Các giải pháp nhằm đổi mới cơ cấu đầu tư trong hoạt động đầu tư ở nước ta trong thời gian tới
Trang 1A Lời mở đầu
Trong tình hình thế giới có những biến đổi sâu sắc nh hiện nay thì việcxây dựng cơ cấu đầu t ở mỗi nớc không những phải căn cứ vào yếu tố nguồnlực trong nớc mà còn phải tính đến các yếu tố nguồn lực bên ngoài đặc biệt là
xu thế hội nhập và phát triển của khu vực và thế giới Xu thế này đòi hỏi mỗiquốc gia phải chủ động tìm thấy những lợi thế của mình trong quá trình hợptác và phát triển
Thực hiện chủ trơng đờng lối của đảng, sau hơn 18 năm đổi mới và nhất
là giai đoạn từ năm 1991 đến nay, cùng với mục tiêu trớc mắt và lâu dài củaViệt Nam: năm 2005 gia nhập WTO, năm 2020 Việt Nam trở thanh một nớccông nghiệp Cơ cấu đầu t ở nứoc ta đã có nhiều thay đổi theo hớng hợp lýhơn, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kì mới, thời kỳCNH-HĐH Những chuyển dịch trong cơ cấu đầu t đã góp phần thúc đẩy sựtăng trởng và ổn định của nền kinh tế
Trong năm qua đảng và nhà nớc ta đã quan tâm tới hoạt động đầu t và coi
đó là nhiệm vụ chiến lợc, là giải pháp chủ yếu để thực hiện mục tiêu kinh tế– xã hội Đồng thời nhằm đa ra cơ cấu đầu t hợp lý nhằm khai thác đợcnguồn lực trong và ngoài nớc Để thực hiện đợc các mục tiêu lớn, trong giai
đoạn tới Việt Nam cần phải huy động, sử dụng có hiệu quả, hợp lý tất cả cácnguồn lực: tài sản vốn, tài nguyên , lao động Nhờ đó củng cố và nâng cao cơ
sở vật chất kĩ thuật, kinh tế – xã hội của đất nớc
Xuất phát từ yêu cầu đó của thực tiễn, trong phạm vi đề tài này, em xin
đợc đề cập tới vấn đề cơ cấu đầu t từ cơ sở lý luận đến thực trạng của hoạt
động đầu t ở Việt Nam trong thời gian qua
Em xin chân thành cô giáo Nguyễn Thu Hiền đã hớng dẫn và giúp đỡ emhoàn thành đề tài này Em mong nhận đợc sự góp ý của cô
B Nội dung Chơng I: Lý thuyết về cơ cấu đầu t
và cơ cấu đầu t hợp lý
I Đầu t và cơ cấu đầu t
1 Khái quát về đầu t
Trang 21.1 Khái niệm
Thực tiễn cho thấy rằng đầu t là hoạt động hết sức quan trọng đối vớităng trởng và phát triển kinh tế ở bất kì một quốc gia nào, đồng thời đợc thựchiện bởi mọi chủ thể kinh tế với quy mô đa dạng và phạm vi khác nhau, nh đốivới một cá nhân, tổ chức hay Chính phủ Sau đây là những khái niệm điểnhình về đầu t :
- Đầu tư theo nghĩa rộng: là sự hi sinh cỏc nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành cỏc hoạt động nào đú nhằm thu về cho người đầu tư cỏc kết quả nhấtđịnh trong tương lai lớn hơn cỏc nguồn lực đó bỏ ra để đạt được kết quả đú.-Đầu tư theo nghĩa hẹp: đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụngcỏc nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xó hội những kết quảtrong tương lai lớn hơn cỏc nguồn lực đó sử dụng để đạt được kết quả đú
Một số cuốn từ điển kinh tế học đợc xuất bản tại Việt Nam gần đây chorằng: đầu t là việc chi tiêu dùng để mua các chứng khoán (gọi là đầu t tàichính); chi tiêu để mua sắm tài sản cố định hay hàng tồn kho (gọi là đầu t hiệnvật) Đồng thời nhấn mạnh, đầu t hiện vật tạo ra các tài sản mới và tăng khối l-ợng t bản hay năng lực sản xuất của đất nớc, còn đầu t tài chính chỉ chuyểngiao quyền sở hu những tài sản hiện có Khái niệm này đã đề cập đến các loại
đầu t trong nền kinh tế của một đất nớc
Tóm lại, có nhiều quan niệm và cách tiếp cận về khái niệm đầu t tuỳtheo các góc độ nghiên cứu Từ sự phân tích trên, chúng ta có thể phân đầu tthành các loại sau : đầu t tài chính, đầu t thơng mại, đầu t tài sản vật chất vàsức lao động Trong đó, đầu t tài sản vật chất và sức lao động có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với nền kinh tế Đối với hoạt động đầu t này, ngời có tiền
bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điềukiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xãhội đó chính là viếc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửavà các kết cấuhạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đào tạonguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt độngcủa các tài sản này duy trì hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lựcmới cho nền kinh tế xã hội Loại đầu t này đợc gọi là đầu t phát triển
1.2 Đặc trưng v vai à vai trò của hoạt động đầu t
1.2.1 Đặc trang của đầu t phát triển
Thứ nhất, hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm
khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t Chính vì vậy, đối với mỗi một
dự án đầu t, chúng ta phải tính cả phần chi phí của khoản vốn ứ đọng này, phảihuy đọng vốn hợp lý đối với mỗi giai đoạn, mỗi thời kì của dự án đầu t.Thứ
Trang 3nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảyra.
