Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 1Lời mở đầu
Trong lịch sử phát triển của mỗi quốc gia, các doanh nghiệp vừa và nhỏ( DNVVN) có vai trò và tác dụng rất quan trọng Nhất là trong thời điểm hiệnnay, khi cách mạng khoa học và công nghệ tiến triển mạnh mẽ với xu hớng toàncầu hoá diễn ra sôi động, thực tiễn quản lý kinh tế và quản lý doanh nghiệp cónhững biến chuyển sâu sắc thì các DNVVN lại càng đợc chú trọng hơn ở mỗiquốc gia
Đặc biệt Việt Nam vốn đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa thìviệc các doanh nghiệp, nổi bật là DNVVN từng bớc hội nhập với nền kinh tếkhu vực và thế giới là một tất yếu khách quan Hội nhập không chỉ tạo điều kiệncho các doanh nghiệp tiếp cận với các thành tựu của khoa học kỹ thuật mà còncho phép tiếp cận với thị trờng thế giới, phát triển trên cơ sở tận dụng lợi thếcạnh tranh của mỗi nớc, mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó hội nhập cũng chứa
đựng nhiều thách thức, khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của bản thândoanh nghiệp để có thể đứng vững trên sân chơi công bằng và bình đẳng doCộng đồng quốc tế quy định
Trớc tình hình đó việc tìm hiểu, nghiên cứu,xem xét, đánh giá vai trò,chức năng của DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế là cấp thiết mang tínhthực tiễn cao, đây chính là cơ sở để nhóm thực hiện đề án Kinh tế chính trị chọn
chủ đề “Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế”.
Trang 2*Nhóm các tiêu chí định tính: Dựa trên đặc trng cơ bản của DNVVN nh
chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lýthấp…nhóm tiêu chí này có u điểm là phản ánh đúng bản chất vấn đề nhng th-ờng khó xác định Bởi vậy nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít đợc sử dụngtrong thực tế
*Nhóm các tiêu chí định lợng: Số lao động trên giá trị tài sản, vốn kinh
doanh, doanh thu, lợi nhuận…Nhóm tiêu chí này mỗi nớc không sử dụng hoàntoàn giống nhau
1.2 Một số quan điểm về DNVVN
*Theo nghị định số 90/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của chính phủ thì : “
DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo phápluật hiện hành, có vốn đăng kí không quá hiện hành, có vốn đăng kí không quá
10 tỉ đồng hoặc số lao động hàng năm không quá 300 ngời”
*Quan điểm của Ngân hàng công thơng Việt Nam: “DNVVN là các doanh
nghiệp có dới 500 lao động, có vốn cố định dới 10 tỉ đồng, vốn lu động dới 8 tỉ
đồng và doanh thu hàng tháng dới 20 tỉ đồng”
Trang 3*Quan điểm của Bộ Lao động Thơng binh & Xã hội và Bộ Tài chính: “
DNVVN là các doanh nghiệp có lao động thờng xuyên dới 100 ngời, doanh thuhàng năm dới 10 tỉ đồng và có vốn pháp định dới 1 tỉ đồng”
*Quan điểm của dự án Vie/US/95/004 hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam do
UNIDO tài trợ thì : “ Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có lao động từ 31 đến
200 ngời và vốn đăng ký dới 5 tỉ đồng, và doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp cólao động thờng xuyên dới 31 ngời và vốn đăng ký dới 1 tỉ đồng”
*Quan điểm của Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam: “ DNVVN
là doanh nghiệp có số lao động ít hơn 200 ngời và vốn điều lệ ít hơn 5 tỉ đồng”
*Quan điểm của quỹ hỗ trợ DNVVN (SMEDF) thuộc chơng trình của liên
minh Châu Âu: “ DNVVN bao gồm các doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến
500 ngời và vốn điều lệ từ 600 triệu tới 3,6 tỉ đồng Việt Nam”
*Theo công văn số 681/CP- KTN đợc chính phủ ban hành ngày
20/06/1998: “ DNVVN phải có vốn điều lệ < 5 tỷ đồng và có số lao động < 200ngời”
Nh vậy nhiều ý kiến cho rằng cần có quy định rõ về DNVVN ở Việt Nam
đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.Xây dựng một khái niệm chuẩn xác mang tính pháp lý cao đặc biệt cần có luật
nh một số nớc về DNVVN
2 Đặc điểm của DNVVN Việt Nam.
