Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
để có một nền kinh tế phát triển và bền vững, thích hợp với nền kinh tế thị trờng, hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới Hơn mời năm nớc ta đã thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến to lớn, sức sản xuất
đợc giải phóng, nhiều tiềm năng đợc khơi dậy, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh
Nớc ta là một nớc đang phát triển, số lợng các doanh nghịêp trong cả nớc tăng lên nhanh chóng, nhất là các DNVVN Các doanh nghiệp này đang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế nh tạo thêm nhiều việc làm, thu hút vốn vào sản xuất, kinh doanh tăng thêm thu nhập và đa dạng hoá thu nhập dân c, đóng góp vào tăng trởng kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Các DNVVN có lợi thế là chi phí đầu t không lớn,
dễ thích ứng với sự biến đổi của thị trờng, phù hợp với trình độ quản lý kinh doanh của phần lớn chủ doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay
Tuy vậy, các doanh nghiệp này hiện đang gặp nhiều khó khăn cả từ bên trong (nh năng lực quản lý kinh doanh còn hạn chế, công nghệ lạc hậu, chất lợng sản phẩm thấp) và từ môi trờng kinh doanh Để có thể tồn tại , phát triển và tiến hành hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp này rất cần sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ của toàn thể xã hội
Những định hớng lớn trong đờng lối phát triển kinh tế của Đảng ta, thể hiện trong các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Bộ Chính trị có ý nghĩa rất quan trọng…trong việc phát triển các DNVVN
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi xin nhận là đề tài này với mong muốn có một cái nhìn đúng đắn hơn và đóng góp một phần nhỏ bé trong sự phát triển của DNVVN
Do trình độ còn hạn chế nên bài viết không khỏi còn nhiều thiếu sót mong thầy, cô
và các bạn đọc đóng góp ý kiến
Trang 2Chơng I: Tính tất yếu khách quan xuất hiện và
vai trò của dnv&n ở việt nam
I Tính tất yếu khách quan xuất hiện DN VVN
Thực tế đã cho thấy, DNVVN ra đời sớm hơn doanh nghiệp lớn Tiền thân của các DNVVN là các hộ gia đình tự cung tự cấp vào buổi ban đầu của xã hội khi sự phân công lao động đã đạt đến trình độ nhất định cùng với chế độ t hữu về t liệu sản xuất (TLSX) đợc xác lập tạo tiền đề cho sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển của doanh nghiệp mới chỉ dừng ở phạm vi sản xuất gia đình, không có sự phân biệt giữa chủ và ngời làm công Ngời sản xuất cũng trực tiếp là ngời đem sản phẩm của mình
đi trao đổi Trong quá trình SXKD, một số ngời đã tích luỹ đợc nhiều của cải và tiền vốn, quy mô sản xuất đã bắt đầu đợc mở rộng Khi đó, lực lợng sản xuất trong gia
đình không đủ để đáp ứng, buộc họ phải đi thuê thêm nhân công Quá trình này đa ra một kết qủa tất yếu là quy mô sản xuất của các doanh nghiệp thay đổi, một số doanh nghiệp có quy mô ngày càng lớn, còn một số khác do thua lỗ, phá sản phải đi làm thuê cho các ông chủ khác Cho đến ngày nay, việc thay đổi trong giới chủ kinh doanh luôn diễn ra Những ngời có vốn liếng ít ỏi muốn tự khẳng định mình, họ
đứng ra mở doanh nghiệp là DN V&DNVVN, họ mở rộng quy mô sản xuất bằng cách huy động thêm vốn Từ đó xuất hiện những doanh nghiệp chung vốn hoặc những doanh nghiệp có vốn lớn từ việc phát triển cổ phiếu Việc canh tranh giữa các doanh nghiệp là rất quyết liệt, xuất phát từ sự tồn tại và phát triển trong mỗi doanh nghiệp
Những doanh nghiệp thành công luôn chờ cơ hội để mua những doanh nghiệp cạnh tranh khác để vơn lên, cho thấy rằng doanh nghiệp lớn trởng thành và phát triển từ
DN VVN
Thời đại ngày nay với sự phát triển cao của khoa học công nghệ đã tác động đến doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn có thể đạt đợc những trình độ kỹ thuật công nghệ hiện đại và co thể ra đời nhiều hàng hoá chất lợng cao cung cấp cho thi trờng Các
DN VVN vẫn tồn tại trong sự gắn bó lẫn nhau So với các doanh nghiệp lớn, các DNVVN vẫn có đợc những lợi thế để khẳng định chính mình
Trang 3II Vai trò của DNVVN
1. Khái niệm DNVVN
ở Việt Nam hiện nay, phát triển DNVVN đang đợc Nhà nớc quan tâm đặc biệt Vì sự thành đạt về kinh tế xã hội của một quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển kinh tế của các DN Mà trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trờng thì DN qui mô vừa và nhỏ có ý nghĩa vô cùng quan trọng Tuy nhiên cho đến nay vẫn cha có
đợc một định nghĩa chung, cũng nh nhận thức chung có hệ thống về vai trò, vị trí và cơ chế quản lý DNVVN Để nhận diện DNVVN một cách có cơ sở khoa học, chúng
ta hãy đi từ việc xác định DN nói chung :
DN là một tổ chức kinh doanh, có t cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng trao đổi những hàng hoá trên thị trờng theo nguyên tắc tối đa hoá lợi ích của đối tợng tiêu dùng thông qua tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu về tài sản của
DN Hiện nay ngời ta phân loại DN theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo tính chất hoạt động, ngành kinh tế – kỹ thuật, nguồn vốn sở hữu, qui mô DN và tính chất quản lý …
Theo ngành kinh tế – kỹ thuật có DN Công Nghiệp, Nông- Lâm –Ng Nghiệp, Thơng mại dịch vụ …
Theo hình thức sở hữu có hình thức DNNN, DN t nhân …
Theo cấp quản lý có DN Trung Ương, DN địa phơng …
Theo qui mô trình độ sản xuất kinh doanh có DN qui mô lớn, DN qui mô vừa,
DN qui mô nhỏ Ngoài ra còn các cơ sở sản xuất kinh doanh không chính thức đăng
kí thành lập DN và nó cũng thuộc loại DN nhỏ và siêu nhỏ
Các tiêu thức để xác định DNVVN :
Việc xác định DNVVN của một nớc thờng đợc cân nhắc đối với từng giai đoạn phát triển kinh tế, tình hình việc làm nói chung trong cả nớc và tính chất nền kinh
tế hiện hành của nớc đó Nh vây việc xác định DNVVN không có tính chất cố định
mà có xu hớng thay đổi theo tính chất, những hoạt động của nó, mục đích của việc xác định và mức độ phát triển DN Tiêu chuẩn đợc sử dụng để xác định DNVVN là : Tổng vốn đầu t đợc huy động vào sản xuất kinh doanh ; giá trị tài sản cố định ; số
Trang 4lao động đợc sử dụng thờng xuyên ; giá trị bằng tiền của sản phẩm bán hoặc dịch vụ, lợi nhuận, vốn bình quân cho một lao động Trong thực tế mỡi n… ớc có những quan niệm khác nhau và lựa chọn tiêu thức không hoàn toàn giống nhau Tuy vậy để tiện cho việc so sánh quốc tế một khái niệm về DNVVN dựa trên tiêu thức số lao động đ-
ợc sử dụng có thể là thích hợp nhất, bởi vì nó không dễ dàng chịu ảnh hởng của những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nh những thay đổi trong giá trị của đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau Ngoài tiêu thức lao động, tiêu thức thứ hai là tổng vốn đầu t cũng đợc nhiều nớc quan tâm sử dụng Thông thờng đơn vị đo lờng là đồng tiền nội địa, nhng để khắc phục sự hạn chế của nó trong việc so sánh quốc tế ngời ta thờng qui đổi ra loại tiền thông dụng đợc sử dụng trong giao dịch quốc tế nh USD tuỳ thuộc vào điều kiện mỗi n… ớc mà ngòi ta còn quan tâm đến độ lớn của mỗi tiêu thức lao động hoặc vốn đầu t trong các ngành, nhóm ngành khác nhau
2 vai trò của DNVVN đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nớc ta hiện nay.