Thứ ba, thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra đối với
các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiềunăm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cựccủa các yếu tố không ổn định về tự nhiên xã hội, chính trị, kinh tế
Thứ t, các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu
dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thâm chí tồn tại vĩnhviễn nh các công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập,Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Đền thờ Ăng Co Vát ở Campuchia )
điều này nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t phát triển
Thứ năm, nếu các kết quả của các hoạt động đầu t là các công trình xây
dựng thì các diều kiện tự nhiên tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện
đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t
Thứ sáu, các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa
lý, địa hình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tácdụng sau này của các kết quả đầu t Thí dụ: ở vùng có nhiều nguyên liệu thìnên xây dựng những nhà máy chế biến Quy mô của những nhà máy này cũngphụ thuộc vào trữ lợng của vùng nguyên liệu Nếu trữ lợng mía của vùng lớnthì quy mô của nhà máy cũng lớn và ngợc lại Vì vậy khi quyết định quy môcủa dự án ta phải tính toán đến trữ lợng của vùng nguyên liệu Đối với cáccông trình thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc vào nguồn nớc nơi xâydựng công trình Sự cung cấp điện đều đặn và thờng xuyên tuỳ thuộc nhiềuvào tính ổn định của nguồn nớc Không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện nh dichuyển những chiếc máy từ nơi này đến nơi khác
Thứ bảy, mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu
ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa
lý của không gian
Thứ tám, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế
xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị này đợc thể hiện trong việcsoạn thảo các dự án đầu t (lập dự án đầu t), có nghĩa là phải thực hiện đầu ttheo dự án đợc soạn thảo với chất lợng tốt
1.2.2.Vai trò của hoạt động đầu t
1.2.2.1.Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế đất nớc:
* Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
-Về phía cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế(khoảng 24-28%) Đầu t thờng tác động đến tổng cầu trongngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổngcầu tăng kéo theo sản lợng cân bằng tăng và giá cả các đầu vào của đầu t tăng
Trang 4-Về phía cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng thì tổng cung,
đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản lợng tiềm năng tăng, giá cảsản phẩm giảm xuống cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mìnhlại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển lại là nguồn gốccủa tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động
* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các hànghoá liên quan tăng(giá vốn, giá công nghệ, lao động, vật t), đến một mức độnào đó sẽ dẫn đến lạm phát Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ,
đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tếphát triển chậm lại Tác động này làm phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố liên quan tăng, sản xuất cácngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nângcao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cảc các tác động nàylại tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
Nh vậy, sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối vớitổng cầu và tổng cung làm cho sự thay đổi của đầu t vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế
* Đầu t với sự tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc:
Hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu, triển khai ứngdụng và chuyển giao công nghệ đều cần phải có nguồn vốn đầu t Mọi phơng
án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng ánkhông khả thi.Vì vậy, đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng c-ờng khả năng công nghệ của một quốc gia
* Đầu t với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đầu t là yếu tố quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế Sựchuyển dịch cơ cấu phụ thuộc trực tiếp vào quy mô đầu t và mức đầu t đợcphân bổ cho các ngành, vùng, phụ thuộc vào các chính sánh đầu t vốn của nhànớc, các chính sách hỗ trợ khuyến khích hoạt động đầu t với yêu cầu là phải
đáp ứng đợc các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong mỗi giai đoạn Kinhnghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể tăng trởngnhanh là tăng cờng đầu t vào khu vực công nghiệp và dịch vụ Còn đối với cơcấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về sự phát triểngiữa các vùng, đa những vùng kém phát triển ra khỏi tình trạng khó khăn, pháthuy tối đa lợi thế so sánh của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn
* Đầu t tác động đến tăng trởng kinh tế:
Theo Adam Smith, D.Ricardo, đầu t đóng vai trò đáng kể Đầu t giữ vaitrò quyết định số lao động hữu dụng và kết quả của nền kinh tế Nếu tăng quymô vốn đầu t sẽ tạo điều kiện để tăng quy mô lao động của nền kinh tế Từ đólàm tăng quy mô năng lực sản xuất của nền kinh tế, cải tiến và nâng cao chất
Trang 5Theo các nhà kinh tế học hiện đại, muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mứctrung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vàoICOR của mỗi nớc.
Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩmquốc dân dự kiến ở nhiều nớc, đầu te đóng vai trò nh một “cú hích ban đầu”tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế(các nớc Nics, các nớc Đông nam á)
1.2.2.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở
Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào
đều phải cần xây dựng nhà xởng, cơ sở hạ tầng, trang bị máy móc thiết bị, tiếnhành các hoạt động xây dựng cơ bản.Đây chính là các hoạt động đầu t pháttriển Mặt khác, khi các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này bị hao mòn,
h hỏng, để duy trì sự hoạt động của nó cần phải đợc định kỳ tiến hành sửachữa lớn hoặc thay mới máy móc h hỏng hoặc đổi mới cho phù hợp với điềukiện mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Điều này cũng có nghĩa là đầu t
1.2.2.3 Đối với các cơ sở vô vị lợi:
Để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữa lớn định kỳ các cơ sởvật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờng xuyên Tất cả các hoạt
động và chi phí này đều là hoạt động đầu t
2.2 Các đặc trng chủ yếu của cơ cấu đầu t
Cơ cấu đầu t mang tính khách quan: cơ cấu đầu t trớc hết đợc hiểu là
quan hệ tỷ là phân bổ vốn đầu t vào các ngành kinh tế, hình thành nên chứcnăng sản xuất của các ngành và từ đó mà quy định các mối quan hệ về địnhtính và định lợng giữa các ngành với nhau Nếu nh cơ cấu kinh tế đợc hìnhthành dới tác động của các nhân tố khách quan nh:nhu cầu của thị trờng, cácyếu tố tự nhiên nh điều kiện vị trí địa lý, tài nguyên các nhân tố xã hội nh
Trang 6dân số và nguồn lao động, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và côngnghệ thì cơ cấu đầu t cũng chi phối của các nhân tố đó Trong điều kiện kinh
tế thị trờng, các nguồn lực của xã hội nói chung trong đó có vốn đầu t đợcphân phối một cách tự phát vào các ngành, các lĩnh vực khác nhau theo sự
điều tiết của quy luật giá trị và các quy luật khác của nền kinh tế thị tr ờng và
từ đó hình thành một cơ cấu đầu t nhất định Song, cơ cấu đầu t đợc hình thànhkhông phải là bất biến mà dới tác động của quy luật cạnh tranh và quan hệcung- cầu, một bộ phận vốn đầu t sẽ di chuyển từ ngành này sang ngành khác,
từ vùng này sang vùng khác và lại hình thành một quan hệ mới Quá trình đódiễn ra một cách tự phát và hình thành cơ cấu đầu t một cách khách quan dớitác động của các quy luật kinh tế
Cơ cấu đầu tư mang tớnh lịch sử: Cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của nhiều
nhân tố khách quan và chủ quan Các nhân tố lại luôn trong trạng thái vận
động không ngừng Do vậy cơ cấu đầu t không phải là không biến đổi Không
có một cơ cấu đầu t hợp lý cho mọi giai đoạn phát triển khác nhau cũng nhkhông có một cơ cấu kinh tế vĩnh hằng Cơ cấu ở giai đoạn sau đợc hình thànhtrên cơ sở thừa kế cơ cấu đầu t ở giai đoạn trớc đó Vì vậy khi thực hiện việc
điều chỉnh cơ cấu đầu t không thể không phân tích đánh giá hiệu quả của cơcấu đầu t đã hình thành đến quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo mục tiêu
đã định trớc
Cơ cấu đầu tư cú tớnh mục tiờu: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đ-ợc đề ra bao gồm nhiều mức độ khác nhau, song mục tiêu cuối cùng là nhằm
đáp ứng nhu cầu hợp lí đa dạng và ngày càng cao của nhân dân, mục tiêu đóquyết định mục tiêu của cơ cấu đầu t trong từng giai đoạn cụ thể
Cơ cấu đầu tư mang tớnh hiệu quả: trên phơng diện kinh tế vĩ mô, cơ
cấu đầu t phải đạt đợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao Cơ cấu đầu t là phơngdiện để hình thành một cơ cấu đầu t hợp lí, nó cho phép sử dụng tối đa và hiệuquả cao các nguồn lực của đất nớc, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhịp nhàngcân đối và ổn định
Cơ cấu đầu tư đảm bảo tớnh hiệu quả, đồng bộ và phù hợp về mặt
và phơng diện hình thành các tài sản cố định- yếu tố cơ bản quyết định trình
độ phát triển của sản xuất phải đợc bố trí một cách đồng bộ nh đã nói, các bộ
Trang 7phận của nền kinh tế đợc hình thành sẽ mất cân đối với nhau, làm giảm hiệuquả vốn đầu t, kìm hãm tăng trởng kinh tế.