* DNVVN năng động và thích ứng nhanh với biến động của thị trờng, hơn
các doanh nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh Khi thị trờng biến động thìdoanh nghiệp cũng dễ dàng thay đổi măt hàng hoặc chuyển hớng kinh doanh
* DNVVN đợc thành lập dễ dàng vì vốn đầu t ít, do đó chúng tạo cơ hội
đầu t với nhiều ngời, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dân trong nớc dù ở
điều kiện văn hóa giáo dục khác nhau đều có thể tìm kiếm đợc cơ hội lậpnghiệp Sau khi thành lập, DNVVN sớm đi vào hoạt động và có khả năng thuhồi vốn nhanh Chính vì thế mà ở các nớc phát triển cũng nh đang phát triển, số
Trang 4lợng DNVVN tăng rất nhanh và chiếm tỉ lệ tuyệt đối trong tổng các doanhnghiệp trong nền kinh tế.
* DNVVN thờng sử dụng các loại máy móc công nghệ trung bình, đòi hỏi
sử dụng nhiều lao động Tuy vậy vẫn có điều kiện sử dụng các máy móc trangthiết bị hiện đại, năng suất cao và bao đảm chất lợng sản phẩm
* DNVVN có diện tích nhỏ, đòi hỏi về cơ sở hạ tầng không quá cao Vì thế
có thể đặt ở nhiều nơi trong nớc, từ thành thị cho đến các vùng nông thôn miềnnúi và hải đảo…Đó là đặc điểm quan trọng nhất của DNVVN để có thể giảmbớt sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các vùng trong một nớc, giảm bớtluồng chảy lao động tập trung vào các thành phố, để tiến hành công nghiệp hóanông thôn
* DNVVN có u thế ở chỗ đợc quản lý chặt chẽ, quan hệ giữa ngời chủ và
lao động gần gũi hơn so với các doanh nghiệp lớn Hơn nữa sự đình trệ, thua lỗ,phá sản của DNVVN không có ảnh hởng lớn đối với xã hội, và ngợc lạiDNVVN cũng ít bị ảnh hởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế
3 Vai trò của DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
DNVVN góp phần tạo việc làm cho ngời lao động- đây là vấn đề bức xúcnhất hiện nay Hiện nay nhu cầu việc làm ở nớc ta thêm khoảng 1,5 triệu ngờimỗi năm Ngoài số lao động làm việc thờng xuyên trong doanh nghiệp, cácDNVVN còn tạo việc làm cho lao động ngoài doanh nghiệp qua các hợp đồngthời vụ, hợp đồng gia công hộ gia đình …DNVVN dung nạp lao động ở mọitrình độ, giảm bớt tình trạng căng thẳng về việc làm
DNVVN góp phần huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, đặcbiệt là nguồn vốn trong dân cho đầu t phát triển kinh tế.Với mức thu nhập trungbình thấp nh hiện nay, với lợng tiền tích lũy không lớn là một trở ngại cho việctham gia đầu t vào các doanh nghiệp lớn
DNVVN góp phần quan trọng thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế Do đặc tínhlinh hoạt và năng động, các DNVVN luôn đổi mới để đứng vững và phát triểntrong thị trờng
Trang 5DNVVN góp phần nâng cao mức thu nhập chung của dân c Chính vì thếDNVVN là yếu tố cần thiết để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh.