Trong nền kinh tế chủ yếu còn là sản xuất nhỏ của nớc ta, DNVVN chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số DN và có vai trò đặc biệt quan trong trong việc phát triển kinh tế - xã hội Cùng với nông nghiệp và kinh tế nông thôn, DNVVN trong công nghiệp là một trong những nhân tố bảo đảm sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tăng trởng kinh tế, tạo việc làm cho ngời lao động, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân c, phát triển các nghề truyền thống góp phần phân bố công nghiệp, bổ sung cho công nghiệp lớn
và đảm bảo những cân bằng về kinh tế-xã hội, môi trờng
So với DN lớn, DNVVN có những lợi thế : cơ động, linh hoạt, dễ dàng chuyển ớng sản xuất, kinh doanh nhạy bén với những thay đổi của thị trờng, sẵn sàng đầu t vào những lĩnh vực thử nghiệm, đổi mới công nghệ Do số lợng DNVVN rất lớn nên lĩnh vực này có khả năng đa dạng hoá sản phẩm, thoả mãn nhu cầu đa dạng của cuộc sống Tuy nhiên do qui mô chỉ ở mức vừa và nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp, các DN khó
h-có đIều kiện áp dung công nghệ tiên tiến, chất lợng lao động và khả năng tiếp thị thấp nên sc cạnh tranh của từng DN bị hạn chế
Trang 5Vai trò của DNVVN thể hiện cụ thể ở những điểm sau :
2.1 Tận dụng tốt các nguồn lực tại chỗ.
DNVVN với nguồn vốn ít ,lao động thủ công là chủ yếu,do vậy nguồn nguyên liệu sử dụngcũng chủ yếu là tại chỗ,thuộc phạm vi địa phơng,dễ khai thác sử dụng,qua đó cũng tạo điều kiện giải quyết việc làm trong khu vực,rất ít doanh nghiệp
sử dụng nguyên liệu nhập ngoại.Cuộc khảo sát 1000 doanh nghiệp nhỏ cho thấy 80% nguồn nguyên liệu cung ứng cho các doanh nghiệp là ở tại địa phơng
2.2 Tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động.
Việt Nam là một trong những nớc đông dân, gần 80% dân số và khoảng 70% số lao động sống ở nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông Nhng, giải quyết việc làm bằng nông nghiệp có giới hạn, vì diện tích canh tác trên đầu ngời rất thấp và có xu h-ớng giảm dần, nhất là các tỉnh phía bắc Mặt khác, với tốc độ tăng dân số trên 2%/năm, hàng năm cả nớc có trên 1 triệu ngời đến tuổi lao động có nhu cầu việc làm Đó là cha kể đến những ngời thất nghiệp và bán thất nghiệp hiện nay do chuyển
đổi cơ cấu kinh tế, sắp xếp lại các DN Nhà nớc và bộ máy Nhà nớc, các quân nhân giải ngũ Thực tế những năm qua cho thấy, toàn bộ những DN Nhà nớc năm cao nhất cũng chỉ thu hút đợc 1,6 triệu lao động Trong khi đó, các đơn vị kinh tế cá thể trong công nghiệp và thơng mại đã thu hút đợc 3,5 triệu lao động, các công ty và DN
t nhân thu hút đợc gần nửa triệu lao động Chi phí trung bình để tạo ra một chỗ làm việc trong các DNVVN khoảng 740000 Đồng, chỉ bằng 3% so với các DN lớn Nếu tính cả số lao động đợc giải quyết việc làm ngoài DN do các DNVVN tạo ra với hệ
số mở rộng thì số DN do các DN này thu hút có thể lên tới 4 triệu ngời Điều đó cho thâý vai trò đặc biệt quan trọng của các DNVVN trong việc tạo việc làm, thu hút ng-
ời lao động với chi phí thấp, chủ yếu bằng vốn và tài sản của dân
Việt Nam là nớc nông nghiệp năng suất lao động xã hội và thu nhập dân c còn thấp, việc phát triển DNVVN là phơng hớng cơ bản để tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm và tăng thu nhập dân c Qua khảo sát một số địa phơng ở vùng
đồng bằng Sông Hồng những ngời lao động trong các DNVVN có mức thu nhập
Trang 6bình quân từ 200-300 ngàn đồng/tháng gấp 3-4 lần của lao động nông nghiệp Số lao
động đang làm việc trong các loại hình sản xuất kinh doanh đợc thể hiện ở bảng sau: Năm
2.3 Đóng góp vào kết quả của họat động kinh tế :
Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nớc ta, DNVVN có sức lan toả vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo tiêu chí mới, số lợng DNVVN chiếm 98% tổng số các DN thuộc các hình thức DNNN, DN Tập thể ,DN T nhân ,Cty Cổ phần, Cty TNHH, DN có vốn đầu t nớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể Tính đến năm
1996, nớc ta có 2,2 triệu hộ cá thể sản xuất kinh doanh, 5790 DN Nhà nớc, 21360
DN và Cty T nhân, số lựơng các DNVVN thể hiện ở bảng sau :
Trang 7bán lẻ, 64%tổng lợng vận chuyển hàng hoá trong một số ngành nh chiếu cói mây
