1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kỹ thuật viến thông bài 18 19 thực hành kỹ thuật viến thông

5 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 455,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NS hỗ trợ các giao thức mạng như là TCP và UDP, các đáp ứng nguồn lưu lượng như là Drop Tail, RED và CBQ, các thuật toán định tuyến như là Dijkstra, … - Ngoài ra NS cũng bổ sung việc t

Trang 1

Bài 18-19 Thực hành Kỹ thuật Viễn thông

Tài liệu cho ĐH PTIT ngành QTKD và CNTT

ThS Nguyễn Thị Thu Hằng

Bộ môn Mạng viễn thông ĐT: 84-(04)-33519387 http://ptit.edu.vn ptitthuhang@yahoo.com hangntt@ptit.edu.vn http://360.yahoo.com/bomonmangvt1

Häc viÖn c«ng nghÖ B u chÝnh viÔn th«ng

KHOA VIỄN THÔNG I

Giới thiệu chung

1 Giới thiệu và làm quen với NS

2 Thực hành TCP/IP trên nền NS

3 IP QoS

4 IP QoS nâng cao

- NS là chương trình mô phỏng hoạt động của mạng IP, được phát triển bởi dự

án VINT tại Đại học Berkeley

- NS hỗ trợ các giao thức mạng như là TCP và UDP, các đáp ứng nguồn lưu

lượng như là Drop Tail, RED và CBQ, các thuật toán định tuyến như là Dijkstra,

- Ngoài ra NS cũng bổ sung việc truyền đa điểm (multicasting) và một số giao

thức lớp MAC cho việc mô phỏng mạng LAN

- Hiện nay thường sử dụng NS phiên bản 2 (ns2) Đây là chương trình hướng

đối tượng, được viết trên nền C++ và OTcl

- NS mô phỏng các sự kiện xảy ra theo lịch trình, có chứa các thư viện về các

phần tử mạng và các thư viện đơn vị cho việc thiết lập mạng

- Để thiết lập mô phỏng, người sử dụng phải viết một chương trình lệnh Otcl,

xây dựng cấu trúc mạng, ghép các hàm chức năng trong thư viện, điều khiển

nguồn lưu lượng bắt đầu hay dừng việc truyền các gói tin theo một kịch bản sự

kiện đã định sẵn

Làm quen với NS-2 (Network Simulator

2)

Quan điểm của người dùng về NS2

Ph©n tÝch

(vÝ dô: awk)

Hien thÞ kÕt qu¶

ph©n tÝch

(vÝ dô xgraph )

KÕt qu¶ m«

pháng

NAM Network Animator

OTcl: Bé phiªn dÞch Tcl víi më réng OO

Th− viÖn m« pháng NS

• C¸c chñ thÓ lËp tr×nh sù kiÖn

• C¸c chñ thÓ thµnh phÇn m¹ng

• C¸c modun trî gióp thiÕt lËp m¹ng

M· OTcl

Ch−¬ng tr×nh m« pháng

Làm quen với NS-2 (Network Simulator 2)

Trang 2

Tớnh hai mặt (C++ và Otcl) của NS2:

Làm quen với NS-2 (Network Simulator

2)

Các đối t−ợng

thuần C++

Các đối t−ợng từng phần C++/OTcl

ns

Các đối t−ợng thuần OTcl

Ưu điểm:

- Mụ phỏng nhanh, dễ cấu hỡnh bằng cỏch dựng hai ngụn ngữ lập trỡnh thụng dụng là OTcl

và C++;

- Đó thực hiện sẵn rất nhiều giao thức;

- Nổi tiếng và được ỏp dụng ở nhiều trường đại học trờn thế giới;

- Được thừa nhận rộng rói trong cộng đồng mạng và cú số lượng người sử dụng rất lớn;

- Cho phộp mụ hỡnh húa cỏc giao thức mạng, mụ phỏng cỏc mạng cú dõy, khụng dõy và

vệ tinh;

- Hỗ trợ cỏc khả năng thống kờ, bỏm vết, cỏc mụ hỡnh lỗi, v.v;

- Miễn phớ và cú mó nguồn mở nờn dễ dàng sửa đổi, cập nhật và bổ sung.

Nhược điểm:

- Mất nhiều thời gian để làm quen;

- Mó nguồn chưa được hướng dẫn đầy đủ.

Làm quen với NS-2 (Network Simulator 2)

Cỏc ưu, nhược điểm của NS2

Phương phỏp thực hiện:

- Cỏc mỏy tớnh trong phũng thực hành được cài đặt sẵn mụi trường mụ phỏng NS

2.28, chạy trờn nền Cygwin, trờn HĐH Windows;

- Nhúm gồm 2 - 3 sinh viờn trờn một mỏy tớnh PC;

Yờu cầu đối với sinh viờn:

- Cú kĩ năng làm việc với mỏy tớnh, hệ điều hành Windows và mụi trường Cygwin;

- Cú kiến thức căn bản về ngụn ngữ kịch bản Tcl, chương trỡnh minh họa NAM và

một số cụng cụ phõn tớch số liệu như xgraph, tracegraph,

Cỏc bài thực hành

Tiến trỡnh thực hành:

1 Sinh viờn (SV) đọc để hiểu rừ mục đớch và những điểm then chốt trong cơ

sở lớ thuyết của bài;

2 GV hướng dẫn cho chạy một chương trỡnh vớ dụ (demo version) để giới thiệu khỏi quỏt ý tưởng của bài;

3 GV trỡnh bày kịch bản thực hành và những yờu cầu cụ thể đối với bài;

4 SV lần lượt làm theo cỏc bước thực hành nờu trong bài và ghi lại đầy đủ cỏc nội dung thống kờ theo kết quả của chương trỡnh;