DNVVN đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu lãnhthổ và cơ cấu các thành phần kinh tế, có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện côngnhiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
DNVVN góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy tiềm năng của cácngành nghề truyền thống ở các địa phơng Ngoài ra một bộ phận các DNVVNnăng động đã tham gia vào các ngành sản xuất kỹ thuật cao, mạnh dạn đầu tmua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến làm hàng xuất khẩu
II Những vấn đề cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế
1 Quan điểm về “hội nhập kinh tế quốc tế“
Hiện nay thuật ngữ “hội nhập kinh tế quốc tế” xuất hiện và đựơc sử dụngphổ biến ở Việt Nam trong bối cảnh Đảng và Nhà nớc đẩy mạnh thực hiện đadạng hoá, đa phơng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, tích cực phát huy nội lực đểtham gia vào các định chế, tổ chức kinh tế thế giới và khu vực
+ “Hội nhập kinh tế quốc tế” là quá trình chủ động gắn kết nền kinh tế và
thị trờng của từng nớc với kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực tự
do hoá và mở cửa ở các cấp độ đơn phơng, song phơng và đa phơng
+ “Hội nhập kinh tế quốc tế” là sự nghiệp của toàn dân; trong quá trình
hội nhập cần phải phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phầnkinh tế, của toàn xã hội, trong đó kinh tế nhà nứơc đóng vai trò chủ đạo
+ “Hội nhập kinh tế quốc tế”là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và
cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội, vừa không ít thách thức, do đó cần tỉnh táo,khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của hội nhập tuỳ theo đối t-ợng, vấn đề, trờng hợp, thời điểm cụ thể; vừa phải đề phòng t tởng trì trệ, thụ
động, vừa phải chống t tởng đơn giản, nôn nóng
Trang 62 Tính tất yếu của quá trình hội nhập
Hội nhập nói chung và hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng là một xu hớngmang tính tất khách quan trong nền kinh tế đang toàn cầu hoá hiện nay.Toàncầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế bao trùm chi phối toàn
bộ sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và của quan hệ kinh tế quốc
tế Xu thế khách quan này bắt nguồn từ quy luật phát triển của lực lợng sản xuất
và phân công lao động quốc tế: toàn cầu hoá kinh tế là một giai đoạn mới củaquốc tế hoá sản xuất, đặc biệt từ những năm 80 trở lại đây trở thành xu thế quantrọng nhất trong phát triển của nền kinh tế thế giới đầu thế kỉ 21
Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang đạt đợc những thành tựu pháttriển kinh tế quan trọng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng liên tục với tốc độcao: năm 2001 là 6,9%, năm 2002 là 7,04%, năm 2003 là 7,2-7,3% Cơ cấukinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ,giảm dần tỉ trọng nông nghiệp Cơ cấu của từng ngành cũng cũng có sự chuyểndịch dần theo hớng phát huy lợi thế cạnh tranh hơn đối với thị trờng trong vàngoài nớc Đó là những điều kiện rất căn bản để Việt Nam tham gia quá trìnhhội nhập kinh tế thế giới một cách có lợi Trên thực tế Việt Nam đã là thànhviên của các tổ chức thơng mại quốc tế lớn trong khu vực và trên thế giới nhASEAN, APEC Hiệp định thơng mại Việt –Mỹ cũng đã đợc ký (năm 2000)
và đi vào thực hiện (năm 2001) Và hiện nay Việt Nam đang xúc tiến đàm phántích cực cho việc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới – WTO (2005) và đẩynhanh tiến trình gia nhập đầy đủ vào AFTA(2006)
3 Phơng hớng hội nhập kinh tế quốc tế
Quán triệt chủ trơng đã đợc xác định tại Đại hội IX của Đảng là : “ Chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lựcnhằm nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hớngxã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc vănhoá dân tộc, bảo vệ môi trờng”