đan tre, giày dép, mỹ nghệ, DNVVN sản xuất 100% sản phẩm
2.4 Thu hút vốn đầu t phát triển kinh tế
Nhờ đờng lối phát triển kinh tế của đảng và nhà nớc, hàng năm các loại hình
DN đã thu hút một lợng vốn đáng kể của dân c,đa nguồn vốn đó vào chu chuyển, khắc phục một nghịch lý đã tồn tại trong nhiều năm là các DN thiếu vốn trầm trọng trong khi lợng vốn trong dân còn nhiều khả năng tiềm ẩn cha đợc khai thác Tuy l-ợng vốn thu hút vào một DN không nhiều, nhng nhờ số lợng DNVVN khá lớn nên tổng số vốn thu hút vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng
2.5 Làm cho nền kinh tế năng động:
Số lợng các DNVVN khá lớn lại thờng xuyên tăng lên, nên đã làm tăng khả năng cạnh tranh và giảm bớt mức độ rủi ro cho các DN, đồng thời tăng số lợng chủng loại hàng hoá, dịch vụ, thoả mãn nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng Sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế có tác dụng tích cực đối với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, phá dần tình trạng độc canh, thuần nông, năng cao hàm lợng giá trị nông sản hàng hoá Các DNVVN thông qua các hợp đồng gia công chế biến hoặc làm đại lý phục vụ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp nguyên liệu thâm nhập vào từng ngõ ngách của thị trờng mà các
DN lớn không thể làm đợc Phát triển DNVVN làm cho việc phân bố lại DN hợp lý hơn về mặt lãnh thổ ở cả nông thôn và thành thị, miền núi và đồng bằng, giảm sức ép
về dân số đối với các thành phố lớn
2.6 Đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình phát triển DNVVN cũng là quá trình cải tiến máy mócvà thiết bị,nâng cao năng lực sản xuấtvà chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng ,
đến một mức đọ nào đó nhát định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ,làm cho quá trình cnh,hđh đất nớc diễn ra không chỉ ở chiều sâu mà ở cả chiều rộng
DNVVN phát triển làm cho công nghiệp và dịch vụ phát triển dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày một tốt hơn (đặc biệt ở vùng nông thôn)
Trang 8Chơng II: Thực trạng, xu thế, yêu cầu phát triển
và khu vực có vốn đầu t nớc ngoàI là 33,6%
- Xét theo qui mô lao động: Nếu xét theo qui mô lao động ( trung bình dới 200 ngời) thì 96% tổng số DN Việt Nam (kể cả DN có vốn đầu t nớc ngoàI) là DNVVN
Nh vậy xét theo hai tiêu chí vốn và lao động thì khoảng từ 88- 90% DN ở Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ Trong đó khoảng gần 4000 DN Nhà nớc và trên khoảng
35000 DN ngoài quốc doanh Trong đó ngành thơng mại dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn 46,2% Gần 18%số DNVVN của cả nớc hoạt động trong ngành công nghiệp và xây dựng Khoảng 10% DNVVN hoạt động trong các ngành vận tải, dịch vụ, kho bãi…Riêng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long đã chiếm trên 55% tổng số DNVVN của cả nớc tiếp theo đó là Đồng bằng Sông Hồng và duyên hải miền Trung Thách thức lớn nhất của các DNVVN và các nhà quản lý kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi theo lộ trình AFTA
là làm thế nào để các DNVVN có thể cạnh tranh đợc với các công ty, các tập đoàn xuyên quốc gia khi chúng ta thực hiện các cam kết của các tổ chức này Trong khi
đó các DNVVN gặp phải những khó khăn, một phần xuất phát từ chính bản thân các
DN và một phần từ cơ chế, chính sách của Nhà nớc
2 Về tình hình sản xuất kinh doanh
Phát triển DNVVN cùng với các DN hiện đại, qui mô lớn là một trong những
ph-ơng sách tốt nhằm nâng cao hơn việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho sản xuất, do đó nâng cao sản lợng, thu nhập thực tế và mức sống của nhân dân Theo số
Trang 9liệu thống kê năm 1998 DNVVN đã thu hút 25-26% lực lợng lao động phi nông nghiệp và đang có xu hớng tăng, đóng góp khoảng 25-26%GDP của cả nớc tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nớc DNVVN ở các thành phố góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp giải quyết phần lớn các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra Phát triển DNVVN ở nông thôn đã thu hút phần lớn lao động d thừa và lao động nông nhàn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn theo h-ớng CNH, HĐH, duy trì các ngành nghề truyền thống, tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động.