2.3 Các nhân tốc tác động đến cơ cấu đầu t
2.3.1 Các nhân tố trong nội bộ nền kinh tế
- Nhân tố thị trờng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội: Đây là một nhân tốquyết định rất lớn tới việc hình thành một cơ cấu đầu t Các hoạt động đầu tcuối cùng cũng nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của con ngời do đó ở đâu cónhu cầu tiêu dùng nhiều mặt hàng gì thì tự khắc ở đó sẽ xuất hiện các nhà đầu
t bỏ vốn để sản xuất mặt hàng đó đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính vìvậy khi xây dựng một cơ cấu đầu t hợp lý thì chúng ta khkông thể không quantâm tới nhân tố thị trờng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội
- Quan điểm chiến lợc, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớctrong mỗi giai đoạn: Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì quan điểm chiến lợc,mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc cũng sẽ khác nhau do đó nhànớc sẽ có những định hớng khác nhau cho hoạt động đầu t, do đó sẽ hìnhthành nên cơ cấu đầu t khác nhau
- Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc: Phát huy tốt, hiệu quả cácnguồn lực và lợi thế so sánh của đất nớc luôn là mục tiêu hàng đầu của hoạt
động đầu t Do đó nhân tố này sẽ có tác động đến cơ cấu đầu t
- Cơ chế quản lý: Với những vùng mà cơ chế quản lý đầu t thông thoáng,hiệu quả, đồng bộ thì bao giờ cũng là nơi thu hút đợc nhiều nhà đầu t Và ngợclại những vùng nào mà có cơ chế quản lý quan liêu, thủ tục dờm dà, cồngkềnh thì các nhà đầu t sẽ rất ngại đầu t vào những vùng đó
2.3.2 Các nhân tố tác động từ bên ngoài
- Xu thế chính trị, xã hội và kinh tế của khu vực và thế giới:Trong thời
đại hiện nay nền kinh tế thế giới đang có nhiều thay đổi lớn Quan hệ đối đầunay đã chuyển sang đối thoại, hợp tác cùng phát triển Xu thế hiện nay là córất nhiều các khu vực, các tổ chức, liên kết giữa các quốc gia, các khu vực đểcùng hỗ trợ nhau trong việc phát triển kinh tế – xã hội đợc hình thành Chínhvì vậy không một quốc gia nào có thể đóng cửa một mình mà phát triển kinh
tế Muốn có sự phát triển thì các quốc gia phải tăng cờng hợp tác với các nớckhác trên thế giới Do đó Xu thế chính trị, xã hội và kinh tế của khu vực và thếgiới ảnh hởng tới tất cả mọi hoạt động của nền kinh tế nói chung trong đó cóhoạt động đầu t, vì vậy nó tác động tới cơ cấu đầu t của mỗi quốc gia
- Thị trờng quốc tế: Hoạt động xuất nhập khẩu chịu ảnh hởng rất lớn củathị trờng quốc tế Đây lại là những nhân tố ảnh hởng đến đầu vào và đầu racủa các kết quả của hoạt động đầu t, do đó nó sẽ ảnh hởng tới hoạt động đầu t
và cơ cấu đầu t
Trang 82.4 Phân loại cơ cấu đầu t
2.4.1 Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn
Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ của từng loại nguồnvốn trong tổng vốn đầu t xã hội hay nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp Cùngvới sự gia tăng của vốn đầu t xã hội, cơ cấu nguồn vốn ngay càng đa dạnghơn, phù hợp hơn với cơ chế xoá bỏ bao cấp trong đầu t, chính sách phát triểnkinh tế nhiều thành phần và chính sách huy động mọi nguồn lực cho đầu tphát triển Trên phạm vi một quốc gia, một cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấuphản ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội cho đầu t phát triển,phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu t, là cơ cấu thay
đổi theo hớng giảm tỷ trọng của nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, tăng tỷtrọng nguồn vốn tín dụng u đãi và nguồn vốn của dân c
-Nguồn vồn đầu tư trong nước: vốn khu vưc nhà nước, vốn khu vực tưnhõn, thị trường vốn…
-Nguồn vốn ngoài nước: ODA, FDI, tớn dụng thương mại quốc tế, thịtrường vốn quốc tế
2.4.2 Cơ cấu vốn đầu t
Cơ cấu vốn đầu t thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng thểvốn đầu t xã hội, vốn đầu t của doanh nghiệp hay của một dự án Một cơ cấuvốn đầu t hợp lý là cơ cấu mà vốn đầu t đợc u tiên cho bộ phận quan trọngnhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đầu t và nó thờng chiếm tỷ trọng cao.Trong thực tế, có một số cơ cấu đầu t quan trọng cần đợc chú ý xem xét nh cơcấu vốn xây lắp và vốn máy móc thiết bị trong tổng vốn đầu t; cơ cấu vốn đầu
t xây dựng cơ bản, vốn đầu t cho công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ vàmôi trờng, vốn đầu t cho đào tạo nguồn nhân lực, những chi phí tạo ra tài sản
lu động và những chi phí khác (chi phí quảng cáo, tiếp thị ); cơ cấu vốn đầu
t theo quá trình lập và thực hiện dự án nh chi phí chuẩn bị đầu t, chi phí chuẩn
bị thực hiện đầu t, chi phí thực hiện đầu t
2.4.3 Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành:
Quy định tỷ lệ phân bổ vốn đầu t xã hội vào các ngành kinh tế, qua đóquyết định quan hệ tỷ lệ về vốn giữa các ngành và cuối cùng quyết định quan
hệ qua lại giữa các ngành về mặt định tính cũng nh định lợng Nh vậy cơ cấu
đầu t theo ngành kinh tế là tổ hợp đầu t cho các ngành, hợp thành các tơngquan tỷ lệ về mặt số lọng và các mối quan hệ về mặt chất lợng giữa các bộphận đầu t theo ngành của nền kinh tế quốc dân Các ngành hợp thành trongnền kinh tế có thể dựa vào đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của nó, bao gồm cácngành: công nghiệp (gồm cả xây dựng cơ bản), nông- lâm- ng nghiệp, dịchvụ,
Trang 9Cơ cấu vốn đầu t phát triển theo ngành kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổimới đã chuyển theo hớng đầu t mạnh cho công nghiệp, u tiên cho nông nghiệpnông nghiệp nông thôn và phát triển hạ tầng cơ sở cũng nh các lĩnh vực xã hộikhác Tỷ trọng vốn đầu t cho nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trong tổng vốn đầu txã hội đã tăng từ 8,5% thời kỳ 1991-1995 lên 11,37% trong thời kỳ 1996-
