñịa phương cũ trong thời gian chờ ban hành văn bản mới thay thế
3.3 Hiệu lực về ñối tượng tác ñộng
Là phạm vi tác ñộng của văn bản quy phạm pháp luật ñối với một số ñối tượng cụ thể Tất nhiên, sự phân chia này có tính tương ñối Ví dụ: Luật nghĩa vụ quân sự năm 1981 (sửa ñổi năm 2005) có ñối tượng ñiều chỉnh trực tiếp là thanh niên từ 18 ñến 25 tuổi Lưu ý, văn bản quy phạm pháp luật khác với văn bản áp dụng pháp luật (quyết ñịnh
xử phạt vi phạm hành chính, bản án của tòa án) Các văn bản áp dụng pháp luật phải căn cứ trên văn bản quy phạm pháp luật, chỉ có hiệu lực một lần và chỉ áp dụng cho một hoặc một số ñối tượng cụ thể ñược nêu ñích danh trong văn bản ñó
B CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Khái niệm hình thức pháp luật nói chung? Hãy phân loại chúng
2 Nêu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành ở Việt Nam Ngoài các chủ thể trên, có chủ thể nào khác có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam ñược hay không?
3 Thế nào là hiệu lực của một văn bản quy phạm pháp luật? Hiệu lực văn bản bao gồm những loại nào?
Trang 10C TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội 2007
Ts Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 8/2009
Chương 3 QUY PHẠM PHÁP LUẬT
A NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc do nhà nước ban hành hoặc công nhận nhằm ñiều chỉnh các mối quan hệ xã hội Quy phạm pháp luật là ranh giới ñể phân ñịnh hành vi hợp pháp và bất hợp pháp
2 Cấu trúc của quy phạm pháp luật
Về phương diện kỹ thuật, quy phạm ñược cấu thành từ 3 bộ phận sau ñây: giả ñịnh, quy ñịnh và chế tài
• Giả ñịnh: Ghi nhận hoàn cảnh, ñiều kiện, tình tiết có thể xảy ra trên thực tế ñối với
cá nhân, tổ chức
Ví dụ: Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm ñoạt tài sản, thì bị phạt
tù từ hai năm ñến bảy năm (Tội bắt cóc nhằm chiếm ñoạt tài sản, ðiều 134 Bộ luật hình sự 1999)
Trong ví dụ trên ñây, phần in nghiêng là giả ñịnh
•••• Quy ñịnh: Ghi nhận cách thức xử sự mà cá nhân, tổ chức phải thực hiện khi rơi vào các ñiều kiện của giả ñịnh
Ví dụ: Khi ly hôn, nếu một túng thiếu và có yêu cầu cấp dưỡng thì bên kia phải cấp dưỡng
•••• Chế tài: Ghi nhận các biện pháp tác ñộng của nhà nước ñối với cá nhân, tổ chức do không thực hiện ñúng yêu cầu của quy ñịnh
Ví dụ: Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ sáu tháng ñến năm năm
Trang 11Trên thực tế, một ñiều luật có thể có một hoặc nhiều quy phạm pháp luật Mặt khác, các quy phạm pháp luật thường không ñầy ñủ 3 bộ phận Phổ biến là một trong ba trường hợp sau ñây:
- Quy phạm pháp luật chỉ có quy ñịnh;
- Quy phạm pháp luật gồm giả ñịnh và quy ñịnh;
- Quy phạm pháp luật gồm giả ñịnh và chế tài
Tuy nhiên, thứ tự của các bộ phận giả ñịnh, quy ñịnh, chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể luân chuyển Ví dụ, giả ñịnh có thể ñứng sau chế tài
Ví dụ: Phạm tội (ñe dọa giết người) thuộc một trong các trường hợp sau ñây, thì bị phạt tù từ hai năm ñến bảy năm
a ðối với nhiều người
b ðối với người thi hành công vụ
c ðối với trẻ em… (Tội ñe dọa giết người, ðiều 103 Bộ luật hình sự 1999)
Trong ví dụ trên, giả ñịnh là phần in nghiêng, còn lại là chế tài
B CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Thế nào là quy phạm pháp luật?