Tuy nhiên cần thấy rằng trong thực tế phần lớn các DNVVN ở nớc ta không đạt
đ-ợc mức hiệu qủa kinh tế xét theo tiêu chuẩn CNH, HĐH Hoạt động dới dạng thủ công và gia đình, các DNVVN này thờng chỉ sử dụng những kỹ thuật lạc hậu và sản xuất ra những sản phẩm chất lợng cha cao, khó cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới nh hiện nay Sản phẩm của các DN nhỏ ở nông thôn mới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng hiện tại, chất lợng và mẫu mã cha thích úng với thị hiếu của ngời tiêu dùng nên chủ yếu phục vụ cho thị trờng tại chỗ (66% tiêu thụ tại huyện, 21% tiêu thụ tại xã,12% tại làng, 1% xuất khẩu)
Theo đánh giá của phòng thơng mại và công nghiệp VN thì tình hình sản xuất kinh doanh của DNVVN trong một vài năm trở lại đây đều cho thấy sự giảm sút Một số DN đang hoạt động có hiệu quả, do lợi thế qui mô nhỏ và vừa nên rất linh
động trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị hiếu của khách hàng Song cũng rất nhiều DNVVN đang trong tình trạng khó khăn Bên cạnh yếu tố trợt giá và tăng tỉ giá ngoại tệ, việc chậm phát triển của nền kinh tế, các DN còn thiếu chủ động trong sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ cũng nh nguồn lực
đầu vào Điều này cho thấy các DNVVN ở Việt Nam có thể đạt đợc hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nếu chúng ta giả quyết tốt các vấn đề cản trở ở cả 2 mặt vi mô và vĩ mô
3 Vốn :
Vốn luôn là vấn đề nhức nhối của các DNVVN ở Việt Nam Có đến 55%số DN thiếu vốn Để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mình, các DNVVN vay vốn chủ yếu từ các tổ chức phi tài chính, thông thờng từ bạn bè, ngời thân với lãi suất không chính
Trang 10thức gấp 3 đến 6 lần lãi suất ngân hàng Bên cạnh đó điều kiện tham gia thị trờng chứng khoán của Việt Nam đã loại các DNVVN ra khỏi cuộc chơi Các DNVVN khó có thể vay đợc các khoản tính dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ ngân hàng
và các tổ chức tín dụng chính thức khác Mặt khác cáckhoản vay có bảo đảm hiếm khi dành cho các DNVVN Nguyên nhân chính là do các thủ tục phức tạp dẫn đến chi phí giao dịch cao làm cho các khoản tín dụng này trở nên quá tốn kém với DNVVN Hơn nữa ngân hàng không muốn cho DNVVN vay vì cho DNVVN vay một khoản vay không lớn nhng mức độ phức tạp có thể lớn hơn hoặc bằng cho một
DN lớn vay Nguyên nhân là do áp dụng cùng một thủ tục cho vay mà không phân biệt DN nhỏ hay lớn Bên cạnh đó những qui chế về kí quĩ và các dự án đầu t quá cứng nhắc làm cho các DNVVN không thể đáp ứng đợc do không có tài sản thế chấp Đa số các DNVVN hiện không có điều kiện thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng để vay vốn, tỷ trọng vốn vay của DNVVN chỉ chiếm 20% nhu cầu vốn hoạt
động Nhìn chung các DNVVN đều dựa vào nguồn vốn tự có là chính hoặc huy động vốn từ ngời thân, ngời quen Việc các DNVVN không sử dụng đợc nguồn vốn tín dụng là hạn chế lớn nhất đối với sự phát triển của loại hình DN này trong việc mở rộng qui mô sản xuất, hiện đại hoá các trang thiết bị sản xuất và đầu t phát triển theo chiều sâu
4 Về thị trờng :
Sức cạnh tranh và tiếp cận với thị trờng thế giới còn ở mức độ rất thấp Những sản phẩm của các DNVVN phải cạnh tranh với một số lợng lớn các hàng hoá nhập lậu với giá rẻ hơn Điều này xuất phát từ việc các DNVVN khó có thể tiếp cận đợc với thị trờng thế giới Do những hạn chế về hoạt động thơng mại, tham gia vào các hoạt động thị trờng không mang tính định hớng Các DNVVN cha chủ động tự giác tham gia các hiệp hội, tổ chức để nắm bắt kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh Theo đánh giá về kết quả nghiên cứu thịu trờng mới đây cho thấy các DNVVN nhất là các DN ngoài quốc doanh có ít tiếng tăm trên thị trờng, do vậy khả năng tiếp cận nguời tiêu dùng còn hạn chế, không dám bỏ tiền ra thuê quảng cáo trên các phơng tiện thông tin; nhất là thiếu khả năng tiếp cận thị trờng nớc ngoài để
mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 11Sức cạnh tranh giảm trên thị trờng trong nớc: Các DNVVN gặp nhiều khó khăn
do những thủ tục và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trờng trong nớc Lý
do xuất phát từ việc bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác cha đợc thực hiện một cách nghiêm túc.Do đó những hàng giả, hàng nhái còn phổ biến Cơ sở hạ tầng còn yếu kém cũng làm giảm khả năng cạnh tranh ngay trên thị trờng trong nớc Chất lợng hàng hoá cha cao, mẫu mã hàng hoá cha đáp ứng đợc nhu cầu về thị hiếu của khách hàng, lại bị cạnh tranh bởi hàng nhập khẩu, do đó sức bán kém Bên cạnh
đó các DNVVN đôi khi lại ở thế yếu do sự độc quyền của một số DN lớn mà không
bị cản trở bởi luật cạnh tranh
Thị trờng tiêu thụ không ổn định do thiếu thông tin về thị trờng Một số đại diện của các DNVVN phải thừa nhận rằng họ hầu nh có rất ít thông tin về thị trờng
có liên quan đến DN họ, nếu có nguồn thông tin đó cũng khó đảm bảo độ chính xác
và kịp thời Điều này ảnh hởng không nhỏ đến việc sản xuất kinh doanh của DN