Trang 7Theo tinh thần đó, Nghị Quyết số 07 của Bộ chính trị đã đề ra các nguyêntắc chỉ đạo hội nhập kinh tế quốc tế nh sau:
- Chủ động đi từng bứơc vững chắc, sử dụng tốt các cơ hội và chuẩn bị sẵnsàng đối phó với các thách thức
- Kết hợp nội lực với ngoại lực theo tinh thần phát huy nội lực tối đa
- Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
- Đảm bảo độc lập tự chủ, định hớng xã hội chủ nghĩa và giữ gìn bản sắcdân tộc trong qúa trình hội nhập
4 Yêu cầu đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong hội nhập kinh tế quốc tế
DNVVN phải đáp ứng những nhu cầu cụ thể trong mỗi trờng hợp của hộinhập Nhng nói chung, DNVVN cần có các nhân tố và yếu tố sau đây để thànhcông trong bối cảnh rộng lớn, phức tạp của thơng mại quốc tế:
- Cơ chế chính sách liên quan phải đầy đủ, hợp lý và thông thoáng
- Môi trờng chung ( trong đó có môi trờng pháp lý, môi trờng kinh doanh )phải thuận lợi
- DNVVN có mô hình quản lý, tác nghiệp tơng đơng trình độ của các nớcphát triển ( gồm thể chế – tức nội dung và cách thức nghiệp vụ có giá trị bắtbuộc đối với DNVVN ), bộ máy đội ngũ hiện đại và năng động
- Đợc quyền chủ động và thể hiện sự chủ động, sáng tạo trong hoạt độngkinh doanh
- Đạt đợc những tiêu chuẩn quốc tế cụ thể (ví dụ nh : ISO ), tiếp cận đợcvới kinh tế tri thức
- Có đủ kinh nghiệm kinh doanh truyền thống và kinh doanh hiện đại
- Có quan hệ rộng rãi với cộng đồng, khách hàng, cơ quan, quan chức Nhànớc
- Khả năng cạnh tranh cao, đạt trình độ quốc tế của sản phẩm, của bản thânDNVVN và các yếu tố khác
Trang 85 Nguy cơ và thách thức đối với DNVVN trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, đối với nớc ta tham gia hội nhập là chấp nhận một sự cải cáchmạnh mẽ Trong quá trình đó sẽ có nhiều tác động và ảnh hởng của nhiều nhân
tố với những xu hớng khác nhau, nhiều chiều và đa dạng Một mặt chúng ta
đang đứng trứơc nhiều cơ hội lớn có thể tận dụng, tranh thủ và khai thác tốt đểphát triển Mặt khác, quá trình đó cũng đa đến nhiều nguy cơ, thách thức
Khi cắt giảm thuế để hội nhập có thể dẫn tới một số DNVVN không đứngvững nổi trớc sức cạnh tranh của hàng ngoại nhập, bị phá sản, hoặc vẫn tồn tại nh-
ng vẫn nợ đọng thuế (không có nguồn do không bán đợc hàng vì giá thành cao hơnhàng ngoại nhập ), công nhân thất nghiệp hoặc không có việc làm
Bị mất thị trờng do hậu quả dây chuyền (sa sút không còn khả năng đầu tgiữ vững chất lợng,vv ) chứ không chỉ “thua ngay trên sân nhà”
Bại thầu (do sa sút , mất tín nhiệm, vv ) vỡ nợ
Mất khả năng thụ mời, thụ việc, dẫn đến mất nguồn thu, lâm vào phá sản(nhất là những doanh nghiệp nhỏ)
Quá trình chuẩn bị các điều kiện của Nhà nớc để đáp ứng yêu cầu của cácTCQT, các nớc, có thể sẽ tạo ra khó khăn cho một số DNVVN Ví dụ :yêu cầucủa EC về tỉ lệ lao động “cổ trắng” trong DNVVN buộc DN sẽ phải sa thải bớtmột số công nhân hiện nay để nhận các lao động có “chất xám”- một việc màDNVVN không muốn, nhất là doanh nghiệp Nhà nớc ( vì còn phải quan tâmduy trì việc làm cho công nhân “cổ xanh” hiện nay)
Nớc ta đã cam kết với các tổ chức quốc tế về các lộ trình cắt giảm thuế vàhành rào bảo hộ mậu dịch khác Theo lộ trình thì nớc ta phải cắt giảm thuế xuất,thuế nhập khẩu của hàng nghìn mặt hàng xuống mức thấp trong thời gian ngắn.Trong khi đó việc chuẩn bị cho hội nhập của các doanh nghiệp vẫn còn những bấtcập, khó khăn lúng túng
Chơng II: Thực trạng DNVVN ở việt nam trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 9I Những thuận lợi của dnvvn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1 Về số lợng và mức vốn đăng ký kinh doanh.
