Hướng dẫn đọc-Kể tóm tắt SV1: Cô Mắt, cậu Chân, Tay,bác Tai so bì với lão Miệng SV2: Họ tới nhà lão Miệng nói với lão họ không làm nuôi lão nữa.. SV3:Tất cả lừ đừ, mệt mỏi ,tê liệt SV4:
Trang 2Chọn phương án đúng - sai
1 Xem voi bằng cách dùng tay thay mắt
Cách xem voi và nhận xét về voi của các thầy bói trong truyện “Thầy bói xem voi” có những điểm gì giống nhau?
2 Tìm hiểu vội vã, phiến diện
3 Nhận xét đúng nhưng không được người khác công nhận.
Câu 2: Truyện “Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì?
A
A
B
Trang 3(Truyện ngụ ngôn)
1 Hướng dẫn đọc-Kể tóm tắt
SV1: Cô Mắt, cậu Chân, Tay,bác Tai so bì với lão Miệng
SV2: Họ tới nhà lão Miệng nói với lão họ không làm nuôi lão nữa.
SV3:Tất cả lừ đừ, mệt mỏi ,tê liệt
SV4: Họ nhận ra mình sai đến nhà lão Miệng sửa lỗi
SV5: Họ sống vui vẻ hoà thuận.
2 Tìm hiểu chú thích: (SGK)
3 Bố cục :
Trang 4(Truyện ngụ ngôn)
1 Hướng dẫn đọc-Kể tóm tắt
2 Tìm hiểu chú thích: (SGK)
3 Bố cục:
+ Đoạn 1: từ đầu kéo nhau về:
+ Đoạn 2: tiếp họp nhau lại để bàn:
+ Đoạn 3: còn lại:
Chân, Tay, Tai, Mắt so bì, tị nạnh với lão Miệng
Hậu quả của quyết định
Cách sửa chữa hậu quả.
Trang 5(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
CÁC NHÂN VẬT
Trang 6(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm, không chung sống cùng
lão Miệng:
- Họ thấy mình làm việc mệt nhọc.
- Lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không.
- Đừng làm gì nữa, xem lão sống được không.
-> Chỉ nhìn bề ngoài, chưa thấy sự thống nhất chặt chẽ bên trong
-> So bì, tị nạnh.
- Hăm hở, không chào hỏi gì cả.
- Nói thẳng: Không làm để nuôi ông nữa
-> Mất lịch sự, nóng vội, dứt khoát, đồng tình không chung sống với lão Miệng
Trang 7(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
2.Hậu quả của quyết định không cùng chung sống
- Cậu Chân, cậu Tay không muốn cất mình
- Cô Mắt: Lờ đờ.
- Bác Tai ù ù như xay lúa.
- Lão Miệng nhợt nhạt, khô như rang
-> Từ láy, nhân hóa, so sánh, đối lập.
-> Mệt mỏi, uể oải, chán chường.
-> Mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau, gắn
bó với nhau để cùng tồn tại.
Trang 8(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
3 Cách sửa chữa hậu quả: Câu nói của bác Tai:
Chúng ta lầm rồi các cháu ạ Chúng ta nếu không làm cho lão Miệng có cái ăn thì chúng ta sẽ bị tê liệt cả Lão Miệng không đi làm, nhưng lão có công việc là nhai Như vậy cũng là làm việc chứ
không phải ăn không ngồi rồi Trước kia sống với nhau thân thiết như thế, nay tự dưng chúng ta gây nên chuyện Lão Miệng có ăn thì chúng ta mới khỏe khoắn được Chúng ta nên đến nói lại
với lão.
Thảo luận: Câu nói của bác Tai có ý nghĩa gì?
Trang 9(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
3 Cách sửa chữa hậu quả:
- Đi đến nhà lão Miệng, vực lão dậy tìm thức ăn.
- Thấy khoan khoái, thân mật sống.
-> Phải biết hợp tác với nhau, tôn trọng công sức của nhau.
Trang 10(Truyện ngụ ngôn)
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
3 Cách sửa chữa hậu quả:
-Sống vui vẻ
so bì, tị nạnh
Không cùng chung sống Mệt mỏi rã rời
Trang 11(Truyện ngụ ngôn)
III Tổng kết - Ghi nhớ:
• Nghệ thuật :
• Nội dung - Bài học:
phải nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại, do
đó phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.
Trang 12(Truyện ngụ ngôn)
IV Luyện tập
Thảo luận:
Tình huống : Trong đợt hội trại chào mừng 20/11, lớp chia thành 3
- Nhóm 1: cắm trại.
- Nhóm 2: chuẩn bị bữa ăn trưa.
- Nhóm 3: Tham gia thi văn nghệ.
Một số bạn nhóm 1 cho rằng nhóm mình phải làm việc vất vả nên không tán
thành việc phân mình vào nhóm 1.
Đứng trước tình huống đó, em sẽ nói với bạn thế nào?
Trang 13(Truyện ngụ ngôn)
Chân, Tay chẳng được nghỉ ngơi
Cả ngày làm việc Miệng xơi một mình
Có Mắt thấy chuyện bất bình
Rủ nhau gặp Miệng biểu tình đình công
Tay rỗi việc, Chân ngồi không
Mắt đờ nặng trĩu còn trông thấy gì?
Tai ù nghe chẳng được chi
Cả bọn mệt lả chỉ vì thiếu ăn
Hiểu ra lo lắng băn khoan Cùng nhau đến Miệng ăn năn giãi bày Chúng mình sống chết có nhau Mỗi người mỗi việc cùng nhau kết đoàn
Chớ ganh ghét, chớ phàn nàn Miệng ăn nuôi cả họ hàng nhà ta
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Trang 14(Truyện ngụ ngôn)
IV Luyện tập:
Bài tập 1 Chọn phương án đúng:
Câu 1: Truyện ngụ ngôn là gì?
A Truyện kể có tính chất gây cười.
B Truyện kể về nguồn gốc dân tộc và những sự kiện lịch sử trong quá khứ.
C Truyện kể về sự tích các loài vật, đồ vật.
D Truyện kể về loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người nhằm đưa ra
những bài học khuyên răn con người.
Câu 2: Vì sao cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai so bì với lão Miệng?
A Muốn nghỉ ngơi
B Không muốn làm việc.
C Không yêu thương nhau
D Tị nạnh
D
D
Trang 15(Truyện ngụ ngôn)
IV Luyện tập:
Bài tập 2
-Hãy lấy ví dụ thực tế tương tự với truyện:
“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.”
Trang 16(Truyện ngụ ngôn)
Hướng dẫn về nhà.
- Tập kể diễn cảm câu chuyện.
- Ôn lại khái niệm về truyện ngụ ngôn
- Nắm nội dung, nghệ thuật bài học.
- Soạn bài : “Treo biển”và “ Lợn cưới áo mới”
- Chuẩn bị tiết 46 kiểm tra Tiếng Việt