2000 Tỷ trọng vốn đầu t cho công nghiệp tăng từ 28,3% năm 1991 lên 46%năm 1999 Vốn đầu t phát triển giao thông, bu điện, thông tin liên lạc chiếm
tỷ trọng bình quân 15,11% trong tổng vốn đầu t phát triển thời kỳ 10 năm1991-2000 và có xu hớng tăng từ năm 1991 đến năm 1999 Vốn đầu t pháttriển cho lĩnh vực khoa học, giáo dục- đào tạo, y tế- xã hội, văn hoá- thể thaochiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t xã hội nhng vẫn có xu hớng tăng từ4,71% năm 1991 lên 6,4% năm 2000
2.4.4 Cơ cấu đầu t phát triển theo địa phơng vùng lãnh thổ
Cơ cấu đầu t theo địa phơng và vùng lãnh thổ là cơ cấu đầu t theo khônggian, nó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phơng và việc phát huy lợithế cạnh tranh của từng vùng lãnh thổ đợc xem xét là hợp lý nếu nó phù hợpvới yêu cầu, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, phát huy lợi thế sẵn có củavùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnchung của các vùng khác, đảm bảo sự phát triển thống nhất và những cân đốilớn trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành
ở nớc ta thời gian qua, vốn đầu t xã hội đợc phân bố tập trung vào haivùng kinh tế trọng điểm là vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam
Bộ Trong 5 năm 1991-1995, tỷ trọng vốn đầu t vào vùng đồng bằng sôngHồng trong tổng vốn đầu t phát triển là 26,9% và trong thời kỳ 1996-2000 là26,5% Hai vùng có tỷ trọng vốn đầu t trong tổng vốn đầu t xã hội nhỏ nhất làvùng miền núi phía Bắc, tỷ trọng vốn đầu t trong tổng vốn đầu t phát triển chỉchiếm 7,3% trong thời kỳ 1991-1995 và 7,7% trong thời kỳ 1995-2000 Sựchênh lệch về tỷ trọng vốn đầu t giữa các vùng cha có xu hớng thu hẹp lại.Nếu thời kỳ 1991-1995 sự chênh lệch vốn đầu t giữa vùng lớn nhất (vùngmiền Đông Nam bộ) và vùng thấp nhất ( Tây Nguyên) là 23,4% Sự chênhlệch cơ cấu vốn đầu t là nguyên nhân làm cho vùng núi phía Bắc và vùng TâyNguyên có nguy cơ tụt hậu, chậm phát triển
2.4.5 Cơ cấu đầu t phát triển theo thành phần kinh tế
Vốn đầu t xã hội sẽ đợc phân bổ cho các thành phần kinh tế nhằm pháthuy tất cả những mặt mạnh của các thành phần kinh tế đó góp phần phát triểnkinh tế – xã hội nói chung và phát huy hiệu quả hoạt động đầu t nói riêng ởnớc ta hiện nay có 6 thành phần kinh tế, mỗi thành phần kinh tế đều có nhữngtác dụng nhất định Nếu biết tận dụng những u điểm và hạn chế những nhợc
điểm của các thành phần kinh tế này thì chúng ta có thể phát huy tốt nội lựccủa mình vào công cuộc đổi mới đất nớc Muốn vậy phải có đợc một cơ cấu
đầu t theo thành phần kinh tế một cách hợp lý Hiện nay chúng ta đang
Trang 10khuyến khích đầu t của tất cả các thành phần kinh tế Và xu hớng là tăng tỷtrọng đầu t của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm tỷ trọng đầu tcủa kinh tế nhà nớc
II Lý luận về cơ cấu đầu t hợp lý
1 Cơ cấu đầu t hợp lý.
1Có thể hiểu cơ cấu đầu t hợp lý là cơ cấu đầu t phù hợp với các quy luật
khách quan, các đIều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử của từng giai đoạn và phục
vụ chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của từng cơ sở, nghành, vùng và toànnền kinh tế
2 Tác động của cơ cấu đầu t đến cơ cấu kinh tế.
Trên quan điểm kinh tế vĩ mô, đầu t cơ bản với chức năng quan trọng tác
động trực tiếp vào quá trình tái sản xuất xã hội và do đó làm biến đổi cơ cấukinh tế Nh vậy cơ cấu đầu t có mối quan hệ mật thiết với cơ cấu kinh tế Mốiquan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế thể hiện ở chỗ:Nếu cơ cấu kinh tế hớng vào mục đích cần đạt đợc của nền kinh tế thì đầu tchính là phơng tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế đợc hình thành hợp lý theomục đích hớng tới của nó Nh vậy cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t là điều kiệncần và đủ để thực hiện mục tiêu của nền kinh tế theo từng giai đoạn cụ thể.Cả cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t đều hớng vào mục đích chung là đảmbảo nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội trên cơ sở phát huy hiệu quả sử dụngcác nguồn lực của nền kinh tế
Sự tác động của cơ cấu đầu t đến cơ cấu kinh tế đợc thể hiện trên các nộidụng sau:
-Sự thay đổi về số tuyệt đối hoặc tỷ trọng vốn đầu t trong mỗi ngành sẽlàm thay đổi sản lợng của ngành đó, và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuỳthuộc vào động thái tăng trởng của mỗi ngành, động thái sản lợng của cácngành khác nhau, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng lớn
-Tốc độ tăng trởng kinh tế của mỗi ngành không chỉ thuộc vào khối ợng gia tăng vốn đầu t mà còn phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó.Nghĩa là vốn đầu t đợc sử dụng phải phù hợp với các nguồn đầu vào khác nhlao động, tài nguyên,công nghệ, phải đảm cho phép phát huy đợc các lợi thế
l-so sánh của các ngành Nh vậy mức độ ảnh hởng của cơ cấu đầu t đến cơ cấukinh tế tuỳ thuộc vào hiệu quả đầu t trong nội bộ mỗi ngành
- Do các nhân tố sản xuất trong nội bộ ngành luôn có xu hớng vận độngkhông ngừng, làm thay đổi hiệu quả kết hợp trong quá trình sản xuất, vì thế cóthể nói không thể có một cơ cấu đầu t cố định cho mọi thời kì theo hớng hìnhthành một cơ cấu kinh tế tối u Vì vậy việc điều chỉnh cơ cấu đầu t là một việclàm thờng xuyên, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, mở cửa và chịutác động mạnh mẽ của tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