Đặc biệt là thị trờng xuất khẩu đối với các DNVVN, những vấn đề nh yêu cầu cấp giấy phép xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, các thủ tục xuất khẩu rờm rà tạo thành một trở ngại trên thực tế buộc các DNVVN phải xuất khẩu hàng của mình thông qua các tổng công ty ngoại thơng của nhà nớc hoặc các DN nhà nớc Mặc dù nghị định 57/CP gần đây đã cho phép tất cả các DN đợc phép xuất nhập khẩu trong phạm vi kinh doanh đã đăng ký với bạn hàng nớc ngoài nhng hiệu quả còn hạn chế Chế độ tài trợ dành cho xuất khẩu đối với các DNVVN còn cha rõ ràng cộng với thông tin
về tình hình thị trờng quốc tế không đợc cập nhật đã hạn chế hoạt động của DNVVN rất nhiều
5 Về trình độ kỹ thuật công nghệ , đất đai của DNVVN :
Đất đai cho các hoạt động của DNVVN còn thiếu Các DNVVN gặp nhiều khó khăn trong việc đợc cấp quyền sử dụng đất hoặc họ gặp khó khăn khi thuê đất làm trụ sở và nhà máy Nguyên nhân là các thủ tục để đợc cấp quyền sử dụng đất không
rõ ràng và thờng không công nhận đối với DNVVN Đặc biệt trong trờng hợp đất công nghiệp, các quyền mua, bán, chuyển nhợng và cầm cố, quyền sử dụng đất để
ký quĩ vẫn còn cha đợc chấp nhận Trong cuộc điều tra 452 dự án đầu t mới năm
1997 chỉ có 17 dự án thuộc khu vực t nhân Cũng có những khó khẳn trong việc
Trang 12chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp nên còn tồn tại một thị trờng đất đai đáng
kể hoạt động một cách không chính thức và bất hợp pháp Nh vậy đất đai cũng là một vấn đề phải quan tâm để gúp cho các DNVVN có kiều kiện để sản xuất kinh doanh
Về công nghệ: theo đánh giá thì phần lớn công nghệ do các DNVVN sử dụng
là lạc hậu, không đồng bộ đã hạn chế rất lớn khả năng cạnh tranh của các DNVVN ở nớc ta Nhìn chung trong những năm gần đây,các DNVVN ở nớc ta đã đổi mới công nghệ ở mức nhất định Công nghệ là yếu tố quyết định tới năng suất, chất lợng sản phẩm giúp các DN có thể cạnh tranh trên thị trờng Tuy nhiên nguồn vốn tài chính bị giới hạn không cho phép các DN tự mình đổi mới cũng nh áp dụng mạnh mẽ công nghệ kỹ thuật tiên tiến.Vì vậy tỉ lệ đổi mới trang thiết bị cũng rất thấp, chỉ khoảng 10%/năm tính theo vốn đầu t Điều này cho thấy trình độ về thiết bị, công nghệ kỹ thuật của các DNVVN vẫn thấp và còn lạc hậu khá xa so với mức trung bình thế giới
Khoảng gần 50%DN ở nông thôn chỉ sử dụng công nghệ thô sơ ; 15,5%sử dụng các công cụ nửa cơ giới, hơn 35,5% có sử dụng máy chạy điện Phần lớn thiết bị của các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn là các công cụ tự chế hoặc thanh lý từ các doanh nghiệp nhà nớc nên hàng hoá sản xuất ra có chất lợng không cao, không đảm bảo cạnh tranh trên thị trờng
Bên cạnh đó còn phải kể đến thực trạng mặt bằng sản xuất thiếu, cơ sở hạ tầng yếu kém và không ổn định cũng tác động bất lợi đến hoạt động cuả DN
6 Về kiến thức và tay nghề của lực lợng lao động và đội ngũ quản lý ở các DNVVN :
Nguồn nhân lực hoạt động trong các DNVVN cũng là một vấn đề đáng quan tâm Các DNVVN thờng thu hút một số lợng lớn lao động góp phần đáng kể trong việc tạo thêm việc làm Song nguồn nhân lực của DNVVN vẫn còn nhiều hạn chế Nhiều chủ DN cha đợc đào tạo chuyên môn bài bản, đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ s bậc cao bị thiếu hụt đã cản trở sự phát triển của các DNVVN
Trang 13Trớc hết, trình độ và tay nghề của ngời lao động và đội ngũ quản lý trong DNVVN là một vấn đề bức xúc hiện nay lực lợng công nhân kỹ thật và lao động lành nghề đợc đào tạo quá ít, trình độ thấp Theo ớc tính thì đa số các chủ DN và lực lợng lao động trong các DNVVN hiện nay có trình độ cấp II (40-45%), số lao động
có trình độ tay nghề giản đơn, cha đợc đào tạo chiếm khoảng 60-70% Trong khi đó chỉ có một số lợng nhỏ các chủ doanh nghiệp có trình độ đại học
Trình độ chuyên môn của các chủ DNVVN còn nhiều hạn chế nh vậy nhng quan trọng hơn là trình độ quản lý của họ cũng cha đáp ứng đợc những đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng có nhiều biến động nh hiện nay Thực tế cho thấy phần lớn các chủ DN cha đủ khả năng quản lý DN khi đăng ký nhiều ngành nghề Kinh nghiệm quản lý DN theo phơng thức hiện đại còn yếu kém, cùng với phần đông lao động thủ công giản đơn, trình độ thấp đã tạo ra rất nhiều khó khăn Ngoài ra do nhiều hạn chế nên một bộ phận chủ DN cha nhận thức đợc lợi ích của các công cụ chuyên môn hoá
nh kiểm toán, nghiên cứu triển khai trong nội bộ DN, thiết kế điều tra thị trờng, quảng cáo, xử lý số liệu mà tự làm lấy nên làm tăng chi phí cố định và bỏ qua lợi…ích của chuyên môn hoá Chính vì thế việc áp dụng các phơng thức kinh doanh hiện
đại, công nghệ tiên tiến vào các DNVVN gặp nhiều khó khăn, làm cho năng suất lao
Việc thiếu vắng những văn bản có tính chất định hớng quan trọng có ảnh hởng rất lớn
đến sự phát triển của các DN Nhà nớc ta cha có luật căn bản, cụ thể về DNVVN cũng
nh các văn bản chính thức định hớng phát triển DNVVN vào những ngành nghề nào là chủ yếu Chính vì thế ngay khi mới ra đời các DNVVN đã phải đơng đầu cạnh tranh với tất cả các loại hình DN, kể cả DN lớn Do vậy tình trạng sớm bị phá sản là điều khó có thể tránh khỏi đối với các DNVVN
Trang 14Hệ thống các chính sách vẫn cha đồng bộ, một số chính sách đã đợc ban hành nhng cha đợc đi vào thực hiệnvì có sự mâu thuẫn hoặc thiếu đồng bộ giữa các khâu (nh luật khuyến khích đầu t trong nớc,nớc ngoài gặp rất nhiều khó khăn) Điều đó không những ảnh hởng đến sự phát triển của các DNVVN, mà còn ảnh hởng đến sự giám sát, kiểm soát của nhà nớc.