Về mặt số lợng, doanh nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ áp đảo trong tất cả cácdoanh nghiệp ở Việt Nam Hiện nay có khoảng 80% doanh nghiệp Nhà nớcthuộc loại quy mô vừa và nhỏ, chỉ trừ có 20% doanh nghiệp Nhà nớc có quy môlớn; trong khu vực kinh tế t nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng 97%nếu xét về vốn và 99% nếu xét về lao động so với tổng số doanh nghiệp
Bảng 01: Số lợng các doanh nghiệp phân theo thành phần kinh tế qua
+ Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài 671 717 747
Mức vốn trung bình của 1 doanh nghiệp qua các năm tăng dần qua cácnăm gần đây từ 361000 năm 1994 đến 956000 năm 2000 Và đến năm 2001, sốvốn của doanh nghiệp thành lập mới theo luật doanh nghiệp là 1.259.000 Đấy
là cha kể số vốn tăng thêm do các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh Điều đóchứng tỏ quy mô của doanh nghiệp mới thành lập tăng dần theo các năm Mứcvốn tăng lên, đồng nghĩa với sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp cũngtăng lên, có khả năng cùng 1 lúc có thể kinh doanh nhiều ngành khác nhau
Bảng 02: Số lợng và vốn đăng ký kinh doanh ngoài quốc doanh giai
đoạn 1991 -2001
Trang 10Trong năm 2003 trong số 95% DNVVN thì: 31% các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thơng nghiệp và sửa chữa xe máy, đồ dùng gia đình;14% trongnghành xây dựng; 20% trong lĩnh vực dịch vụ; 15% trong công nghiệp chế biến; 4%trong công nghiệp lâm nghiệp…
2.2 Về lao động và trình độ lao động
Theo số liệu của bộ Đầu t, khu vực doanh nghiệp Việt Nam thuộc cácthành phần kinh tế hiện thu hút khoảng 8,2 triệu ngời, chiếm 24% lực lợng lao
động trong khu vực sản xuất vật chất Con số trên cha phản ánh đúng thực tế bởi
lẽ con số trên chỉ tính với ngời làm mà cha tham gia trực tiếp trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 03: Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế năm 2001 (%)
Nguồn: Theo kết quả điều tra lao động việc làm 1/7/2001 Bộ LĐTBXH
Nông - Lâm - Ng 60,544 7,35 92,96 14,05 63,12 3,71 5,61
Công nghiệp thuộc
xây dựng
14,41 27,33 1,83 54,17 12,42 80,77 62,34 Dịch vụ 25,05 65,32 1,89 31,78 24,46 15,32 32,05
Trang 112.3 Về phân bố vùng lãnh thổ
Việc phân bố các doanh nghiệp ở Việt Nam cũng nh nhiều quốc gia khác
đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: mức độ tập trung dân c, lịch sử,phát triển cơ sở hạ tầng, các chính sách u đãi đối với doanh nghiệp ở từng vùng,
ở từng địa phơng
Các vùng đô thị tập trung dân c, các vùng gần thị trờng tiêu thụ và cáctrung tâm công nghệ đợc hình thành từ trớc thời kỳ đổi mới là những thuận lợicho việc ra đời các doanh nghiệp mới ở các vùng nông thôn nơi các làng nghề
bị mai một trong những năm bao cấp nay đợc chính sách đổi mới tác động nênnhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau ra đời
Bảng 04: Số doanh nghiệp phân theo quy mô lao động thuộc phân theo