Trang 11- Do đầu t là quá trình có độ trễ về thời gian và độ dài của thời gian trễthờng khác nhau giữa các ngành Hiệu quả tác động của cơ cấu đầu t đến sựthay đổi cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi vốn đầu t đợc phát huy hiệu quả trongsản xuất xã hội Mặt khác trong điều kiện kinh tế thị trờng mở, ở các nớc đangphát triển nh nớc ta với điểm xuất phát còn rất thấp, lợng cung còn nhỏ bé, thìcơ cấu đầu t tác động vào cơ cấu kinh tế không chỉ trực tiếp thông qua việclàm biến đổi cơ cấu tổng cung mà còn thay đổi tổng cầu trong thời gian xahơn Từ hai nhận định này cho thấy trong mối quan hệ qua lại giữa cơ cấu đầu
t và cơ cấu kinh tế có tính độc lập tơng đối Nhận định này đòi hỏi khi bố trícơ cấu đầu t không chỉ xem xét sự tác động trực tiếp, trớc mắt mà cần phải cócách nhìn chiến lợc lâu dài hơn Có nh vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo mục tiêu định hớng đợc thực hiện một cách có hiệu quả
-Và cuối cùng, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơchế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cơcấu đầu t đợc hình thành từ hai lực tác động: thị trờng và định hớng của nhà n-
ớc Dới tác động của thị trờng, việc phân bổ đầu t vào đâu, nhằm sản xuất cáigì và lựa chọn công nghện nào là do tác động của giá cả trên cơ sở quan hệcung cầu Điều đó dẫn đến xu hớng tự phát hình thành cơ cấu đầu t và theo đó
tự phát hình thành cơ cấu kinh tế Song nhà nớc xã hội chủ nghĩa có thể khắcphục đợc mặt hạn chế đó của cơ chế thị trờng bằng việc sử dụng một hệ thốngchính sách công cụ để định hớng các thành phần kinh tế theo mục tiêu đã
định Để làm đợc điều đó, nhà nớc trên cơ sở quy hoạch một cách khoa học,cần hoạch định hệ thống chính sách phù hợp nhằm khuyến khích hoặc hạn chế
đầu t nhằm vào việc hình thành một cơ cấu kinh tế tối u theo hớng côngnghiệp hoá hiện đại hoá
3 Tính tất yếu khách quan phải chuyển dich cơ cấu đầu t sao cho hợp lý
Tăng trởng kinh tế là tăng quy mô sản lợng đầu ra của nền kinh tế tínhbằng chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nớc (GDP), thực chất là nâng cao tiềm lựcsản xuất của nền kinh tế quốc dân Tăng trởng kinh tế đợc quyết định bởi mứcgia tăng quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào và hiệu quả sử dụng chúng Trongcác yếu tố đầu vào và hiệu quả sử dụng chúng Trong các yếu tố đầu vào, thực
tế phát triển của các nớc đi trớc với nhng điều kiện tơng đồng cho thấy vốn
đầu t là một trong những yếu tố quan trong nhất Là một nớc nghèo nh nớc ta,
sự thiếu vốn đầu t cho phát triển lại càng nổi lên nh một cản trở chủ yếu đốivới yêu cầu tăng trởng kinh tế Vì vậy, về mặt này có đòi hỏi đặt ra một cáchnghiêm khắc với nền kinh tế:
Một là, phải tranh thủ tối đa mọi nguồn vốn bên trong và bên ngoài, củanhà nớc cũng nh mọi thành phần kinh tế cho mục tiêu tăng trởng
Hai là, khi đã có vốn, phải quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm vàhiệu quả nợ nần nh một số nớc đã gặp phải trong lịch sử
Trang 12Nâng cao hiệu quả vốn đầu t phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, nhngtrên giác độ quản lý vĩ mô thì trớc hết và quan trọng hơn hết là phân bổ vốnvào đâu, theo số lợng và tỷ lệ nh thế nào Nói một cách khác cần sử dụng vốntheo một cách tối u, hiệu quả nhất Một cơ cấu đầu t tối u cho phép nâng caohiệu quả sử dụng vốn và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý đảm bảo tăng trởngnhanh Song, cơ cấu đầu t không phải là bất biến, cung nh cơ cấu kinh tếkhông phải là cố định Sở dĩ nh vậy là vì cơ cấu đầu t phụ thuộc nhiều nhân tố
và các nhân tố đó lại luôn vận động và phát triển
Sự thay đổi của cơ cấu đầu t và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tếdiễn ra một cách thờng xuyên, lặp đi lặp lại theo hớng tiệm cận đến những cơcấu kinh tế tối u Quá trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dới tác
động của các quy luật kinh tế Thông qua việc nhận thức ngày càng đầy đủ vàsâu sắc cơ chế tác động của các quy luật kinh tế mà nhà nớc có thể định hớng,
điều tiết quá trình thay đổi cơ cấu đầu t sao cho hợp lý và hớng vào mục tiêukinh tế- xã hội đã đợc trù định
Trang 13Chơng II: Thực trạng cơ cấu đầu t ở Việt Nam
trong thời gian qua.
I Nội dung
Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tình hình đầu t nớc ta đã
đạt đợc một số thành tựu đáng ghi nhận Thời kỳ 1986 –1990 vốn đầu t toànxã hội tăng bình quân hàng năm gần 8%, thời kỳ 1991 – 1995 tăng 29,1% vàthời kỳ 1996 –2000 tăng khoảng 17%, trong đó có một số năm tốc độ tăngtrởng vốn đầu t đạt trên 40%, riêng năm 1993 đạt 46,7% Đây là một trongnhững nhân tố quan trọng đóng góp vào sự tăng trởng của Việt Nam trong thờigian qua
1 Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn
Trong những năm vừa qua nhà nớc đã có những chính sách huy độngtổng lực các nguồn vốn đầu t Thời kỳ 1991-1995 tổng số vốn đầu t phát triểnhuy động đợc là 229.300 tỷ đồng tơng đơng với 20,8 tỷ USD thời kỳ 1996-
2000 tổng số vốn đầu t phát triển huy động đợc khoảng 430.000 tỷ đồng, tơng
đơng với 37 tỷ USD Năm 2003 quy mô vốn đầu t đạt trên 217.000 tỷ đồng
(t-ơng đ(t-ơng 35,8% GDP) Cơ cấu nguồn vốn ngày càng đợc đa dạng hoá
Nhìn chung trong giai đoạn 1996-2000 so với giai đoạn 1991-1995 thìtổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội vẫn tăng lên 1,67 lần Trong đó vốn nhànớc tăng 2,34 lần (Vốn ngân sách tăng 1,85 lần) Theo số liệu do tổng cụcthống kê đa ra đánh giá tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1991-
2000 vốn ngân sách nhà nớc chiếm tỷ trọng tơng đối cao Năm 1990: 24,8%;năm 1991: 14,3%; năm 1999: 25,2%; năm 2000: 23,2%
Về nguồn thu trong nớc chiếm phần quan trọng chủ yếu trong tổng thungân sách nhà nớc và đóng góp vào nguồn thu NSNN ngày càng cao Năm
1990 thu trong nớc chiếm khoảng 75,9% NSNN, năm 1998: 97,2%; năm1999: 97,3%; năm 2000 chiếm khoảng 97,5% NSNN Tổng thu NSNN támtháng đầu năm 2003 đạt 70,3% so với dự toán cả năm, tăng 10,9% so với cùng