Một văn bản pháp luật, một chính sách ra đời đều phải xuất phát từ tình hình thực tiễn củađất nớc, từ những vấn đề kinh tế vĩ mô để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của vi mô, theo hớng tích cực của các qui luật kinh tế thị trờng Mặt khác, nó phải mang tính khả thi thì mới đi vào lòng dân đợc Nhng các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô nhằm hỗ trợ các DNVVN ở nớc ta còn hạn chế, nặng về hình thức, thiếu hớng dẫn cụ thể, nh chính sách đối với những DN sử dụng nhiều lao động và chính sách vay vốn tín dụng với lãi suất u đãi nhằm giải quyết việc làm cho ngời lao
động Các hệ thống thông tin, các dịch vụ t vấn về mặt hàng, khách hàng, thị trờng, công nghệ, thiết bị, luật pháp, thông lệ quốc tế về kinh doanh…
+ Cơ chế quản lý cha tạo đợc môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các DN vợt qua các hạn chế tài chính, kỹ thuật và thị trờng
Vốn, lao động, công nghệ, kỹ thuật và thị trờng là những vấn đề quan trọng cho phát triển cuả các DNVVN Thế nhng thực tế ở nớc ta cho thấy thị trờng tài chính cha hoàn thiện, cha phát triển, đặc biệt là hoạt động của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng, khả năng hạn hẹp về tích tụ vốn bên trong và huy động vốn ngoài DN Nớc
ta cha có các hình thức tín dụng chuyên cho các DNVVNnh ở một số nớc nh Hàn Quốc, Nhật Bản Điều đó đã bộc lộ sự yếu kém trong cơ chế quản lý của Nhà n… ớc ta
Một vấn đề nan giải chung cho các DNVVN là thiếu chiến lợc về thị trờng Các DNVVN vẫn bị giới hạn bởi thị trờng địa phơng là chủ yếu, sự vơn ra nớc ngoài còn quá ít Mặt khác, một số hàng hoá trong nớc còn bị cạnh tranh bởi hàng nhập khẩu
do cơ chế quản lý cha chặt chẽ Hiện nay đối với các DNVVN việc hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực vừa là cơ hội, vừa là thách thứckhông nhỏ; nhng nhiều DNVVN cha sẵn sàng do thiếu thông tin về thị trờng và cha có chế độ tài trợ thích hợp, nhất là đối với các mặt hàng xuất khẩu Điều này đòi hỏi các cơ quan quản lý
Trang 15cần giúp các DNVVN nắm đợc thông tin, nâng cao hiểu biết về luật thơng mại quốc
tế, giúp đỡ trong các thủ tục xuất khẩu để tiếp cận với thị trờng ngoài nớc
DNVVN ở nớc ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế về trình độ trang thiết bị kỹ thuật Việc lựa chọn và áp dụng công nghệ thích hợp vào sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do trình độ hạn chế đã dẫn đến chất lợng sản phẩm thấp Nếu không
có chơng trình, mục tiêu hỗ trợ, chuyển giao công nghệ thì DNVVN khó có thể phát triển thực sự Do vậy, cần sửa đổi các cơ chế để khuyến khích và tạo điều kiện dễ dàng cho DN tiếp cận và áp dụng công nghệ mới, kể cả trong việc nhập khẩu thiết bị
có công nghệ nguồn, chuyển giao công nghệ Nh… vậy, tạo lập đợc môi trờng kinh doanh thuận lợi là điều kiện tiền đề để phát triển DNVVN ở nớc ta trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế
+ Vai trò của các DNVVN hiện nay đã đợc quan tâm nhng còn nhiều hạn chế
Điều nay xuất phát từ chỗ còn thiếu một ”sân chơi” bình đẳng giữa DNVVN và DN quốc doanh Khung pháp lý cho các DNVVN còn cha rõ ràng, sự ủng hộ của các cơ quan chức năng còn hạn chế Bởi vậy nhiều chủ doanh nghiệp đã kiến nghị sớm đợc tạo điều kiện thuận lợi để đợc phát triển trong một “ sân chơi” bình đẳng
Nhìn tổng thể về các hoạt động hỗ trợ đối với các DNVVN, nhiều chuyên gia
đánh giá rằng DNVVN có tiềm lực to lớn đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc,
nh-ng các chính sách hỗ trợ DNVVN còn cha rõ rành-ng, kết quả còn mờ nhạt, mức độ và phạm vi tác động còn hạn chế.Do vậy các cơ quan chức năng sự bình đẳng trong sự phát triển đối với tất cả các doanh nghiệp trong cả nớc
+ Hệ thống quản lý các DNVVN đổi mới chậm và cha phù hợp, thể hiện ở một số mặt sau:
Việc phân cấp quản lý cácDNNhà nớc nói chung, các DNVVN nói riêng theo ngành và địa phơng không phù hợp với xu thế vận động của nền kinh tế thị trờng, dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc huy động vốn và lựa chọn lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Hệ thống tổ chức quản lý, kiểm soát của Nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng còn cồng kềnh, phức tạp, hoạt động cha có sự phối hợp chặt chẽ, phân công trách nhiệm rõ ràng Mặt khác, việc quản lý các DNVVN ngoài quốc doanh quản lý một
Trang 16số lĩnh vực sản xuất kinh doanh còn buông lỏng Các cơ quan quản lý và cán bộ quản lý cha thực sự đổi mới kịp với quá trình phát triển của DNVVN Vì vậy cần thiết phải có sự kiện toàn, sắp xếp, đổi mới hệ thống và phơng pháp quản lý, kiểm soát trên tinh thần hỗ trợ DNVVN phát triển.
7 Về quy mô sản xuất
Vốn ban đầu của doanh nghiệp ở nông thôn rất thấp so với thành thị; năm 1992 ở nông thôn vốn sản xuất bình quân của doanh nghiệp hộ gia đình là 1010 USD, của doanh nghiệp t nhân là 2500 USD, ở thành thị tơng ớng là 4200 USD và 15140 USD; có sự khác nhau rất lớn về quy mô vốn ban đầu giữa các tỉnh và giữa các doanh nghiệp trong một tỉnh Tỉnh có mức cao nhất và tỉnh có mức thấp nhất chênh lệch tới gần 4 lần Tín dụng của khu vực nhà nớc hầu nh cha có vai trò gì trong việc tạo vốn ban đầu cho các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn: 60% doanh nghiệp dựa vào vốn tự có và vốn vay không có lãi của bạn bè, ngơì thân; khoảng 15% doanh nghiệp
hộ gia đình và 29% doanh nghiệp t nhân có tạo thêm vốn từ các nguồn vay không chính thức nhng mức độ cũng không nhiều; so với các doanh nghiệp nhỏ ở thành thị, thì khả năng thu hút lao động của các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn thờng ít hơn từ
1 đến 3 lần và mức đầu t cho một lao động chỉ bằng khoảng 30%
II Xu thế phát triển DNVVN ở Việt Nam hiện nay
Đờng lối đổi mới của Đảng ta là phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, giảI phóng sức sản xuất xã hội, dân chủ hoá đời sống kinh tế, DNVVN có tiềm năng to lớn, tiềm ẩn trong các thành phần kinh tế và trong nhân dân, đang đợc khơI dậy và phát triển Số lợng DN ngoàI quốc doanh mà phần lớn là DNVVN tăng lên nhanh chóng trong khu vực kinh tế tập thể và DN Nhà nớc đang đợc tổ chức sắp xếp lạI theo xu hớng giảm về số lợng, nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh Về cơ cấu theo loạI hình hộ gia đình, DN T nhân có tốc độ tăng nhanh nhất so với các loạI hình