khu vực tại thời điểm 31/12/2002
Tổng số
Phân theo quy mô lao động
300 - 499 Dới 5 5 - 9 ngời 10 - 49
ngời
50 -199 ngời
200 - 299 ngời
Nh vậy có thể thấy: Số lợng các doanh nghiệp Việt Nam tập trung chủ yếu
ở 3 khu vực, đặc biệt sông Hồng - Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
2.4 Về hoạt động xuất nhập khẩu
Hiện nay cha có số liệu thống kê về kim ngạch xuất khẩu của các doanhnghiệp Việt Nam ở các khu vực kinh tế Tuy nhiên một điều dễ nhận thấy đó làngày càng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hoạt động xuất khẩu
Kể từ năm 1998 chế độ thơng mại đợc tiếp tục mở rộng hơn nữa Biện phápquan trọng nhất là việc cho các công ty đăng ký tại Việt Nam có quyền xuấtnhập khẩu hàng hoá trực tiếp mà không cần giấy phép Luật mới đã khuyếnkhích đáng kể sự tham giam của các công ty t nhân vào lĩnh vực ngoại thơng
Bảng 05: Tỷ lệ đóng góp vào tăng trởng xuất khẩu (%)
Đơn vị: Triệu USD
Trang 12Lợng xuất khẩu Tăng xuất khẩu
2năm (%)
Tỷ lệ đóng góp %
Khoảng 2/3 doanh nghiệp cho rằng đến năm 2005 giá trị xuất khẩu của họ
sẽ lên gần 20% Các ngành chế biến thực phẩm, may mặc, nội thất và sản phẩm
từ gỗ dự kiến sẽ xuất khẩu hơn 80% Cũng đến năm 2005, tỷ lệ xuất khẩu dựtính của các doanh nghiệp thuộc ngành sử dụng nhiều lao động nh chế biến,may mặc, nội thất đồ da, đồ gốm sẽ đạt trên 40%
Mặt khác trong những năm qua, thị trờng xuất khẩu của các doanh nghiệpViệt Nam ngày càng đợc mở rộng Hiện có 220 nớc thuộc vùng lãnh thổ nhậpkhẩu hàng hoá từ doanh nghiệp
Bảng 05: Danh sách 5 nớc và vùng lãnh thổ lớn nhất tiêu thụ hàng
hoá doanh nghiệp năm 2001
Quốc gia Giá trị tiêu thụ (tỷ USD)
“ sân chơi công bằng và bình đẳng” cho tất cả các doanh nghiệp nhng trên thực
tế DNVVN vẫn tiếp tục đợc hởng nhiều u đãi và thờng đợc bao cấp về các nhân
tố sản xuất nh: đất đai, vốn, tín dụng, nhập khẩu, công nghệ và đào tạo
Trang 132 Về văn bản pháp quy
Các loại văn bản pháp quy của Việt Nam đợc các cơ quan lập pháp các cấpban hành nh Quốc hội, Chủ tịch nớc, Chính phủ, Thủ tớng các Bộ và các Uỷ bannhân dân các cấp khác nhau Các văn bản đợc ban hành ở các cấp dới quốc hội,các cơ quan lập pháp cao nhất nghĩa là từ Chính phủ trở xuống đợc phân loại là cácvăn bản dới luật Việc ban hành không kịp thời văn bản dới luật hớng dẫn thi hànhchi tiết dẫn tới sự chậm trễ trong việc thực thi văn bản pháp luật đó
Bên cạnh đó phải kể tới tình trạng một số văn bản dới luật ban hành trái vớicác văn bản pháp luật cấp cao hơn
3 Về vốn và tín dụng
Các DNVVN còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các khoản tíndụng ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụngchính thức rất phức tạp Chính vì những thủ tục và yêu cầu phức tạp nh vậy, đa
số các DNVVN không thể vay đợc vốn của ngân hàng Bên cạnh đó những quy
định quá khắt khe về tài sản thế chấp và về các dự án đầu t đã làm cho nhiềuDNVVN không thể đáp ứng đợc khi họ muốn vay vốn từ các tổ chức tài chính