5 Phần mở rộng và nõng cao (dành cho cỏc SV đó hoàn thành cỏc nội dung chớnh và muốn phỏt triển kịch bản để hiểu rừ hơn chương trỡnh);

6 Về nhà: SV xử lớ số liệu thống kờ và viết bỏo cỏo thực hành để bảo vệ

Cỏc bài thực hành

Trang 3

Bài 1: Thực hành cơ bản về mạng và công nghệ TCP/IP

Các phần tử của mạng IP: khái niệm nút, liên kết, luồng, bộ đệm, v.v

Khảo sát và so sánh các đặc tính của lưu lượng TCP và UDP

Bài 2: QoS trong mạng IP

Khảo sát các tham số QoS cơ bản trong mạng IP:

thụng lượng, trễ, jitter, tỷ lệ mất gúi

Tính toán các tham số bằng tay trên cơ sở Trace File

Phân tích và đánh giá các tham số QoS với sự trợ giúp của công cụ

Tracegraph

Cỏc bài thực hành xõy dựng trong đề tài

Bài số 1: Thực hành cơ bản về mạng và cụng nghệ TCP/IP

- Tạo topo mạng

- Thiết lập các thông số (của nút, liên kết, luồng, bộ đệm, v.v.)

- Tạo các nguồn lưu lượng

- Lập lịch sự kiện

- Khảo sát và so sánh các đặc tính của lưu lượng TCP và UDP

0

1

2

5

3

4

2M, 5ms

2M, 5ms

2M, 10ms

2M, 5ms

2M, 5ms Q=10

k

CBR/UDP NULL

„ Thiết lập topo mạng và lưu lượng CBR (bước 2-3-4) trong

bài thực hành: hai nỳt n0, n1, liờn kết n0-n1, lưu lượng

chạy từ n0 đến n1

„ Băng thụng = 1Mb/s

„ Kớch thước gúi = 500Byte

„ Khoảng cỏch giữa cỏc gúi = 0.005s

ặ Thay đổi từng thụng số trờn để thấy được tỏc động của

mỗi thụng số đến lưu lượng trong mạng

Bài số 1: Thực hành cơ bản về mạng và cụng

nghệ TCP/IP

CBR/UDP

NULL

„ Tạo topo mạng gồm 3 nỳt và 2 liờn kết, lưu lượng cbr chạy từ n0 đến n2 như hỡnh vẽ:

„ Tỡm đường tối ưu (lưu lượng CBR): Gúi tin đi từ 0 đến 2

cú 2 đường:

„ 0-1-2

„ 0-2

Bài số 1: Thực hành cơ bản về mạng và cụng nghệ TCP/IP

CBR/UD P

NULL

CB R/UD P

NULL

Trang 4

„ Thay đổi tham số mạng hoặc lưu lượng để tạo nghẽn

mạng tại n1Æ cách khắc phục khi có gói tràn

Bài số 1: Thực hành cơ bản về mạng và công

nghệ TCP/IP

CBR/UDP

NULL

nghẽn, gói rơi

sát lưu lượng FTP/TCP màu xanh

„ 1 Giám sát, mô tả hoạt động của TCP

„ 2 Thay đổi các giá trị cửa sổ để hiểu cách thức điều khiển cửa sổ W=0, 1, 2, 4, 16, 64, 128 Nhận xét với mỗi trường hợp

Bài số 1: Thực hành cơ bản về mạng và công nghệ TCP/IP

0

1

2

5

3

4

2M, 5ms

2M, 5ms

2M, 10ms

2M, 5ms

2M, 5ms Q=10

k

CBR/UDP NULL

0

1

2

5

3

4

2M, 5ms

2M, 5ms

2M, 10ms

2M, 5ms

2M, 5ms Q=10

Bài 2: QoS trong mạng IP (phần cơ sở)

„ Tìm hiểu ý nghĩa và cách tính các tham số QoS cơ bản trong mạng

IP:

„ Jitter tỷ lệ mất gói

„ Khảo sát cấu trúc của File bám vết mô phỏng (Trace File)

Tự tính toán các tham số QoS trên cơ sở Trace File

0

2

5

4

10

7

9

8

1

CBR2/UDP2

CBR1/UDP1

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

2M, 2ms

BW 2-3 =2M, D 2-3 =10ms BW 2-3 =2M, D 2-3 =10ms

Bài 2: QoS trong mạng IP (phần nâng cao)

„ Khảo sát các tham số QoS cơ bản trong mạng IP trong trừơng hợp mạng có topo phức tạp với nhiều loại nguồn lưu lượng khác nhau

„ Phân tích và đánh giá các tham số QoS với sự trợ giúp của công cụ phần Tracegraph

Trang 5

NS2 Version 2.1b7a (Cont.)

NS Directory Structure

ns-allinone 2.28

tcl

box

C++ source code, header file

tcl

mobile satellite routing lib

OTcl source

xgraph

Tham khảo

[1] W Richard Steven, TCP/IP Illustrated Volume 1-The

Protocols, Addison WesleyLongman, Inc, 1994

[2] Kavin Fall, Kannan Varadhan, The NS manual,

http://www.isi.edu/nsnam/ns/, 13/12/2003

[3] Jae Chung & Mark Claypool, Giới thiệu chung về NS bằng

các ví dụ, http://nile.wpi.edu/NS/

[7] Tài liệu thực hành do Bộ môn Mạng cung cấp

Ngày đăng: 08/11/2015, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w