kỳ năm trớc (Trong đó thu từ kinh tế quốc doanh đạt 62%; thu từ doanhnghiệp đầu t nớc ngoài: 69,7%) Tuy nhiên tỷ lệ thu NSNN trên GDP giảm
Trang 14dần từ năm 1997, đặc biệt này giảm xuống còn 17,4% năm 1999 và năm 2000
giảm tiếp xuống còn 16,9% GDP
Về cơ cấu NSNN đã chuyển trọng tâm u tiên phát, đảm bảo tăng nhanhhơn cho chi thờng xuyên Tỷ lệ đầu t phát triển tăng 22,5% năm 1991 lên25,5% năm 1999 bằng khoảng 30% tổng thu NSNN Tổng chi NSNN támtháng đầu năm 2003 đạt 64%so với dự toán, tăng 13,1 % so với cùng kỳ nămtrớc Trong đó chi cho đầu t phát triển đạt khoảng 61,2% dự toán và tăng 4,3%
so với cùng kỳ năm 2002; chi cho giáo dục đào tạo tăng 6,3%; chi cho y tếtăng 5,9%; chi cho khoa học- công nghệ-môi trờng tăng 8,9%; văn hoá thôngtin tăng 5,2%
Nớc ta cũng tiến hành phân cấp NSNN cho các chính quyền địa phơng,phát huy và động viên đợc tính chủ động của các địa phơng, khuyến khích các
địa phơng chăm lo nuôi dỡng để tăng nguồn thu Đồng thời cũng đảm bảo đểbội chi ngân sách nhà nớc liên tục đợc kiềm chế ở mức thấp (dới 5% GDPtrong 10 năm chiến lợc)
b Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc:
Cơ chế tín dụng đầu t của nhà nớc là một phần quan trọng trong chínhsách đầu t của Việt Nam Hơn 15 năm qua cùng với những thay đổi cơ bảntrong chính sách đầu t nói chung, nhà nớc đã chuyển mạnh từ cơ cấu đầu ttrực tiếp theo kiểu “cấp phát – thu nộp” có tính bao cấp trớc đây sang chovay và thu hồi vốn, vay vốn trong nớc và nớc ngoài Những thay đổi trong cơchế tín dụng đầu t nói riêng và trong chín sách đầu t nói chung của Việt Namthời kỳ đổi mới đã góp phần tích cực vào sự tăng trởng và phát triển của nềnkinh tế Đảng ta đã xác định đất nớc chuyển sang một thời kỳ mới đẩy mạnhCNH,HĐH trong bối cảnh hội nhập với thế giới và khu vực Từ năm 1990
đánh dấu bớc chuyển cơ bản trong lĩnh vực đầu t phát triển sản xuất, khuyếnkhích các doanh nghiệp tự đầu t, tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm vốn đầu t.Chính phủ cho vay hỗ trợ đối với các dự án đầu t thuộc đối tợng dự án cần đợctập trung khuyến khích Nhiều đòn bẩy tín dụng nh thời hạn vay trả, thế chấp,bảo lãnh đợc áp dụng Do vậy sau hơn 10 năm tổng vốn đã huy động đợctrong nớc tăng lên hơn 100 lần
Về quy mô, vốn tín dụng u đãi của nhà nớc tăng qua các năm ( theo gíahiện hành năm 1999) đợc thể hiện: Năm 1990, tổng vốn vay là 300 tỷ đồng;năm 1991: 959 tỷ đồng; năm 1999 lên đến 8374 tỷ đồng; đến năm 2003:
28500 tỷ đồng Các nguồn vốn tín dụng của nhà nớc đã hỗ trợ tích cực trongviệc tăng năng lực sản xuất của một số nghành sản xuất then chốt Từ năm
1991 đến 1997 vốn u đãi đầuu t đã góp phần đa công suất phát điện đạt 1769MW; đờng dây dẫn điện các loại đạt 28048 km; sản xuất thép tăng 1,53 triệutấn; chế biến đờng tăng 21,5 vạn tấn; phân bón, hoá chất tăng 650 nghìn tấn;
xi măng tăng 5 triệu tấn; diện tích cà fê tăng 100 nghìn ha; diện tích chè tăng
9000 ha
Trang 15Trong những năm gần đây, tổng vốn tín dụng nhà nớc chiếm tỷ trọngtăng dần trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội nhng vẫn còn ở mức thấp so vớicác nguồn vốn khác Năm 2000 vốn tín dụng đầu t chiếm 12,7% tổng vốn đầu
t toàn xã hội, năm 2003 chiếm khoảng 13,13% Dự tính giai đoạn từ năm 2001
đến 2005 khả năng huy động từ tín dụng nhà nớc chiếm 14%
c Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp nhà nớc
Nguồn vốn này đợc hình thành từ vốn sở hữu tiết kiệm của doanh nghiệpnhà nớc, đi vay, phát hành cổ phiếu, tài trợ của NSNN Từ năm 1992 trở lại
đây, nhà nớc ta đã có chủ trơng chuyển các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn kémhiệu quả thành các công ty cổ phần mà một trong nhữngmục tiêu chính là tăngcờng năng lực và tài chính của doanh nghiệp Những doanh nghiệp đã cổ phầnhoá đã đem lại hiệu quả tốt và quy mo vốn của doanh nghiệp đã tăng 300% sovới trớc khi cổ phần hoá và lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế đã tăng 3055
Đến năm 1999 đã cổ phần hóa đợc 500 DNNN
Vào giai đoạn 1996-2000 vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc đã tăng12,2% so với giai đoạn 1991-1995 và dự tính giai đoạn 2001-2005 chiếmkhoảng 19% tổng vốn đầu t toàn xã hội
Theo báo cáo tài chính doanh nghiệp (5/2002) cho biết: các DNNN sửdụng 75% TSCĐ, 50%-70% tổng lợng tín dụng NHNN, hơn 70% tổng vốnvay từ nớc ngoài và đã đóng góp hàng năm khoảng 39% GDP cả nớc, 20%tổng vốn đầu t tòan xã hội, 25% tổng thu NSNN Do vậy vai trò của cácDNNN đợc khẳng định trong nền kinh tế Tuy nhiên quy mô của nhiều doanhnghiệp nhà nớc còn quá nhỏ Theo số liệu hiện nay các DNNN của ta có quymô vốn bình quân dới 10 tỷ VNĐ và thực tế hoạt động của các DNNN cònyếu, chậm đổi mới Theo báo cáo của Bộ Tài Chính 1999 có tới 1/3 tổng sốvốn DNNN không đầu t vào kinh doanh, trong khi đó tình trạng không đủ vốnkinh doanh còn phổ biến ở các doanh nghiệp Hơn nữa, các doanh nghiệp nhànớc làm ăn thua lỗ và số lợng doanh nghiệp đóng góp vào NSNN không nhiều.Năm 1995, tổng nợ của DNNN lên tới 297.000 tỷ đồng, các khoản này trongthời gian dài đã đe doạ sự ổn dịnh của hệ thống ngân hàng và ảnh hởng tớicác công ty làm ăn có hiệu quả cho đến nay vẫn cha đợc giải quyết dứt điểmmặc dù từ năm 2000 đến năm 2001 chính phủ và ngân hàng nhà nớc đã cónhiều nỗ lực để điều chỉnh
Năm 2000 tổng hợp từ 5.429 DNNN có tới 3.233 doanh nghiệp kinhdoanh không có hiệu quả, nhiều doanh nghiệp có hàng tồn kho ứ đọng, khôngcần dùng chiếm 34% nguồn vốn kinh doanh, nợ phải thu không thu đợc (khóthu) chiếm 38,5% vốn lu động Tình trạng bị chiếm dụng vốn khá phổ biến.Sau đây là bảng số liệu về:
Mức đóng góp vốn đầu t xã hội theo nguồn vốn của khu vực nhà nớc
trong giai đoạn (1990-2000).