2 Quy phạm pháp luật có những bộ phận nào? Có phải mọi quy phạm pháp luật ñều có ñủ: giả ñịnh, quy ñịnh, chế tài?
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội 2007
Ts Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 8/2009
Trang 12Chương 4 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Khái niệm
Hệ thống pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật, ñược quy ñịnh một cách khách quan bởi các ñiều kiện kinh tế - xã hội, ñược cấu trúc từ các bộ phận hợp thành như: ngành luật, chế ñịnh pháp luật, quy phạm pháp luật
• Hệ thống pháp luật
Là tập hợp tất cả các quy phạm pháp luật ñược áp dụng trên một ñịa bàn rộng lớn (thông thường là một quốc gia, hoặc một số quốc gia) dựa trên các nguyên tắc chi phối chung và ñược sắp xếp theo một thứ bậc pháp lý nhất ñịnh
Ví dụ: Hệ thống pháp luật Việt Nam, hệ thống pháp luật Anh-Mỹ
Hệ thống pháp luật của Việt Nam bao gồm: các ngành luật
• Ngành luật
Là tập hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh một loại quan hệ xã hội có cùng tính chất Người ta phân biệt các ngành luật dựa vào 2 yếu tố chính yếu: ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh
Trang 132 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật ñược cấu thành từ trên 10 ngành luật Tương ứng với các ngành luật này các môn học luật mà người học sẽ ñược nghiên cứu trong chương trình ñào tạo:
- Luật Hiến pháp
- Luật hành chính
- Luật hình sự
- Luật dân sự
- Luật hôn nhân và gia ñình
- Luật thương mại
- Luật công pháp quốc tế
- Luật tư pháp quốc tế…
3 Hệ thống hóa pháp luật
Là hoạt ñộng nhằm chấn chỉnh luật lệ, ñưa chúng vào một hệ thống nhất ñịnh Có hai cấp
ñộ hệ thống hóa pháp luật tương ứng với hai hình thức sau ñây:
3.1 Tập hợp hóa
Là việc sắp xếp văn bản quy phạm pháp luật theo một trình tự riêng biệt nhằm loại bỏ những văn bản ñã hết hiệu lực hoặc rõ ràng là mâu thuẫn mới những văn bản cấp trên 3.2 Pháp ñiển hóa
Là hoạt ñộng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong ñó:
(1) Tập hợp các văn bản theo một trình tự nhất ñịnh
(2) Loại bỏ những quy phạm lỗi thời mâu thuẫn
(3) ðặt ra các quy phạm mới theo hướng sửa ñổi, bổ sung hoặc nâng cao hiệu lực pháp
Trang 14B CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Thế nào là hệ thống pháp luật? Hãy nêu các yếu tố cấu thành của hệ thống pháp luật?
2 Thế nào là ngành luật? ðâu là căn cứ ñể phân chia các ngành luật?
3 Hãy phân biệt tập hợp hóa và pháp ñiển hóa
C TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư pháp, Hà Nội 2007
Ts Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 8/2009
Ts.Phan Trung Hiền, “Cơ sở hiến ñịnh về thu hồi ñất vì mục ñích công cộng ở Việt Nam”, Tạp chí Nghiên Cứu Lập Pháp 8/2008
Chương 5 Ý THỨC PHÁP LUẬT
A NỘI DUNG CƠ BẢN
1 Khái niệm và ñặc ñiểm của ý thức pháp luật
Ý thức pháp luật là sự tập hợp các lý thuyết, tư tưởng, quan niệm của con người thể hiện thái ñộ, sự ñánh giá về tính công bằng, hợp lý của hệ thống pháp luật hiện hành Ý thức pháp luật có những ñặc ñiểm sau:
- Ý thức pháp luật mang tính xã hội
- Ý thức pháp luật mang tính giai cấp
2 Cơ cấu của ý thức pháp luật
Căn cứ vào tính chất nội dung của ý thức pháp luật, có thể phân chia thành hai bộ phận:
hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật
- Hệ tư tưởng pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan ñiểm về pháp luật