Vận dụng tư tưởng của V.I.Lê nin về chính sách kinh tế mới ở nước ta
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong thời kỳ này Lênin đã áp dụng chính sách Cộng sản thời chiến, để đốiphó với kẻ thù và giải quyết những khó khăn trong nớc Chính sách Cộng sảnthời chiến với những nội dung cơ bản: Trng thu lơng thực thừa của nhân dân, nhànớc độc quyền buôn bán lúa mì để cung cấp cho thành thị và quân đội, nhà n ớckiểm soát việc sản xuất và phân phối sản phẩm đối với tất cả các ngành côngnghiệp trong xã hội; quốc hữu hoá tất cả các xí nghiệp vừa và nhỏ; cấm trao đổihàng hoá trên thị trờng; đề ra chế độ lao động cỡng bức với nguyên tắc “khônglàm không ăn” Chính sách này cho phép huy động tối đa mọi tiềm năng về vậtchất để chiến thắng thù trong giặc ngoài Tuy nhiên chính sách này cũng bộc lộnhiều hạn chế do xuất phát từ những đặc trng trong hoạt động kinh tế của đọannày là do tập trung cao độ vào quản lý bằng những phơng pháp hành chính nênkhông kích thích đợc tính chủ động, độc lập của các thành phần kinh tế nó dẫntới sự sụt giảm nhanh chóng về diện tích và sản lợng lơng thực nạn đói xảy rakhắp nơi gây nên sự bất bình trong nhân dân Nớc Nga lâm vào cuộc khủnghoảng trầm trọng Lênin đã ví nền kinh tế nớc Nga lúc này nh một ngời bị đánhthập tử nhất sinh chỉ có thể đi lại bằng đôi nạng
Tuy có vai trò quan trọng xong chính sách kinh tế này lại không phù hợpvới tình hình nớc Nga hiện tại năm 1920-1921 Vào cuối năm 1920 đầu năm
1921 sau ba năm thắng lợi của cuộc đại cách mạng tháng mời Nga và sau cuộcnội chiến kết thúc nớc Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng do đó chính sáchkinh tế Cộng sản thời chiến đã làm xong vai trò lịch sử bất đắc dĩ của nó, giờ đâykhông cho phép dẫn nó đi xa hơn nữa, khối liên minh công nông có nguy cơ tanrã vì vậy cần thiết phải đề ra một kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội mới, phảitrở lại những quan hệ kinh tế khách quan giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữathành thị và nông thôn Do đó Đại hội X của Đảng Bônsêvíc Nga đã chủ trơng
Trang 2thay thế chính sách cộng sản thời chiến bằng chính sách kinh tế mơí –NEP củaLênin để đáp ứng đợc nhu cầu của thời bình.
Chính sách kinh tế mới với nội dung bãi bỏ chế độ trng thu lơng thực củanông dân bằng thuế lơng thực, mở rộng trao đổi buôn bán tái lập ngân hàng nhànớc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong các xí nghiệp quốc doanh, bán hoặccho t nhân thuê những xí nghiệp công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Chính sáchNEP đã góp phần thúc đẩy quá trình khôi phục nền kinh tế nớc Nga một cáchnhanh chóng sau cuộc nội chiến Chính sách này không chỉ có vai trò quan trọngvới riêng nớc Nga mà nó còn có cả ý nghĩa to lớn đối với các nớc phát triển theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, trong đó có nớc ta Những quan điểm kinh tế của
Đảng ta nhất là từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đến nay đã thể hiện sựnhận thức và vận dụng quan điểm trong chính sách Kinh tế mới của Lênin tuynhiên do thời gian và không gian cách xa nhau và tình hình mỗi nớc đều khácnhau nên sự nhận thức và vận dụng chính sách này có thể khác nhau về bớc đi,nội dung và biện pháp thực hiện ở nớc ta
Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay cho thấy rõchính sách kinh tế mới của Lênin là mẫu mực về một giải pháp tình thế và còn
là đờng lối mang tính chiến lợc, là cái đem lại cho chúng ta cơ sở lý luận về con
đờng quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hôi bỏ qua giai đoạn tiến lên chủ nghĩa tbản Thực chất của chính sách kinh tế mới chính là phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần Đợc áp dụng ở Việt Nam chính là phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa hay phát triển nềnkinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa đó là phát triển các thành phầnkinh tế: thành phần kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, thành phần kinh tế cá thểtiểu chủ, thành phần kinh tế t bản t nhân, thành phần kinh tế t bản nhà nớc vàthành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Tất cả các thành phần kinh tế này đềuvận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa ở nớc ta
Do vốn kiến thức còn hạn chế, lần đầu tiên tiếp cận với một vấn đề khá mới
mẻ và phức tạp Cho nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy
em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3II Giải quyết vấn đề
A Phần lí luận
1 Hoàn cảnh ra đời của chính sách Kinh tế mới.
a Hoàn cảnh nớc Nga khi áp dụng chính sách cộng sản thời chiến(1917-1920).
Sau cách mạng tháng mời Nga thành công,chính quyền Xô Viết tranh thủgiải quyết những vấn đề kinh tế cấp bách, củng cố chính quyền của giai cấp vôsản, đặt nền móng cho việc xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đ-ờng nối kinh tế mà Lênin đã nêu ra trong “luận cơng tháng t ”, chính quyền XôViết đã tiến hành: tịch thu ruộng đất của địa chủ, chúa đất, của tu viện…chia chochia chonhân dân sử dụng không phải trả tiền nhng nhân dân không có quyền sở hữu,một phần là để xây dựng các nông trờng quốc doanh Thực hiện chế độ kiểmsoát của công nhân trong các xí nghiệp công nghiệp lớn và vừa Cử công nhânvào các xí nghiệp lớn để kiểm soát hoạt động và chống lại sự phá hoại của bọn tsản.Chính quyền Xô Viết còn tiến hành quốc hữu hoá các cơ sở kinh tế quantrọng gồm các hầm mỏ, đờng sắt, ngoại thơng …chia chocác xí nghiệp công nghiệp nặng
và tất cả các xí nghiệp có từ năm mơi công nhân trở lên Đề ra kế hoạch khôiphục và triển kinh tế trong thời gian trớc mắt chuẩn bị cho cuộc cách mạng Xãhội chủ nghĩa Điều này đã gây lên sự phản kháng của giai cấp địa chủ, phongkiến, t sản Cuối năm 1918, ở nớc Nga có nội chiến, do bọn t sản phản động cấukết với các nớc đế quốc bên ngoài để chống lại chính quyền Xô Viết và xoá bỏchủ nghĩa xã hội.Tình hình đó lại cho nớc Nga càng có thêm nhiều khó khăn vềmọi mặt Trong bối cảnh của cuộc nội chiến, Đảng Bônsêvich đã thi hành chínhsách cộng sản thời chiến để huy động một cách tốt nhất mọi nguồn lực cho toàndân đánh giặc
b Nội dung của chính sách Cộng sản thời chiến.
Chính sách Cộng sản thời chiến bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Trng thu lơng thực thừa của nông dân, nhà nớc quy định mức sử dụng Nhànớc độc quyền mua bán lúa mì để cung cấp cho thành thị và quân đội để duy trìsản xuất và mọi mặt của đời sống Lập các trạm trng thu và trng mua lơng thực.Nhà nớc XôViết có lơng thực để cung cấp cho mọi ngời dân trong xã hội và đảmbảo mọi mặt hoạt động của xã hội Tuy nhiên việc này đã khiến cho những nôngdân bị trng thu lơng thực và những ngời bị tịch thu đất bất mãn với chính quyền,nhà nớc
Trang 4Nhà nớc kiểm soát sản xuất, và phân phối sản xuất đối với tất cả các ngànhcông nghiệp, không chỉ với đại công nghiệp mà cả trung và tiểu côngnghiệp.Tiếp tục tịch thu những xí nghiệp vừa và nhỏ, biến thành sở hữu của nhànớc và tất cả phải chịu sự điều hành của nền kinh tế quốc dân.
Cấm trao đổi, buôn bán hàng hoá trên thị trờng đặc biệt là lúa mì Xoá bỏngân hàng nhà nớc Thực hiện chế độ tem phiếu và phân phối trực tiếp tới tay ng-
ời tiêu dùng Đặt ra chế độ lao động cỡng bức với nguyên tắc “không làm thìkhông ăn ”
Kết quả nhờ thực hiện chính sách kinh tế Cộng sản thời chiến mà nhà nớcXô Viết mới có lơng thực để cung cấp cho quân đội và nhân dân đảm bảo đánhthắng thù trong giặc ngoài Khi đánh giá về chính sách đó Lênin đã nói “ trong
điều kiện chiến tranh mà chúng ta đã lâm vào thì về cơ bản chính sách đó là
đúng” (V.I Lênin, Toàn tập-tập 32- trang 210) Đồng thời trong thời gian nàykhí thế lao động của quần chúng đợc nêu cao,và thực hiện trong toàn nớc Nga.Cũng trong những năm này, Lênin đã tổ chức lại toàn bộ nền kinh tế về cơ bản
đặt nền móng vững chắc cho chủ nghĩa xã hội
Tuy nhiên chính sách Cộng sản thời chiến hoàn toàn không phải là một giai
đoạn tất yếu trong chính sách kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Nhà nớc công nông non trẻ lâm vào tình trạng khủng hoảng Nguyên nhân trớchết của cuộc khủng hoảng là Đảng và nhà nớc Nga Xô Viết không kịp thời thay
đổi chính sách kinh tế phù hợp với thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sauchiến tranh, trong đó chủ yếu là sai lầm do duy trì chính sách kinh tế Cộng sảnthời chiến đã lỗi thời không còn phù hợp với hiện tại Lênin chỉ ra rằng chínhsách Cộng sản thời chiến là sự vận dụng quan hệ chính trị vào quan hệ kinh tế đểgiải quyết nhiệm vụ chính trị- tức mục tiêu giành chính quyền và sau khi mụctiêu giành chính quyền đã hoàn thành thì cũng có nghĩa là chính sách Cộng sảnthời chiến đã hoàn thành vai trò lịch sử của mình Nh vậy taị thời điểm đó (n-
ớc Nga sau cuộc nội chiến) chính sách cộng sản thời chiến đã không còn là độnglực thúc đẩy, mà ngợc lại đã trở thành trở lực kìm hãm sự phát triển của nôngnghiệp và nông thôn và cả đối với sự phát triển toàn bộ nền kinh tế nớc Nga.Lênin đã chỉ rõ “ việc trng thu lơng thực thừa (nội dung chủ yếu của chính sáchCộng sản thời chiến) của nông dân là một biện pháp mà hoàn cảnh chiến tranhbắt buộc chúng ta nhất thiết phải thi hành, nhng không phù hợp với những điềukiện ít nhiều của nền kinh tế nông dân” (V I Lênin Toàn tập, t43, Nxb Tiến
bộ, M, 1978, trang 32) Một nguyên nhân nữa dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế
Trang 5ở Nga là t tởng ấu trĩ “tả khuynh” của một bộ phận Đảng viên Đảng cộng sảnNga về con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội họ cho rằng ngay sau khi giai cấp vôsản thiết lập đợc chính quyền Xô viết là nớc Nga có thể đi ngay lên chủ nghĩa xãhội và thực hiện đầy đủ các quy luật kinh tế của chủ nghĩa xã hội Trong báo cáo
về chính sách Kinh tế mới tại hội nghị VII Đảng bộ tỉnh Matxcơva Lênin đãvạch rõ sự thất bại trong ý định dùng phơng pháp xung phong, nghĩa là dùng con
đờng ngắn nhất, nhanh nhất, trực tiếp nhất để thực hiện sự phân phối theonguyên tắc chủ nghĩa xã hội Ngời chỉ rõ phải thay đổi đờng lối chiến lợc để tiếnlên chủ nghĩa xã hội, trong đó trớc hết phải thực hiện chính sách Kinh tế mới
c Sau cuộc nội chiến, yêu cầu đặt ra là phải có một chính sách Kinh tế mới
để thay thế chính sách Cộng sản thời chiến đã không còn phù hợp vơí
n-ớc Nga.
Không bao lâu sau Cách mạng Tháng Mời năm 1917, việc thực hiện kếhoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội của Lênin bị gián đoạn bởi cuộc nội chiến1918- 1920 Trong thời kỳ này, Lênin đã áp dụng chính sách cộng sản thờichiến Nội dung cơ bản của chính sách cộng sản thời chiến là trung thu lơng thựcthừa của nông dân sau khi dành lại cho họ mức ăn tối thiểu Đồng thời, xoá bỏquan hệ hàng hoá- tiền tệ, xoá bỏ việc tự do mua bán lơng thực trên thị trờng,thực hiện chế độ cung cấp hiện vật cho quân đội và bộ máy nhà ncớc
Chính sách Cộng sản thời chiến đã đóng vai trò quan trọng trong thắng lợicủa Nhà nớc Xô Viết Nhờ đó mà quân đội đủ sức để chiến thắng kẻ thù, bảo vệ
đợc nhà nớc Xô viết non trẻ của mình
Tuy nhiên, khi hoà bình lập lại, Chính sách Cộng sản thời chiến không cònthích hợp Nó trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất Hậuquả chiến tranh đối với nền kinh tế rất nặng nề, thêm vào đó chính sách trng thulơng thực thừa đã làm mất động lực đối với nông dân Việc xoá bỏ quan hệ hànghoá- tiền tệ làm mất tính năng động của nền kinh tế vốn dĩ mới bớc vào giai
đoạn đầu phát triển Vì vậy khủng hoảng kinh tế, chính trị diễn ra rất sâu sắc
Điều đó đòi hỏi phải có chính sách kinh tế thích ứng thay thế Chính sách Kinh
tế mới đợc Lênin đề xớng để đáp ứng yêu cầu này nhằm tiếp tục kế hoạch xâydựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới
Lý luận về thời kỳ quá độ đợc Lênin nêu ra từ năm1918 trong tác phẩm
“Kinh tế và chính trị trong thời đại chuyên chính vô sản”, Ngời cho rằng, một
n-ớc nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội thì tất yếu phải trải qua thời kỳquá độ
Trang 6Xuất phát từ thực tế nớc Nga lúc đó, Lênin đã vạch rõ kết cấu kinh tế trongthời kỳ quá độ của nớc Nga là kết cấu kinh tế nhiều thành phần, gồm:
1 thành phần kinh tế nông dân kiểu gia trởng, nghĩa là một phần lớn cótính chất tự nhiên
2 thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ(trong đó bao gồm đại đa sốnông dân bán lúa mì),tiểu thủ công,và tiểu thơng
3 thành phần kinh tế Chủ nghĩa t bản t nhân
4 thành phần kinh tế Chủ nghĩa t bản nhà nớc
5 thành phần kinh tế Chủ nghĩa xã hội
Trong đó các thành phần kinh tế cơ bản của nền kinh tế là: kinh tế sản xuấtnhỏ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế xã hội chủ nghĩa
Tuy nhiên trong những năm đầu sau cách mạng, các chính sách kinh tế củanhà nớc lại chủ yếu hớng vào các chính sách nhất thể hoá kinh tế Xã hội chủnghĩa, tức là chính sách một thành phần kinh tế
Do nhận thức sai lầm về thời kì quá độ và “tả khuynh” về con đờng đi lênchủ nghĩa xã hội tất yếu dẫn đến một mặt phá vỡ sự đoàn kết thống nhất, trong
Đảng mặt khác kéo theo nhiều sai lầm trong chính sách kinh tế nh:
Chủ trơng quốc doanh hoá ồ ạt, kể cả các cơ sở tiểu công nghiệp
Xoá bỏ thơng nghiệp t nhân, thi hành chính sách ngăn sông cấm chợ ở cảthành thị và nông thôn
Xoá bỏ các thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu t nhân trên cơ sởnhất thể hoá kinh tế xã hội chủ nghĩa, dựa trên chế độ sở hữu công cộng về t liệusản xuất
Để khắc phục những sai lầm và cứu nớc Nga thoát khỏi diệt vong Đại hội X
Đảng CộngSản Nga sau khi nghe báo cáo của Lênin đã thông qua nghị quyết vềchính sách kinh tế mới, xoá bỏ chính sách cộng sản thời chiến và ban hành thuếlơng thực và nhiều chính sách kinh tế mới khác
Trong chính sách kinh tế mới, đối với nông dân, nông nghiệp,công nhiệpthơng nghiệp, tài chính tiền tệ, ngân hàng, các thành phần kinh tế …chia cho tởng bao, ttrùm của Lênin là vấn đề xây dựng nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của nhà n-
ớc chuyên chính vô sản T tởng đó đợc cụ thể hoá ở một số chủ trơng sau:
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trên cơ sở đẩy mạnh quan
hệ hàng hoá tiền tệ
Đổi mới chính sách nông nghiệp theo hớng phát triển nông nghiệp hànghoá và tự do lu thông nông phẩm thừa
Trang 7 Đổi mới chính sách công nghiệp và thơng nghiệp.
2 Nội dung chính sách Kinh tế mới –NEP.
Thực chất của Chính sách Kinh tế thực hiện trong thời kì quá độ nên chủnghĩa xã hội Vào thời kì nội chiến ở Nga sau cách mạng tháng Mời Lênin đãcho thực hiện chính sách Cộng sản thời sản thời chiến khiến những ngời nôngdân chỉ đợc giữ lại một phần lơng thực tối thiểu, còn lại phải nộp cho chínhquyền Xô Viết Cấm mua bán lơng thực trên thị trờng Xoá bỏ quan hệ hàng-tiền
Khi hoà bình lập lại.Thực hiện chính sách này đẫ làm cho nền nông nghiệpnớc Nga trì trệ, khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng do đó Lênin đã đa ra vàthực hiện và thực hiện chính sách Kinh tế mới thay thế chính sách Cộng sản thờichiến Với những nội dung sau :
a Thay chế độ trng thu lơng thực thừa bằng chính sách thu thuế lơng thực.
Theo chính sách này ngời dân chỉ phải nộp thuế lơng thực với một mức nhất
định trong nhiều năm Thu thuế lơng thực bằng hiện vật, theo một tỉ lệ cố định,nhân dân sau khi nộp thuế thì phần còn lại đợc toàn quyền sử dụng, nông dân cóthể tự do trao đổi, mua bán trên thị trờng Mức thuế này căn cứ vào điều kiện tựnhiên của đất canh tác Nói cách khác “thuế là cái nhà nớc thu của nhân dân màkhông bù lại ” (V.I.Lênin:Toàn tập, Nxb tiến bộ,Matxcơva,1978,tập 43,trang177) Đây là nội dung quan trọng nhất, nó đảm bảo cho nhà nớc vẫn có l-
ơng thực để phân phối, mặc dù lợng lơng thực chỉ bằng một nửa so với trớc đây.Mặt khác nó sẽ kích thích đợc vật chất đối với nhân dân Giải quyết đợc mốiquan hệ vô sản giữa giai cấp công nhân và và giai cấp nông dân
b Phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ, phát triển thị trờng.
Mở rộng quan hệ trao đổi buôn bán, ngời nông dân có thể dùng sản phẩmnông nghiệp d thừa để trao đổi lấy các sản phẩm công nghiệp Việc buôn bán chỉdừng lại ở buôn bán nhỏ, lẻ.Vấn đề đặt ra là trao đổi theo kiểu gì ? Trớc kia đãxoá bỏ ngân hàng, tiền không còn giá trị mà trao đổi bằng hiện vật Tái lập vềngân hàng nhà nớc và cải cách tiền tệ Đầu năm 1921 so với 1913 đồng Rup mấtgiá 1300 lần, sau khi cải cách năm 1921: Lần đổi tiền đầu tiên phát hành, mộtRup mới bằng một vạn Rup cũ Năm 1922-1923 tiếp tục đổi tiền lần thứ hai Quacác lần đổi tiền đã giúp loại bớt tiền ra khỏi lu thông
Quan hệ hàng hoá- tiền tệ đợc khôi phục Để khôi phục công nghiệp nhà
n-ớc bán hoặc cho thuê các xí nghiệp vừa và nhỏ các cho các nhà t bản Đây là một
Trang 8biện pháp lợi dụng chủ nghĩa t bản để khôi phục kinh tế Tự do trao đổi là tự dobuôn bán là việc trao đổi hàng hoá giữa những ngời buôn bán nhỏ, sở hữunhỏ Từ đó đã đẻ ra hai loại hình t bản là t bản t nhân và t bản nhà nớc T bản tnhân hoạt động sản xuất kinh doanh để tao lợi nhuận và thu lợi nhuận bằng cáchbóc lột ngời lao động còn t bản nhà nớc thì hoạt động sản xuất kinh doanh dới
sự điều tiết của nhà nớc Lênin coi đây là một bớc lùi để tiến,nhng nhà nớc vẫnnắm mạch máu kinh tế, kinh tế Nga có năm thành phần kinh tế : Thành phầnkinh tế xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế gia trởng :là của những ngời nôngdân,nguyên thuỷ, tự cấp tự túc, thành phần kinh tế sản xuất nhỏ, thành phần kinh
tế t bản chủ nghĩa, thành phần kinh tế t bản nhà nớc Tầng lớp nguy hiểm nhất đẻ
ra chủ nghĩa t bản là tầng lớp sản xuất nhỏ vì họ vừa sản xuất vừa buôn bán Xét
về lâu dài chủ nghĩa t bản nhà nớc và chủ nghĩa t bản t nhân không ảnh hởng gìtới mục tiêu mà nhà nớc đã đề ra: không phải là quay về chủ nghĩa t bản mà nhànớc vẫn khống chế đợc các tầng lớp này bằng chính sách pháp luật
Đặc biệt ở đây cũng không thể bỏ qua đợc sự tự do trao dổi ở địa phơng,nếu nền thơng nghiệp ấy có thể làm cho nhà nớc đổi sản phẩm cônng nghiệp lấymột số lợng tối thiểu sản phẩm lúa mì,đủ để đáp ứng đợc yêu cầu của thành thị,các công xởng và công nghiệp thì sự trao đổi kinh tế sẽ đợc khôi phục theo con
đờng sao cho chính quyền nhà nớc vẫn nằm trong tay giai cấp vô sản và đợccủng cố Nông dân đòi hỏi thực tế phải chứng minh cho họ thấy rằng, công nhânnắm giữ các công xởng nhà máy, công nghiệp,có thể tổ chức trao đổi với nôngdân Mặt khác, một nớc nông nghiệp rộng lớn với đờng giao thông kém, đất đairộng lớn, khí hậu khác nhau …chia cho thì không thể đòi hỏi là giữa công nghiệp vànông nghiệp địa phơng phải có sự tự do trao đổi sản phẩm nhất định nào đó trongphạm vi địa phơng Nớc Nga đã mắc nhiều sai lầm trong việc quốc hữu hoá th-
ơng nghiệp và công nghiệp, trong việc đình chỉ những sự trao đổi địa phơng Tuynhiên đến thời điểm đó cả nớc vẫn phải sống trong những điều kiện khắc nghiệtcủa chiến tranh, ngay cả trong lĩnh vực kinh tế Nớc Nga có thể vợt qua đợcchiến tranh là do sự thống nhất của cả nớc, sự thống nhất về lợi ích kinh tế củagiai cấp công nhân và giai cấp nông dân Vì vậy nớc Nga có thể cho phép luthông ở địa phơng một cách tự do trong một phạm vi khá lớn mà không phá hoạichính quyền của giai cấp vô sản, trái lại lại còn củng cố chính quyền đó Vì vậyHợp tác xã đã đợc hình thành ở các địa phơng, đó là sự thừa nhận sự lu thôngkinh tế ở địa phơng
Trang 9Thu hút dần những ngời sản xuất nhỏ vào các loại hình khác nhau của hợptác xã trên cơ sở tự nguyện và sự giúp đỡ u đãi của nhà nớc công –nông Sửdụng nhiều hình thức phân phối theo nguyên tắc khuyến khích bằng lợi ích vậtchất và sự quan tâm về lợi ích vật chất đối với ngời sản xuất kinh doanh, kết hợpcả lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể và lợi ích xã hội.
Sự tự do buôn bán tất nhiên sẽ làm cho chủ nghĩa t bản phục hồi lại; rằngchúng ta không chỉ sử dụng chủ nghĩa t bản mà còn có thể sử dụng cả chủ nghĩa tbản t nhân để xúc tiến chủ nghĩa xã hội Ngời chỉ ra rằng ở trong điều kiện chínhsách Kinh tế mới thì thơng nghiệp là mối liên hệ kinh tế duy nhất có thể có giữahàng chục triệu tiểu nông với nền đại công nghiệp Chính quyền có thể nắm vững đ-
ợc thơng nghiệp, chỉ đạo nó và đặt nó vào những khuôn khổ nhất định
Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong các xí nghệp quốc doanh Cho các
xí nghiệp này có quyền tự chủ hoạt động giống nh cá xí nghiệp t bản chủ nghĩa.Chuyển từ phơng pháp quản lý bằng biện pháp hành chính sang biện pháp kinh
tế là chủ yếu thực hành quản lí theo chế dộ tập trung dân chủ và trách nhiệm cánhân Tự chịu trách nhiệm trớc hoạt động của mình Nhà nớc không can thiệptrực tiếp, mà chỉ định hớng bằng chính sách, điều này đã phát huy đợc tính chủ
động sáng tạo của các doanh nghiệp
c Phát triển nhiều thành phàn kinh tế và chủ trơng mở rộng quan hệ kinh
tế với các nớc phơng Tây để tranh thủ vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại
Sử dụng sức mạnh của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các hìnhthức quá độ nh khuyến khích phát triển sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợthủ công, khuyếnh khích t bản t nhân, sử dụng chủ nghĩa t bản nhà nớc, củng cốlại các doanh nghiệp nhà nớc, chuyển sang chế độ hạch toán kinh tế Đồng thờiLênin chủ trơng phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc phơngTây để tranh thủ kỹ thuật, vốn và khuyến khích phát triển kinh tế Mở rộng quan
hệ buôn bán với nớc ngoài theo nguyên tắc nhà nớc độc quyền ngoại thơng, kêugọi nớc ngoài đầu t kinh doanh Thu hút t bản nớc ngoài và sử dụng nó có lợi choviệc xây dựng chủ nghĩa xã hội dới những hình thức và trình độ khác nhau củachủ nghĩa t bản nhà nớc
3 Biện pháp thực hiện và kết quả.
a Trong nông nghiệp.
Để nông nghiệp phát triển, Lênin chủ trơng xoá bỏ Chính sách cộng sảnthời chiến thay vào đó là chính sách thuế lơng thực Chính sách thuế lơng thực
Trang 10quy định: sau khi hoàn thành chỉ tiêu thuế nghĩa vụ với nhà nớc, ngời nông dân
đợc tự do lu thông trên thị trờng phần nông phẩm còn lại Nh vậy, nền nôngnghiệp hàng hoá đợc khuyến khích phát triển với nhiều hình thức và thành phầnkinh tế khác nhau Do đó, toàn bộ sự vận động phát triển của nền nông nghiệphàng hoá phải hớng vào các mục tiêu:
Phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ trong nông nghiệp, thực hiện tự do trao
đổi, mua bán nông sản hàng hoá trên thị trờng để phá vỡ nền nông nghịêp gia ởng, nhỏ hẹp, trì trệ, thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hànghoá, mở rộng giao lu thị trờng và tăng cờng mối quan hệ chặt chẽ giữa nôngnghiệp với công nghiệp và các ngành khác
tr-Bằng tự do lu thông nông phẩm hàng hoá trên thị trờng mà thúc đẩy cácloại hình thị trờng phát triển từ nông thôn ra thành thị, làm cho nông nghiệp vừaphát triển theo chiều rộng vừa phát triển theo chiều sâu Nhờ phát triển nôngnghiệp hàng hoá, thực hiện trao đổi sản phẩm hàng hoá giữa nông nghiệp vớicông nghiệp theo quan hệ hàng hoá tiền tệ, nhà nớc có điều kiện xây dựng quỹ l-
ơng thực quốc gia một cách chủ động vững chắc Tạo động lực, tác nhân kíchthích sự phát triển các ngành kinh tế từ nông thôn đến thành thị hình thành thị tr-ờng địa phơng, toàn quốc, thúc đẩy việc xây dựng nông thôn mới và cải thiện đờisống nông dân, qua đó thúc đẩy tiến trình phân công và phân công lại lao độngnông nghiệp, từng bớc đáp ứng nhu cầu lao động cho các ngành kinh tế quốcdân
Chuyển đổi chức năng của ngành lơng thực từ chức năng gữ và phân phối
l-ơng thực sang thực hiện chức năng kinh doanh ll-ơng thực cùng với các cá nhân
đơn vị thực hiện tự do kinh doanh nông phẩm trên thị trờng, tạo lập thị trờngnông phẩm thông thoáng trên phạm vi toàn quốc Theo quan điểm của Lênin sựvận động và phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá theo các hớng trên là hợpquy luật tuy nhiên dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và Nhà nớc chuyên chínhvô sản thì sự phát triển của các ngành thì phải tuân thủ những yêu cầu nhất địnhnhằm tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và vìvậy nhà nớc chuyên chính vô sản phải nắm bắt các quy luật kinh tế và thông qua
sự nhận thức vận dụng các quy luật kinh tế mà điều tiết thị trờng ở mức độ nhất
định Chẳng hạn Lênin chủ trơng điều tiết nông sản hàng hoá theo các hớng:giảm giá bán hàng công nghiệp tăng giá mua nông phẩm; phấn đấu tăng năngxuất lao động, tiết kiệm lao động sống và lao động quá khứ trong công nghiệp để
có thể hạ giá bán hàng công nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nông
Trang 11dân thúc đẩy thị trờng hàng hoá công nghiệp tại các vùng nông thôn; thay đổi cơchế quản lý xoá bỏ các cơ quan quản lý cồng kềnh kém hiệu quả theo ngànhdọc; tăng cờng sự phân công và hợp tác đa phơng đa ngành; xoá bỏ cơ chế tậptrung quan liêu không bám sát thị trờng Tuy nhiên Lênin khẳng định: “Chínhsách Kinh mới không thay đổi kế hoạch kinh tế thống nhất của nhà nớc và khôngvợt ra ngoài giới hạn của kế hoạch đó, nhng thay đổi biện pháp thực hiện kếhoạch đó” (V.I.Lênin Toàn tập Nxb Tiến bộ, tập 54,trang 131).
Kết quả đến cuối năm 1922 Liên Xô đã vợt qua đợc nạn đói và đến 1925nông nghiệp Liên Xô đã vợt mức trớc chiến tranh tổng sản lợng lơng thực củaLiên Xô tăng từ 42,2 triệu tấn (năm 1921) lên đến 76,4 triệu tấn
b Đối với công nghiệp
Lênin chủ trơng khôi phục, tổ chức lại nền công nghiệp theo hớng nhiều thànhphần trên cơ sở các hình thức khác nhau với cơ cấu công nghiệp phục vụ nôngnghiệp, tiểu công nghiệp Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong khu vựcnày phải hớng vào phục vụ nhu cầu của thị trờng nông nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp Do đó phát triển cong nghiệp theo Lênin phải đạt mấy yêu cầu sau:
Công nghiệp phải cung ứng hàng hoá đủ nhu cầu của nông nghiệp và tiểuthủ công nghiệp, đồng thời nông nghiệp cũng phải đáp ứng nhu cầu về nguyênliệu cho công nghiệp trên cơ sở mối quan hệ hàng hoá tiền tệ
Công nghiệp còn phải trở thành thị trờng cho lao động nông nghiệp, nông thôn vàtham gia vào quá trình phân công lại lao động trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Quá trình khôi phục và phát triển công nghiệp phải đồng thời là quá trình
mở rộng thị trờng, tăng sự hấp dẫn cho các nguồn vốn đầu t của t bản t nhântrong nớc và nớc ngoài nhằm phát triển kinh tế t bản nhà nớc
Kết quả tổng sản lợng công nghiệp năm 1925 so với năm1913 mới đạt đợc75,5% Đến năm 1926 khôi phục đợc 100% Tuy nhiên ngành điện và cơ khí chếtạo vợt mức trớc chiến tranh, nhiều xí nghiệp công nghiệp nhẹ và công nghiệpthực phẩm đã đạt và vợt mức trớc chiến tranh
c Đối với thơng nghiệp.
Cùng với chính sách phát triển nông nghiệp và công nghiệp Lênin cũng rấtcoi trọng tổ chức mạng lới thơng nghịêp nhiều thành phần nhằm tổ chức, thiếtlập trật tự thị trờng bảo đảm cho quan hệ hàng hoá-tiền tệ diễn ra cân đối nhịpnhàng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong khi chủ trơng phát triển cácloại hình và thành phần kinh tế trong lĩnh vực thơng nghiệp, Lênin không quên
Trang 12xác định vai trò mắt xích trọng yếu của thơng nghiệp Xã hội chủ nghĩa Ngờivạch rõ: thơng nghiệp là cái mắt xích trong cái dây xích những sự biến lịch sử,trong các hình thức quá độ của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của chúng
ta trong những năm 1921-1922, đó là mắt xích mà Đảng cộng sản đang nắmquyền lãnh đạo phải đem toàn lực ra nắm lấy Ngời cho rằng nếu Đảng cộng sảnnắm đợc cái mắt xích ấy thì sẽ nắm đợc toàn bộ dây xích –tức là làm chủ đợcthị trờng lu thông hàng hoá
Để thơng nghiệp xã hội chủ nghĩa phát huy đợc vai trò mắt xích quan trọngcủa mình thì các tổ chức kinh tế khác nh tài chính, tín dụng, ngân hàng…chia cho phải
hỗ trợ, tác động hữu hiệu đến thơng nghiệp xã hội chủ nghĩa bằng các biện pháptham dự đầu t Do đó Lênin rất quan tâm xây dựng chính sách tài chính quốc gia
và cải cách tiền tệ Ngời chỉ rõ “bất kể thế nào chúng ta cũng phải thực hiệnbằng đợc những cải cách vững chắc về mặt tài chính nhng chúng ta nên nhớ rằngnếu chính sách tài chính của chúng ta không thu đợc thắng lợi thì mọi cải cáchtriệt để của chúng ta cũng sẽ thất bại” (V.I.Lênin Toàn tập Nxb, tiến bộ, tập43,trang 274)
Theo Lênin nếu Đảng có chính sách tài chính đúng đắn, có hệ thống ngânhàng hoạt động có hiệu quả với đồng tiền có giá thì mối quan hệ kinh tế từ trung -
ơng đến địa phơng, giữa các ngành sẽ đợc thiết lập một cách bình đẳng trên thi ờng thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ và quan hệ ngoại thơng –tức mối quan hệgiữa thị trờng trong nớc và thế giới cũng đợc thiết lập Để thúc đẩy phát triển nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc chuyên chính vô sản, Lênin đặc biệtquan tâm đến công cuộc cải tổ bộ máy nhà nớc Ngời luôn coi trọng vai trò của nhànớc trong việc quản lý kinh tế và phát triển kinh tế đất nớc
tr-Kết quả: thơng nghiệp đợc phát triển mạnh mẽ Đối với ngoại thơng Liênxô đã có quan hệ với hơn 40 quốc gia trên thế giới Tổng mức luân chuyển hànghoá năm 1926 đã gấp hai lần năm 1924 Ngân sách nhà nớc đã đợc củng cố lại:Năm 1925-1926, thu nhập của Nhà nớc tăng lên gấp 5 lần so với năm 1922-
1923 Giá trị đồng Rup đợc tăng lên đáng kể, có tác dụng rõ rệt trong việc ápdụng chế độ hạch toán kinh tế góp phần khôi phục nhanh chóng nền kinh tế
4 ý nghĩa.
a Đối với nớc Nga.
Nhờ thông qua tổ chức và những biện pháp tổ chức quan trọng mà quan
điểm lý luận của Lênin về chính sách Kinh tế mới đợc thực hiện để tạo điều kiện
Trang 13cải biến nớc Nga t bản kém phát triển, nền kinh tế tiểu nông còn khá phổ biếnthành nớc Nga Xã hội chủ nghĩa.
Chính sách kinh tế mới của Lênin có vai trò cực kỳ quan trọng, nó đã khôiphục đợc nền kinh tế sau chiến tranh Chỉ trong một thời gian ngắn đã biến nớcNga từ một nớc Nga đói nghèo thành một nớc Nga có nguồn lơng thực dồi dào
Từ đó đã khắc phục đợc tình trạng khủng hoảng kinh tế chính trị, củng cố lòngtin cho nhân dân vào sự thắng lợi tất yếu và bản chất tốt đẹp của chủ nghĩa xãhội theo những nguyên lý mà lênin dã vạch ra Nó góp phần củng cố khối liênminh công nông và sự ra đời của nhà nớc công nông nhiều dân tộc là Liên Xô.Mô hình kinh tế này đã tạo ra những thành tựu quan trọng cả về kinh tế vàxã hội Đồng Rup, và chế độ tài chính đợc ổn định; thắng đợc nạn đói và bội thuthuế lơng thực mà hoàn toàn không phải dùng chế độ cỡng bức, nông dân hàilòng, công nghiệp nhẹ đang trên đà phát triển, đời sống công nhân đợc cải thiện,công nghiệp nặng tuy còn khó khăn nhng đã có sự cải thiện đáng kể vì đã tạo ra
đợc một số vốn nhất định, chính quyền XôViết ngày càng vững vàng
Chính sách Kinh tế mới không chỉ có ý nghĩa ngay tại thời điểm đó mà nócòn tạo điều kiện cho sự phục hồi kinh tế sau này của Liên Xô sau khi bị chiếntranh thế giới thứ hai tàn phá nặng nề và đã đa Liên Xô trở thành một cờng quốclớn trên thế giới
b Đối với các nớc Xã hội chủ nghĩa.
Chính sách kinh tế mới không chỉ có ý nghĩa với riêng nớc Nga mà còn có
ý nghĩa quan trọng với nhiều nớc phát triển theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Đó
là việc xách định và sử dụng đúng đắn các thành phần kinh tế Qua đó đã chothấy rằng: trong điều kiện một nền kinh tế có sự tồn tại của nhiều trình độ khácnhau thì việc cho phép tồn tại nhiều loại hình sản xuất kinh doanh (nhiều thànhphần kinh tế) sẽ cho phép huy động mọi khả năng để khôi phục và phát triểnkinh tế
Việc kết hợp giữa kế hoạch và thị trờng trong điều tiết kinh tế bằng sự tồntại của quan hệ hàng hoá- tiền tệ nh là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế.Tại Liên Xô thì bộ phận sản xuất hàng hoá nhỏ, kinh tế t bản chủ nghĩa hoạt
động trên thị trờng đợc nhà nớc điều tiết bằng chính sách và pháp luật
Vấn đề vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật của sản xuất, quyluật lu thông tiền tệ Cho thấy rằng nếu một nền kinh tế muốn phát triển màkhông giải quyết vấn đề tiền tệ thì sẽ gây khó khăn về mọi mặt Việc giải quyết
đúng đắn mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn bằng giải quyết mối quan hệ
Trang 14giữa hai giai cấp công nhân và nông dân Tạo lên mối liên hệ chặt chẽ giữa haigiai cấp bằng trao đổi buôn bán.
c Đối với Việt Nam.
Những t tởng cơ bản trong chính sách kinh tế mới của V.I.Lênin về việc sửdụng chủ nghĩa t bản nhà nớc, thi hành chế độ hợp tác xã, cho phép tự do buônbán trao đổi hàng hoá, cho phép t nhân đợc tự do kinh doanh dới sự điều tiết củanhà nớc vẫn có ý nghĩa to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, vận hành cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớctheo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(tháng 12 năm 1986) Đảng ta đã đề ra đờng lối đổi mới của đất nớc đặc biệt làtrong lĩnh vực kinh tế
Đó là xóa bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa Đến Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ IX tổng kết của quá trình 15 năm đổi mới bên cạnh nhữngthành tựu đáng kể nớc ta vẫn còn có nhiều yếu kém, khuyết điểm :Nền kinh tếphát triển cha vững chắc, hiệu quả kinh tế thấp, mức sống của phần lớn nhân dâncòn thấp …chia cho
Nớc ta hiện nay đang phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa là một biểu hiện rõ rệt của việc áp dụng chính sách kinh tế mới của Lênintrong điều kiện tình hình hoàn cảnh của nớc ta hiện nay là hoàn toàn phù hợp
Điều nàyđã thể hiện nhận thức đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa nhằm thực hiệnmục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
B Vận dụng chính sách Kinh tế mới ở việt nam.
1 Thực chất của Chính sách kinh tế mới là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
Sau chiến tranh nớc ta tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, hiện nay đang trongthời kì quá độ, mà đặc điểm to lớn nhất của nớc ta trong thời kỳ này là nớc ta từmột nớc nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn tbản chủ nghĩa Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng phát triển kinh tế nhiềuthành phần Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ “Đảng và nhà nớc tachủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc
Trang 15theo định hớng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trờng định hớng Xã
hội chủ nghĩa.”[Đảng cộng sản Việt Nam – Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX-Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001-trang87] với mục tiêu hàng đầucủa sự phát triển kinh tế thị trờng nớc ta là giải phóng sức sản xuất, động viênmội nguồn lực trong và ngoài nớc để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá,xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng cơ sở, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hộicải thiện từng bớc đời sống nhân dân, tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ vàcông bằng xã hội, khuyến khích làm giàu hợp pháp gắn liền với xoá đói giảmnghèo
Để đạt đợc những mục tiêu trên, trong điều kiện của nớc ta hiện nay là mộtvấn đề khá khó khăn Nền kinh tế cha thật sự phát triển cao, lực lợng sản xuất cónhiều trình độ khác nhau ứng với nó là có nhiều kiểu quan hệ sản xuất khácnhau phù hợp với trình độ của từng lực lợng sản xuất Nhng với nhng nhận thức
đúng đắn, và việc áp dụng một cách thích hợp những đặc điểm chủ yếu, tích cựccủa Chính sách Kinh tế mới phù hợp với hoàn cảnh của nớc ta hiện nay sẽ giúpchúng ta vợt qua đợc những khó khăn trớc mắt va đạt đợc thành công trong tơnglai Điều này đợc thể hiện trong những t tởng và chính sách của Đảng và nhà nớc
ta đó là chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớngxã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nớc Xã hội chủ nghĩa
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và lần thứ VII đã xác định nền kinh tế
n-ớc ta có năm thành phần kinh tế Đến Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Đảng ta
đã xác định lại là trong điều kiện nớc ta hiện nay nớc ta tồn tại sáu thành phầnkinh tế là: thành phần kinh tế nhà nớc; thành phần kinh tế tập thể; thành phầnkinh tế cá thể tiểu chủ; thành phần kinh tế t bản t nhân; thành phần kinh tế t bảnnhà nớc; thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Sáu thành phần kinh tế nàycùng tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thống nhất dới sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a Thành phần kinh tế nhà nớc.
Kinh tế nhà nớc là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu công cộng về
t liệu sản xuất là sử hứu toàn dân và sở hữu nhà nớc Kinh tế nhà nớc đợc quanniệm là phần tài sản thuộc sở hữu nhà nớc Bao gồm: tài nguyên, khoáng sản, đất
đai, là tài sản quốc gia do nhà nớc đại diên toàn dân làm chủ sở hữu các doanhnghiệp nhà nớc, các quỹ dự trữ quốc gia, các quỹ bảo hiểm nhà nớc, chịu sựquản lí trực tiếp của nhà nớc Thành phần kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế nớc ta, là lực lợng quan trọng và là công cụ để nhà nớc định h-
Trang 16ớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Chúng ta nhận thức sâu sắc rằng nhà nớc
là nhà nớc của dân, do dân và vì dân mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Thực hiện vai trò chủ đạo của thành phầnkinh tế nhà nớc vừa là một biểu hiện vừa là một điều kiện kiên quyết của định h-ớng Xã hội chủ nghĩa trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân Không củng cố
và tăng cờng kinh tế nhà nớc thì không thể hớng tới chủ nghĩa xã hội Trong việccủng cố và tăng cờng kinh tế chúng ta phải thực hiện tốt nhất nhiệm vụ cấp báchtrớc mắt là sắp xếp tổ chức lại nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanhnghiệp nhà nớc.Đồng thời phát triển thêm doanh nghiệp nhà nớc đầu t 100% vốnhoặc có cổ phần chi phối ở một ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng.Làm cho các doanh nghiệp nhà nớc, bộ phận quan trọng nhất của nền kinh tế,thực sự phải đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nêu gơng
về năng suất và chất lợng hiệu quả kinh tế – xã hội và chấp nhận pháp luật.Việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc phải đợc thực hiện theo nhữnghớng sau:
Xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhànớc, có sự tham gia của các thành phần kinh tế Khẩn trơng cải thiện tình hìnhtài chính và lao động của các doanh nghiệp nhà nớc, củng cố và hiện đại hoá mộtbớc các tổng công ty nhà nớc
Thực hiện tốt chủ trơng cổ phần hoá và đa dạng hoá sở hữu đối với nhữngdoanh nghiệp mà nhà nớc không cần phải nắm giữ 100% vốn và quyền kiểmsoát
Giao, bán, cho thuê,…chia chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ mà nhà nớc khôngcần nắm giữ
Sát nhập, giải thể, cho phá sản những doanh nghiệp hoạt động khônghiệu quả và không thực hiện các biện pháp trên
Về mặt quản lý kinh tế, Nhà nớc phải phân biệt quyền của chủ sở hữu vàquyền kinh doanh của các doanh nghiệp Thực hiện chế độ quản lý công ty vớicác doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạnmột chủ sở hữu là nhà nớc và công ty cổ phần có vốn nhà nớc, giao cho hội đồngquản trị doanh nghiệp quyền đại diện trực tiếp chủ sở hữu gắn liền với quyền tựchủ kinh doanh Quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan quản lýnhà nớc đối với doanh nghiệp
Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp nhà nớc để tạo
động lực phát triển và nâng cao hiệu quả theo hớng xoá bỏ triệt để bao cấp,
Trang 17doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trên thị trờng; tự chịu trách nhiệm về hoạt
động sản xuất kinh doanh; nộp đủ thuế và có lãi Thực hiện tốt quy chế dân chủtrong doanh nghiệp Có cơ chế phù hợp về kiểm tra, kiểm soát, thanh tra củadoanh nghiệp nhà nớc
Vì vậy phải thực hiện tốt và đầy đủ những biện pháp trên thì mới đảm bảo
đợc vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc Mà kinh tế nhà nớc có đợc vai trò chủ
đạo thì mới có thể đảm bảo đợc định hớng xã hội chủ nghĩa của kinh tế thị trờng
b Thành phần kinh tế tập thể.
Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế bao gồm những cơ sở kinh tế do ngờilao động tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản lý theo nguyên tắc tậptrung, bình đẳng, cùng có lợi Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợptác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt Các hợp tác xã dựa trên sở hữu củacác thành viên và sở hữu tập thể, liên kết rộng rãi những ngời lao động các hộ sảnxuất kinh doanh vừa và nhỏ, không giới hạn quy mô lĩnh vực và địa bàn Phát triểnhợp tác xã kinh doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành Nhà nớc giúp hợptác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa học công nghệ, nắm bắt thông tin, mở rộngthị trờng, xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, giải quyết nợ tồn đọng.Khuyến khích việc tích luỹ, phát triển có hiệu quả vốn tập thể trong hợp tác xã.Tổng kết chuyển đổi và phát triển hợp tác xã theo luật hợp tác xã
Thành viên kinh tế tập thể bao gồm cả t nhân và pháp nhân, cả ngời có ítvốn và ngời có nhiều vốn Họ cùng góp vốn và góp sức trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi và quản lý dân chủ Nguyên tắcphân phối là phân phối theo lao động, theo vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ;hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm Kinh tế tập thể lấy lợi íchkinh tế làm chủ yếu, bao gồm: lợi ích của các thành viên, lợi ích của các tập thể,lợi ích xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, tiến lên làm giàu cho các thànhviên và cho cả xã hội Phát triển kinh tế tập thể theo phơng châm tích cực vữngchắc, xuất phát từ nhu cầu thực tế đi từ thấp đến cao, đạt hiệu quả thiết thực, vì
sự phát triển của sản xuất
Thực tiễn những năm đổi mới cho thấy, nớc ta quá độ nên chủ nghĩa xã hội
từ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, nông dân chiếm đại bộ phận dân c, vì vậy chúng takhông thể không phát triển kinh tế hợp tác xã Vấn đề đặt ra ở chỗ, từ những t t-ởng cơ bản của Lênin về “chính sách Kinh tế mới” và quan điểm của ông về chế
độ hợp tác xã trong nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta phải coi kinh tế hợptác xã là một tế bào của kinh tế thị trờng Từ đó cho ta thấy: từ một nớc nông
Trang 18nghiệp lạc hậu nh nớc ta quá độ nên chủ nghĩa xã hội, chúng ta chủ có thể thựchiện cách mạng xã hội chủ nghĩa bằng một loạt các biện pháp quá độ đặc biệt,gián tiếp chứ không thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội đợc Khi chúng ta cha cónền công nghiệp đủ lớn, cha có một nền sản xuất nông nghiệp đủ lớn thì sự tồntại của thành phần kinh tế hợp tác là hoàn toàn khách quan, và là một tất yếu cầnthiết
Hiện nay có nhiều loại hình hợp tác xã ra đời do nhu cầu khách quan của sảnxuất trên cơ sở các hộ xã viên tự nguyện tham gia và góp cổ phần, lời ăn lỗ chịu.Vì vậy đã huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, giải quyết có hiệuquả hơn những việc mà cá nhân một gia đình xã viên không thể giải quyết đợc.Trong những năm qua ở nớc ta, nét nổi bật của các hợp tác xã là chú trọng chấnchỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; từng bớc khắc phụcnhững thiếu sót trong tổ chức và trong hoạt động Các hợp tác xã đã xác định lạitài sản, vốn quỹ, thu đủ hoặc tăng thêm vốn góp của xã viên, chấm dứt tình trạngchỉ có ghi vốn trên sổ sách, tích cực thu nợ để bổ sung vốn, quản lý vốn tốt hơn.Nhiêu hợp tác xã đã hoàn thiện phơng án sản xuất kinh doanh, mở thêm ngànhnghề và lĩnh vực hoạt động, kết hợp giữa dịch vụ và kinh doanh tổng hợp Không
ít hợp tác xã đã đầu t lớn, áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, tạo ra giá trị sảnphẩm hàng tỷ đồng, sản xuất nhiều hàng xuất khẩu, giải quyết việc làm cho ngờilao động Một số loại hình hợp tác xã mới ra đời mang tính đa dạng bắt nguồn từyêu cầu khách quan của các kinh tế nông hộ trong nông nghiệp Nhiều mô hìnhhợp tác xã mới đã đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội Kinh tế hợp tác ngày càng pháttriển, góp phần làm tăng thu nhập cho nhân dân
ở khu vực nông nghiệp và nông thôn, phát triển kinh tế tập thể phải dựatrên cơ sở đảm bảo quyền tự chủ của kinh tế hộ, trang trại, hỗ trợ đắc lực chokinh tế hộ trang trại, phát triển gắn liền với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, không ngừng nâng cao năng suất,hiệu quả và sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triểncủa kinh tế tập thể trong điều kiện nớc ta hiện nay rất cần có sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam và sự hỗ trợ của Nhà nớc Bởi vậy, phải tăng cờng lãnh
đạo chỉ đạo, chỉ đạo và có chính sách khuyến khích, u đãi, giúp đỡ kinh tế hợptác phát triển có hiệu quả Thực hiện tốt luật hợp tác xã
c Thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ.
Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất vàkhả năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình Kinh tế cá thể tiểu