Đơn vị: %
Trang 161990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 -Tổng số (tỷ đồng)
24,8 0 15,4
13470 38,0
14,3 8,7 14,9
24736 35,1
24,1 3,8 7,2
42167 44,0
27,5 7,0 9,5
54296 38,3
15,3 8,5 14,5
68046 38,3
19,9 4,5 13,8
79367 45,2
20,8 10,4 13,9
96870 48,1
21,2 13,1 13,7
97336 54,0
22,8 10,5 20,7
10377 61,5
25,2 14,2 22,1
120600 61,9
23,2 20,5 18,2
(Nguồn: Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam 10 năm (1991-2000).Tổng cục thống kê)
1.1.2.Nguồn vốn từ khu vực t nhân
Trong phần này chúng ta chỉ xét đến nguồn vốn của t nhân và của dân c.Theo số liệu do tổng cục thống kê đa ra về tình hình giai đoạn 1991-2000:năm 1991 vốn dân c đóng góp vào tổng vốn đầu t xã hội là 35,9%, đến năm
1996 là 20,2% và năm 1998 còn 17,4% Vốn đầu t phát triẻn cuả dân c năm
1999 đạt 25,9 nghìn tỷ đồng chiếm 16,4% tổng vốn đầu t toàn xã hội và chiếm82% tổng số vốn đầu t khu vực ngoài quốc doanh Năm 2000 các chỉ tiêu tơngứng nêu trên là 29,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 81,5% tổng vốn đầu t khu vực quốcdoanh Tuy nhiên chỉ có khoảng 50% tổng vốn đầu t này đợc giành cho pháttriển sản xuất kinh doanh 50% còn lại tơng ứng 13-14 tỷ đồng mỗi năm dùngcho xây dựng nhà ở của các hộ dân c Theo tính toán sơ bộ năm 2000 nguồnvốn tồn đọng trong dân (ngoài số tiền gửi ngân hàng,số tiền đã đầu t trựctiếp ) lên đến 40 nghìn tỷ đồng Chính vì vậy cần có chính sách khuyếnkhích, u đãi và tạo niềm tin để ngời dân tự đầu t phát triển sản xuất kinhdoanh Đồng thời thành lập hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm khai tháccác nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c để từ đó có thể cho vay lại đối với cácthành viên có nhu cầu Tính đến ngày 31/12/2001 toàn bộ hệ thống quỹ tíndụng nhân dân đã huy động đợc 2400 tỷ đồng, trong đó quỹ tín dụng cơ sởhuy động đợc 2000 tỉ đồng, quỹ tín dụng trung ơng đợc 400 tỷ đồng Việc huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này phải đợc thực hiện hợp lý hơn
2001 có 3.260 dự án đợc cấp giấy phép đầu t tại Việt Nam với số vốn đăng ký(cả cấp mới và tăng vốn) trên 44 tỷ USD; trên 2600 dự án đang còn hiệu lựcvới số vốn đăng ký trên 36 tỷ USD Vốn thực hiện đạt gần 20 tỷ USD, chiếm44,5% số vốn đăng ký, trong đó vốn thực hiện của phía nớc ngoài đạt gần 18
Trang 17tỷ USD Khu vực đầu t nớc ngoài đã tạo ra trên 12% GDP, trên 34% giá trị sảnxuất công nghiệp, xấp xỉ 7% nguồn thu ngân sách, tạo việc làm cho gần 35vạn lao động trực tiếp đồng thời mang lại công nghệ hiện đại, kinh nghiệmquản lý và tạo ra một số ngành sản xuất mới cho Việt Nam.
Đầu t nớc ngoài ngày càng khởi sắc, năm 2003 vừa qua cả nớc có 620 dự
án cấp mới, tổng vốn đầu t đăng ký 1.560 tỷ USD bằng 87,3% số dự án vàbằng 113,8% về vốn đầu t so với cùng kỳ năm trớc Có khoảng hơn 79% số dự
án mới do các địa phơng, các bản quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất cấpphép Đặc biệt một số dự án có quy mô lớn: Công ty TNHH Sài Gòn sport cityvới VĐT cam kết 130 triệu USD; dự án sản xuất đĩa trắng CD, VCD, DVD .của Hồng Kông tại khu công nghiệp Nomura (Hải Phòng) với VĐT cam kếtxấp xỉ 40 triệu USD
1.2.1.Nguồn vốn ODA
ODA xuất hiện từ sau chiến tranh thế giới thứ II, các nớc công nghiệp đãthoả thuận sự giúp đỡ dới dạng hỗ trợ không hoàn lại hoặc cho vay u đãi chocác nớc đang phát triển
Trong những năm qua đảng và nhà nớc ta đã thực hiện chủ trơng đa
ph-ơng hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Nhờ vậy nớc ta đã thành công trongviệc thu hút nguồn vốn phát triển hỗ trợ chính thức phục vụ chiến lợc ổn địnhkinh tế – xã hội Kể từ năm 1993 đến năm 2000 Việt Nam đã tổ chức đợctám hội nghị các nhà tài trợ với tổng số vốn cam kết là 17,54 tỷ USD Với quymô tài trợ khác nhau, hiện nay Việt Nam có trên 45 đối tác hợp tác phát triểnsong phơng và hơn 300 tổ chức quốc tế và phi chính phủ đang hoạt động
Tình hình cam kết ODA giai đoạn 1993 – 2000.