DN khác
Cho đến nay nớc ta vẫn là một nớc kém phát triển năng suất lao động và tích luỹ còn thấp, dân cha có khả năng đầu t lớn nên giảI pháp thực tế là đầu t nhỏ với diện
Trang 17rộng để có tích luỹ từ nội bộ dân c, từ số lợng chuyển hoá thành chất lợng Bên cạnh các DN lớn sở hữu Nhà nớc giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, chúng ta có một hệ thống DNVVN rộng khắp Với lợi thế vốn có, DNVVN sẽ giảI quyết đợc nhiều vấn
đề mà DN lớn khó có thể làm tốt đợc : lao động, việc làm, môI trờng, chi phí đầu t thấp, phù hợp với khả năng quản lý của chủ DN
Trong tơng lai DNVVN sẽ phát triển rộng khắp nh một yếu tố phụ trợ cho các khu Công nghiệp tập trung DNVVN sẽ là cầu nối giũa công nghiệp với nông thôn, nông nghiệp, sản xuất với tiêu dùng theo xu hớng xã hội hoá Nền kinh tế sẽ cùng một lúc phát triển theo hai hớng : vi hoá và tập đoàn hoá ; hai xu hớng đó không biệt lập mà xâu chuỗi, hợp tác thành một hệ thống mà DNVVN là hạ tầng cơ sở cho cấu trúc nền sản xuất xã hội Sự co giãn và chuyển động xen kẽ của các DNVVN và DN lớn là liệu pháp cho cả sự trì trệ lẫn sự phát triển “ quá nóng “ của nền kinh tế
Đảng ta chủ trơng thực hiện CNH, HĐH đất nớc mà trọng tâm là công nghiệp hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn Với mạng lới rộng khắp và truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế nông thôn DNVVN là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển ; hình thành những tụ điểm, cụm công nghiệp để tác động chuyển hoá sản xuất nông nghiệp theo hớng CNH, HĐH Hệ thống Công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gia dụng sẽ phát triển Các làng nghề sẽ đợc hiện đại hoá
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị để phát
triển DNVVN ở Việt Nam
I- Trớc hết phải đổi mới về phơng hớng Cơ chế quản lý–
DNVVN
1 Tính tất yếu khách quan của việc đổi mới
1.1 Đổi mới cơ chế quản lý là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế, vì bản thân bất
cứ một nền kinh tế nào cũng có xu hớng vận động phát triển theo xu hớng xoáy trôn
ốc, ngày một cao hơn Vì vậy, đổi mới hoàn thiện cơ chế quản lý nền kinh tế nói chung, quản lý doanh nghiệp nói riêng là việc làm thờng xuyên Đối với nớc ta, một thời gian dài duy trì nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, tơng ứng với nó là cơ chế
Trang 18quản lý tập trung quan liêu bao cấp Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đòi hỏi phải chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế quản lý thị trờng Muốn phát triển nền kinh tế đất nớc trớc hết phải dựa vào doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ mà đi lên doanh nghiệp lớn Xuất phát từ vai trò quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ và đặc điểm nớc ta khi bớc vào nền kinh tế thị trờng, với xuất phát điểm rất thấp so với các nớc trong khu vực trên thế giới đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới phù hợp, tạo ra đợc hành lang pháp lý và môi trờng kinh tế- xã hội thuận lợi, để thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng cơ chế quản lý cũ không tự nhiên mất đi, cơ chế quản lý mới không tự nhiên hình thành, mà nó phải trải qua một quá trình đấu tranh, để cơ chế quản lý mới từng bớc loại bỏ cơ chế quản
lý cũ Thực tế hơn 8 năm qua chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng cha đủ thời gian, kinh nghiệm để hoàn thiện cơ chế quản lý mới, ảnh hởng của cơ chế quản lý cũ vẫn còn dai dẳng Nền kinh tế thị trờng với những quy luật khách quan vốn có của nó, chính những quy luật ấy điều chỉnh kinh tế phát triển Song không phải không có những hạn chế, trái ngợc với mục tiêu phát triển xã hội, đó là sự độc quyền, cá lớn nuốt cá bé, sự phân hoá giàu nghèo…Trong điều kiện nớc ta hiện nay, với xu hớng nền kinh tế mở cửa bên cạnh sự tồn tại của hàng trăm nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ là hàng ngàn các doanh nghiệp lớn của các thành phần kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp lớn t nhân, kể cả t nhân trong n-
ớc và t nhân nớc ngoài Mà các doanh nghiệp đều có quyền tự định đoạt sản xuất cái gì ? Sản xuất nh thế nào? Điều đó dẫn đến sự bất lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi cùng sản xuất một loại sản phẩm với doanh nghiệp lớn Các doanh lớn với nguồn vốn lớn, công nghệ kỹ thuật hiện đại sẽ tạo ra sản phẩm với chi phí thấp, ngợc lại các doanh nghiệp vừa và nhỏ mà đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ với nguồn vốn hạn hẹp, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, lao động thủ công là chủ yếu, sẽ tạo ra cùng loại sản phẩm với chi phí lớn hơn doanh nghiệp lớn Trong môi trờng cạnh tranh nếu cung nhỏ hoặc ngang bằng về loại sản phẩm mà doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất
ra, thì nó mới có thể bù đắp đợc chi phí sản xuất, có lợi nhuận, tồn tại và phát triển
Trang 19đợc Ngợc lại cung lớn hơn cầu thì doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể bù đắp đợc chi phí sản xuất và dễ dẫn tới nguy cơ phá sản Vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế chính sách bảo vệ doanh nghiệp vừa và nhỏ để nó tồn tại và phát triển.
1.3 Để thực hiện đợc mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh thì trớc hết phải phát triển sản xuất Nớc ta cũng nh các nớc đanh phát triển khác, nguồn vốn hạn hẹp, nhân lực dồi dào, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, thị trờng cha phát triển
do vậy việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp nhất đáp ứng đợc mục tiêu tạo ra công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngời lao động, đáp ứng yêu cầu bức bách của đất nớc Về lâu dài, sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ đóng góp tỷ trọng lớn trong thu nhập quốc dân Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang cơ chế thị trờng, có sự điều tiết của nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi hình thành một hệ thống chính sách những văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho việc vận hành của toàn bộ nền kinh tế cũng nhtrong hoạt động ccủa các doanh nghiệp Đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ vấn đề ban hành các thể chế pháp lý càng có yêu cầu bức bách hơn
2 Phơng pháp đổi mới:
2.1 Đổi mới về nhận thức t tởng.