5 Về sức cạnh tranh
Hiện nay DNVVN ở nớc ta vẫn còn có nhiều hạn chế nói chung về sức cạnhtranh Các sản phẩm của các DNVVN phải đối đầu với một lợng lớn hàng hoá nhậplậu rẻ hơn Điều này chính do chất lợng sản phẩm của các DNVVN không đảm bảonên năng lực cạnh tranh trong thị trờng quốc tế còn yếu Ngoài ra Việt Nam vẫn cònduy trì chính sách bảo hộ nghiêng về thay thế hàng nhập khẩu, điều này không
Trang 14khuyến khích doanh nghiệp sản xuất hàng hoá có chất lợng tốt hơn, do vậy đã tạo racác nghành công nghiệp thiếu khả năng cạnh tranh.
Mặt khác sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa của DNVVN suy giảm Mộttrong những lý do chính là do nhãn hiệu, bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệkhác cha đợc thực hiện nghiêm túc, hàng giả kém chất lợng xuất hiện nhiều.Cha có luật cạnh tranh đợc thông qua để điều tiết sự độc quỳên
6 Về khả năng tiếp cận thông tin
Các DNVVN thờng bị động và gặp nhiều khó khăn trong các quan hệ thịtrờng và khả năng tiếp thị, khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng hợp tác vớinớc ngoài do trình độ thu thập và xử lý thông tin của các DNVVN ở Việt Namcòn nhiều hạn chế
8 Về tri thức và trình độ tay nghề của lực lợng lao động
Đội ngũ lao động hiện có trong các DNVVN phần lớn có trình độ văn hoáTHCS từ 40 – 50%, PTTH 20- 30 % Song về trình độ tay nghề kỹ thuật củanhững lao động trong DNVVN hiện rất thấp, đặc biệt ở khu vực nông thôn.DNVVN có nhiều hạn chế trong việc đào tạo công nhân, đầu t nghiên cứu nên
số lao động có tính chất phổ thông và có trình độ tay nghề giản đơn, cha đợc
đào tạo chiếm 70 – 80% Đây chính là rào cản để DNVVN nâng cao tính cạnhtranh trên thị trờng thế giới
Trang 15Chơng III: Những giải pháp hỗ trợ doanh
nghiệp vừa và nhỏ việt nam.
Nớc ta ngoài yếu tố lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lí, chỉ cònmột yếu tố đợc coi là lợi thế so sánh là lao động rẻ Tuy nhiên, trong những nămtới, lao động kĩ thuật trình độ cao mới là loại lao động mà nền kinh tế tri thứccần tới nên chúng ta cần phải có sự thay đổi để không mất đi lợị thế về lao
động Việc này cần tới sự năng động và chủ động của mỗi doanh nghiệp
2 Nâng cao trình độ quản lí chuyên môn
Nguồn nhân lực không chỉ là những ngời công nhân trực tiếp đứng máy màgồm cả đội ngũ các nhà quản lý của công ty Trình độ tổ chức của quản đốcphân xởng sẽ quyết định rất nhiều đến ý thức lao động, năng suất lao động củacông nhân và quyết định đến thành công của sản phẩm Do vậy, doanh nghiệpphải thờng xuyên mở lớp, cử cán bộ đi học để nâng cao nghiệp vụ cho phù hợpvới sự thay đổi từng ngày của thế giới và khu vực Đồng thời, đối với các cán bộ
đợc đào tạo phải nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình trong chơng trình
đào tạo của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thái độ phấn đấu và học tập tíchcực