1.2.2.Nguồn vốn FDI
Từ cuối thập kỷ 70, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trở nên quan trọng đốivới tăng trởng của một số nền kinh tế đang phát triển Trung bình giai đoạn1981-1985 mỗi năm có khoảng 13 tỷ USD FDI vào các nớc đang phát triển,tốc độ tăng trung bình 26%/năm; giai đoạn 1986-2000 các chỉ tiêu tơng ứng là
25 tỷ USD và 16%/năm
ở Việt Nam sau gần 20 năm thực hiện chính sách mở cửa, nguồn vốnFDI đã góp phần bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển, tăng cờng tiềm
Trang 18lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nớc nh
điện lực, dầu khí
FDI ở Việt Nam bình quân là 3,7 tỷ USD/năm cung cấp khoảng 65%vốn đầu t toàn xã hội, xấp xỉ 19% GDP của Việt Nam Tính từ năm 1988-2000trên phạm vi cả nớc đã có 3251 dự án đợc cấp phép với tổng số vốn đăng ký là44.587 triệu USD Và trong giai đoạn 1988-2000 phân theo hình thức đầu t ,nớc ta cũng thu hút đợc một lợng lớn vốn FDI vào sản xuất đầu t phát triển
Số liệu kinh tế xã hôi Việt Nam 2002 –kế hoạch 2003 –tăng tr ởng
1.332.975.000 3.870.280.224 14.202.336.482 19.69.154.173
411.385.000 3.300.263.330 6.298.792.563 8.013.273.547
216.941.200 3.761.554.367 6.725.903.405
10.034.903.814 Tổng 3.669 39.104.745.879 18.023.678.710 20.739.302.795
Trong đó nguồn vốn cho xây dựng cơ bản là chủ yếu chiếm 70% số dự
án với 68,7% vốn đăng ký (năm 2003) Tuy nhiên FDI cũng trải qua nhữngbiến động do sự ảnh hởng của tình hình kinh tế – chính trị – xã hội:
- Giai đoạn 1991-1997 FDI tăng trởng nhanh góp phần ngày càng quantrọng vào việc thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội
+ 1991-1995: 16 tỷ vốn đăng ký, tốc độ tăng trởng cao, vốn thực hiện đạt7,153 tỷ USD bằng 32% tổng vốn đầu t của cả nớc năm 1995 tăng gấp 3 lần
- Giai đoạn 2001 cho đến nay: FDI đang dần đợc phục hồi
Năm 2001 vốn đăng ký là: 2 tỷ USD; vốn thực hiện là: 2,3 tỷ USD, tăng3% so với năm trớc
Năm 2001 vốn đăng ký là: 1,4 tỷ USD; vốn thực hiện là: 2,35 tỷ USD
Đơn vị: Tỷ USDChỉ tiêu 1991-1997 1998 – 2000 2001 đến nay
1 Vốn đăng ký
2 Vốn thực hiện
16 7,153
31 13,213
3,897 2,4
1,568 2,2
1,973 2,2
2 2,3
1,4 2,35(Nguồn: Báo đầu t - 22/12/2003)
Trang 192 Cơ cấu vốn đầu t
Vốn đầu t phát triển toàn xã hội từ năm 1995 đến nay ngày càng tăngcao Từ 60,75 ngàn tỷ đồng năm 1995 lên 67,49 ngàn tỷ đồng năm 1996; 79,2ngàn tỷ đồng năm 1997; 75,58 ngàn tỷ đồng năm 1998; 80,08 ngàn tỷ đồngnăm 1999 và đến năm 2003 vừa qua quy mô vốn đầu t vợt hơn 217 ngàn tỷ
đồng (chiếm khoảng 35,8% GDP) Nếu so với năm 1995 thì năm 1996 tăng11,1%; năm 1997 tăng 30,4%; năm 1998 tăng 24,4%; năm 1999 tăng 31,8%.Tính chung tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội thực hiện cả giai đoạn1996-2000 thì cả nớc đạt 394,1 ngàn tỷ đồng, tăng 66,7% so với cả giai đoạn1991-1995 Trong đó vốn đầu t phát triển toàn xã hội đợc chia làm ba bộphận: vốn đầu t xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ, vốn lu động bổ sung
và vốn đầu t phát triển khác (theo tạp chí: con số và sự kiện số 1+2/2003).“ ”
2.1 Vốn đầu t xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ
Vốn đầu t xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ ngày càng đợc đa dạnghoá về nguồn huy động, quy mô của các nguồn cũng tăng đáng kể Trớc năm
1990 khi còn vận hành theo cơ chế cũ, nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế –xã hội chủ yếu bằng NSNN Từ năm 1990 trở lại đây, ngoài nguồn NSNN còn
có sự tham gia của các nguồn vốn khác
Bảng: Cơ cấu vốn đầu t XDCB toàn xã hội (trung bình năm).
39 52 17 31
54,715 22,704 14,135 17,875
54 42 25 33
35,278 15,490 8,341 11,446
46 47 21 32
2 Vốn ngoài quốc doanh
- Vốn dân c
- Vốn của các tổ chức,
DN ngoài quốc doanh
13,459 10,876 2,582
37 81 19
21,155 17,394 3,761
22 82 18
17,307 14,135 3,172
29 82 18
3 Vốn nớc ngoài 11,246 25 23,720 24 17,483 24
(nguồn: số liệu của tổng cục thống kê)Trong cơ cấu vốn nhà nớc, tỷ trọng vốn của DNNN và vốn tín dụng nhànớc có xu hớng tăng thay cho sự suy giảm tơng đối của NSNN Vốn NSNNtrong tổng số vốn của nhà nớc đã giảm từ 52% trong giai đoạn 1991-1995xuống còn 42% trong giai đoạn 1996-2000 Tuy nhiên vai trò của nhà nớc vẫnchiếm u thế trong tổng đầu t toàn xã hội Còn vốn đầu t nớc ngoài là nguồnvốn có tốc độ tăng trởng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn cho đầu t XDCB.Trong giai đoạn 1991-2000 vốn đầu t nớc ngoài đã tăng 25% mỗi năm
Vốn đầu t xây dựng cơ bản theo ngành nông nghiệp những năm qua ởmức thấp và có xu hớng giảm xuống Năm 1991 tỷ trọng vốn đầu t vào
Trang 20nghành nông nghiệp chiếm 12% tổng vốn đầu t toàn xã hội, đến năm 2000 tỷtrọng này giảm xuống còn 7%.
Đầu t cho công nghiệp đợc tập trung khá lớn do đây là nghành đợc u tiênphát triển cho giai đoạn 1991-2000 đặc biệt là đối với công nghiệp xây dựng
đã có sự tăng trởng rõ rệt từ 3% toàn ngành công nghiệp giai đoạn 1991-1995lên đến 7% giaiđoạn 1996-2000
Dịch vụ vẫn là nghành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn đầu t xãhội nhng lại có sự bất hợp lý trong phân bổ
Vốn đầu t theo vùng, lãnh thổ:
Vùng Đông Nam Bộ cho đến nay vẫn là vùng chiếm tỷ trọng vốn đầu tXDCB lớn nhất (trung bình 40,5% thời kỳ 1996-2000) và có xu hớng gia tăng.Trong khi đó vùng Tây Bắc là vùng có tỷ trọng thấp nhất (chiếm 1% tổng vốn
1998 100
1999 100
2000 100
22 3 1 4 4 2 38 10
17 4 1 6 5 2 45 11
16 5 1 6 5 2 42 12
17 5 1 6 5 2 41 13
tỷ đồng chiếm 85,6%; còn vốn đầu t phát triển khác là 7,5 nghìn tỷ đồngchiếm 5,7%
Tuy nhiên vốn lu động của doanh nghiệp mới chỉ đợc đánh giá trên hainguồn cơ bản đó là từ doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu ttrực tiệp nớc ngoài
2.3 Vốn đầu t phát triển khác:
Bao gồm chi phí thăm dò, khảo sát và quy hoạch ngành, vùng, lãnh thổ;chi phí thực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia (nh dự án trồng mới 5triệu ha rừng, chơng trình 773 phủ xanh đất trồng ven sông, ven biển )