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta phải quán triệt sâu sắc những vấn đề sau:
Xuất phát từ học thuyết của Mác về quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất
và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, kiến trúc thợng tầng phải phù hợp với hạ tầng kinh tế Vì vậy, cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đợc xây dựng phù hợp với mô hình kinh tế đã lựa chọn, đó là nền kinh tế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa và bản chất của cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ phải phù hợp với bản chất của mô hình kinh tế đó Cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Cơ chế thị trờng đợc thể hiện thông qua ai là ng-
ời quyết định vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: sản xuất dịch vụ cái gì? sản xuất dịch vụ nh thế nào? sản xuất dịch vụ cho ai? Vấn đề thứ nhất giải pháp cho việc lựa chọn hàng hoá sản xuất hoặc dịch vụ, cái cầu cho nhu cầu thị trờng tức là sản
Trang 20xuất, dịch vụ các thị trờng cần chứ không phải các doanh nghịêp có sẵn Vấn đề thứ hai là giải pháp lựa chọn công nghệ nh thế nào, để chất lợng hàng hoá có thể đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Vấn đề thứ ba là cung cấp cho ai, ai là ngời mua Doanh nghiệp phải tìm lấy thị trờng tiêu thụ hàng hoá của mình, xác định rõ đối t-ợng tiêu dùng và nhu cầu thị hiếu của họ Cả ba vấn đề trên đã phản ánh rõ ràng là thị trờng sẽ đóng vai trò quyết định ba vấn đề cơ bản của doanh nghiệp Điều này cũng nói lên sự khác biệt của cơ chế thị trờng với cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp.
Tuy rằng nền kinh tế thị trờng phát triển là phù hợp với quy luật phát triển kinh tế nớc ta Nhng nó vẫn phải có sự tác động quản lý của nhà nớc Bởi vì trong nền kinh
tế thị trờng sẽ nảy sinh rất nhiều khuyết tật nh độc quyền, ô nhiễm môi trờng, khủng hoảng, thất nghiệp Do đó cần có sự quản lý của nhà n… ớc bằng pháp luật để các doanh nghiệp hoạt động đúng mục tiêu mà chúng ta hớng tới sao cho lợi ích của họ cũng không bị thay đổi
Cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ phải phù hợp với chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Bởi phát triển nền kinh tế thành phần là một tất yếu khách quan Cơ chế mới cần tạo đợc môi trờng cạnh tranh hoàn hảo cho các doanh nghiệp Hơn nữa nó xác định phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ổn định, lâu dài, thì các ông chủ t nhân mới thực sự yên tâm đầu t vốn vào sản xuất kinh doanh, đầu t chiều sâu vào đổi mới công nghệ và hoạch định chiến lợc lâu dài
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc là nền tảng cho mọi quan điểm hệ thống pháp luật, chính sách về quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Thiếu nó hoặc vận dụng nó không đúng thì cơ chế quản lý doanh nghiệp nói chung, cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng sẽ bị kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
Mặt khác cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ phải dạ trên nền tảng lý luận
về quản lý doanh nghiệp nói chung, phải biết kế thừa tinh hoa của nhân loại, không
có sự mặc cảm t bản hay xã hội chủ nghĩa trong khoa học quản lý Điều đó đòi hỏi phải có một hệ thống quan điểm đồng bộ, nhất quán có tính ổn định lâu dài
Trang 212.2 Những quan điểm cơ bản trong đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội
Trong cơ chế thị trờng, tiêu thức quan trọng để đánh giá doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế xã hội, mặc dù doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận tức hiệu quả kinh tế là chủ yếu Nhng trên góc độ quản lý không thể xem nhẹ vấn đề xã hội vì vậy phải gắn hiệu quả kinh tế với xã hội làm một Do đó cơ chế mới cần bảo đảm yêu cầu: thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lợi nhuận, đảm bảo mức doanh thu, mức lãi trên một đồng vốn, thu hút nhiều lao động xã hội Để đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội- pháp luật, chính sách và định hớng phát triển phải nhằm vào
sự khuyến khích phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quan điểm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hớng công nghiệp hoá, hiện
Quan điểm tiên tiến và hiện thực
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trớc hết phải đảm bảo yêu cầu tiên tiến hiện đại Điều đó đòi hỏi ccác nghiên cứu ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật Nớc ta chỉ có thuận lợi là nguồn nhân lực dồi dào, còn lại các mặt nh vốn, thị trờng thì đều yếu kém Chính vì thế việc xây dựng hệ thống pháp luật, chính sách phải linh hoạt, mềm dẻo đảm bảo tính khả thi, tức là sự tiên tiến hiện đại phải phù hợp với khả năng về vốn và trình độ lao động trong từng giai đoạn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng hợp lý nguồn nhân lực đặc biệt là sự hài hoà trong việc sử dụng nguồn lao động và công nghệ để đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Trang 22Quan điểm kết hợp hài hoà lợi ích của chủ doanh nghịêp, ngời lao động và nhà ớc.
n-Cơ chế mới phải đảm bảo lợi ích của ba bên chủ doanh nghịêp, ngời lao động và lợi ích của nhà nớc Lợi ích thoả đáng sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển Quan điểm này đợc quán triệt trong các khâu: phân phối thu nhập, giải quyết các mối quan hệ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Quan điểm kết hợp nhịp nhàng giữa phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phát triển kinh tế của một đất nớc, nó hỗ trợ đắc lực cho nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy theo quan điểm này xác định doanh nghiệp lớn là những hạt nhân đứng ở vị trí trung tâm, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những vệ tinh xung quanh, đó là cơ sở ban đầu để hình thành các tập đoàn kinh tế lớn, có đủ sức cạnh tranh trên thơng trờng, có khả năng đáp ứng nhu cầu của cùng về một số loại hàng hóa nhất định Tuy nhiên, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có những đối lập riêng, nên yêu cầu của quan điểm này là cơ chế mới phải tạo ra môi trờng cho sự liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.3 Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ là hớng tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
Trớc hết chúng ta cần đoạn tuyệt dứt khoát với cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và thực hiện cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Nhà nớc không trực tiếp can thiệp vào hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, quyền tự chủ của doanh nghiệp đợc trả đúng vị trí của nó Đại hội Đảng lần thứ VII khẳng định: “ tiếp tục xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật kế hoạch chính sách và các công cụ khác” Nhà nớc quản lý bằng kế hoạch, pháp luật và các công cụ kinh tế vĩ mô chứ không can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh vi mô Các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng của bất cứ hình thức nào cũng luôn luôn chịu sự chi phối
từ hai phía: quan hệ cung cầu, giá cả thị trờng và vai trò điều tiết của, nhà nớc Cơ chế mới đòi hỏi sự “ tự điều chỉnh” hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh